- Nàõm âæåüc luáûn âiãøm cå baín vaì caïc phæång phaïp láûp luáûn cuía caïc baìi vàn nghë luáûn âaî hoüc... - Chè ra âæåüc nhæîng neït riãng âàûc sàõc tr[r]
Trang 1
Tập làm văn
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn nghị luận đã học
- Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học
- Nắm vững đặc trưng chung của văn nghị luận qua sự phân biệt với các thể văn khác
B Phương tiện thực hiện:
1 Chuẩn bị : Sgk - Sgv, đèn chiếu, thiết kế bài dạy
2 Phương pháp: Trò soạn theo các câu hỏi Sgk
C Tổ chức bài học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc ôn tập ở nhà của học sinh
3 Bài mới:
a)- Giới thiệu bài:
b)- Tổ chức hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tóm tắt
nội dung và đặc điểm
nghệ thuật của các bài
văn nghị luận
- Giáo viên lập bảng theo
mẫu, dùng đèn chiếu
- trình bày phần chuản
bị của mình câu 1
ST
T bài Tên Tác giả
Đề tài nghị luận
Luận điểm
Phương pháp lập luận
Nghệ thuật
1 Tinh
thần
yêu
nước
củanh
ân dân
ta
Hồ Chí Minh
Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
Đó là truyền thống quí báu của ta
Chứng minh Bốcục
chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc
Trang 22
Sự
giàu
đẹp
của
tiếng
Việt
Đặn g Thai Mai
Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
Tiếng Việt có những đặc sắc của thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
Chứng minh (kết hợp giải thích)
Bố cục mạch lạc kết hợp chặt chẽ
3
Đức
tính
giản
dị
của
Bác
Hồ
Phạ m Văn Đồn g
Đức tính giản dị của Bác Hồ
Bác giản dị trong mọi phương diện, bữa ăn (cơm), cái nhà (ở), lối sống (cách) nói và viết
Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú rộng lớn về đời sống tinh thần ở Bác
Chứng minh (kết hợp giải thích) (kết hợp giải thích và bình
luận)
Dẫn chứng cụ thể
4
Ý
nghĩa
văn
chươn
g
Hoài Than h
Văn chươn
g và ý nghĩa của nó đối với con người
Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương người, thương muôn loài, muôn vật Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người
Giải thích (kết hợp bình luận)
Trình bày những vấn đề phức tạp ngắn gọn
Tóm tắt đặc điểm
nghệ thuật của các
bài nghị luận đã học?
Giáo viên bổ sung bảng
phụ
+ Bài tinh thần yêu nước
của nhân dân ta: Bố cục
chặt chẽ, dẫn chứng
chọn lọc, toàn diện sắp
xếp hợp lý, hình ảnh so
sánh đặc sắc
+ Bài Sự giàu đẹp của
tiếng việt:bố cục mạnh
lạc, kết hợp chặt chẽ
giải thích chứng minh,
luận cứ chính xác, toàn
- Học sinh trình bày phần chuẩn bị của mình cho câu 2/SGK
- Bài tinh thần yêu nước của nhân dân ta:
Bố cục chặt chẽ, dân chứng chọn lọc
- Bài sự giàu đẹp của tiếng việt: Bố cục mạnh lạc kết hợp chặt chẽ
+ Bài đức tính giản dị của Bác Hồ: Dẫn
Trang 3diện chặt chẽ.
+ Bài đức tính giản dị
của Bác Hồ: Dẫn chứng
cụ thể, xác thực toàn
diện Kết hợp chứng
minh với giải thích và bình
luận, lời văn giản dị mà
giàu cảm xúc
+ Bài ý nghĩa văn chương
trình bày những vấn đề
phức tạp một cách
ngắn gọn, giản dị, sáng
sủa, kết hợp với cảm
xúc, giàu hình ảnh
- Hoạt động2: Củng cố
hiểu biết về đặc trưng
của nghị luận qua sự
đối sánh với loại hình
trữ tình và tự sự
- Hãy trình bày phần
chuẩn bị về điểm a
của câu 3 trang 67/SGK
có thể minh họa bằng
các ví dụ trong các văn
bản đã học?
chứng cụ thể
- Bài ý nghĩa văn chương trình bày những vấn đề phức tạp ngắn gọn
Học sinh có thể minh họa theo bảng kê
ST
T Thể loại Yếu tố chủ yếu Tên bài ví dụ
1
Truyện
ký - Cốt truyện, miêu tả- Nhân vật
- Nhân vật kể chuyện
- Nhằm tái hiện sự vật, hiện tượng, con người, câu chuyện
- Dế mèn phiêu lưu ký
- Buổi học cuối cùng
- Cây tre Việt Nam
2
Trữ tình - Tâm trạng, cảm xúc
- Hình ảnh, vần, nhịp, nhân vật trữ tình
- Ca dao - dân ca trữ tình
- Nam Quốc Sơn Hà, Mưa, Lượm
3
Nghị
luận - Luận đề- Luận điểm
- Luận cứ
- Luận chứng
- Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Sự giàu đẹp của tiếng việt
- Đức tính giản dị của Bác Hồ
- Ý nghĩa văn chương
Trang 4- Nêu đặc trưng của văn
nghị luận?
Giáo viên: Bổ sung
+ Các thể loại tự sự
như truyện ký chủ yếu
dùng phương thức miêu tả
và kể, nhằm tái hiện
sự vật, hiện tượng con
người, câu chuyện
+ Các thể loại trữ tình
như thơ, tùy bút dùng
phương thức biểu cảm
để thể hiện tình cảm
- Xây dựng các hình
tượng nghệ thuật với
nhiều dạng thức khác
nhau như nhân vật, hình
tượng thiên nhiên, đồ
vật
+ Văn nghị luận chủ yếu
dùng phương thức lập
luận bằng lí lẽ, dẫn
chứng
+ Văn nghị luận cũng có
hình ảnh, cảm xúc, nhưng
các lập luận với hệ
thống các luận điểm,
luận cứ chặt chẽ, xác
đáng
- Những câu tục ngữ
trong bài 18,19 có thể
coi là văn bản nghị
luận đặc biệt không ?
Vì sao?
GV: Xét một cách chặt
chẽ thì không thể nói như
vậy
- Xét một cách đặc biệt
dựa vào những đặc
điểm chủ yếu của văn
bản nghị luận thì cũng có
thể coi mỗi câu tục ngữ
là một văn bản nghị
luận, mỗi câu tục ngữ là
- Học sinh trình bày phần chuẩn bị về điểm b
- Các thể loại tự sự, như truyện ký chủ yếu dùng phương thức miêu tả, kể
- Các thể loại trữ tình như thơ, tùy bút dùng phương thức biểu cảm
- Văn nghị luận chủ yếu dùng phương thức lập luận, bằng
lí lẽ, dẫn chứng
- Cũng có thể coi mỗi câu tục ngữ là một văn bản nghị luận khái quát, ngắn gọn
+ Một bài thể trữ tình
Ghi nhớ Sgk
Trang 5một luận đề, hình ảnh
chưa được chứng minh
Tục ngữ là lối nói bằng
hình ảnh nêu vấn đề,
luận đề mang tính lí trí
- Gọi học sinh đọc phần
ghi nhớ /Sgk
Hoạt động III: Luyện
tập
- Em hãy đánh dấu x
vào câu hỏi trả lời mà
em cho là chính xác?
+ Trong văn bản nghị luận
+ Tục ngữ có thể coi là
Hoạt động 4:
Giáo viên: nghị luận là
một hoạt động ngôn
ngữ phổ biến trong đời
sống và gián tiếp của
con người Văn nghị luận
dùng lý lẽ,dẫn chứng và
bằng cách lập luận Các
phương pháp lập luận
thường gặp là chứng
minh, giải thích
a, Không có cốt truyện
b, Không có cốt truyện nhưng có thể có nhân vật
c, Chỉ thể hiện trực tiếp tình cảm, cảm xúc của tác giả
d, Có thể biểu hiện
gián tiếp tình cảm, cảm xúc qua hình ảnh thiên nhiên, con người hoặc sự việc
a, không có cốt truyện nhân vật
b, không có yếu tố miêu tả, tự sự
c, có thể biểu hiện
tình cảm, cảm xúc
d, không sử dụng phương thức biểu cảm
a, văn bản nghị luận
b, không phải văn bản nghị luận
c, một loại văn bản
nghị luận đặc biệt ngắn ngọn
Trang 6D Củng cố: Phần bài tập
Đ Dặn dò: Xem lại phần ôn tập
Chuẩn bị bài Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu
Tiết 102 DÙNG CÂU CHỦ VỊ ĐỂ MƠ RỘNG CÂU
Tiếng việt
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu được thế nào là dùng cụm chủ vị ( C-V) để mở rộng câu ( tức dùng cụm C-V để làm thành phần câu hoặc thành phần của cụm từ)
- Nắm được các trường hợp dùng cụm C- V để mở rộng câu
B Phương tiện thực hiện:
1 Chuẩn bị : Sgk - Sgv, bảng phụ
2 Phương pháp: Câu hỏi, qui nạp
C Tổ chức bài học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc ghi nhớ, làm bài tập số 3
3 Bài mới:
a)- Giới thiệu bài:
b)- Tổ chức hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Tìm hiểu
cách dùng cụm C-V để
mở rộng câu
Bước 1:
- Tìm cụm danh từ
trong câu sau?
Văn chương gây cho ta
những tình cảm ta không
có, luyện những tình
cảm ta sẵn có [ ]
Bước 2:
- Cụm danh từ trong câu: “những tình cảm ta không co”ï, “những tình cảm ta có sẵn”
- Những tình cảm ta / không có
I Thế nào là dùng cụm chủ
-vị để mở rộng câu?
Trang 7Phân tích cấu tạo của
cụm danh từ và cấu
tạo của phụ ngữ trong
cụm danh từ ?
Giáo viên phân tích
Định
ngữ
trước
Trung tâm Địnhngữ
sau Nhữn
g
Nhữn
g
Tình cảm
Tình cảm
Ta không có
Ta sẵn có
Cả hai cụm danh từ này
có trung tâm là danh từ
tình cảm, phụ ngữ chỉ
lượng đứng trước trung
tâm là những và phụ
ngữ đứng sau trung tâm
là các cụm chủ vị
- ta / không có
- Ta / sẵn có
- Giáo viên cho HS đọc to
và chậm phần ghi nhớ
I/Sgk
- Bài tập nhanh bảng
phụ
- Xác định cụm chủ vị
làm định ngữ trong
trong các câu sau ?
Câu 1: Căn phòng tôi ở rất
đơn sơ
Câu 2: nam đọc quyển
sách tôi cho mượn
Hoạt động 2: HD học
sinh tìm hiểu các trường
hợp dùng cụm C-V để
mở mở rộng câu (bảng
phụ)
- Tìm cụm C-V làm
thành phần câu và vai
trò của chúng trong
câu sau?
a, Chị Ba đến khiền tôi
rất vui và vững tâm
ĐN trước TTâm ĐN sau
- Những tình cảm ta / sẵn có
ĐN trước TTâm ĐN sau
- Đọc ghi nhớ 1/SGK
- Cụm chủ vị làm định ngữ
câu 1: tôi /ở câu 2: tôi / cho mượn
- Đọc các ví dụ / SGK
- Xác định cụm chủ vị trong câu
a, Chị Ba / đến
b, Tinh thần / rất hăng hái
c, Trời / sinh lá sau để bao bọc cốm, cũng như cốm / nằm ủ trong
Khi nói, viếtcó thể dùng
những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường
1/SGK
trường hợp dùng cụm chủ
-vị để mở rộng câu
Thành phần
Trang 8(Bùi Đức Aïi)
b, Khi bắt đầu kháng
chiến, nhân dân ta tinh
thần rất hăng hái
(HCMinh)
c, Chúng ta có thể nói
rằng trời sinh lá sen để
bao bọc cốm, cũng như
trời sinh cốm nằm ủ
trong lá sen (T.Lam)
d, Nói cho đúng thì phẩm
giá của tiếng việt chỉ
mới thật sự được xác
định và đảm bảo từ
Cách Mạng tháng tám
thành công
(Đặng Thai
Mai)
- Giáo viên giảng giải
a, Điều gì khiến người
nói “Tôi” rất vững tâm?
chị Ba đến
b, Khi bắt đầu kháng
chiến, nhân dân ta thế
nào? Tinh thần rất
hăng hái
c, Chúng ta có thể nói
gì ? Trời sinh lá Sen để
bao bọc cốm, cũng như
trời sinh cốm nằm ủ
trong lá Sen
d, Nói cho đúng thì phẩm
giá của Tiếng Việt chỉ
mới thực sự được xác
định và đảm bảo từ
ngày nào ? (từ ngày)
Cách Mạng tháng tám
thành công
- Cho biết mỗi câu,
các C-V trên đây đóng
vai trò gì?
- Gọi 2 học sinh đọc ghi
lá Sen
d, .Cách Mạng tháng tám/ thành công
- Câu a, làm chủ ngữ
- Câu b, làm vị ngữ
- Câu c, làm phụ ngữ trong cụm động từ
- Câu d, làm phụ ngữ trong cụm danh từ
- Đọc ghi nhớ 2/SGK
- Học sinh làm bài tập nhanh
Câu 1: Mẹ về cụm chủ
- vị làm chủ ngữ
Cả nhà đều vui, ai cũng mong -> cụm c-v làm bổ ngữ
Câu 2: Tôi nhìn qua khe cửa -> cụm chủ vị làm chủ ngữ
- Tôi đang vẽ -> c-v làm
chủ ngữ, vị ngữ, các phụ ngữ cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có cấu tạo bằng
C -V
2/SGK
Trang 9nhớ 2 /SGK
- Giáo viên dùng bảng
phụ đưa ra 2 ví dụ
a, Mẹ về khiến cả nhà
đều vui vì ai cũng mong
b, Tôi nhìn qua khe cửa
thấy em tôi đang vẽ tranh
những bức tranh mà cha
tôi đã hướng dẫn
- Xác định và gọi tên
các cụm c-v làm thành
phần câu?
Hoạt động 3: gọi 3
học sinh đọc lại ghi nhớ
1,2
- Hoạt động 4: luyện
tập làm bài tập trong
SGK
- Tìm cụm c-v làm
thành phần câu hoặc
thành phần cụm từ
trong các câu dưới đây?
Cho biết mỗi câu c-v làm
thành phần gì?
a, C-V làm phụ ngữ trong
cụm danh từ
b, C-V làm vị ngữ
c, C -V làm định ngữ,
cụm C-V (đảo C-V) làm
bổ ngữ
bổ ngữ
- Cha tôi đã hướng dẫn -> c-v định ngữ
a; chỉ riêng những người chuyên môn mới định được (c-v làm định ngữ)
b; .khuôn mặt đầy đặn (c-v làm vị ngữ) c; các cô gái Vòng đỗ gánh (c-v làm định ngữ)
d; .một bàn tay đập vào vai
(c-v làm chủ ngữ) hắn giật mình (c-v làm bổ ngữ)
III Luyện tập
Bài tập SGK
D Củng cố : phần bài tập
Đ Dặn dò: giờ sau trả bài
Trang 10Tiết 103 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
Tập làm văn
A, Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh
- Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã học về văn bản lập luận chứng minh, về công việc tạo lập văn bản nghị luận và về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu
- Đánh giá được chất lượng bài làm của mình, trình độ tập làm văn của bản thân mình, nhờ đó, có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài sau
B Chuẩn bị:
- Thầy ghi lại những lỗi, chọn bài văn hay nhất đọc trước lớp
- Trò: Vở nháp để sửa các câu văn sai
C Tổ chức bài học:
1, Ổn định
2, Kiểm tra
3, Bài mới
Hoạt động 1:
I Chép đề lên bảng ( đề 3,4) SGK
II.Xác định yêu cầu đề bài
1, Thể loại
2, Nội dung
Hoạt động 2:
III Lập dàn ý đại cương
1, Mở bài
2, Thân bài
3, Kết bài
Hoạt động 3:
IV Nhận xét bài viết
1, Ưu điểm
2, Khuyết điểm
Hoạt động 4:
Trang 11V Phần sửa lỗi
1, Lỗi dùng từ
2, Lỗi về câu
Hoạt động 5:
VI Phát bài - đọc bài hay + kết quả điểm
4 Củng cố : Nhắc lại những thiếu sót cần rút kinh nghiệm
cho bài sau:
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận
giải thích
Tiết 104 TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH
Tập làm văn
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh nắm được mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích
B Phương tiện thực hiện:
1 Chuẩn bị : SGK - SGV
2 Phương pháp: Phân tích quy nạp, luyện tập
C Tổ chức bài học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra : kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới: giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1: Tìm hiểu
nhu cầu giải thích trong
đời sống
- Giáo viên nêu câu hỏi Sgk
- Trong đời sống, khi nào
người ta cần được giải
thích Hãy nêu một số
câu hỏi về nhu cầu giải
thích hằng ngày?
GV: Ghi lên bảng các câu
hỏi Vì sao? để làm gì? là
gì? Có ý nghĩa gì?
- GV: Muốn trả lời, tức là
giải thích các vấn đề
nêu trên phải đọc, nghiên
cứu, tra cứu, phải hiểu,
phải có tri thức mới làm
được
Hoạt động 2: Tìm hiểu
- Trong đời sống của con người, nhu cầu cần giải thích to lớn Gặp một hiện tượng mới lạ, con người chua hiểu thì nhu cầu giải thích nảy sinh
- Ví dụ vì sao lại có nguyệt thực? Vì sao nước biển mặn ?
- Vì sao có sông ? Vì sao hôm qua em không đi học?
I Mục đích và phương pháp giải thích
- Mục đích giải thích là để nhận thức, hiểu rõ sự vật, hiện
tượng
- Phương pháp muốn giải thích được sự
Trang 12phép lập luận giải thích.
GV: Cho HS đọc bài văn
Lòng khiêm tốn
- Bài văn giải thích vấn
đề gì? và giải thích như
thế nào?
- Để tìm hiểu phương
pháp giải thích, em hãy
chọn và ghi vào vở
những câu định nghĩa:
Lòng khiêm tốn có coi là
một bản tính Đó có
phải là cách giải thích
không?
- GV giảng: khiêm tốn là
tính nhã nhặn, khiêm
tốn thường hay tự cho
mình là kém Khiêm tốn
là biết mình và hiểu
người
- Bài văn giải thích có
thể đặt câu hỏi để khêu
gợi giải thích như thế
nào?
Ví dụ khiêm tốn là gì?
Khiêm tốn có lợi (hại gì)
lợi, hại cho ai? Các biểu
hiện khiêm tốn có làm
hạ thấp con người
không?
- Tìm bố cục của bài chỉ
ra mối quan hệ của mở
bài, thân bài, kết bài?
- Đọc bài: Lòng khiêm tốn / Sgk
- Bài văn giải thích vấn đề lòng khiêm tốn
- Giải thích bằng cách
so sánh với các sự việc, hiện tượng trong đời sống hàng ngày
- Khiêm tốn là tính nhã nhặn khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém khiêm tốn là biết mình, hiểu người
- Vì nó trả lời cho câu hỏi khiêm tốn là gì?
a, Mở bài: Lòng khiêm tốn có thể coi là một bản lĩnh căn bản cho con người trong nghệ thuật xử thế và đối đãi với sự vật
- Mối quan hệ giữa mở bài với thân bài đoạn
“Điều quan trọng của khiêm tốn với mọi người”
b, Thân bài: Đặt câu hỏi:
- Vậy khiêm tốn là gì?
+ Khiêm tốn là tính nhã nhặn, biết sống một cách nhún nhường không nhằm mục đích khoe khoang, tự
phải hiểu, phải học hỏi, phải có kiến thức nhiều mặt