1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu chương trình môi trường của thành phố Thái Nguyên

52 884 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Chương Trình Môi Trường Của Thành Phố Thái Nguyên
Trường học Trường Đại Học Thái Nguyên
Thể loại báo cáo
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu chương trình môi trường của thành phố Thái Nguyên.

Trang 1

Ở nước ta, trong những năm gần đây chính phủ rất coi trọng việc bảo vệmôi trường Đề ra các giải pháp để quản lý phế thải đô thị Với lượng rác thảiphát sinh ngày càng nhiều tại các đô thị công việc này càng khó khăn, trongkhi đóđịa điểm chôn lấp rác thải ngày càng ít vì tình hình đô thị hoá, dân sốtăng nhanh Nền công nghiệp phát triển, kinh tế dịch vụ tăng do đó lượng rácthải nguy hại cũng tăng Vì lẽđó quản lý chất thải đô thịđã trở nên bức báchkhông thể trì hoãn được

Cùng với sự phát triển chung của cả nước, Thái Nguyên đã vàđang phảiđối mặt với những thách thức về vấn đềô nhiễm môi trường Vì vậy từ năm

1994 sau khi nhà nước ban hành Luật Bảo vệ môi trường, với chức năngthống nhất quản lý nhà nước mọi hoạt động về bảo vệ môi trường, UBNDtỉnh đã có quyết định bổ xung và bố trí cán bộ làm công tác quản lý môitrường cho Sở Khoa học và công nghệ môi trường thực hiện tham mưu vàtrực tiếp tổ chức thực hiện một số nội dung của Luật Môi trường tại địaphương

Chính vì lẽđó Công ty Quản lýđô thị Thái Nguyên đãđược thành lập vớinhiệm vụ thu gom và xử lý rác thải, bảo vệ môi trường thành phố TháiNguyên nói riêng với toàn tỉnh nói chung Từ khi công ty được thành lập tớinay, môi trường trong thành phố có nhiều đổi thay, lượng rác thu gom được

xử lý, vấn đềô nhiễm môi trường đãđược cải thiện

Trang 2

Hai tháng thực tập vừa qua đãđược sự giúp đỡ của các cô chú CBCNVtrong Công ty và các ngành, ban có liên quan Em đã hiểu rõ, nắm bắt đượcnguồn gốc phát sinh quy trình thu gom chất thải rắn, các phương pháp vàcông nghệ xử lý CTR đô thị của Công ty quản lý môi trường đô thị TháiNguyên Nắm bắt được hệ thống các quy định về quản lý môi trường củaCông ty nói riêng và quản lý, bảo vệ môi trường của tỉnh Thái Nguyên nóichung

Nhân dịp này, em xin chân thành bày tỏ lòng cảm ơn tới các cô, các chúCBCNV trong Công ty và các CBCNV trong ban, ngành có liên quan đã tậntình giúp đỡ em hoàn thành tốt đợt thực tập vừa qua Em kính mong tiếp tục

có những ý kiến đóng góp của các cô, chú CBCNV trong Công ty, của thầy,

cô giáo đã dạy dỗ em để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG I ĐIỀUKIỆNTỰNHIÊNVÀKINHTẾ - XÃHỘI CỦATHÀNHPHỐ THÁI NGUYÊN

1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị tríđịa lý

Tỉnh Thái Nguyên nằm ở phía Bắc của nước ta, tiếp giáp với thủđô HàNội về phía Nam của tỉnh, phía Tây tiếp giáp với tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnhTuyên Quang, phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Bắc Kạn, phía Đông tiếp giáp vớitỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang Toàn tỉnh có diện tích 3.541 km2 và dân số hơnmột triệu người, với 8 dân tộc anh em chủ yếu sinh sống đó là: Kinh, Tày,Nùng, Dao, Sán Dìu, Mông, Sán Chay và Hoa Tỉnh Thái Nguyên có 09 đơn

vị hành chính gồm Thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và 07 huyệnthị

1.1.2 Địa hình

Thái Nguyên cóđịa hình đặc trưng làđồi núi đá vôi vàđồi dạng bát úp

1.1.3 Khí hậu, thời tiết

Khí hậu: Thái Nguyên có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, được chialàm 4 mùa rõ rệt: xuân - hạ - thu - đông Địa hình chủ yếu làđồi núi nên khíhậu của tỉnh có những đặc điểm sau:

Nhiệt độ trung bình năm đạt khoảng 23,60C (năm 2004) Trong đó nhiệt

độ trung bình thấp nhất đạt khoảng 17,00C và nhiệt độ trung bình cao nhất đạtkhoảng 28,80C (thời gian tháng 6)

Thái Nguyên là khu vực cóđộẩm khá cao Trung bình năm đạt tới 82%.Độẩm trung bình thấp nhất đạt 77% và lớn nhất đạt 88%

Với lượng mưa khá lớn trung bình năm 1800  2500mm, tuy nhiênlượng mưa phân bố không đều trong khu vực tỉnh theo thời gian, không gian

Thái Nguyên có 2 con sông chính chảy qua địa phận là sông Cầu, sôngCông và chịu ảnh hưởng rất lớn về chếđộ thuỷ văn của 2 con sông này

Trang 4

Sông Công: Bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá huyện Định Hoá chảy dọctheo chân núi Tam Đảo, nằm trong vùng có lượng mưa lớn nhất của tỉnh.

Sông Cầu: có dòng chảy chính là sông Cầu với chiều dài 290km, bắtnguồn từ núi Văn rồi đổ vào sông Thái Bình ở Phả Lại Chếđộ thuỷ văn củacác sông trong khu vực được chia thành 2 mùa: mùa lũ và mùa khô Mùa lũbắt đầu từ tháng 6 đến tháng 9, chiếm 7080% tổng lưu lượng dòng chảytrong năm Mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau

1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Trước đây và hiện nay Thái Nguyên vẫn được chính phủ coi là trungtâm văn hoá và kinh tế của các dân tộc các tỉnh phía Bắc Trong 5 năm gầnđây Thái Nguyên luôn giữ tốc độ phát triển kinh tế (GDP) bình quân TháiNguyên là trung tâm đào tạo lớn thứ 3 trong cả nước với 5 trường đại học, 16trường cao đẳng, THCN và dạy nghề, có bệnh viện đa khoa khu vực

1.2.1 Dân số

Dân số Thái Nguyên tính đến năm 2004 là 1.096.091 người, với mật độtrung bình  312 người/km2 Tuy nhiên dân số tập trung cao ở thành phố TháiNguyên và thị xã Sông Công Đặc trưng của thành phố Thái Nguyên và thị xãSông Công làđô thị vừa là nơi tập trung dân cư vừa là khu sản xuất côngnghiệp, vừa là trung tâm hành chính văn hoá xã hội và cũng làđầu mối giaothông với các tỉnh, thành phố xung quanh

Bảng 1: Dân cưđô thị và nông thôn tại các huyện, thành thị

Tên thành phố, huyện thị Tổng số dân thành thịDân số nông thônDân sốThành phố Thái Nguyên 232.440 164.894 67.546

Trang 5

1.2.2 Cơ cấu kinh tế

Trong những năm qua (2000-2004), tốc độ tăng trưởng của ngành côngnghiệp và xây dựng tăng nhanh Tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựngtăng từ 30% (2000) lên tới 375 (2004) Ngành Nông lâm nghiệp và thuỷ sản

có mức giảm tỷ trọng từ 34% (2002) xuống còn 27% (2004) Ngành dịch vụ

có tốc độ tăng trưởng tương đương với tốc độ tăng trưởng chung, tỷ trọngngành dịch vụ năm 2000 là 36%, tuy nhiên đến năm 2002 giảm xuống còn34% và tăng lên 365 (2004) Năm 2000 GDP (bình quân đầu người) 2,8 triệuđồng đến 2004 đã tăng lên 4,7 triệu đồng, đến 2005 là 5,2 triệu dồng Như vậysau 5 năm bình quân GDP tăng 1,8 lần

Biểu đồ 1: Cơ cấu kinh tế của Thái Nguyên từ 2000-2004

Cơ cấu kinh tế năm 2000 Cơ cấu kinh tế năm 2001

Cơ cấu kinh tế năm 2002 Cơ cấu kinh tế năm 2003

Trang 6

Cơ cấu kinh tế năm 2004

Thái Nguyên có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế và xã hội

a) Tiềm năng về khoáng sản

Thái Nguyên có nhiều loại khoáng sản Tài nguyên khoáng sản của tỉnhrất phong phú về chủng loại (than đá, than mỡ, quặng sắt, titan,…) tỉnh có trữlượng than lớn đứng thứ 2 trong cả nước, than mỡ có trữ lượng trên 15 triệutấn và than đá koảng 90 triệu tấn, khoáng sản vật liệu xây dựng là tiềm năngnguyên liệu rất lớn để sản xuất xi măng, sản xuất đáốp lát các loại, sản xuấtnguyên liệu xây dựng…

b) Tiềm năng về nông lâm nghiệp

Được sựưu đãi của thiên nhiên về khí hậu vàđất đai, Thái Nguyên cónhiều khả năng phát triển nông lâm nghiệp Diện tích rừng tự nhiên của tỉnhvào khoảng 102.190ha và rừng trồng có diện tích hơn 44.400ha

c) Tiềm năng về du lịch

Thái Nguyên có tiềm năng du lịch lớn như: Hồ Núi Cốc, khu ATK(Định Hoá), chùa Hang (Đồng Hỷ), Hang Phượng Hoàng (Võ Nhai)… tuynhiên vẫn chưa được phát triển mạnh

1.3 Hiện trạng môi trường thành phố Thái Nguyên

Từ những năm 60 của thế kỷ trước, Thái Nguyên đãđược chọn là nơixây dựng khu công nghiệp sản xuất gang thép, kim loại màu, chế tạo cơ khí,chế biến lâm sản,… Đồng thời đểđáp ứng nguyên liệu cho sản xuất, côngnghiệp khai khoáng cũng được hình thành với quy mô lớn hơn như khai thác

Trang 7

quặng sát, chì, kẽm, than đã,… nhưng công nghệ thiết bị cho sản xuất và khaithác chế biến khoáng sản đều thuộc loại cũ kỹ và lạc hậu Khi bước vào thời

kỳ kinh tế thị trường, nguồn tài nguyên khoáng sản và lâm sản đều được cácthành phần kinh tếđầu tư khai thác và chế biến tại chỗ bằng phương pháp thủcông hoặc công nghệđơn giản lạc hậu Vào những năm 90 nhiều lò luyệnthiếc, chì, kẽm, lò gạch, lò vôi thủ công được xây dựng trên mặt bằng đấtnông nghiệp và khu dân cư tập trung Cùng với quá trình đô thị hoá, dân số,nhà hàng, khách sạn ở thành phố, thị xã, thị trấn tăng rất nhanh Có thể nóicác hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gianqua đã có những tác động gây ảnh hưởng xấu đến tài nguyên và môi trườngtỉnh Đến nay Thái Nguyên phải đương đầu với nhiều khó khăn trở ngại đểđạtđược sự phát triển bền vững

1.3.1 Hiện trạng môi trường nước

Theo số liệu hiện có Thái Nguyên có khoảng 3-4 tỷ m3mặt/năm và 1,5

 2 tỷ m3 nước dưới mặt đất (nước ngầm)/1năm Các kết quả phân tích hiện

có cũng cho thấy nguồn nước mặt của Thái Nguyên có chứa chất gây ô nhiễmtừng lúc, từng khu vực đãđến mức báo động chất lượng nước ngầm đã có dấuhiệu bịô nhiễm

a) Nước cấp

Trong nhiều năm qua, nhất là những năm gần đây các cấp, các tổ chứcdoanh nghiệp, cộng đồng dân cưđã quan tâm đến công tác bảo vệ môi trườngnhất là môi trường nước Hiện nay Thái Nguyên đã xây dựng hơn 50 côngtrình cấp nước sạch tập trung đảm bảo cung cấp nước sạch cho hơn 80% dânsốđô thị và gần 50% đối với dân cư nông thôn Tại thị xã Sông Công có mộtnhà máy nước với công suất hơn 5.000m3/ngày Riêng thành phố TháiNguyên có hai nhà máy nước với tổng công suất lên đến 45.000m3/ngày.Ngoài các công trình cấp nước tập trung, nhân dân tự khai thác và quản lýnước ngầm để sử dụng Tỉnh Thái Nguyên đã huy động được nhiều nguồn

Trang 8

vốn đểđầu tư xây dựng nâng cấp một số công trình trọng điểm, đào và khoangần 200 giếng nước sạch, cải tạo hơn 13.100 giếng nước sinh hoạt…

Trang 9

b) Nước thải

Nước thải sinh hoạt: sông Cầu và sông Công còn là nơi tập trung nướcthải của dân cư sống ven sông, thị trấn, thị xã và thành phố Với lượng nướcthải 70 lít/người/ngày (2004) thì lượng nước thải xuống sông Cầu và sôngCông như bảng sau (bảng 2)

Bảng 2: Lượng nước thải sinh hoạt và sông Cầu, sông Công

Tên

Tổng lượng nướcthải (m3/ngày)

Sông

Cầu

Thành phố Thái Nguyên 164.894 11.542,580Thị trấn ĐH và Giang Tiên (Phú

Nước thải công nghiệp: sông Cầu, sông Công và một số nhánh chảy vàohai sông này, hiện nay vẫn là nơi xả nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý sơ

bộ của một số cơ sở sản xuất công nghiệp như Công ty gang thép TháiNguyên, Công ty luyện kim mầu, Công ty nông sản Phú Lương, Nhà máy biaVicoba, nhà máy tấm lợp Amiăng, nhà máy giấy Hoàng Văn Thụ, Công tyDiezen sông Công, Xí nghiệp chèĐại Từ,… Trong nước thải của các cơ sởsản xuất này có chứa một số chất gây ô nhiễm nguồn nước như nước thải củaCông ty gang thép Thái Nguyên có nồng độ BOD, NH4, SO2, Zn, Cn, Phenol,dầu mỡ… đều vượt tiêu chuẩn cho phép Nước thải của Công ty Luyện kimmầu có chứa As, CN, Fe, Phenol và khu công nghiệp sông Công trong nướcthải có chứa BOD, COD, CN, phenol, suyfua Nước thải của nhà máy giấy

Trang 10

Hoàng Văn Thụđang là nguồn gây ô nhiễm nghiêm trọng cho nước sông Cầu,

cụ thểđược thể hiện trong bảng 3

Bảng 3: Thành phần nước thải của một số nhà máy vượt tiêu chuẩn cho

phép tại tỉnh Thái Nguyên

1.3.2 Hiện trạng môi trường không khí tỉnh Thái Nguyên

Theo số liệu khảo sát của trung tâm kỹ thuật môi trờng đô thị và khucông nghiệp năm 2000 cho thấy một sốđoạn đường trong thành phố TháiNguyên nồng độ các chất C0, CO2, N02đến dưới tiêu chuẩn cho phép, cụ thểtrong bảng 4

Bảng 4: Nồng độ bụi và các khíđộc tại một sốđoạn đường trong

Trang 11

Bụi(mg/m3)Trước cổng bệnh

Tuy nhiên riêng chỉ có nồng độ bụi lơ lửng tại các điểm quan trắc vượttiêu chuẩn cho phép từ 1,9 - 2,2 tấn Một phần do ảnh hưởng của các hoạtđộng giao thông lưu lượng xe trên các tuyến đường, trục đường chính tạithành phố Thái Nguyên số lượng xe con và xe khách đều tăng từ 2000 - 2005,đặc biệt là lưu lượng xe máy tăng nhiều ở những đầu mối giao thông chính(ngã ba Mỏ Bạch, ngã ba Bắc Nam…)

Bảng 5: Lưu lượng xe trên các tuyến đường

Loại xe Ô tô tải Ô tô con + xe khách Mô tô + xe máy Thời

Trang 12

Trung bình mỗi ngày mỗi hộ gia đình sử dụng khoảng 2 viên than tổong đẻđun nấu (bình quân mỗi hộ gia đình có 5 người), lượng than sẽ vàokhoảng 300g/người/ngày còn các nhà hàng ăn uống khách sạn sử dụng từ10kg - 30kg/ngà Với dân số như hiện nay và nếu kinh tếđang phát triển mạnhthì lượng than sử dụng hàng ngày và tải lượng khí thải độc hại trong một ngày

là tươg đối lớn, cụ thểđược thể hiện trong bảng 6

Bảng 6: Khối lượng các tác nhân gây ô nhiễm dạng khí phát sinh

do đun nấu bằng than

Địa điểm

Lượng than sử dụng trong hộ gia đình (kg/ngày)

Lượng than sử dụng cho nhà hàng (kg/ngày)

Tổng lượng than sử dụng (kg/

ngày)

Tài lượng khí thải (kg/ngày)

Thái Nguyên 69.732 16.000 85.732 836,8 771,6 25,7 128,6 4,715 Thị xã

Sông Công

13.352 4.000 17.353 169.2 167,2 5,2 26,0 0,954

Ghi chú: Thành phố Thái Nguyên: Dân số: 232.440

Số nhà hàng khoảng 800 Thị xã Sông Công: Dân số 44.509

Số nhà hàng khoảng 200

Thái Nguyên có lượng khoáng sản lớn và phong phú về chủng loại.Thái Nguyên có nhiều điểm, mỏ khai thác khoáng sản đang hoạt động, năm

2003 còn trên 300 điểm và mỏ, trong đó có nhiều điểm khai thác trái phép của

tư nhân và cá thể, tình trạng này diễn ra hầu như khắp mọi nơi trong địa bàntỉnh, đặc biệt là các huyện Đồng Hỷ, Đại Từ, Phú Lương, Võ Nhai Bụi củacác mỏđược thải vào không khíở khu vực xung quanh Tài lượng bụi trongkhai thác một số loại khoáng sản được trình bày trong bảng 7

Bảng 7: Tải lượng bụi thải trong khai thác khoáng sản

Trang 13

Quặng các loại 10 10477 16448 24169 19614

1.3.3 Hiện trạng môi trường chất thải rắn (CTR)

CTR là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạtđộng kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt độngsống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng….)

Lượng chất thải tạo thành đối với dân thành thị là khoảng 0,6 kg/người/ngày đêm, đối với dân cư nông thôn khoảng 0,4 kg/người/ngày Tiêu chuẩntạo rác trung bình theo đầu người mang tính đặc thù của từng địa phương,mức sống văn minh của dân cưở mỗi khu vực đó Căn cứ vào sốlượng các cơ

sở kinh doanh đãđăng ký (2004), ở khu vực thành phố, ước tính lượng rác thải

ra hơn 32 tấn/ngày

Rác thải của các cơ quan, công sở trường học 6 tấn/ ngày Theo báo cáocủa công ty Gang thép Thái Nguyên khoảng từ 60.000 - 70.000 tấn CTR, vớihơn 50 năm hoạt động

Hiện nay lượng CTR này được lưu trữ tại một bãi có tổng diện tích là:230m2

Rác thải xây dựng ước trừng có khoảng 1.000 tấn/ngày phần lớn lượngCTR này được thu gom và vận chuyển bởi các tư nhân, lượng rác còn lạiđược đổ lại các khu đất trống và trên các dìa đường của các xã

Những nguồn chất thải y tế chính ở vùng đô thị gồm các bệnh viện,phòng khám, các trung tâm chuyên khoa tại thành phố Thái Nguyên và thị xãSông Công Các cơ sở này phần lớn điều trị nội trú, là nơi sản sinh ra nhiềuchất thải y tế Nguồn chất thải y tếở vùng cận đô thị, vùng nông thôn gồm cáctrung tâm y tế huyện, bệnh viện phong và da liễu, các trạm y tế của xãphường, thị trấn… tất cảđều thải ra lượng CTR mang tính độc hại cao vàlượng rác thải sinh hoạt (bảng 8)

Bảng 8: Lượng chất thải phát sinh tại các bệnh viện của tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

Tuyến bệnh viện Tổng lượng chất thải

(kg/giường bệnh/ngày)

Chất thải y tế nguy hại(kg/giường bệnh/ngày)Bệnh viện ĐKTƯ Thái

Nguyên

1.4 Hướng phát triển trong tương lai của thành phố Thái Nguyên

Thái Nguyên đang phấn đấu chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ cơ cấu

"Nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ" chuyển sang cơ cấu kinh tế "côngnghiệp - dịch vụ nông nghiệp" vào năm 2010

Tỉnh Thái Nguyên quy hoạch phương hướng phát triển một số ngànhmũi nhọn như sau:

a Phương hướng phát triển ngành Nông lâm nghiệp đến năm 2010

Tiếp tục đẩy mạnh sự chuyển đổi cơ cấu trong ngành Nông nghiệpthông qua các chương trình trọng điểm của ngành

Thúc đẩy phát triển chế biến lâm sản đặc biệt là công nghiệp chế biến

và xuất khẩu chè, hoa quả và sản phẩm chăn nuôi

b Phương hướng phát triển ngành công nghiệp đến năm 2010

Với khu công nghiệp gang thép đã hình thành từ trước đây, công tyGang thép Thái Nguyên làđơn vị sản xuất thép từ quặng sắt Năm 2001 công

ty đãđược đầu tư chiều sâu cho phát triển và hiện nay đang tiếp tục tự mởrộng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

c Phương hướng phát triển ngành du lịch

Trang 15

CHƯƠNG II SƠLƯỢCVỀHOẠTĐỘNG CỦACÔNGTYQUẢNLÝĐÔTHỊ THÁI NGUYÊN

2.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty

2.1.1 Quá trình hình thành

Công ty thành lập ngày 23 tháng 8 năm 1989 trên cơ sở công ty phục

vụ công cộng Đến ngày 21 tháng 7 năm 1997 được UBND tỉnh Thái Nguyênquyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích công ty quảnlýđô thị Thái Nguyên Ngày 18 tháng 10 năm 2005 chuyển thành công tyTNHH một thành viên môi trường và quản lýđô thị Thái Nguyên

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Công ty gồm 03 phòng nghiệp vụ và 10 đội sản xuất trực thuộc, trong

đó có 05 đội vệ sinh môi trường, 01 đội xe gồm 47 xe ô tô các loại, 1 độithoát nước, 0 đội điện, 1 đội quản lý và duy tu công viên và cây xanh đô thị ,

1 đội bảo vệ

Trang 16

2.1.3.1 Sơđồ bộ máy quản lý của công ty quản lýđô thị Thái Nguyên

Giám đốc là người được cấp trên bổ nhiệm, đại diện hợp pháp là ngườichịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh và làm nghĩa vụ với Nhànước theo đúng pháp luật và nghị quyết của đại hội công nhân viên chức

Phó giám đốc là người giúp giám đốc phụ trách kinh doanh đảm bảo kếhoạch và tiến độ

Phòng tổ chức hành chính là nơi tiếp nhận những công văn gửi đi vàgửi đến, chăm lo mọi điều kiện cần thiết phục vụ cho quá trình hoạt động của

bộ máy quản lý doanh nghiệp trông coi bảo vệ tài sản, tiếp khách, đời sốngvật chất, tinh thần cho CBCNV trong công ty, bố trí sắp xếp lao động về sốlượng, chất lượng xác định biên chế trong các phòng ban, giải quyết chếđộnghỉ hưu, nghỉ mất sức và các chếđộ khác

Phòng khoa học kỹ thuật; xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểmtra quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất lập kế hoạch sản xuất cho từngtháng, từng quý, từng năm về sản xuất kinh doanh, sửa chữa vàđầu tư thiết

Đội thoátnước

Độicâyxanh

Độibảovệ

5 đội

vệ sinh môi trường

Trang 17

bịmáy móc Điều hành cho các loại phương tiện phục vụ công tác vệ sinh môitrường và dịch vụ khác một cách kịp thời.

Phòng tài chính kế toán: phản ánh chính xác các loại vốn, tài sản công

ty hiện có, hạch toán chi phí sản xuất đúng chếđộ, pháp lệnh kế toán, theo dõikiểm tra, kiểm soát các hoạt động giúp giám đốc làm tròn nghĩa vụ với ngânsách Nhà nước, giúp giám đốc hạch toán trả lương trong công ty đúng chếđộ

Hình 1: Sơđồ mặt bằng của công ty quản lýđô thị Thái Nguyên

2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban (đội)

Đội vệ sinh môi trường: có nhiệm vụ thu gom rác thải trên các trụcđường trong thành phố, thu gom rác tại các cơ quan, nhà máy, xí nghiệp, nhàhàng, khách sạn, trường học, bệnh viện, công sở và các hộ dân trong khu vựcthành phối

Phòng ban giám đốc

Garaôtô

Phòng hành chính

Phòng kỹ thuật

Cổng chính

hướng đi vào trung tâm T.P

Cổng phụ

Trang 18

Đội điện: có nhiệm vụ quản lý và khai thác hệ thống điện chiếu sáng,điện trang trí khu vực công cộng.

Đội cây xanh: có nhiệm vụ quản lý và khai thác công viên trồng, chămsóc và bảo vệ cây xanh trong thành phố các dải phân cách trên quốc lộ

Đội thoát nước: quản lý hệ thống thoát nước trong thành phố

Đội bảo vệ: quản lý nghĩa trang nghĩa địa, dịch vụ tang lễ hiếu + hỷ cáccông trình công cộng, vỉa hè, biển, trên đường phố, số nhà

Đội xe: vận chuyển chất thải, phục vụ dịch vụ hiếu hỷ, tang lễ và cácdịch vụ công cộng khác

2.1.4 Sơ lược về thiết bịđặc thù của công ty

Toàn công ty có 47 xe ô tô các loại với những chức năng, nhiệm vụkhác nhau, trong đó có 22 xe ép rác, 23 xe phục vụ tang lễ, hiếu, hỷ, 01 xe ủibánh xích, 1 xe hút bể phốt

a Xe ép rác:

Dùng để nén ép rác vào tháng

Từđiểm tập kết rác trở tới bãi chôn lấp ảnh dưới

ảnh

Trang 19

Quá trình nén ép rác vào thùng xe nhằm làm giảm thể tích rác, đồngthời tăng diện tích chứa rác của xe Xe có thể trởđược khoảng 4 tấm CTR.

b Máy ủi bánh xích: là thiết bịđược thiết kếđặc biệt phù hợp với công

việc ủi rác san lấp mặt bằng Quy định an toàn khi vận hành máy ủi bánhxích là kiểm tra độ an toàn của xe, mặc quần áo bảo hộ lao động, sử dụnggăng tay, đểđảm bảo an toàn, tuyệt đối không được uống rượu, bia khi vậnhành máy móc

c Xe hút bể phốt: Dùng để hút bùn cặn ở cống rãnh, hố ga Dùng ống

dẫn từ xe vào để hút chất bẩn lên thùng xe rồi vận hành nơi xử lý Đểđảm bảo

an toàn, công nhân phải kiểm tra độ an toàn của xe, mang đầy đủ giấy tờ cóliên quan (bằng lái xe, giấy tờđiều động xe… ), phải đi găng tay, ủng caosu…

Xe phục vụ tang lễ, hiếu hỷ: xe dùng để chuyên chở người phục vụdịch vụ tang lễ hay hiếu hỷ Xe được cấu tạo như xe ô tô khách xe 24 chỗngồi, 12 chỗ ngồi và 4 chỗ ngồi, đảm bảo an toàn, luôn mang theo giấy tờ cầnthiết, thường xuyên rửa xe cho sạch sẽ…

2.5 Nội quy an toàn lao động được áp dụng tại công ty

Căn cứ bộ luật lao động nước CHXHCN Việt Nam

Căn cứ nghịđịnh số 06/CP ngày 20-1-1995 của Chính phủ quy định chitiết một số của Bộ lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động Để có cơ

sở thực hiện tốt các chếđộ theo quy định của Nhà nước về an toàn lao động,

vệ sinh lao động công ty quản lýđô thị Thái Nguyên quy định về chếđộ tráchnhiệm của người sử dụng lao động và người lao động cụ thể như sau:

2.5.1 Trách nhiệm của người sử dụng lao động

Trang 20

1 Người sử dụng lao động có trách nheịem thực hiện đúng luật laođộng và nghịđịnh 06/CP ngày 20-1-1995 của Chính phủ quy định về an toànlao động, vệ sinh lao động.

2 Người sử dụng lao động có trách nhiệm

Trang bịđầy đủ dụng cụ lao động, phương tiện làm việc cho người laođộng theo đúng qui định của Nhà nước ở từng công việc cụ thể

Trang bịđầy đủ bảo hộ lao động, vệ sinh lao động cho người lao độngtheo đúng qui định của Nhà nước ban hành

3 Đảm bảo các quyền lợi khác

Tổ chức cho cán bộ công nhân viên học tập luật lao động, Nghịđịnh 06/

CP ngày 20-1-1995 của Chính phủ và các quy định an toàn lao động, vệ sinhlao động của Nhà nước ban hành

Nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động theo đúng quyđịnh, chếđộ của Nhà nước

Tổ chức khám bệnh định kỳ cho người lao động

Tạo điều kiện cho người lao động được học tập nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ

2.5.2 Trách nhiệm của người lao động

1 Tham gia đủ ngày, giờ công có chất lượng theo đúng chếđộ, qui địnhcủa Nhà nước Thực hiện tốt nhiệm vụđược phân công

2 Khi làm việc người lao động phải tuyệt đối tuyên thủ các tiêu chuẩn

kỹ thuật, quy phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động của Nhà nước đã quyđịnh

3 Người lao động trong giờ làm việc phải sử dụng đầy đủ, đúng trang

bị dụng cụ sản xuất, trang bị bảo hộ lao động do công ty cung cấp

4 Quy định cụ thể thêm về công tác an toàn lao động và vệ sinh laođộng cho từng bộ phận công tác

a Các đội vệ sinh

Trang 21

Khi làm việc phải sử dụng đúng, đầy đủ trang bị bảo hộ lao động docông ty cấp theo từng khu vực làm việc sử dụng đúng loại dụng cụ lao độngcủa công ty đã trang bị.

b Đội xe

Luôn giữ gìn xe sạch đẹp, thường xuyên kiểm tra độ an toàn của xe,đảm bảo xe hoạt động tốt trong mọi trường hợp ga ra để xe được quét dọnsạch sẽ Khi xe ra khỏi công ty phải tuyệt đối đảm bảo an toàn, đầy đủ cácgiấy tờ cần thiết…

c Đội điện: tuân thủ các quy định về an toàn điện do Nhà nước banhành khi làm việc phải cóđầy đủ trang bị an toàn lao động, làm việc trên caonhất thiết phải đeo dây an toàn

hộ lao động cho công nhân trực tiếp sản xuất

1 Quét rác công cộng, san gạt rác (đội vệ sinh môi trường)

Quần áo bảo hộ lao động, áo phản quang, áo mưa, ủng cao su, khẩutrang, gang tay, nón, xà phòng

2 Đội điện

Quần áo bảo hộ lao động, áo mưa, mũ, ủng cao su, gang tay cách điện,dây an toàn

3 Đội xe: (xe ép rác, xe hút bể phốt, xe ủi bánh xích)

Quần áo bảo hộ lao động, áo mưa, gang tay, khẩu trang, mũ nhựa, ủngcao su, xà phòng, chiếu cá nhân

4 Đội thoát nước:

Quần áo bảo hộ lao động, áo mưa, mũ nhựa, ủng cao su, khẩu trang,gang tay, xà phòng

Trang 22

5 Đội cđy xanh

Quần âo bảo hộ lao động, âo mưa, mũ cât bi phù hiệu, đỉn pin, pin đỉn,giầy vải

2.6 Câc văn bản phâp luật về quản lý môi trường

Trong quâ trình phât triển, những năm qua Thâi Nguyín đê phải đốimặt với những thâch thức của suy thoâi môi trường vẵ nhiễm môi trường

Do đó Thâi Nguyín đê nhận thức rằng luật bảo vệ môi trường lă cơ sở phâplýđể giải quyết mđu thuẫn giữa phât triển vă bảo vệ môi trường Để cụ thể hoâcông tâc quản lý vă bảo vệ môi trường có câc văn bản sau:

- Quyết định của UBND tỉnh về việc thănh lập hội đồng thẩm định bâocâo ĐTM 1997)

- Quyết định của UBND tỉnh ban hănh bản quy chế tạm thời về quản lýmôi trường trín địa băn tỉnh (1997)

- Quyết định của UBND tỉnh ban hănh bản quy chế quản lý môi trườngtrín địa băn tỉnh (2002)

2.7 Hướng phât triển của công ty trong tương lai

1 Đầu tư cải tạo, nđng cấp câc hạng mục công trình tại BCL

Thay thế giếng thu vă thoât nước râc hiện nay

Sửa lại lớp lót vă lớp bảo vệởô chôn lấp hiện nay

Sửa lại vâch ngắn nước mưa

Xđy dựng phần vănh đai nghiíng của bêi lín độ cao 75m

Nđng cấp hệ thống xử lý nước lâc

Xđy dựng câc giếng quan trắc nước ngầm

Mua mới xe ủi

Mở rộng diện tích BCL

2 Mở rộng địa băn hoạt động thu gom của công ty tăng hiệu suất thugom CTR

3 Tăng cường công tâc tuyín truyền giâo dục tới người dđn tham gia

vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường

Trang 23

4 Tổ chức những buổi vệ sinh môi trường công cộng.

5 Nâng cao trình độ chuyên môn cho CBCNV trong toàn công ty

Trang 24

CHƯƠNG III HOẠTĐỘNGTHUGOMVÀPHƯƠNGPHÁPXỬLÝ

CHẤTTHẢIRẮNCỦACÔNGTY

3.1 Hoạt động thu gom chất thải rắn

Theo quan điểm mới: CTR thành phố (gọi chung là rác thải thành phố)được định nghĩa là vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏđi trong khu vựcthành phố mùa không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏđó vàđược xã hộinhìn nhận như một thứ mà thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêuthuỷ

3.1.1 Nguồn gốc phát sinh CTR

Các nguồn phát sinh ra CTR bao gồm:

- Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt)

- Từ các trung tâm thương mại

- Từ các công sở, trường học, các công trình công cộng

Tuy nhiên tại công ty chỉ phân loại theo bản chất nguồn tạo thành vàtheo mức độ nguy hại, cụ thể như sau:

a Theo bản chất nguồn tạo thành:

Chất thải rắn sinh hoạt: bao gồm các thành phần như kim loại, sành sứ,thuỷ tinh, đất, đá, gạch ngói vỡ, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa, quá hạn

Trang 25

sử dụng, tre, gỗ, xương động vật, lông gà, vịt, vải, giấy, rơm, xác động vật, vỏrau củ quả Các chất thải rắn từđường phố chủ yếu là lá cây, que, củi, nilon,

vỏ bao gói…

Chất thải rắn công nghiệp các thành phần các phế thải từ vật liệu trongquá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện các phếthải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất; bao bìđóng gói sản phẩm

Chất thải xây dựng là các phế thải nhưđất đá, gạch ngói vỡ, bê tông vỡhỏng, các vật liệu như kim loại, chất dẻo…

b Theo mức độ nguy hại:

Chất thải nguy hại bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng độc hại,chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy nổ, các chất phóng xạ, các chấtthải nhiễm khuẩn, lây lan… các chất thải đó có nguy cơđe doạ tới sức khoẻcon người động vật và thực vật

Tuy nhiên công ty chỉ thu gom và xử lý chất thải y tế nguy hại Chấtthải y tế nguy hại có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gâynguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường

và sức khoẻ của cộng đồng Các nguồn phát sinh ra chất thải y tế bao gồm:

- Các loại chi thể, tổ chức mô cắt bỏ trong phẫu thuật

- Các loại kim tiêm, ống tiêm

- Các chất thải có chứa các chất có nồng độ cao như chì (pb), thuỷ ngân(Hg), Cadmi , Aksen (AS), xianua…

- Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện

- Các chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân

Trong số các chất thải của thành phố, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ có thể sởchếđể sử dụng ngay trong sản xuất và tiêu dùng, còn phần lớn phải huỷ bỏhoặc phải qua quá trình chế biến phức tạp mới có thể sử dụng lại lượng chấtthải rắn trong thành phố ngày càng tăng lên do tác động của nhiều nhân tốnhư: sự tăng trưởng, phát triển của sản xuất, của nền kinh tế,sự gia tăng dân

số, sự phát triển về trình độ, tính chất của người tiêu dùng trong thành phố…

Các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải đựơc trình bày ởhình 10

Trang 26

Hình 2: Sơđồ các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải.

Hoạt động sống và tái sản sinh con người

Các hoạt động quản lý

Các hoạt động giao tiếp vàđối ngoại

Chất thải công nghiệp

Các loại khácChất thải

sinh hoạt

Ngày đăng: 08/11/2012, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Dân cưđô thị và nông thôn tại các huyện, thành thị - Tài liệu chương trình môi trường của thành phố Thái Nguyên
Bảng 1 Dân cưđô thị và nông thôn tại các huyện, thành thị (Trang 4)
Bảng 2: Lượng nước thải sinh hoạt và sông Cầu, sông Công - Tài liệu chương trình môi trường của thành phố Thái Nguyên
Bảng 2 Lượng nước thải sinh hoạt và sông Cầu, sông Công (Trang 9)
Bảng 3: Thành phần nước thải của một số nhà máy vượt tiêu chuẩn cho - Tài liệu chương trình môi trường của thành phố Thái Nguyên
Bảng 3 Thành phần nước thải của một số nhà máy vượt tiêu chuẩn cho (Trang 10)
Bảng 5: Lưu lượng xe trên các tuyến đường - Tài liệu chương trình môi trường của thành phố Thái Nguyên
Bảng 5 Lưu lượng xe trên các tuyến đường (Trang 11)
Bảng 6: Khối lượng các tác nhân gây ô nhiễm dạng khí phát sinh - Tài liệu chương trình môi trường của thành phố Thái Nguyên
Bảng 6 Khối lượng các tác nhân gây ô nhiễm dạng khí phát sinh (Trang 12)
Hình 1: Sơđồ mặt bằng của công ty quản lýđô thị Thái Nguyên - Tài liệu chương trình môi trường của thành phố Thái Nguyên
Hình 1 Sơđồ mặt bằng của công ty quản lýđô thị Thái Nguyên (Trang 17)
Hình 2: Sơđồ các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải. - Tài liệu chương trình môi trường của thành phố Thái Nguyên
Hình 2 Sơđồ các nguồn phát sinh chất thải và phân loại chất thải (Trang 26)
Hình 3: Sơđồ gom CTR của công ty - Tài liệu chương trình môi trường của thành phố Thái Nguyên
Hình 3 Sơđồ gom CTR của công ty (Trang 29)
Hình 4: Sơđồ các biện pháp kỹ thuật trong xử lý CTR - Tài liệu chương trình môi trường của thành phố Thái Nguyên
Hình 4 Sơđồ các biện pháp kỹ thuật trong xử lý CTR (Trang 30)
Hình 6: Sơđồ quá trình xử lý nước rác - Tài liệu chương trình môi trường của thành phố Thái Nguyên
Hình 6 Sơđồ quá trình xử lý nước rác (Trang 35)
Hình 7: Sơđồ mặt bằng BCL - Tài liệu chương trình môi trường của thành phố Thái Nguyên
Hình 7 Sơđồ mặt bằng BCL (Trang 37)
Bảng 4: Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp - Tài liệu chương trình môi trường của thành phố Thái Nguyên
Bảng 4 Tỷ lệ mắc bệnh đường hô hấp (Trang 45)
Bảng 2: Thành phần CTR thành phố Thái Nguyên năm 2004 - Tài liệu chương trình môi trường của thành phố Thái Nguyên
Bảng 2 Thành phần CTR thành phố Thái Nguyên năm 2004 (Trang 46)
Bảng 1: Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người - Tài liệu chương trình môi trường của thành phố Thái Nguyên
Bảng 1 Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người (Trang 46)
Bảng 3: Định nghĩa các thành phần lý học của chất thải - Tài liệu chương trình môi trường của thành phố Thái Nguyên
Bảng 3 Định nghĩa các thành phần lý học của chất thải (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w