1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an dai so 7 tuan 12

5 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 29,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Kieán Thöùc: Hoïc xong baøi naøy HS caàn phaûi bieát caùch laøm caùc baøi toaùn cô baûn veà ñaïi löôïng tæ leä thuaän vaø chia tæ leä.. 2.Kó Naêng: Bieát vaän duïng cuûa daõy tyû soá [r]

Trang 1

Ngày soạn: 9-11-2008

Ngày giảng: 10-11-2008

Lớp giảng: 7E

Tuần 12

CHƯƠNG II: HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ Tiết 23 §.1.ĐẠI LƯỢNG TỶ LỆ THUẬN I/.MỤC TIÊU : Học xong bài này HS cần phải:

1.Kiến Thức: Biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận.Nhận biết được hai đại

lượng có tỉ lệ thuận hay không.Hiểu được các tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận

2.Kĩ Năng: Biết cách tìm hệ số tỉ lệ khi biết một cặp giá trị tương ứng của hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm giá trị

của một đại lượng khi biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia

3.Thái Độ: Nghiêm túc trong học tập.

II/.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

*GV: Bảng phụ ghi định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận, bài tập ?3 , tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận Hai bảng phụ để làm bài tập 2 và bài tập 3

*HS:: Bảng nhóm, các bảng ?4 (sgk), thước kẻ

III PP VẤN ĐÁP TÁI HIỆN+ LÀM VIỆC THEO NHÓM.

IV TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1.GV: Giới thiệu bài: ( 5’): Giáo viên giới thiệu sơ lược về chương “Hàm số và đồ thị” Trước khi vào bài có thể

cho HS ôn lại phần “Đại lượng tỉ lệ thuận” đã học ở tiểu học

HS: Nhắc lại thế nào là hai đại lượng tỉ lệ thuận? Ví dụ.

2.Bài Mới:

Hoạt động 1: 1) ĐỊNH NGHĨA ( 10’)

- GV cho HS làm ?1

a) Quãng đường đi được s (km) theo thời gian t (h)

của một vật chuyển động đều với vận tốc 15 (km/h)

tính theo công thức nào?

b) Khối lượng m (kg) theo thể tích Vinto (m3) của

thanh kim loại đồng chất có khối lượng riêng D(kg/

m3) tính theo công thức nào? Ví dụDsắt = 7800 kg/m3

- GV: Em hãy rút ra nhận xét về sự giống nhau giữa

các công thức trên?

- GV: Thế nào là hai đại lượng tỷ lệ thuận?

- Cho HS làm ?2

Cho biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k= − 35

Hỏi x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ nào?

- GV: yêu cầu HS nhận xét về hệ số tỉ lệ: y tỉ lệ

thuận với x theo hệ số tỉ lệ k ( 0) thì x tỉ lệ thuận với

y theo hệ số tỉ lệ nào?

- GV gọi HS đọc lại phần chú ý trên bảng phụ? (1k )

GV cho HS làm ?3

HS làm ?1 a) S = 15.t

m = D.V

m = 7800V

- HS nhận xét: Các công thức trên đều có điểm

giống nhau là đại lượng này bằng đại lượng kia nhân với một hằng số khác 0

- HS đọc định nghĩa

- HS:định nghĩa: Nếu đại lượng y liên hệ với đại

lượng x theo công thức: y = kx,(k 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k

HS làm ?2

y = −35 x (Vì y tỉ lệ thuận với x) ⇒ x=−5

3 y Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ

a =

5

3(13

5

=1

k)

Học sinh đọc chú ý trong SGK

HS làm ?3

Trang 2

GV: Mỗi con khủng long ở các cột nặng bao nhiêu

tấn nếu biết con khủng long ở cột a nặng 10 tấn và

chiều cao các cột được cho trong bảng?

Hoạt động 3: 2) TÍNH CHẤT ( 12’)

-GV cho HS làm ?4

Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ thuận với nhau

a) Hãy xác định hệ số tỉ lệ của y đối với x?

b) Thay mỗi dấu “?” trong bảng trên bằng một số

thích hợp?

c) Có nhận xét gì về tỉ số giữa hai giá trị tương ứng?

- GV: Giả sử y và x tỉ lệ thuận với nhau: y=kx Khi

đó, với mỗi giá trị của x1, x2, x3… khác 0 của x ta có

một giá trị tương ứng y1 = kx1, y2 = kx2, y3 = kx3… của

y và do đó:

* y1

x1

=y2

x2

=y3

x3

=k

* Cóy1

x1=

y2

x2 hoán vị hai trung tỉ của tỉ lệ thức

y1

y2=

x1

x2 hay x1

x2=

y1

y2

Tương tự: x1

x3=

y1

y3

- GV :+ Em hãy cho biết tỉ số hai giá trị tương ứng

của chúng luôn không đổi chính là số nào?

+ Hãy lấy ví dụ cụ thể ở ?4 để minh hoạ cho tính

chất 2 của đại lượng tỉ lệ thuận?

- HS nghiên cứu đề bài a)Vì y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận

 y1 = kx1 hay 6 = k.3  k = 2 Vậy hệ số tỉ lệ là 2 b) y2 = kx2 = 2.4 = 8; y3 = 2.5 = 10

y4 = 2.6 = 12

y1

x1=

y2

x2=

y3

x3=

y4

x4=2 (chính là hệ số tỉ lệ)

HS đọc hai tính chất + Chính là lệ số tỉ lệ

x1

x2=

3

4;

y1

y2=

6

8=

3 4

x1

x2=

y1

y2

hoặc x1

x4=

y1

y4 (36=

6

12=

1

2)

*HS: Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì: + Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng luôn không đổi.

+ Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của đại lượng kia.

Hoạt động 4: LUYỆN TẬP ( 16’)

Bài 1 (SGK trang 53)

Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau và

khi x = 6 thì y = 4

a) Tìm hệ số tỉ lệ k của y đối với x?

b) Hãy biểu diễn y theo x?

c) Tính giá trị của y khi x = 9 ; x = 15?

Bài 2 (th 54 SGK)

Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận Điền số

thích hợp vào ô trống trong bảng sau:

GV gọi lần lượt hai em lên điền vào ô trống Yêu

cầu:

HS1: - Tính k, điền y1 ?

HS làm việc theo nhóm:

a) Vì hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận nên y = kx thay

x = 6 ; y = 4 vào công thức ta có: 4 = k.6  k = 46=2

3

b) y=23x

c) * x = 9  y=23 9 = 6

* x = 15  y=23 15 = 10

Ta có x4 = 2; y4 = -4

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên

y4 = k.x4

 k = y4: x4 = -4:2 = -2

Cộtabcd Chiều cao (mm)1085030

Khối lượng (tấn)1085030

xx1 = 3x2 = 4x3 = 5x4 = 6

yy1 = 6y2 = ?y3 = ?Y4 = ?

x 125

Trang 3

HS2: Điền các ô còn lại?

Bài tập 4 (trang 54 SGK)

Cho biết z tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k và y tỉ

lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ h Hãy chứng tỏ rằng z

tỉ lệ thuận với x và tìm hệ số tỉ lệ

GV đưa bài tập trên giấy trong Điền nội dung thích

hợp vào chỗ trống:

1) Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công

thức y = kx (k:hằng số khác 0) thì ta nói…

2) m tỉ lệ thuận với n theo hệ số tỉ lệ

h = −12 thì n tỉ lệ thuận với m theo…

3) Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:

a) Tỉ số hai giá trị tương ứng

b) Tỉ số hai giá trị………của đại lượng này bằng…… của

đại lượng kia

HS đọc và nghiên cứu bài tập 4

Vì z tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k nên z = ky

(1)

Vì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ h nên y = hx

(2) Từ (1) và (2)  z = k.(h.x)

z = (k.h).x Vậy z tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là k.h

a y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k

b hệ số tỉ lệ –2 3a.của chúng luôn không đổi 3b.bất kỳ

tỉ số hai giá trị tương ứng

V 5:HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 2’)

Học thuộc nội dung bài học

Làm bài tập trong SBT 1, 2, 4, 5, 6, 7 (trang 42, 43)

Nghiên cứu § 2: Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận

Ngày soạn: 9-11-2008

Ngày giảng: 11-11-2008

Lớp giảng: 7E

Tuần 12

Tiết 24.§.2 MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

I MỤC TIÊU: Học xong bài này hs cần đạt:

1.Kiến Thức: Học xong bài này HS cần phải biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận

và chia tỉ lệ

2.Kĩ Năng: Biết vận dụng của dãy tỷ số bằng nhau để giải bài toán đố.tính số đo các góc của một tam

giác

3.Thái Độ: Nghiêm túc trong học tập.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

GV: Bảng phụ ghi đề bài tập, các ? 1 đến ?2 ( sgk).

HS: Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

III.PP LÀM VIỆC THEO NHÓM + PP NÊU VẤN ĐỀ

IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1.Kiểm Tra: ( 8’)

HS1: Định nghĩa hai đai lượng tỉ lệ thuận? Bài tập 3 (trang 54 SGK) DDS: 7,81 =10

78

HS2: Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận ? Cho biết x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 0,8 và y tỉ lệ

thuận với z theo hệ số tỉ lệ 5 Hãy chứng tỏ rằng x tỉ lệ thuận với z và tìm hệ số tỉ lệ?

2.Bài Mới:

Trang 4

Hoạt động 1: 1) BÀI TOÁN 1 ( 18’)

(GV đưa đề bài lên bảng phụ):

GV hỏi: - Đề bài này cho chúng ta biết những gì?

hỏi ta điều gì?

Khối lượng và thể tích của chì là hai đại lượng như

thế nào?

Nếu gọi khối lượng của hai thanh chì lần lượt là

m1(g) và m2(g) thì ta có tỉ lệ thức nào?

m1 và m2 còn có quan hệ gì?

Vậy làm thế nào để tìm được m1, m2?

GV: Ngoài ra còn cách nào giải khác không?

Dựa vào bài toán 1, ta có bảng sau, hãy điền số

thích hợp vào các ô trống trong bảng

- GV 56,5g là hiệu hai khối lượng tương ứng với

hiệu hai thể tích là 17 – 12 = 5(cm3) Vậy ta điền

được cột 3 là: 17 – 12 = 5

- GV: Do 56,5 ứng với 5 nên số nào ứng với 1? Em

hãy điền nốt các số thích hợp vào ô trống Sau đó

trả lời bài toán?

- GV: cho HS làm ?1

Trước khi làm bài cá nhân, GV cùng HS phân tích

đề để có:

m1

10=

m2

15 và m1 + m2 = 222,5 (g)

GV: Theo dãy tỷ số bằng nhau ta có điều gì?

GV đưa ra chú ý trong SGK trang 55 lên bảng phụ:

Bài toán ?1 còn được phát biểu đơn giản dưới dạng :

chia số 222,5 thành hai phần tỉ lệ với 10 và 15

HS đọc đề bài

HS: đề bài cho ta biết hai thanh chì có thể tích 12cm3

và 17cm3, thanh thứ hai nặng hơn thanh thứ nhất 56,5g

Hỏi mỗi thanh nặng bao nhiêu gam?

Khối lượng và thể tích của chì là hai đại lượng tỉ lệ thuận

HS:

m1

12=

m2

17 và m2 –m1 = 56,5(g) HS: m1

12=

m2

17=

m2− m1

17− 12

= 56 , 55 =11,3

 m1 = 11,3.12 = 135,6

m2

17=11, 3

 m2 = 11,3.17 = 192,1 Vậy hai thanh chì có khối lượng là 135,6g và 192.1g HS: Đại diện làm cách 2

?1 HS làm: Giả sử khối lượng của mỗi thanh kim loại tương ứng là m1g và m2g

Do khối lượng và thể tích của vật thể là hai đại lượng

tỉ lệ thuận nên ta có:

m1

10=

m2

15=

m1+m2

10+15=

222, 5

vậy m1

10=8,9  m1 = 8,9.10 = 89(g)

m2

15 = 8,9  m2 = 8,9.15 = 133,5(g) Trả lời: Hai thanh kim loại nặng 89g và 133,5g Cách 2: Cách làm bằng bảng

Hoạt động 2: 2) BÀI TOÁN2 ( 8’)

GV đưa nội dung bài toán 2 lên bảng phụ.

GV yêu cầu HS hoạt động nhóm làm ?2

GV: Để tìm số đo các góc của tam giác ABC ,ta có

thể làm như thế nào?

GV: Hãy gọi độ dài các cạnh của tam giác?

GV: Theo đề bài ta có tỉ lệ thức nào?

HS đọc kĩ đề bài

HS hoạt động nhóm

Bài giải:

?2 Gọi số đó các góc của ABC là A, B, C thì theo điều kiện đề bài ta có:

A

1=

B

2=

C

3=

A+B+C

1800

0

Trang 5

GV: Tổng các góc của tam giác bằng bao nhiêu?

GV: Gọi đại diện một nhóm lên trình bày?

GV nhận xét kết quả hoạt động của nhóm và cho

điểm

Vậy A = 1.300 = 300

B = 2.300 = 600

C = 3.300 = 900

Vậy số đo các góc của ABC là 300, 600, 900

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP CỦNG CỐ ( 10’)

Bài tập 5 (trang 55 SGK)

GV đưa hai bảng phụ:

Hai đại lượng x và y có tỉ lệ thuận với nhau hay

không nếu:

a)

b)

Bài tập (6 trang 55 SGK)

Thay cho việc đo chiều dài các cuộn dây thép người

ta thường cân chúng Cho biết mỗi mét dây nặng

25gam

a) Giả sử x mét dây nặng y gam Hãy biểu diễn y

theo x

b) Cuộc dây dài bao nhiêu mét biết rằng nó nặng

4,5kg?

GV có thể hướng dẫn HS cách giải khác

a) 1m dây thép nặng 25g

xm dây thép nặng yg

Vì khối lượng của cuộn dây tỉ lệ thuận với chiều dài

nên ta có: 1x=1

y  y = 25x

b) 1m dây thép nặng 25g

xm dây thép nặng 4500g

HS làm bài tập 5 (SGK trang 55)

x và y tỉ lệ thuận vì:

y1

x1=

y2

x2= =

y5

x5=9

b) x và y không tỉ lệ thuận vì:

12

1 =

24

2 =

60

5 =

72

6

90 9

Bài tập (6 trang 55 SGK)

Vì khối lượng của cuộn dây thép tỉ lệ thuận với chiều dài nên:

a) y = kx  y = 25.x (vì mỗi mét nặng 25 gam) b) Vì y = 25x

Nên khi y = 4,5kg = 4500 g thì

x = 4500: 25 = 180

Vậy cuộn dây dài 180 mét

HS ghi bài giải vào vở

Có:

1

x=

25

4500 ⇒ x=4500

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 1’)

Ôn lại bài.Làm bài tập trong SGK: bài 7, 8, 11 (trang 56)

Làm bài tập trong SBT: bài 8, 10, 11, 12 (trang 44)

Kí duyệt:10-11-2008

Ngày đăng: 14/04/2021, 00:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w