Từ năm 2014, Khoa Y Dược đã có ký kết hợp tác đào tạo và nghiên cứukhoa học với Bệnh viện E, đây là bệnh viện Trung ương có đầy đủ các khoa lâmsàng của các chuyên ngành, đội ngũ chuyên m
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ ĐỀ ÁN
Trang 3
BẢNG GIẢI NGHĨA CÁC TỪ VIẾT TẮT
(Hình thành ý tưởng - Thiết kế - Triển khai - Vậnhành)
Trang 4MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO 1
1.1 G IỚI THIỆU CHUNG 1
1.2 C Ơ CẤU TỔ CHỨC 2
1.3 H OẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO 3
1.4 G IỚI THIỆU VỀ BỘ MÔN SẼ TRỰC TIẾP NHẬN NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO 4
1.5 G IỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO 5
2 LUẬN CỨ MỞ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 7
2.1 L Ý DO ĐỀ NGHỊ MỞ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 7
2.2 C ĂN CỨ PHÁP LÝ CHO PHÉP MỞ CHƯƠNG TRÌNH 8
2.3 L UẬN CỨ KHOA HỌC VỀ NGÀNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN K Ĩ THUẬT HÌNH ẢNH Y HỌC 9
2.4 K ẾT QUẢ KHẢO SÁT , PHÂN TÍCH , ĐÁNH GIÁ NHU CẦU VỀ NGUỒN NHÂN LỰC CỦA NGÀNH KĨ THUẬT HÌNH ẢNH Y HỌC 10
3 TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN KỸ THUẬT HÌNH ẢNH Y HỌC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 11
3.1 Đ ÀO TẠO CỬ NHÂN K Ĩ THUẬT HÌNH ẢNH Y HỌC TRÊN THẾ GIỚI 11
3.2 Đ ÀO TẠO CỬ NHÂN K Ĩ THUẬT HÌNH ẢNH Y HỌC TẠI V IỆT N AM 14
4 TUYỂN SINH 18
- Đ IỀU KIỆN DỰ TUYỂN 18
- P HƯƠNG THỨC TUYỂN SINH 18
5 ĐIỀU KIỆN CỦA ĐƠN VỊ 18
5.1 Đ ỘI NGŨ CÁN BỘ , GIẢNG VIÊN 18
a) Đội ngũ cán bộ tham gia giảng dạy 18
b) Thành tích nghiên cứu khoa học của đội ngũ cán bộ 26
c) Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý 30
5.2 H OẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA KHOA Y D ƯỢC 30
5.3 C Ơ SỞ VẬT CHẤT 34
5.3.1 Cơ sở vật chất 34
5.3.2 Tài liệu học tập 35
5.3.3 Cơ sở thực tập, thực hành 36
5.4 D Ự KIẾN KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO CHUNG CHO TOÀN KHOÁ HỌC VÀ KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO CỤ THỂ CHO TỪNG NĂM HỌC 45
5.5 D Ự KIẾN NHU CẦU XIN BIÊN CHẾ CÁN BỘ GIẢNG DẠY VÀ KINH PHÍ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HÀNG NĂM 46
5.5.1 Dự kiến xin biên chế cán bộ giảng dạy 46
5.5.2 Dự kiến xin kinh phí ngân sách nhà nước hàng năm 46
6 HỢP TÁC, LIÊN KẾT ĐÀO TẠO VỀ CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN KỸ THUẬT HÌNH ẢNH Y HỌC 46
7 HOẠCH TOÁN THU CHI TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 48
8 TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
8.1 C ÁC CHƯƠNG TRÌNH , TÀI LIỆU THAM KHẢO TRONG NƯỚC 54
8.2 C ÁC CHƯƠNG TRÌNH , TÀI LIỆU THAM KHẢO NƯỚC NGOÀI 54
9 CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TƯƠNG TỰ ÁP DỤNG TRONG 5 NĂM GÂN ĐÂY 55
9.1 K HUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN KĨ THUẬT HÌNH ẢNH TRONG NƯỚC 55
9.1.1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 55
9.1.2 Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh 58
9.1.3 Đại học Kĩ thuật Y tế Hải Dương 61
9.2 Các chương trình đào tạo cử nhân kĩ thuật hình ảnh của nước ngoài 64
Trang 6ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc NAM
ĐỀ ÁN MỞ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGÀNH KĨ THUẬT Y HỌC
1 GIỚI THIỆU VỀ ĐƠN VỊ ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ ĐÀO TẠO
1.1 Giới thiệu chung
Đại học Quốc gia Hà Nội là một đại học định hướng nghiên cứu, đa ngành, đalĩnh vực, có tính tự chủ cao, phấn đấu đứng trong top các trường Đại học hàng đầukhu vực và Thế Giới Tháng 5 năm 2010, Khoa Y Dược Đại học Quốc gia Hà Nội
(School of Medicine and Pharmacy, Vietnam National University, Hanoi) được
thành lập theo quyết định số 1507/QĐ-TCCB ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Giámđốc Đại học Quốc gia Hà Nội Chức năng, nhiệm vụ của Khoa Y Dược là Đào tạođại học, sau đại học, cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao về lĩnh vực y, dược;nghiên cứu khoa học - công nghệ, phục vụ đào tạo và khám chữa bệnh, chăm sócsức khỏe cộng đồng chất lượng cao đạt chuẩn khu vực, trong đó có bộ phận đạttrình độ quốc tế Nghiên cứu khoa học, công nghệ trong các lĩnh vực y học, dượchọc, khoa học sức khỏe, công nghệ và Kĩ thuật y học…; tham gia tư vấn các vấn đềchiến lược, chính sách và các giải pháp phát triển khoa học sức khỏe phục vụ quản
lý, kết hợp chặt chẽ đào tạo với nghiên cứu khoa học và sản xuất, dịch vụ khoa học
- công nghệ; Kết hợp đào tạo với thực hành, khám chữa bệnh, chăm sóc và bảo vệsức khỏe cộng đồng; Hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học; trao đổikhoa học và chuyển giao công nghệ; Phát triển các mối quan hệ với cộng đồng, vớicác tổ chức kinh tế - xã hội khác ở địa phương và trên phạm vi cả nước; Xây dựng
cơ sở hạ tầng, Kĩ thuật phục vụ các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học vàkhám chữa bệnh Là một thành viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa Y Dượcđang từng bước góp phần thực hiện chiến lược phát triển chung của Đại học Quốcgia Hà Nội, trong đó có mục tiêu được xếp hạng các trường đại học tiên tiến củakhu vực và thế giới
Năm 2011, tổ chức của khoa chỉ có hai phòng chức năng với đội ngũ cán bộ,nhân viên còn rất ít ỏi Vậy nhưng, chỉ sau 7 năm đi vào hoạt động, hiện nay Khoa
Trang 7đã có 3 phòng chức năng, 15 bộ môn chuyên môn Y Dược học với gần 100 cán bộgiảng viên, trong đó có gần 30 giáo sư, phó giáo sư và nhiều tiến sĩ, thạc sĩ, bác sĩnội trú, bác sĩ chuyên khoa cấp 1, cấp 2 Bên cạnh đó, khoa còn nhận có sự cộng táccủa nhiều nhà khoa học, nhà quản lý của các trường đại học, các viện nghiên cứu,các bệnh viện có uy tín tại Hà Nội Hiện nay, các thầy thuốc là Giám đốc, Phó Giámđốc các bệnh viện như Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện E,Bệnh viện Tai mũi họng Trung ương, Bệnh viện Mắt Trung ương, Bệnh viện PhụSản Hà Nội, Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương đã tham gia Ban chủ nhiệm khoa(phó chủ nhiệm khoa), Trưởng, phó các bộ môn của Khoa Y Dược
1.2 Cơ cấu tổ chức
Khoa Y Dược hiện nay có:
- 04 phòng chức năng:
+ Phòng Đào tạo và Công tác học sinh sinh viên
+ Phòng Quản lý khoa học và Hợp tác phát triển
+ Điều dưỡng và huấn luyện kĩ năng
+ Bào chế và công nghệ dược phẩm
+ Dược liệu và dược học cổ truyền
Trang 8+ Dược lý và dược lâm sàng
+ Hóa dược và kiểm nghiệm thuốc
1.3 Hoạt động đào tạo
Năm 2011, Giám đốc ĐHQGHN ký quyết định 3601/QĐ-ĐT và quyết định3602/QĐ-ĐT ngày 05/12/2011 ban hành Chương trình đào tạo ngành Bác sĩ đakhoa và ngành Dược học Năm 2012, Giám đốc ĐHQGHN ký quyết định 1291/QĐ-
ĐT ngày 17/4/2012 về việc tổ chức đào tạo ngành Bác sĩ đa khoa và Dược học tạiKhoa Y Dược Năm 2017, ĐHQGHN cho phép Khoa Y Dược được mở và tổ chứcđào tạo ngành Răng hàm mặt chất lượng cao Như vậy, cho đến năm học 2017 -
2018, Khoa Y Dược đã tuyển sinh và tổ chức đào tạo ba ngành đại học là Y khoa,Dược học và Răng hàm mặt với số lượng 210 sinh viên /khóa Sau 6 năm tuyểnsinh, chất lượng sinh viên đầu vào Khoa Y Dược luôn nằm trong tốp đứng đầutrong các đơn vị đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội, tỉ lệ tuyển sinh luôn đạt vàvượt so với chỉ tiêu quy định Từ ngày đầu tổ chức đào tạo theo mô hình đào tạo "a"+ "a", với phần "a" là các học phần do Trường Đại học Khoa học Tự nhiên tổ chức,phần "b" do Khoa Y Dược tổ chức cho thấy mô hình này đã cung cấp cho sinh viên
Y Dược khối kiến thức cơ bản rất vững chắc đáp ứng yêu cầu đào tạo “Bác sĩ - Nhàkhoa học” và “Dược sĩ - Nhà khoa học” của Khoa Y Dược Ngoài ra mô hình nàycòn giúp Khoa Y Dược tận dụng được tiềm năng, thế mạnh của các đơn vị đào tạotrong ĐHQGHN, cũng như tiết giảm được rất nhiều nguồn lực nhờ có sự tham giađào tạo của đội ngũ khoa học hàng đầu của các đơn vị trong Đại học Quốc gia HàNội cũng như việc sử dụng cơ sở vật chất dùng chung trong Đại học Quốc gia HàNội (giảng đường, sân tập, thư viện, ký túc xá, bệnh viện ) Cho đến năm học
2017 - 2018, qua việc tổ chức đào tạo thực hành tại các bệnh viện và công ty dượcliên kết cho thấy tiềm lực của Khoa Y Dược đã được bổ sung rất lớn Sinh viên Y
đa khoa được thực hành tại các bệnh viện hàng đầu (hạng đặc biệt như bệnh việnBạch Mai, bệnh viện Việt Đức, bệnh viện E ), đây là cơ hội rất lớn cho sinh viêntích lũy kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp Ngày 22 tháng 6 năm 2017, Khoa YDược đã tổ chức lễ công nhận tốt nghiệp và phát bằng Bác sĩ đa khoa cho hơn 40sinh viên Khóa I của khoa, với 100% sinh viên tốt nghiệp loại khá giỏi trở lên, trong
đó có 02 sinh viên xuất sắc, 18 sinh viên tốt nghiệp loại giỏi Sinh viên của khoa
Trang 9được các đơn vị đối tác đánh giá rất cao về năng lực và kĩ năng bổ trợ (ngoại ngữ,giao tiếp, làm việc nhóm )
Mặc dù là đơn vị mới thành lập, nhưng khoa đã chủ động liên kết quốc tếđào tạo đại học, sau đại học với các hoạt động trao đổi sinh viên với đại họcMahidol (Thái Lan), Đại học Kyoto (Nhật Bản); mở ngành đào tạo mà hiện naychưa có đơn vị đào tạo nào của Việt Nam tổ chức đào tạo Năm 2014, Khoa đã khaigiảng lớp đào tạo Thạc sĩ khoa học điều dưỡng liên kết với Khoa Điều dưỡng Đạihọc Mahidol Thái Lan Trong chiến lược phát triển khoa năm 2020 - 2025, mục tiêuphát triển thành Trường Đại học Y Dược vào năm 2020, Khoa định hướng pháttriển quy mô đào tạo đến năm 2018 với 1200 - 1500 sinh viên, học viên với 5 ngànhđào tạo đại học và 2 đến 3 chuyên ngành sau đại học Do vậy, bên cạnh ba ngànhđào tạo đại học hiện nay là Y khoa, Dược học và Răng hàm mặt, Khoa Y Dược ưutiên phát triển đào tạo ngành Kĩ thuật hình ảnh y học dựa trên năng lực đội ngũgiảng viên và các điều kiện đảm bảo đào tạo khác của khoa cũng như nhu cầu xãhội về đội ngũ nhân lực của ngành đang rất lớn
Từ năm 2014, Khoa Y Dược đã có ký kết hợp tác đào tạo và nghiên cứukhoa học với Bệnh viện E, đây là bệnh viện Trung ương có đầy đủ các khoa lâmsàng của các chuyên ngành, đội ngũ chuyên môn của bệnh viện có hơn 100 cán bộgồm giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ và nhiều thạc sĩ trong đó có số lượng đông đảo cácchuyên gia ngành Kĩ thuật hình ảnh y học Bệnh viện E còn có nhiều chuyên khoamũi nhọn hàng đầu của Việt Nam như Trung tâm Tim mạch, Trung tâm Tiêu hóa,Trung tâm Cơ xương khớp, đặc biệt tại đây có hệ thống trang thiết bị hiện đại Bêncạnh đó, việc mở ngành đào tạo Kĩ thuật y học tại Khoa Y Dược còn có sự phối hợpcủa đội ngũ giảng viên thỉnh giảng chuyên ngành Kĩ thuật hình ảnh y học của cácBệnh viện như Bạch Mai, Việt Đức
1.4 Giới thiệu về bộ môn sẽ trực tiếp nhận nhiệm vụ đào tạo
Bộ môn Kĩ thuật y học của Khoa Y Dược hiện gồm: 2 Giáo sư, 3 Phó giáo
sư, 04 tiến sĩ chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh và Y học hạt nhân, các thầy, cô rấttâm huyết với sự nghiệp đào tạo cũng như xây dựng và phát triển Khoa Y Dược Cónhiều giảng viên tốt nghiệp hoặc tu nghiệp tại các trường đại học ở các nước tiêntiến như Anh, Pháp và sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giảng dạy và nghiên cứukho học Đặc biệt, Giám đốc bệnh viện E Trung ương hiện tại kiêm nhiệm Chủ
Trang 10nhiệm Khoa Y Dược, thầy là người có nhiều kinh nghiệm và uy tín rất lớn trongngành y tế, đây là điều kiện rất thuận lợi cho huy động nguồn lực cho đào tạo củaKhoa Y Dược Bên cạnh đó, Khoa Y Dược còn ký hợp đồng thỉnh giảng với nhiềugiảng viên là cán bộ của Khoa Chẩn đoán hình ảnh, Trung tâm y học hạt nhân cácbệnh viện như Bạch Mai, Bệnh viện Việt Đức, Bệnh viện K, Bệnh viện Phổi Trungương… Trong thời gian tới Khoa Y Dược sẽ liên kết với Khoa Y học hạt nhân,Bệnh viện 108 để giúp các học viên có cơ hội và điều kiện học tập đa dạng hơn
1.5 Giới thiệu về đơn vị liên kết đào tạo
Những năm qua, Khoa Y Dược đã có mối quan hệ, hợp tác với nhiều trườngđại học hàng đầu trong đào tạo y khoa của các nước như Đại học Indiana, Đại họcStanford (Mỹ), Đại học Mahidol, Chulalongkon (Thái Lan), Đại học Kun Ming(Trung Quốc), Đại học Rennes (Pháp)… Bên cạnh đó, Khoa Y Dược còn có sựphối hợp, liên kết với nhiều đối tác trong nước như các Bệnh viện Bạch Mai, Bệnhviện Việt Đức, Bệnh viện E, Bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương, Bệnh viện Mắttrung ương, Bệnh viện Tai mũi họng Trung ương, Công ty CPDP Trung ương I,Công ty Dược phẩm Traphaco, Công CPDP Quảng Bình……Trong đó có một sốđối tác quan trọng trong đào tạo ngành Kĩ thuật hình ảnh y học:
Bệnh viện E: Đại học Quốc gia Hà Nội đã ký hợp tác toàn diện về Đào tạo vàNghiên cứu khoa học với Bệnh viện E, đây là cơ sở thực hành chính của Khoa YDược, ĐHQG Hà Nội, điều này là hết sức thuận lợi, giúp cho cả Khoa Y Dược vàBệnh viện E cùng phát triển Điều này càng thuận lợi khi Giám đốc Đại học Quốcgia Hà Nội bổ nhiệm GS.TS Lê Ngọc Thành Giám đốc Bệnh viện E kiêm nhiệmchức vụ Chủ nhiệm Khoa Y Dược Bệnh viện E được thành lập ngày 17/10/1967,theo Quyết định số 175TTg-Vg của Thủ tướng Chính phủ, là bệnh viện đa khoatrung ương với hơn 1000 giường, hiện có 4 trung tâm lớn là Trung tâm Tim mạch;Trung tâm Tiêu hóa; Trung tâm Cơ-xương-khớp và Trung tâm Ung bướu Hiện naybệnh viện có hơn 1100 cán bộ viên chức, trong đó có 01 giáo sư, 7 phó giáo sư, 15tiến sĩ, các trưởng phó khoa đều có trình độ bác sĩ chuyên khoa II, chuyên khoa Ihoặc Thạc sĩ Riêng khoa Chẩn đoán hình ảnh có 2 Phó giáo sư, 1 NCS chuẩn bịbảo vệ tiến sĩ, 01 BS CKII, 02 thạc sĩ, 02BS CKI, 03 cử nhân đại học, 04 cử nhâncao đẳng, trang thiết bị có đầy đủ các máy x quang thường qui, số hóa (CR, DR),siêu âm, cắt lớp vi tính đa lát, cộng hưởng từ 1.5 tesla, các máy C-arm, chụp vú số
Trang 11hóa, can thiệp mạch… Nguồn lực này hoàn toán đáp ứng cho đào tạo nhân lựcngành chẩn đoán hình ảnh Từ nhiều năm nay, Khoa vẫn đang là cơ sở đào tạo KTVchuyên ngành từ trung cấp tới đại học của Trường Đại học Kĩ thuật Y tế HảiDương, Trường Cao đẳng Y tế Hà Nội.
Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai
Khoa CĐHA Bệnh viện Bạch Mai được thành lập từ năm 1948 với tên gọi:Phòng chiếu chụp, do 01 y sĩ phụ trách Hiện nay Khoa chẩn đoán hình ảnh bệnhviện Bạch Mai có 01 GS.TS, 2 PGS.TS, 4TS, 3 Bs CKII, 20 Ths
Trang thiết bị máy móc tại Khoa CĐHA Bệnh viện Bạch Mai hiện có:
Hệ thống máy chụp X quang
- Máy chụp X quang kĩ thuật số (CR – 12 máy, DR – 18 máy)
- Máy chụp X quang tuyến vú (mamography) – 2 máy
Hệ thống máy siêu âm
- Siêu âm mầu 4D (2 máy): Acuson X3000 (Siemens - Germany); HD11 (Philipps - Holland)
- Siêu âm mầu 2D (3 máy): Medison (Korea); Aloka (Japan); Hitachi (Japan)
- Siêu âm 2D (6 máy): Sonoline (Siemens- Germany); Hitachi (Japan)
Hệ thống máy chụp CTscanner
- CTscanner 2 dãy (3 máy): Somatom Spirit (Siemens - Germany)
- CTscanner 4 dãy (1 máy): Presto (Hitachi - Japan)
- CTscanner 64 dãy (1 máy): Somatom Sensation (Siemens - Germany)
- CTscanner 256 dãy 2 nguồn (1 máy): Somatom Definition Flash (Siemens - Germany)
Hệ thống máy chụp MRI
- Máy MRI 0.3T (1 máy): Ariste Mate (Hitachi - Japan)
- Máy siêu dẫn MRI 1.5T (4 máy): Avanto (Siemens - Germany); Essenza
(Siemens - Germany); Ingenia (Phillipe)
Hệ thống máy chụp mạch DSA (1 máy).
- Allura XperFD20 (Philips - Holland)
Trang 12Trung tâm YHHN và ung bướu Bệnh viện Bạch Mai :
Là cơ sở thực hành của BM KTYH trong giảng dạy môn học YHHN của chươngtrình đào tạo bác sĩ đa khoa Hiện nay có 01GS.TSKH, 01 GS.TS, 01 PGS.TS là cán
bộ của Trung tâm YHHN và Ung bướu BVBM giảng dạy tại Bộ môn KTYH, Khoa
Y Dược theo chế độ thỉnh giảng
- Hệ thống máy xạ phẫu bằng dao gamma quay (Rotating Gamma Knife) của Hoa
Kỳ gắn với hệ thống CT mô phỏng, MRI mô phỏng
- Thiết bị xạ hình bằng 2 máy SPECT một và 2 đầu thu (máy xạ hình cắt lớp đơn photon: Single photon Emisson Tomography)
Bệnh viện Việt Đức: theo thỏa thuận hợp tác được ký kết giữa Bệnh viện
Việt Đức và ĐHQGHN, BVVĐ là cơ sở thực hành của Khoa Y Dược, ĐHQGHNtrong đó có Trung tâm chẩn đoán hình ảnh và Y học hạt nhân Được tiếp quản năm
1954 từ Bệnh viện Phủ Doãn của Pháp trong đó có khoa X quang, hiện nay nhânlực của Trung tâm CĐHA và YHHN bệnh viện Việt Đức bao gồm: 2 PGS.TS, 2 TS,
1 BsCK2, 13 Ths, 1 BsCK1, 28 KTV, 7 điều dưỡng
Trang thiết bị : 10 máy Xquang số hóa, 12 máy siêu âm, 4 máy cắt lớp vitính, 3 máy CHT 1.5tesla, 2 hệ thống chụp mạch máy chuyên dụng và 01 hệ thốngPET/CT
Trong thời gian tới Khoa Y Dược còn phối hợp với một số đơn vị khác nhưKhoa Y học hạt nhân, Bệnh viện 108; Bệnh viện K để giúp các học viên có thêm cơhội và điều kiện học tập đa dạng hơn
2 LUẬN CỨ MỞ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
2.1 Lý do đề nghị mở chương trình đào tạo
Hiện nay nhu cầu bảo vệ và chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càngtăng cao trong khi nguồn nhân lực y tế được đào tạo thêm hàng năm cũng như nhânlực đã được đào tạo còn thiếu rất nhiều Hiện nay, cả nước chỉ có Đại học Kĩ thuật
Trang 13Y Dược Hải Dương, Trường Đại học Kĩ thuật Y Dược Đà Nẵng và Trường Đại học
Y Dược thành phố Hồ Chí Minh đào tạo cử nhân Kĩ thuật hình ảnh y học Số lượngtuyển sinh hàng năm của chưa đến 200 sinh viên Do vậy thực tế nhu cầu đào tạo cửnhân Kĩ thuật hình ảnh y học còn tăng cao trong những năm tiếp theo
Mặt khác, Khoa Y Dược hiện nay cũng mới đào tạo ba ngành là Y khoa, Dượchọc và Răng hàm mặt với chỉ tiêu tuyển sinh là 250 sinh viên/năm (đến thời điểm2018), nên khoa cũng cần mở rộng cả về mô hình, quy mô đào tạo để thực hiệnđược chức năng nhiệm vụ và sứ mệnh của mình
2.2 Căn cứ pháp lý cho phép mở chương trình
Để xây dựng đề án đào tạo ngành Kĩ thuật hình ảnh y học, chúng tôi dựa trênnhững căn cứ pháp lý sau:
học Quốc gia Hà Nội về việc thành lập Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia HàNội;
động Khoa Y Dược, ĐHQGHN;
định số 5115/QĐ-ĐHQGHN ngày 25/12/2014 của Giám đốc Đại học Quốcgia Hà Nội;
điều chỉnh chương trình đào tạo ở Đại học Quốc gia Hà Nội;
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệchính quy theo hệ thống tín chỉ ban hành kèm theo Quyết định số43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Bộ chương trình khung giáo dục đại họckhối ngành khoa học sức khỏe”;
phê duyệt “Quy hoạch phát triển nhân lực trong hệ thống khám chữa bệnhgiai đoạn 2015-2020”;
Trang 14 Căn cứ Thông tư 07/2015/TT-BGDĐT ngày 16/04/2015 của Bộ Giáo dục vàĐào tạo về việc ban hành quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu
về năng lực mà người học đạt được sau khi tốt nghiệp đối với mỗi trình độđào tạo của giáo dục đại học và quy trình xây dựng, thẩm định, ban hànhchương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ;
Giáo dục và Đào tạo về quy định điều kiện, trình tự, thủ tục mở ngành đàotạo và đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định mở ngành đào tạo trình độ đạihọc;
hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe;
Căn cứ QĐ số 1958/QĐ-Ttg ngày 04/11/2011 về Quy hoạch chi tiết phát triển, ứng dụng bức xạ trong y tế đến năm 2020.
đến năm 2030;
2.3 Luận cứ khoa học về ngành đào tạo cử nhân Kĩ thuật hình ảnh y học
- Xây dựng đề án căn cứ vào nhu cầu cử nhân Kĩ thuật hình ảnh y học có chấtlượng cao của xã hội ngày càng tăng Sự phát triển của kinh tế - xã hội, tiếp cậncác kĩ thuật y học hiện đại và xu hướng hội nhập đòi hỏi người cử nhân Kĩ thuậthình ảnh không chỉ giỏi về chuyên môn mà còn phải giỏi về ngoại ngữ và có cácphẩm chất nghề nghiệp
- Xây dựng chương trình đào tạo cử nhân Kĩ thuật hình ảnh y học, dựa trênchương trình cốt lõi của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các trường đại học y dượccủa Việt Nam, thế mạnh về khoa học cơ bản và công nghệ của Đại học Quốc gia
Hà Nội, kết hợp tham khảo chương trình đào tạo cử nhân Kĩ thuật hình ảnh củacác trường đại học có uy tín trên thế giới
- Xây dựng chương trình đào tạo cử nhân Kĩ thuật hình ảnh y học của Khoa YDược thực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ, khối lượng kiến thức được chiathành các khối để đảm bảo tính liên thông, liên kết giữa các đơn vị trong Đại họcQuốc gia Hà Nội
- Chương trình đào tạo được xây dựng và hoàn thiện theo tiếp cận CDIO(Conceive – hình thành ý tưởng; Design – thiết kế ý tưởng; Implement – thực
Trang 15hiện; Operate – vận hành) nhằm đào tạo sinh viên toàn diện cả về kiến thứcchuyên môn, kĩ năng và phẩm chất đạo đức, trong đó nhấn mạnh kĩ năng thựchành và ý thức trách nhiệm xã hội, đảm bảo cho sinh viên được học tập chủđộng và trải nghiệm thực tiễn
2.4 Kết quả khảo sát, phân tích, đánh giá nhu cầu về nguồn nhân lực của ngành kĩ thuật hình ảnh y học
Cùng với sự phát triển về kinh tế-xã hội, nhu cầu bảo vệ và chăm sóc sức khỏecủa nhân dân ngày càng cao hơn Đáp ứng với sự phát triển của đất nước, ngành y
tế nước ta cũng đã có rất nhiều đổi thay về các loại hình khám chữa bệnh, đào tạonhân lực và phát triển hệ thống y tế Thực hiện chủ trương xã hội hóa công tác y tếcủa Nhà nước, những năm gần đây khu vực y tế ngoài công lập phát triển rất mạnh
mẽ góp phần giải quyết được nhiều dịch vụ y tế, làm giảm áp lực cho khu vực y tếcông Bởi vậy nhu cầu về nguồn nhân lực y tế, đặc biệt là nguồn nhân lực chấtlượng cao, ngày càng tăng cao
Theo Niên giám Thống kê y tế năm 2015, toàn ngành y tế có ước tính có301.980 người, trong đó số cán bộ có trình độ đại học trở lên chỉ chiếm 20%
Theo Bộ Y tế, đến năm 2015, để đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dânngành cần có khoảng 976.000 cán bộ y tế Như vậy số cán bộ y tế cần bổ sung từnay đến 2015 là 674.020 người Số cần đào tạo hàng năm là 134.804 người Hiệnnay cả nước có 82 cơ sở đào tạo nhân lực y tế, bao gồm 24 trường đại học, học viện
y dược đào tạo nhân lực trình độ đạo học 68 cơ sở còn lại đào tạo đội ngũ cán bộtrình độ trung cấp và cao đẳng Năng lực đào tạo (khóa 2011-2014) chỉ khoảng43.545 người (biểu đồ 2.1) Riêng ngành Kĩ thuật y học, trên cả nước có 7 trườngđại học đào tạo Kĩ thuật viên trình độ đại học, hàng năm số lượng tuyển sinh chỉvào khoảng 550 người Hiện nay, cả nước chỉ có Đại học Kĩ thuật Y tế Hải Dương
và Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh đào tạo cử nhân Kĩ thuật hình ảnh yhọc Số lượng tuyển sinh hàng năm của cả hai trường chỉ khoảng 100 người Trongkhi đó, việc áp dụng các Kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh đang được sử dụng ngày càngrộng rãi, kéo theo đó là nhu cầu của xã hội về nguồn Kĩ thuật viên hình ảnh y họcngày càng cao
Trang 16Biểu đồ 2.1: Ước tính số sinh viên ngành khoa học sức khỏe ra trường hàng năm
(Nguồn Vụ Khoa học Đào tạo, Bộ Y tế)
Từ thực tế trên đây, hầu hết các nhà quản lí và chuyên gia y tế đều cho rằng,nếu không nhanh chóng mở rộng quy mô đào tạo để tăng cường số lượng, đồng thờinâng cao chất lượng thì tình trạng thiếu nhân lực y tế nói chung và Kĩ thuật viênhình ảnh Y học sẽ ngày càng trầm trọng
3 TÌNH HÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN KỸ THUẬT HÌNH ẢNH Y HỌC
TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
3.1 Đào tạo cử nhân Kĩ thuật hình ảnh y học trên thế giới
Các nước có nền y học phát triển có rất nhiều ngành nghề trong hệ thốngchăm sóc sức khỏe (tại Mỹ có khoảng trên 80 ngành) Ở Mỹ có khoảng 214.700 Kĩthuật viên hình ảnh y học, chiếm 0,14% số lượng nhân viên y tế (Bureau of LaborStatistics 2008) Chương trình đào tạo cử nhân hệ Kĩ thuật y học của thế giới về cơbản khá giống với chúng ta Trong 2 năm đầu sinh viên được học các môn cơ bản
và cơ sở khối ngành y, trong 2 năm tiếp theo sinh viên sẽ được học các kiến thứcchuyên ngành và thực tập tại khoa chẩn đoán hình ảnh của các bệnh viện, phòngkhám,… Tuy nhiên các nước trên thế giới hầu như áp dụng chương trình đào tạotheo tín chỉ, tập trung nhiều vào thực hành
Trang 17Bảng 3.1 Danh mục cơ sở nước ngoài đang đào tạo ngành Kĩ thuật hình ảnh y học
Tên ngành đào tạo
Bậc đào
Danh hiệu tốt nghiệp Điạ chỉ trang web
IndianaUniverstity– PurdueUniversity
MedicalImagingTechnology Đại học
The medical imaging technologist in radiologicsciences is a skilled radiographer qualified to providepatient service in interventional procedures,computed tomography, ultrasonography, andmagnetic resonance imaging
Bachelor ofScience inMedicalImagingTechnology
www.iupui.edu
BloomsburgUniversityofPennsylvania
Medicalimagingtechnologists
Đại học
Medical imaging technologists are allied healthprofessionals who have expertise in the operation ofimaging equipment and the preparation of patients forvarious diagnostic and treatment procedures Practicespecialties may include competencies in radiography,nuclear medicine, sonography, radiation therapy,cardiovascular interventional radiography, magneticresonance imaging, computed tomography, positronemission tomography, and mammography
Bachelor ofScience inMedicalImagingTechnology
Đại học
Medical imaging professionals act as part of a health care team, make decisions regarding the nature and extent of individual imaging procedures, and provide doctors and other medical specialists with informed opinions on the images they collect As they deal directly with patients and the general public, they must be sensitive to the needs of ill or traumatised people, and possess excellent interpersonal skills
Bachelor of Science (Medical Imaging Science)
http://
handbook.curtin.edu.au
University
of SouthAustralia
is safely exposed to radiation
Bachelor of Medical Radiation Science (Medical Imaging)
http://
programs.unisa.edu.au/
Trang 185 Úc UniversityMonash
Radiographyand MedicalImaging
Đại học
The course provides a professional education in general radiography, digital vascular imaging, computed tomography, general ultrasound and magnetic resonance imaging to facilitate entry into the radiography profession
Bachelor of Radiography and Medical Imaging
http://monash.edu.au
SikkimManipalUniversity
Medicalimagingtechnology Đại học
To make the students know the basic anatomy of the body so that he/she can interpret the parts on the radiograph
To teach basic physiology of the body & how pathology will alter it, leading to a disease process
To train the student in conventional radiography as well as in modern imaging techniques
To educate students about a few alternative procedures which are not routinely performed
To get information about the health of a patient with regards to diagnosis, treatment, and prevention of disease
Bachelor of Science in Medical Imaging Technology
http://smude.edu.in
Trang 193.2 Đào tạo cử nhân Kĩ thuật hình ảnh y học tại Việt Nam
Nước ta đang trong thời kì phát triển mạnh mẽ, ngành y tế cũng không nằm ngoàiquy luật đó Những năm gần đây việc ứng dụng tiến bộ trong ngành chẩn đoán hình ảnhvào việc chẩn đoán, hỗ trợ điều trị được áp dụng ngày càng rộng rãi như can thiệp timmạch, chẩn đoán phát hiện sớm ung thư vú, ung thư hệ tiêu hóa,… Bởi vậy nhu cầu nguồnnhân lực cho ngành chẩn đoán hình ảnh là rất lớn, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượngcao Tuy nhiên hiện nay ở nước ta chỉ có 2 cơ sở đào tạo cử nhân Kĩ thuật hình ảnh y học
là Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh và Đại học Kĩ thuật Y tế Hải Dương với sốlượng sinh viên ra trường chỉ vào khoảng 150 người/năm
Chương trình đào tạo nói chung còn nặng về lí thuyết, chưa chú ý đến đào tạo kĩnăng làm việc và kĩ năng nghiên cứu khoa học Phương pháp dạy-học, trong những nămgần đây đã có sự đổi mới, nhưng không đồng đều do thực hiện trong khuôn khổ viện trợcủa các dự án (Dự án Hà Lan, Pathfinder ) Vẫn còn khá phổ biến phương thức lên lớp lýthuyết trên giảng đường Do hạn chế về cơ sở vật chất, số lượng sinh viên đông nên việchọc nhóm nhỏ, dạy-học tích cực, học dựa trên vấn đề gặp rất nhiều khó khăn Về cơ sở vậtchất các trường y dược hiện nay còn rất nhiều hạn chế, hệ thống giảng đường xuống cấp,thư viện lạc hậu, không cập nhật thường xuyên tài liệu, các labo thiếu trang thiết bị Sốlượng các cơ sở thực tập còn ít, dẫn tới nhiều sinh viên phải đi thực tập cùng một nơi, làmgiảm hiệu quả của quá trình thực tập do ít có cơ hội thực hành
Đào tạo nhân lực y tế chất lượng cao cần có những cơ chế và chính sách hiệu quả,cần đầu tư vào công tác đào tạo đào tạo cán bộ giảng dạy, nâng cấp cơ sở vật chất, tăngcường quản lí và giám sát quá trình đào tạo, ứng dụng công nghệ thông tin và thư việnđiện tử trong giảng dạy, cải tiến phương pháp dạy và học tích cực Đây chính là những thếmạnh của Đại học Quốc gia Hà Nội, mà Khoa Y Dược là một thành viên Điều này đảmbảo Khoa Y Dược có môi trường đào tạo thuận lợi để phát triển đào tạo chuyên ngành Kĩthuật y học có chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu của thị trường, góp phần xây dựngĐại học Quốc gia Hà Nội thành cơ sở đào tạo đại học, sau đại học, nghiên cứu và ứngdụng khoa học-công nghệ, đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao, giữ vai trò nòng cốt,quan trọng trong hệ thống giáo dục đại học ở Việt Nam, xứng đáng là đại học trong top
200 của châu Á
Sau nhiều năm các Trường đã đào tạo hàng trăm Cử nhân kĩ thuật Y học, nhưngchưa đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các cơ sở y tế, do đó việc mở mã ngành đào tạo
Trang 20cử nhân hình ảnh y học là cần thiết Hơn nữa với đội ngũ giảng viên đầy đủ và có chấtlượng như hiện nay và vài năm tới, việc đào tạo trình độ sau đại học (postgraduate) chocác kĩ thuật viên y học là rất cần thiết, nó đáp ứng yêu cầu của các kĩ thuật viên, của xu thếtất yếu của thế giới và đặc biệt hiện chưa có cơ sở
đào tạo nào đào tạo chương trình này
Trang 21Bảng 3.2 Danh mục cơ sở đào tạo trong nước đang đào tạo ngành Kĩ thuật hình ảnh y học
tạo
Tên ngành đào tạo
Bậc đào tạo
Đạihọc
Đào tạo cử nhân Kĩ thuật hình ảnh y học có kiến thứckhoa học cơ bản, kiến thức chuyên ngành và kĩ năng thựchành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập và sáng tạonhằm giải quyết các vấn đề thuộc chuyên ngành để phục
vụ yêu cầu chẩn đoán và điều trị
Cử nhân Kĩthuật hìnhảnh y học
Đạihọc
Đào tạo cử nhân Kĩ thuật hình ảnh y học có kiến thứckhoa học cơ bản, kiến thức chuyên ngành và kĩ năng thựchành thành thạo, có đạo đức nghề nghiệp và kĩ năng giaotiếp Phân tích được các biểu hiện bất thường hay gặp trênphim: thực hiện được các Kĩ thuật chụp cắt lớp vi tính,cộng hưởng từ và các phần mềm ứng dụng; phối hợp vớibác sĩ chuyên ngành thực hiện được một số Kĩ thuật canthiệp, bảo đảm an toàn phóng xạ, có khả năng vận hànhthành thạo, bảo quản, bảo dưỡng các trang thiết bị thuộcchuyên ngành Kĩ thuật hình ảnh;
Cử nhân Kĩthuật hìnhảnh y học
Đạihọc
Kĩ thuật viên Kĩ thuật hình ảnh tuỳ từng trình độ đào tạo
có khả năng thực hiện các kĩ thuật ở các mức độ khác nhau
về lĩnh vực hình ảnh y học: chụp Xquang, cắt lớp vi tính,cộng hưởng từ; siêu âm; ghi hình phóng xạ, xạ trị và trợgiúp Bác sỹ chuyên ngành thực hiện các kĩ thuật hình ảnhcan thiệp đảm bảo chính xác, an toàn phóng xạ phục vụyêu cầu chẩn đoán, điều trị và nghiên cứu khoa học; có đạođức nghề nghiệp, khả năng làm việc độc lập, làm việc theonhóm và khả năng học tập suốt đời
Cử nhân kỹthuật hìnhảnh y học
http://
dhktyduocdn.edu.vn
Trang 22Chương trình đào tạo Kỹ thuật hình ảnh y học sinh viêncần có nhóm kiến thức và kỹ năng cần thiết, cụ thể:
-Có đủ kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở, nguyên lý
kỹ thuật công nghệ và kiến thức chuyên môn ngành học đểgiải quyết độc lập, sáng tạo các vấn đề thuộc ngành kỹthuật y học; Thực hiện các kỹ thuật ở các mức độ khácnhau về lĩnh vực hình ảnh y học: chụp X-Quang, cắt lớp vitính, cộng hưởng từ; siêu âm; ghi hình phóng xạ, xạ trị vàtrợ giúp bác sỹ chuyên ngành thực hiện các kỹ thuật hìnhảnh can thiệp đảm bảo chính xác, an toàn phóng xạ phục
vụ yêu cầu chẩn đoán, điều trị cho bệnh nhân Phân tíchđược chất lượng kỹ thuật phim chụp và các biểu hiện bấtthường trên phim Phối hợp cùng bác sĩ thực hiện các kỹthuật X-Quang mạch máu và các kỹ thuật hình ảnh canthiệp (nội soi) Thực hiện được các kỹ thuật cơ bản trong yhọc Tham gia tổ chức và quản lý được một khoa chuẩnđoán hình ảnh; hoạt động truyền thông và giáo dục sứckhỏe cộng đồng;
Cử nhân Kĩthuật hìnhảnh y dọc
Đạihọc
Đào tạo nguồn NLYT mang tính quốc tế với mục đích hỗtrợ – tăng cường tính tự lập – cộng sinh của con người dựatrên Sứ mệnh sáng lập của Trường và thực tiễn nhu cầucủa nền YHHĐ Liên kết và hợp tác giữa các lĩnh vựcnghề nghiệp chuyên môn như CSSK, y tế, phúc lợi XH,những vấn đề có liên quan tới YTCĐ hay chăm sóc sứckhỏe tại nhà – cộng đồng dựa trên hệ thống chế độ xã hội
Cử nhân Kĩthuật hìnhảnh
human.edu.vn
Trang 23https://tokyo-4 TUYỂN SINH
- Điều kiện dự tuyển
Học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học đăng ký học ngành Kĩ thuật hình ảnh yhọc, thi tuyển hàng năm theo Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Phương thức tuyển sinh
Hàng năm Khoa xây dựng phương án tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh đại họcchính quy của Bộ Giáo dục Đào tạo
Khối thi tuyển: tổ hợp A00, B00
5 ĐIỀU KIỆN CỦA ĐƠN VỊ
5.1 Đội ngũ cán bộ, giảng viên
a) Đội ngũ cán bộ tham gia giảng dạy
Đội ngũ cán bộ giảng viên mạnh về số lượng và chất lượng là yếu tố quan trọnghàng đầu đảm bảo tính khả thi của việc triển khai một chương trình đào tạo Nhận thứcđược điều đó, Khoa Y Dược luôn chú trọng xây dựng đội ngũ giảng viên, coi đây làđiều kiện tiên quyết để triển khai các ngành đào tạo và bậc đào tạo mới Khoa tiếp tục
ổn định mô hình tổ chức hoạt động Đến thời điểm này, tổng số cán bộ trong khoa là
105 người làm việc, trong đó chính nhiệm là 85 người, cán bộ kiêm nhiệm quản lý là
20 người
Bảng 4.1 Cơ cấu nhân sự Khoa Y Dược tại thời điểm tháng 6/2018
TT chuyên môn Trình độ Hợp đồng làm việc Hợp đồng lao động nhiệm Kiêm Tổng cộng Ghi chú
Trang 24Bảng 4.2 Danh sách giảng viên cơ hữu khoa y dược
S
Học hàm, học vị
Chuyên ngành Ngành tham gia đào tạo
Hình ảnh yhọc
2 Nguyễn Xuân Hiền PCN BM Kĩthuật y học PGS.TS CĐHA Hình ảnh yhọc
6 Võ Thanh Quang CN BM Mắt -TMH PGS TS Tai mũihọng Hình ảnh yhọc
Hình ảnh yhọc
tim mạch
Hình ảnh yhọc
10 Nhữ Thu Hòa BM Sản phụkhoa Ths Sản khoaSiêu âm Hình ảnh yhọc
Xét nghiệm y học
Xét nghiệm y học
học
16. Vũ Vân Nga BM Y dược học cơ sở ThS BS Hóa sinh Xét nghiệm y học
17. Đỗ Thị Quỳnh BM Y dược học cơ sở ThS.BS Mô phôi Xét nghiệm y học
18. Phạm Thị Hồng Nhung BM Y dược học cơ sở ThS Di truyền Xét nghiệm y học
19. Nguyễn Thúy Mậu BM Y dược học cơ sở Ths SLB-MD Xét nghiệm y học
Xét nghiệm y học
học
22. Nguyễn Thanh Hằng BM Y dược học cơ sở Ths Vi sinh Xét nghiệm y học
Trang 2523. Trịnh Hoàng Hà PCN Khoa PGS TS YTCC Y khoa
43 Dương Thị Ly Hương CN BM Dược lý- dược lâm sàng PGS TS Dược lý Y khoa
Trang 2649 Hoàng Thị Phượng BM Nội PGS TS Lao Y khoa
52 Đỗ Duy Cường PCN BM Liênchuyên khoa TS Truyềnnhiễm Y khoa
Trang 27Bảng 1 - Mẫu 1 - Phụ lục 5: Đội ngũ cán bộ được tính là điều kiện mở ngành KTHAYH
STT
Họ và tên, năm sinh, chức
vụ, cơ quan công tác hiện
tại
Chức danh khoa học, năm phong
Học vị, nước, năm tốt nghiệp Chuyên ngành
Tham gia đào tạo SĐH (Năm, CSĐT)
Thành tích khoa học (số lượng
đề tài, các bài báo)
Bảng 2 - Mẫu 1 - Phụ lục 5: Danh sách giảng viên cơ hữu tham gia giảng dạy CTĐT Kĩ thuật hình ảnh y học
STT
Họ và tên, năm sinh,
chức vụ, cơ quan công
tác hiện tại
Chức danh khoa học, năm phong
Học vị, nước, năm tốt nghiệp
Chuyên ngành
Tham gia đào tạo SĐH (Năm, CSĐT)
Thành tích khoa học (số lượng đề tài,
các bài báo)
Trang 285 Nguyễn Tuấn Sơn Ths Nội soi TMH
Trang 2922 Viên Văn Đoan TS Nội
Trang 30Bảng 3 - Mẫu 1 - Phụ lục 5: Danh sách giảng viên thỉnh giảng tham gia giảng dạy CTĐT Kĩ thuật hình ảnh y học
Học vị, nước, năm tốt nghiệp
Chuyên ngành
Tham gia đào tạo SĐH (Năm, CSĐT)
Thành tích khoa học (số lượng đề tài,
các bài báo)
Trang 31Khoa Y Dược cũng nhận thức được rằng, đội ngũ cán bộ tham gia chương trình đàotạo hiện có mới chỉ có thể đáp ứng được điều kiên cơ bản ban đầu Để phấn đấu đạt đượcmục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo, đội ngũ này phải vẫn tiếp tục bổ sung cả về chấtlượng và số lượng Với cơ chế và điều kiện tuyển dụng giảng viên của Đại học Quốc gia
Hà Nội nói chung, của Khoa Y Dược nói riêng hiện nay, hàng năm Khoa vẫn đang tiếpnhận được những cán bộ có chuyên môn và có trình độ cao Thêm vào đó, được sự quantâm của Khoa, đội ngũ bác sĩ trẻ có trình độ Thạc Sĩ chuyên ngành Kĩ thuật hình ảnh y họctại Bệnh viện E, Bệnh viện Bạch Mai sẽ đảm bảo cho khoa Y Dược có thể hoàn thành tốtnhiệm vụ đào tạo Với đội ngũ giảng viên kiêm nhiệm hiện nay, Khoa Y Dược tin tưởngrằng chương trình đào tạo Cử nhân Kĩ thuật hình ảnh y học với chất lượng cao
b) Thành tích nghiên cứu khoa học của đội ngũ cán bộ
Đội ngũ cán bộ cơ hữu tham gia đào tạo Kĩ thuật hình ảnh y học của khoa Y Dược
đã được tốt nghiệp từ những trường đại học danh tiếng trong và ngoài nược, được tiếp cậnvới các phương pháp nghiên cứu hiện đại, tiên tiến trên thế giới
Các giảng viên Khoa Y Dược đã và đang chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học cấpNhà nược, cấp Bộ, cấp đặc biệt và trọng điểm của Đại học Quốc gia Hà Nội Tất cả cácgiảng viên đều có bài báo đăng tải trên các tạp chí chuyên ngành uy tín và đặc biệt một sốgiảng viên có bài báo đăng trên tạp chí quốc tế
Bên cạnh đó, chương trình cũng có một đội ngũ giảng viên mời ngoài có nhiều kinhnghiệm nghiên cứu và giảng dạy tại các trường đại học trong và ngoài nước Các giảngviên kiêm nhiệm đều có học vị tiến sĩ cũng như chuyên khoa II trở lên
Mẫu 2 - Phụ lục 5: Các công trình đã công bố trong 5 năm trở lại đây phù hợp với ngành đào tạo Kĩ thuật xét nghiệm hình ảnh của cán bộ cơ hữu
thương sọ não của bệnh nhân tới
của viêm tụy cấp trên siêu âm,
chụp cắt lớp vi tính
hành, số 901/2013.Tr266-270
vi tính, Trường đại học Kĩ Nguyễn Văn Sơn năm 2013 Tr 211-232.Nhà Xuất bản Y học,
Trang 32STT Tên công trình Tên tác giả Nguồn công bố
thuật Y tế Hải Dương: “Kĩ thuật
chụp cắt lớp vi tính tiểu khung”.
4 Giáo trình Quản lý bệnh viện
theo mô hình nâng cao sức
khỏe Bệnh viện E: “Hình ảnh
xuất huyết não trên chụp cắt lớp
vi tính, các yếu tố nguy cơ và
một số phương pháp phòng
bệnh”
năm 2013 Tr 710-712
trong chẩn đoán, theo dõi bệnh
nhân đột quị
hành, số 942 – 2014 Tr16-21
tai nạn giao thông đường bộ tại
Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng
năm 2013
hành, số 966-2015 Tr
98-102
7 Đánh giá kết quả sinh thiết u
phổi ở vị trí khó dưới hướng dẫn
xuất huyết não trong tiên lượng
bệnh nhân xuất huyết não tự
nhân chấn thương cột sống tới
chụp tại khoa Chẩn đoán hình
nhân tiểu đường
khớp cho 105 bệnh nhân đông
cứng khớp vai dưới hướng dẫn
tháng 10-2015, tập 435
Tr 294-300
Trang 33STT Tên công trình Tên tác giả Nguồn công bố
của x quang
tai nạn giao thông tại bệnh viện
Việt Tiệp Hải Phòng 2013
Số 2, tháng 3 2016.Trang 74-79
16 Đặc điểm tai nạn giao thông
đường bộ được chuyển tới bệnh
viện Việt Tiệp Hải Phòng 2013
Số 2, tháng 3 2016.Trang 136-140
tới điều trị chấn thương do tai
nạn giao thông được chuyển đến
bệnh viện Việt Tiệp năm 2013
Số 2, tháng 3 2016.Trang 182-187
18 Mô tả thực trạng bệnh lao tại
huyện Tứ Kỳ, Hải Dương Nguyễn Văn Sơn Tạp chí Y học Việt Nam.Số 1, tháng 4 2016
Trang 69-73
lâm sàng của bệnh nhân lao tại
huyện Tứ Kỳ, Hải Dương
Số 1, tháng 4 2016.Trang 135-139
của bệnh nhân chấn thương
ngực kín tới khám tại khoa Chẩn
đoán hình ảnh, Bệnh viện E
Số 1, tháng 4 2016.Trang 212-216
thương bụng kín tới khám tại
khoa Chẩn đoán hình ảnh, Bệnh
viện E
hành Số 3/998 2016.Trang 85-88
23 Mô tả đặc điểm chấn thương
hàm mặt của bệnh nhân tới chụp
tại khoa Chẩn đoán hình ảnh,
tới hết quả điều trị bệnh lao tại
huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
Số 2, tháng 4 2016.Trang 121-126
lao tại huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải
Dương
Số 2, tháng 4 2016.Trang 182-186
Trang 34STT Tên công trình Tên tác giả Nguồn công bố
28 Mô tả đặc điểm hình ảnh của
viêm ruột thừa cấp trên siêu âm,
chụp cắt lớp vi tính tại bệnh
viện E năm 2014
hành Số 1004 2016.Trang 412-416
29 Đánh giá vai trò của siêu âm,
chụp cắt lớp vi tính trong chẩn
đoán viêm ruột thừa cấp có đối
chiếu với phẫu thuật và giải
phẫu bệnh
hành Số 1004 2016Trang 422-426
học Stent solitaire trong nhồi
máu não cấp: nhân 2 cas lâm
đường mật chính ngoài gan trên
cộng hưởng từ có đối chiếu với
siêu âm và chụp mật tụy ngược
thuật Glenn hai hướng trong
điều trị các bệnh tim bẩm sinh
báo cáo khoa học 6 tháng đầu
năm 2017 tại bệnh viện E
hành Số 10 (1058)
2017 Tr 326-327
quả điều trị u cơ trơn tử cung
mạch tử cung trên 80 bệnh nhân
tại bệnh viện Bạch Mai
Nguyễn Xuân Hiền
Tạp chí Y học Việt Nam,
tập 376, số 1 tr 45 – 50
tiền liệt bằng phương pháp can
thiệp nội mạch: kết quả bước
đầu trên bốn bệnh nhân
92 năm 2016 –trang 203
trị tăng sinh lành tính tuyến tiền
Trang 35STT Tên công trình Tên tác giả Nguồn công bố
thiệp nội mạch giãn tĩnh mạch
tinh bằng kỹ thuật sandwich kết
hợp coils và keo tại bệnh viện
1.5Tesla trong phân loại giai
đoạn và theo dõi điều trị ung thư
1.5T của ung thư cổ tử cung
học Y Dược, tập 32, số 2
(2016), tr 82-92
cộng hưởng từ 1.5T trong phân
loại giai đoạn ung thư cổ tử
cung
học Quốc gia Hà Nội – Khoa học Y Dược, tập
33, số 1 (2017), tr 75-83
tính trong chẩn đoán viêm ruột
thừa cấp
Nam số 7, 2013, tr 21
15-c) Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý
Đội ngũ cán bộ quản lý của Khoa Y Dược hiện nay đều là các cán bộ quản lý củacác trường đại học lớn: Đại học Y Hà nội, Đại học Y Dược Thái Nguyên, Đại học Y DượcHải Phòng Ban chủ nhiệm khoa là các cán bộ có nhiều năm kinh nghiệm quản lý và đàotạo, tham gia ban chủ nhiệm khoa kiêm nhiệm còn có Giám đốc của các bệnh viện lớn củaViệt Nam như bệnh viện Bạch Mai, bệnh viện Việt Đức, bệnh viện Răng hàm mặt Trungương Lãnh đạo các phòng chức năng như tổ chức hành chính, Kế hoạch tài chính, quản lýđào tạo và công tác sinh viên… là những cán bộ đã trải qua công tác tại các đơn vị trướckhi về làm việc tại Khoa Y Dược
5.2 Hoạt động nghiên cứu khoa học của khoa Y Dược
Mặc dù là đơn vị thành lập mới được 7 năm, nhưng Khoa Y Dược được ĐHQGHNđánh giá là đơn vị có nhiều cố gắng trong hoạt động khoa học công nghệ Cán bộ củaKhoa đã tham gia nhiều đề tài khoa học các cấp Trong mấy năm qua, cán bộ của khoa đãcông bố được trên 90 bài báo quốc tế và 135 bài báo trong nước Chỉ riêng năm 2018 đã
có 31 bài báo quốc tế và 48 bài báo trong nước, đạt và vượt mức so với chỉ tiêu đăng kí
Đã nghiệm thu 6 đề tài cấp ĐHQGHN
Trang 36Nhiều đề tài khoa học công nghệ các cấp thực hiện xong trước thời hạn, nghiệm thuthành công, đạt kết quả xuất sắc Riêng năm 2017 có 100% các đề tài cơ sở sử dụng ngânsách nhà nước đều đã được nghiệm thu, 02 nhiệm vụ cấp Đại học Quốc gia Hà Nội đượcnghiệm thu đạt loại xuất sắc (100% hoàn thành vượt tiến độ) Trong năm 2018, Khoa đượcphê duyệt chủ trì mới 01 nhiệm vụ cấp nhà nước; 01 đề tài cấp Đại học Quốc gia Hà Nội;
và 10 đề tài cấp cơ sở mới Bên cạnh đó, Khoa tiếp tục thực hiện 01 nhiệm vụ cấp nhànước (thuộc chương trình Tây Bắc) năm 2015-2018, 02 nhiệm vụ cấp Đại học Quốc gia
Hà Nội năm 2017-2019 Các đề tài hợp tác với doanh nghiệp, địa phương, nghiên cứu theođơn đặt hàng cũng được các cán bộ khoa tích cực triển khai Có thể nói các hoạt độngnghiên cứu khoa học trong năm 2017-2018 của cán bộ Khoa liên tục phát triển Trong nămhọc Khoa đã thực hiện được 01 hợp đồng chuyển giao công nghệ cho Công ty DượcQuảng Ninh
Các dự án đầu tư xây dựng cơ bản: Khoa tiếp tục triển khai 02 dự án được phê duyệt là
dự án “Phòng thí nghiệm Dược” và dự án “Phòng thí nghiệm y học chẩn đoán và kĩ thuậtcận lâm sàng tiên tiến”
Công tác quy hoạch phòng thí nghiệm và xây dựng nhóm nghiên cứu mạnh: Khoa đãthực hiện đúng hướng dẫn của ĐHQGHN, rà soát và quy hoạch thành 01 Phòng thínghiệm thực hành cơ sở, 07 Phòng thí nghiệm thực hành chuyên đề và 05 Phòng thínghiệm mục tiêu, trọng điểm Khoa cũng đã hoàn thiện hồ sơ đăng ký 01 nhóm nghiêncứu mạnh cấp ĐHQGHN là ”Nhóm nghiên cứu phát triển thuốc”
Về hoạt động nghiên cứu khoa học của cán bộ trẻ và sinh viên: ngay từ năm 2014, cán
bộ trẻ của khoa tham gia Hội nghị Khoa học Công nghệ tuổi trẻ các trường Đại học Y Dược Việt Nam và đều đạt các giải cá nhân và được Trung ương Đoàn trao tặng bằngkhen cho tập thể Khoa Y Dược
-Định hướng phát triển khoa học công nghệ của khoa:
- Nghiên cứu phát triển thuốc
Áp dụng công nghệ cao trong nghiên cứu phát triển thuốc có nguồn gốc từ thiênnhiên là nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược KHCN đến năm 2020
- Nghiên cứu dược động học và tương đương sinh học
Nghiên cứu dược động học và tương đương sinh học trong nghiên cứu phát triểnthuốc, hiện đại hóa dược liệu, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả điều trị…
là nhiệm vụ ưu tiên trong các hoạt động KH&CN của Khoa
Trang 37- Công nghệ gen trong nghiên cứu phát triển Y-Dược học
Công nghệ gen là mũi nhọn và là thế mạnh của Khoa Y Dược Đến năm 2020, tậptrung các nhiệm vụ KHCN liên quan đến công nghệ gen ứng dụng trong lĩnh vực Y Dượcnhư: phát triển các thụ thể tái tổ hợp phục vụ cho nghiên cứu phát triển thuốc, dự đoán tiênlượng và đáp ứng điều trị, nghiên cứu đích tác dụng, chẩn đoán phân tử và cá thể hóa điềutrị Công nghệ gen trong nghiên cứu phát triển Y-Dược học thực sự là điểm nhấn quantrọng, tạo nên dấu ấn riêng của ĐHQGHN trong lĩnh vực Y Dược nói chung
- Dịch vụ khoa học công nghệ
Đẩy mạnh khai thác và khai thác có hiệu quả các hợp đồng nghiên cứu với các bệnhviện và các công ty dược, gồm:
Dịch vụ liên quan đến nghiên cứu phát triển thuốc
- Nghiên cứu tác dụng sinh học và độc tính tiền lâm sàng của thuốc/sản phẩm cónguồn gốc từ dược liệu;
- Nghiên cứu phát triển các dạng bào chế hiện đại, bào chế thuốc vô trùng từdược liệu;
- Nghiên cứu dược động học và tương đương sinh học;
- Các dịch vụ có liên quan khác theo yêu cầu của doanh nghiệp
Dịch vụ liên quan đến công nghệ gen trong phát triển Y, Dược học
- Công nghệ gen phục vụ nghiên cứu phát triển thuốc và chuẩn hóa dược liệu;
- Công nghệ gen trong chẩn đoán phân tử;
- Công nghệ gen trong tiên lượng đáp ứng thuốc và cá thể hóa điều trị
- Các quy trình phân tích dịch sinh học, bệnh phẩm phục vụ chẩn đoán bệnh và cáthể hóa điều trị
Trong 5 năm vừa qua, các giảng viên của Khoa Y Dược đã thực hiện nhiều đề tài,
đề án các cấp: cấp Nhà nước, cấp Bộ, đề tài trọng điểm, đặc biệt cấp ĐHQGHN Hoạtđộng nghiên cứu khoa học của Khoa thể hiện qua bảng trích ngang về các đề tài nghiêncứu khoa học:
Trang 38Mẫu 3 - Phụ lục 5: Các đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến ngành đề nghị cho phép đào tạo do giảng viên cơ hữu của đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo thực hiện: STT Tên đề tài đinh, mã số Cấp quyết
Số QĐ, ngày/thángnăm/
ngày nghiệm thu
Kết quả nhiệm thu
1
Đánh giá kết quả sinh thiết u
phổi ở vị trí khó dưới hướng
dẫn của chụp cắt lớp vi tính tại
Bệnh viện E
Bệnh viện E
Số 1133/QĐ-BVENghiệm thu ngày
2
Đánh giá hiệu quả bơm nong ổ
khớp cho bệnh nhân đông cứng
khớp vai dưới hướng dẫn của x
quang tại Bệnh viện E
Bệnh viện E Số 1828/QĐ-BVE.Nghiệm thu:
11/05/2015
Xuất sắc
3
Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng
từ bệnh nhân thoát vị đĩa đệm
Số 1965/QĐ-BVE
Nghiệm thu:
4
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh
bệnh lý thoái hóa đĩa đệm cột
sống thắt lưng trên máy cộng
hưởng từ 1,5T tại Bệnh viện E
Bệnh viện E Số 1963/QĐ-BVENghiệm thu:
nội mạc tử cung trên cộng
hưởng từ và đánh giá kết quả
điều trị bằng phương pháp nút
mạch
Bệnh việnBạch Mai
9
Nghiên cứu giá trị chẩn đoán
ung thư vú của chụp Xquang
kết hợp với siêu âm tuyến vú
Trang 392.2 Tóm tắt các hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành đã được tổ chức tại khoa Y Dược
Mẫu 6 - Phụ lục 5: Các Hội nghị, hội thảo khoa học liên quan đến ngành xin mở đã
tổ chức tại đơn vị trong vòng 5 năm trở lại đây:
STT Tên Hội nghị, Hội thảo Số lượng đại
biểu, đại biểu nước ngoài
Số lượng báo cáo
Địa điểm và thời gian tổ chức
hạt nhân Việt Nam lần thứ 18 nước ngoài 601100.Đại biểu 110 Năm 2016TPHCM.
hạt nhân Việt Nam lần thứ 19
800.Đại biểunước ngoài 50
Đồng.Năm 2017
niệm 50 năm thành lập BVE
400 Đại biểunước ngoài: 20
Nội, 2018
hạt nhân Việt Nam lần thứ 20 nước ngoài 501200.Đại biểu 100 Năm 2018Hà Nội.
5.3 Cơ sở vật chất
5.3.1 Cơ sở vật chất
- Là đơn vị trực thuộc ĐHQGHN, Khoa Y Dược được sử dụng cơ sở vật chất dùng chung với các đơn vị đào tạo khác trong toàn ĐHQGHN như: Trung tâm Thông tin thư viện, Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh, Trung tâm Giáo dục thể chất và thể thao, Ký túc xá sinh viên, Bệnh viện
- Cơ sở vật chất của khoa Y Dược hiện có:
Bảng 5.3 Cơ sở vật chất hỗ trợ giảng dạy
tính Số lượng
Diện tích (m 2 )
Ghi chú
I CƠ SỞ VẬT CHẤT THUỘC KHOA Y DƯỢC
Phòng thí nghiệm 02 (Hóa sinh,
Phòng thí nghiệm 03 (Mô Phôi,
Phòng thực hành tiền lâm sàng
Trang 40Stt Nội dung Đơn vị
tính Số lượng
Diện tích (m 2 )
Ghi chú
II CƠ SỞ VẬT CHẤT DÙNG CHUNG CỦA ĐH QUỐC GIA HÀ NỘI
Tổng diện tích phục vụ Đào tạo và NCKH (I+II) 57.496
Ngoài những cơ sở vật chất hiện có, Khoa Y Dược còn có:
Khoa Y Dược được đầu tư 01 labo Y và labo Dược học trị giá 200 tỉ Khoa đang xâydựng Trung tâm xét nghiệm chất lượng cao tại khu đất mặt đường Phạm Văn Đồng với
1200 m2 sử dụng
5.3.2 Tài liệu học tập
- Học liệu: tài liệu tiếng Việt trên cơ sở tài liệu đào tạo y dược của Bộ Y tế và BộGD&ĐT hiện hành
- Sách tham khảo: khoa đã có bộ sách giáo khoa đảm bảo phục vụ cho đào tạo bác
sỹ, dược sỹ và cử nhân xét nghiệm y học gồm 3 bộ, mỗi bộ khoảng 200 cuốn
- Sinh viên và giảng viên của Khoa còn có hệ thống thư viện của Đại học Quốc gia
Hà Nội với hàng vạn đầu sách, thư viện điện tử với nhiều tài liệu rất phong phú Ngoài ra,nhờ cơ chế liên kết, đa ngành, khoa sẽ tiết kiệm được toàn bộ chi phí phần giáo dục đạicương, 50% chi phí chi đào tạo cở sở của Khoa Y Dược và toàn bộ học liệu ban đầu