§¬ng thêi HXH cã mèi quan hÖ víi nhiÒu danh sÜ trong ®ã cã NguyÔn Du.[r]
Trang 1Giáo án thao giảng
Họ và tên: Tô Thị Hiền
Đơn vị: Tổ Khoa học Xã Hội Ngày soạn: 5/10/2009 Ngày giảng: 7/10/2009
Ngữ Văn : Tiết 25 : Bánh trôi nớc
(Hồ Xuân Hơng)
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh: Thấy đợc vẻ đẹp hình hài, bản lĩnh sắt son, thân phận chìm
nổi của ngời phụ nữ trong bài thơ và thái độ vừa trân trọng vừa cảm thơng sâu sắc của tác giả đối với ngời phụ nữ trong xã hội cũ
- Thấy đợc nét đặc sắc trong nghệ thuật sử dụng ngôn từ, giọng điệu hóm hỉnh mà sâu sắc thấm thía của Nữ sĩ Xuân Hơng
2 Rèn kĩ năng PT tâm trạng nhân vật trữ tình, củng cố thêm về thơ Thất ngôn tứ tuyệt
3 GD HS tấm lòng đồng cảm với số phận ngời phụ nữ trong XHPK- Hiểu các nguyên nhân tác động đến cuộc sống của họ
B Phơng tiện:
1 GV : Tập thơ Hồ Xuân Hơng, cuốn Chuyên luận về thơ HXH- nhiều t/g
2 HS: Su tầm thơ HXH, soạn bài theo gợi dẫn SGK
C Tổ chức các hoạt động Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Khởi động
+ KTBC :
? Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài
thơ Côn Sơn ca ? PT tâm trạng NT
qua chữ nhàn ?
? Nghệ thuật tả cảnh trong bài thơ có
gì đặc sắc ?
+ Dẫn vào bài : Bộ phận văn học
Trung đại VN thế kỉ 17-18 có một
nhà thơ nữ tài hoa, độc đáo đó là
HXH Bà đợc mệnh danh là Bà chúa
thơ Nôm.
-GV cho HS xem chân dung, các tập
thơ của bà
Hoạt động 2 :
?Giới thiệu vài nét về HXH ?
GV : Bà cha rõ lai lịch, hành trạng
Theo các nguồn tài liệu còn sót lại
bà là con Hồ Phi Diễn, có thuyết nói
là con Hồ Sĩ Danh quê ở Q.Đôi-
QL-NA Mẹ HXH làm thiếp, khi chồng
Nội dung bài học
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả
- Cha rõ lai lịch, quê ở Nghệ An
Trang 2mất, bà đa HXH ra ở Thăng long
nuôi và dạy cho ăn học Về sau,
HXH ở ngôi nhà riêng bên Hồ Tây
đặt tên là Cổ Nguyệt Đờng Đơng
thời HXH có mối quan hệ với nhiều
danh sĩ trong đó có Nguyễn Du Bà
là t/g lớn viết cả thơ chữ Hán lẫn chữ
Nôm, nhng độc đáo và nổi tiếng trớc
hết là những bài thơ Nôm truyền
tụng
GV : Đời riêng của bà gặp nhiều bất
hạnh : muộn chồng, làm lẽ, góa bụa
- Thơ Nôm của bà có đặc điểm :
+ Than thở về thân phận ngời phụ nữ
bị ràng buộc trong XHPK
+ Phản kháng lễ giáo PK khắt khe,
nhất là phê phán nam quyền
+ Ngôn ngữ giản dị, tứ thơ tế nhị,
sâu sắc, vần thơ hiểm hóc
? Em hiểu gì về đề tài bài thơ ?
GV : Lối thơ này xuất hiện vào thời
Lục Triều( TK III- V) ở Trung Quốc
và thịnh hành ở nc ta vào TK XV với
thơ Nôm của Ng Trãi Các vật đc
vịnh( nguồn cảm hứng để làm thơ)
gồm đồ vật, động vật, thực vật với 2
đặc điểm trên
? Đề tài bắt nguồn từ đâu ?
HS : Phong tục làm bánh trôi nc ở
VN
- GV h/d : Giọng vừa dịu vừa mạnh,
vừa ngậm ngùi vừa dứt khoát lại
thoáng ngầm kiêu hãnh, tự hào
GV h/d HS giải thích theo SGK
? Xác định thể loại bài thơ ?
HS nhận diện PT số câu, tiếng, vần,
nhịp
Hoạt động 3 :
? Bài thơ có mấy lớp nghĩa ?
- Là ngời phụ nữ thông minh, học giỏi, giao thiệp văn chơng rộng rãi nhng tình duyên lận
đận
- Đợc mệnh danh là bà chúa thơ Nôm
+ Tác phẩm:
- Đề tài vịnh vật (miêu tả cho giống đặc
điểm của sự vật, thông qua đó gửi gắm t t-ởng, t/c)
2 Đọc và tìm hiểu chú thích
+ Đọc:
+ Từ khó:
3 Thể loại:
Tứ tuyệt Đờng luật
II Phân tích:
Trang 3HS : 2 lớp :- Nghĩa thực : Tả quá
trình làm bánh trôi
- Nghĩa ẩn dụ : Thân phận ngời phụ
nữ
? Vậy bài thơ đã kể tả quá trình làm
ra cái bánh trôi nc ntn ?
HS dựa vào bài thơ phát hiện và trả
lời :
GV : Quả thật bài thơ kể tả bánh trôi
nc và cách làm loại bánh này thật
gọn gàng mà khá tỉ mỉ, thêm nữa lại
rất sinh động vì viên bánh trôi đc tả
theo lối ẩn dụ, nhân hóa cao độ
? Việc kể tả nh trên có nhằm mục
đích hớng dẫn cách làm bánh trôi
ko ?
HS : Ko, vì nó cha đầy đủ, cha cụ thể
mà chủ ý của ngời viết còn muốn nói
lên điều gì qua h/a cái bánh trôi ấy
? Vậy điều mà nhà thơ muốn nói đến
là gì ? Căn cứ vào đâu để ngời đọc
phát hiện ý nghĩa sâu kín này của bài
thơ mà hoàn toàn ko phải là suy luận
gò ép, khiên cỡng ?
HS : Mô tuýp thân em thờng gặp
trong các bài ca dao than thân->
chuyển hớng tự nhiên sang kể tả về
em- c/đ số phận ngời phụ nữ trong
c/đ, số phận của một nàng Xuân
H-ơng
? Vậy câu 1 nói gì về thân em ?
? Giọng điệu câu thơ ntn ? Căn cứ
vào đâu ta có thể phát hiện ra giọng
điệu ấy ?
? Trong XH PK mà ngời phụ nữ tự
giới thiệu nhan sắc của mình nh vậy
gợi cho em suy nghĩ gì ?
GV : Ngời phụ nữ tự giới thiệu nhan
sắc của mình trớc bàn dân thiên hạ
một cách mạnh bạo, tự tin Đây là
điều hiếm gặp trong XHPK
1 Hình ảnh cái bánh trôi nớc:
- Hình dáng: Bánh trắng, tròn
- Khi luộc nếu sống thì chìm, còn chín thì nổi
- Việc làm bánh rắn, nát ntn phụ thuộc vào kinh nghiệm của ngời làm bánh
- Đã là bánh trôi thì phải có nhân bằng đờng phên đỏ tơi
2 Hình ảnh ngời phụ nữ:
+ Câu khai đề: Thân em vừa trắng lại vừa
tròn:
- Giới thiệu nhan sắc trong trắng, tinh khiết của ngời con gái
- Vừa…vừa-> giọng ngời phụ nữ tự tin, tự
hào, mãn nguyện về vẻ đẹp hoàn hảo của mình
+ Câu thừa đề: Bảy nổi ba chìm với nớc
non
Trang 4? Câu thơ thứ 2 ngời phụ nữ nói gì ?
? NT dùng từ ngữ để biểu thị cảm
xúc đặc sắc ở chỗ nào ? Chú ý dùng
thành ngữ, từ nớc non ?
HS : Đảo thành ngữ ba chìm bảy nổi
nhằm nhấn mạnh t/c của sự vật
? Từ ý nghĩa này HXH muốn khẳng
định điều gì ?
GV : Câu thơ, ý thơ vợt xa việc làm
bánh nhỏ nhặt hằng ngày để vơn tới
tầm xa rộng, khẩu khí nam nhi mạnh
mẽ hiếm gặp ở nữ giới no lại thờng
gặp ở kì nữ HXH
? Chú ý từ trắng, tròn và nổi, chìm
để phát hiện ra BPNT và giá trị biểu
cảm của nó ?
? Giọng điệu chung của câu thơ ?
GV : Nh có lần HXH đã viết Trơ cái
hồng nhan với nc non
? Nghĩa thực của câu thơ thứ 3 là
gì ?
HS : Chất lợng bánh phụ thuộc vào
ngời làm bánh
- C/đ ngời phụ nữ phụ thuộc vào
ng-ời khác
GV Thân gái tài hoa xinh đẹp đâu
chỉ khiến cho trời đất ghen ghét mà
còn là miếng mồi ngon cho bao kẻ
đàn ông tranh giành C/đ ko mấy
may mắn long đong trong mấy lần
hôn nhân của HXH đã minh chứng
đau xót và ai oán cho câu thơ
này và còn biế bao số phận ngời
đàn bà khác nh thế nữa
- GV cho HS đọc ca dao, thơ HXH
minh họa cho ý này
? Giọng điệu câu thơ ntn ?
- GV cho HS đọc câu 4 với giọng
điệu rắn rỏi, mạnh mẽ, tự tin, tự hào
? Trong câu thơ chữ nào là quan
trọng nhất ? Vì sao ?
HS : - Tả bánh : Tấm lòng son :
- Ngời phụ nữ than thở cho số phận chìm nổi, long đong, bất hạnh của mình
- Thành ngữ bảy nổi ba chìm-> trôi nổi, lênh
đênh; đảo TN-> là sáng tạo của HXH-> thân phận ngời phụ nữ cay cực, xót xa hơn
- Nớc non: Hình bóng xa xôi của non sông
đất nc đang sục sôi, chấn động vì bão táp của chiến tranh nông dân
=> Khẩu khí nam nhi mạnh mẽ
- NT đối lập: Trắng tròn >< nổi chìm: Sự bất
công của XH đối với ngời phụ nữ
-> Giọng điệu câu thơ ko chỉ là lời than thân
mà còn giải bày sự bền gan, trong tủi cực vẫn kiên trinh, thách thức
+Câu chuyển đề: Rắn nát mặc dầu tay kẻ
nặn:
- Thân phận phụ thuộc của ngời phụ nữ ko làm chủ đc cuộc đời mình mà may rủi đều phụ thuộc vào tay kẻ khác
- Mặc dầu-> Giọng điệu ngâm ngùi no ko
buông xuôi, cam chịu mà có sự vợt lên để khẳng định mình
+ Câu hợp: Mà em vẫn giữ tấm lòng son
Trang 5Nhân bánh làm bằng đờng phèn->
h-ơng vị đậm đà, dân dã
- Tợng trng cho tấm lòng ngời phụ
nữ
? Tấm lòng son là tấm lòng ntn ?
GV : Tấm lòng ngời phụ nữ là hệ số
bất biến trong mọi h/c Sóng gió c/đ
có phủ phàng, vùi dập thân phận bảy
nổi ba chìm thì cũng ko tàn phá đc
vẻ đẹp tâm hồn, tấm lòng kiên trinh,
son sắt của họ P/c ấy lại càng đáng
quí, đáng trân trọng hơn khi đặt
trong h/c bất hạnh, thê thảm của c/đ
nam quyền nam tôn nữ ti PK á đông
cổ hủ
? Em có nhận xét gì về kết cấu Mặc
dầu mà vẫn trong 2 câu cuối ?
GV : Đây vốn là lời biện luận,lời nói
thờng hay dùng trong văn xuôi, văn
nghị luận đc t/g mạnh dạn đa vào thơ
TNTT tạo đc giọng điệu mới mẻ,
phù hợp với khẩu khí và tâm trạng
của HXH
? Bài thơ giúp em hiểu gì về h/a ngời
phụ nữ trong c/đ PK ?
? Nét đăc sắc NT của bài thơ ?
Hoạt động 5 : Luyên tập
- Đọc diển cảm bài thơ
- Phát biểu suy nghĩ về h/a ngời phụ
nữ
Hoạt động 6 : H/d HS học bài :
Học thuộc lòng bài thơ, làm BT,
chuẩn bị bài mới
- Tấm lòng son-> P/c cao quí của ngời phụ
nữ: Tấm lòng son sắt, thủy chung, ấm áp, nhân hậu nghĩa tình nồng thắm
- Kết cấu Mặc dầu…vẫn-> Sự đối lập giữa
hoàn cảnh và p/c: Trong bất hạnh vẫn vơn lên để khẳng định phẩm giá
=> Giọng điệu mạnh mẽ, rắn rỏi, tự tin, tự hào
III Tổng kết:
1 ND: Bánh trôi nớc là:
- Lời than của thân phận bị coi thờng
- Tiếng nói của phẩm giá và đức hạnh
- Phản kháng, tố cáo chế độ PK bất công
2 NT:
- Kết cấu chặt chẽ, độc đáo
- Từ ngữ giản dị, mộc mạc đậm cá tính HXH
- Giọng điệu linh hoạt, phù hợp với cảm xúc, tâm trạng