Câu hỏi 1. Chức năng tâm thu thất trái như thế nào? Câu hỏi 2. Chức năng tâm thu thất phải ra sao? Câu hỏi 3. Có tràn dịch màng ngoài tim và chèn ép tim cấp không? Câu hỏi 4. Thể tích dịch tuần hoàn của bệnh nhân? 1. Nhắm đích (goal directed) 2. Định hướng theo vấn đề lâm sàng (problem oriented) 3. Thu hẹp phạm vi khảo sát (limited in scope) 4. Đơn giản hóa (simplified) 5. Kịp thời và lặp lại (time sensitive and repeatable) 6. Định tính hoặc bán định tính (qualitative or semiquantitative) 7. Tại giường bệnh (performed at the point of care) 8. Và thường được thực hiện bởi bác sĩ lâm sàng (performed by clinicians) Klugman D, Berger JT. Pediatr Crit Care Med 2016; 17:S222–S224) Khuyến cáo siêu âm tim FoCUS
Trang 1PGS.TS.BS Lê Minh Khôi Trưởng ĐV Hình ảnh Tim mạch Trưởng phòng Khoa học và Đào tạo Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Siêu âm tim:
công cụ theo dõi huyết động hữu hiệu trong gây mê hồi sức
Trang 2Siêu âm tim hướng đích trong gây mê hồi sức
Nội dung bài trình bày
Siêu âm tim trước, trong và sau phẫu thuật Nguyên lý huyết động trong siêu âm tim
Trang 3Nguồn: Wikipedia common
Biểu tượng của Nghề Y
Trang 4"Lặnnec à l'hơpital Necker ausculte un phtisique devant ses élèves (1816)" Théobald Chartran.
Biểu tượng của Nghề Y
Trang 5Biểu tượng của Nghề Y có thay đổi?
Trang 6RACE: “Tứ diệu đế” của CCE
( R apid A ssessment by C ardiac E chocardiography)
Câu hỏi 1. Chức năng tâm thu thất trái như thế nào?
Câu hỏi 2. Chức năng tâm thu thất phải ra sao?
Câu hỏi 3. Có tràn dịch màng ngoài tim và chèn ép tim cấp không?
Câu hỏi 4. Thể tích dịch tuần hoàn của bệnh nhân?
Trang 71 Nhắm đích (goal directed)
2 Định hướng theo vấn đề lâm sàng (problem oriented)
3 Thu hẹp phạm vi khảo sát (limited in scope)
4 Đơn giản hóa (simplified)
5 Kịp thời và lặp lại (time sensitive and repeatable)
6 Định tính hoặc bán định tính (qualitative or semi-quantitative)
7 Tại giường bệnh (performed at the point of care)
8 Và thường được thực hiện bởi bác sĩ lâm sàng (performed by clinicians)
Klugman D, Berger JT Pediatr Crit Care Med 2016; 17:S222–S224)
Khuyến cáo siêu âm tim FoCUS
Trang 8Echocardiography is surely a powerful
posing the clinical question, who is
then in the position of translating the
results of the scan into a peri-operative
plan.
Barber & Fletcher Anaesthesia 2014, 69, 764–776
Trang 9Trên thế giới, phẫu thuật ngoài tim:
Tỉ lệ biến chứng thay đổi từ 7–11%
Tỉ lệ tử vong 0,8– 1,5%
Đến 42% các biến cố nói trên là do nguyên nhân tim mạch
Zamorano et al European Heart Journal 2014; 35: 2383–2431
Các biến cố khác không phải nguyên nhân tim mạch nhưng
làm thay đổi huyết động trong và sau mổ?
Tầm quan trọng của vấn đề
Trang 10Zamorano et al European Heart Journal 2014; 35: 2383–2431
Trang 11Bệnh van tim và Chức năng thất
Trước mổ
Trang 12Bệnh van tim
1.Vahanian et al European Heart Journal 2007; 28:230–68 2 Munt et al American Heart Journal 1999; 137: 298–306 3 Zamorano
et al European Heart Journal 2014; 35: 2383–2431.
Bệnh van tim là yếu tố nguy cơ độc lập làm tăng tỉ lệ tử vong và bệnh tậtchu phẫu.1
Bác sĩ tim mạch có kinh nghiệm sót 10–20% âm thổi hẹp van ĐMC Khámthực thể không đủ phân định mức độ nặng của hẹp van ĐMC không triệuchứng.2
Khuyến cáo siêu âm tim ở bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã biết bệnh van tim
để đánh giá mức độ nặng bệnh van.3
Trang 13Chức năng thất
Zamorano et al European Heart Journal 2014; 35: 2383–2431.
Ở Việt Nam: Giá siêu âm timthấp hơn giá xét nghiệm NT-proBNP!
Một tỉ lệ lớn siêu âm tim nộiviện là siêu âm tim trướcphẫu thuật ngoài tim
Trang 14Tác động của SAT trên xử trí tiền phẫu
1 Canty et al Anaesthesia 2012; 67: 714–20.; 2 Canty et al Anaesthesia 2012; 67: 618–25
Tổng cộng siêu âm tim tiền phẫu làm tăng mức điều trị ở 20–33% bệnhnhân và làm giảm mức điều trị ở 8–34% bệnh nhân khác.1
Ở nhóm bệnh nhân không chọn lọc, SAT làm thay đổi điều trị ở 54%trường hợp Tỉ lệ này tăng lên đến 61% ở nhóm bệnh nhân nghi ngờ cóbệnh tim mạch.2
Trang 15Tác động của SAT trên xử trí tiền phẫu
1.Vahanian et al European Heart Journal 2007; 28:230–68 2 Munt et al American Heart Journal 1999; 137: 298–306 3 Zamorano
et al European Heart Journal 2014; 35: 2383–2431
Trang 16Trong mổ
Huyết động và Biến chứng
Trang 17Tác động của SAT trong mổ
1.Vahanian et al European Heart Journal 2007; 28:230–68 2 Munt et al American Heart Journal 1999; 137: 298–306 3 Zamorano
et al European Heart Journal 2014; 35: 2383–2431
Trang 181 Denault et al Canadian Journal of Anesthesia 2002; 49: 287–93; Memtsoudis et al Anesthesia and Analgesia 2006; 102: 1653–7
3 Hofer et al Anaesthesia 2004; 59: 3–9
Chiến lược điều trị thay đổi ở 60% bệnh nhân có tình trạng hạ ôxy máunguy hiểm hoặc hạ huyết áp không giải thích được.49
Trong 22 lần ngừng tim trong mổ, siêu âm qua thực quản có thể phát hiệnđược nguyên nhân nguyên phát ở 19 bệnh nhân.60
Siêu âm tim có thể tiên đoán chính xác đáp ứng bù dịch ở hướng dẫnviệc thay đổi thuốc vận mạch ở bệnh nhân có huyết động không ổnđịnh.51
Tác động của SAT trong mổ
Trang 19Unlike alternative flow-based monitors
the development of ventricular wall
motion abnormality.
SAT đánh giá huyết động trong mổ
Barber & Fletcher Anaesthesia 2014, 69, 764–776
Trang 20Kratz et al Journal of Cardiothoracic and Vascular Anesthesia 2017: 602–609
SAT đánh giá huyết động trong mổ
Trang 21SAT đánh giá huyết động trong mổ
Zamorano et al European Heart Journal 2014; 35: 2383–2431
Trang 22Tổng số 50 bệnh nhân có nguy cơ cao: theo dõi Flotrac và dự định xử trí theo Kế hoạch A
Có 52 cuộc mổ nếu có rối loạn huyết động siêu âm tim qua thành ngực Kế hoạch B
Ghi nhận 82 đợt rối loạn huyết động siêu âm tim qua thành ngực (độc lập với Flotrac)
So sánh sự khác biệt giữa Kế hoạch A vàKế hoạch B.
Ở 33 bệnh nhân (66%) SAT thành ngực đưa đến thay đổi kế hoạch điều trị
Có 38/82 số lần siêu âm tim thành ngực (46,34%) đưa đến thay đổi điều trị.
Những đặc điểm bệnh lý thường gặp ở BN thay đổi huyết động trong mổ là thiếu thể tích (66%); tuy nhiên cũng có đến 22% BN có quá tải thất phải và suy thất phải (4%).
Kratz et al Journal of Cardiothoracic and Vascular Anesthesia 2017: 602–609
SAT đánh giá huyết động trong mổ
Trang 23Focused TTE by anesthesiologists
can provide new information that may
alter the hemodynamic management of
unstable high-risk non-cardiac surgery
patients in the operating room.
Kratz et al Journal of Cardiothoracic and Vascular Anesthesia 2017: 602–609
SAT đánh giá huyết động trong mổ
Trang 24Vignon & Slama ©Springer-Verlag Berlin Heidelberg 2011
Sơ bộ vai trò của siêu âm tim đánh giá huyết động
Echo
Echo
Echo
Echo Echo
Echo
Trang 25Cas lâm sàng
Trang 28Mục đích tối hậu: Ôxy đến tế bào
Nguyên lý huyết động trong siêu âm tim
Trang 29Vignon & Slama ©Springer-Verlag Berlin Heidelberg 2011
Siêu âm tim Siêu âm tim
Siêu âm tim
Obstruction
Trang 30DO2 = CO x CaO2
DO2 = CO (L/ph) x CaO2 (mL/dL) x 10 (dL/L)
DO 2 : Cung cấp ôxy
CO : Cung lượng tim (thể tích nhát bóp x tần số tim)
CaO 2: hàm lượng ôxy trong máu động mạch
Cung cấp ôxy cho cơ thể
Trang 31CaO2 là tổng của ôxy gắn với hemoglobin và ôxy hòa tan
Cung cấp ôxy cho cơ thể
Trang 33Thể tích nhát bóp x Tần số tim = Cung lượng timTiền tải
Hậu tải
Sức co bóp cơ tim
+ +
_
Thuốc co giãn mạch
Thuốc tăng co bóp cơ tim
Bù
dịch
Trang 34Bước 1: Cắt mặt cắt cạnh ức trục dọc Điều chỉnh depth để van ĐMC vào vị trí trung tâm của hình.
Bước 2: Sử dụng chức năng zoom để phóng đại đường thoát thất trái (LVOT), gốc động mạch chủ
Bước 3: Freeze hình và điều chỉnh ở giữa thì tâm thu khi các lá van ĐMC mở tối đa Đo đường kính của LVOT Máy sẽ tính diện tích LVOT hoặc tính theo công thức diện tích hình tròn.
Bước 4: Sử dụng mặt cắt năm buồng mỏm tim Sử dụng Doppler xung (PW) để đo VTI của LVOT: điều chỉnh thẳng góc tia siêu âm, sample volume 2,5-3mm đặt ngay trước chân lá van ĐMC (ngay chỗ đo đường kính LVOT) Chỉnh gain để thấy phổ dòng máu LVOT có đường viền mịn, có khoảng trống bên trong phổ.
Bước 5: Đo VTI Nếu sử dụng đúng các thông số trên máy thì máy sẽ tự động tính thể tích nhát bóp và cung lượng tim.
Trang 35Bước 1 Bước 2&3
Van ĐMC và LVOT ở vị trí trung tâm Đo đường kính LVOT sau zoom Nên
sử dụng các chỉ số trên máy để máy
có thể tính toán tự động
Trang 36(Mitchell et al., JASE 2018 https://doi.org/10.1016/j.echo.2018.06.004)
Bước 4
Trang 37(Mitchell et al., JASE 2018 https://doi.org/10.1016/j.echo.2018.06.004)
Bước 5
Trang 38Đã có CO, vì sao phải tính SVR?
MAP ~ CO X SVR
Courtesy of Richard E Klabunde Cardiovascular
Physiology Concepts
Trang 39Kircher et al Am J Cardiol 1990; 66: 493-6
SVR = 80 x (MAP– CVP) / CO
SVR in dynes.sec/cm 5
CO in mmHg MAP & CVP in L/min
Ước lượng SVR bằng siêu âm tim
Trang 40Siêu âm tại cấp cứu: Nhận biết nguyên nhân chính của
sốc, ngừng tim, tình trạng cần mời chuyên gia
Tất cả các mặt cắt, phát hiện bất thường, chẩn đoán bất thường thường gặp, tình trạng cần mời
CÁC MỨC ĐỘ THUẦN THỤC TRONG CCE
Repessé et al Curr Opin Crit Care 2013, 19:221–227
Trang 41Chân thành cảm ơn