1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

VIOLET 1.0 CÔNG CỤ SOẠN THẢO BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN DÀNH CHO GIÁO VIÊN

31 19 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Violet 1.0 Công Cụ Soạn Thảo Bài Giảng Trực Tuyến Dành Cho Giáo Viên
Tác giả Nhóm CNTT-Khoa Hóa Học
Trường học Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Thể loại công cụ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tương tự phần mềm thiết kế trình diễn Microsoft PowerPoint, VIOLET có đầy đủ cácchức năng dùng để tạo các trang nội dung bài giảng như nhập các dữ liệu văn bản, công thứctoán, các dữ liệ

Trang 1

VIOLET 1.0

CÔNG CỤ SOẠN THẢO BÀI GIẢNG TRỰC TUYẾN

DÀNH CHO GIÁO VIÊN

Hà Nội - 05/2005

Trang 2

MỤC LỤC

1 Giới thiệu VIOLET và cách cài đặt 1

1.1 Giới thiệu phần mềm VIOLET 1

1.2 Cài đặt và chạy chương trình 3

2 Các chức năng của VIOLET 3

2.1 Nhập các dữ liệu hình ảnh, âm thanh, phim 4

2.1.1 Nút Thêm ảnh 4

2.1.2 Nút Thêm chữ 8

2.1.3 Nút Xóa 8

2.2 Văn bản nhiều định dạng 9

2.2.1 Cách dùng 9

2.2.2 Chèn ảnh vào văn bản 9

2.3 Tạo các màn hình bài tập 11

2.3.1 Tạo bài tập trắc nghiệm 11

2.3.2 Tạo bài tập ô chữ 15

2.3.3 Bài tập kéo thả chữ 18

2.3.4 Vẽ đồ thị hàm số 21

2.4 Các chức năng khác xử lý mục dữ liệu 22

2.5 Chức năng chọn trang bìa 23

2.5.1 Trang bìa 23

2.5.2 Cách tạo trang bìa: 23

2.6 Đóng gói phần mềm bài giảng 24

2.7 Sử dụng Trợ giúp 24

3 Phụ lục: Sử dụng video trong VIOLET 25

3.1 Sự cần thiết của việc sử dụng Video trong tạo bài giảng 25

3.2 Sử dụng video trong VIOLET 25

3.2.1 Cài đặt công cụ QuickTime Player và Flash Video Exporter 26

3.2.2 Cách sử dụng 26

3.3 Một số chú ý khác 27

3.3.1 Chuyển đổi sang FLV bằng công cụ Macromedia Flash 27

3.3.2 Sử dụng các định dạng FLV phiên bản cũ trong VIOLET 28

4 Liên hệ 30

1 Giới thiệu VIOLET và cách cài đặt

1.1 Giới thiệu phần mềm VIOLET

Phần mềm VIOLET của Công ty cổ phần Tin học Bạch kim là công cụ giúp cho các giáo viên có thể tự xây dựng được phần mềm hỗ trợ dạy học theo ý tưởng của mình một cách

Trang 3

nhanh chóng So với các công cụ khác, VIOLET chú trọng hơn trong việc tạo ra các bài giảng

có âm thanh, hình ảnh, mô phỏng, chuyển động và tương tác

VIOLET được viết tắt từ cụm từ tiếng Anh: Visual & Online Lecture Editor for

Teacher (công cụ soạn thảo bài giảng trực tuyến dành cho giáo viên).

Tương tự phần mềm thiết kế trình diễn Microsoft PowerPoint, VIOLET có đầy đủ cácchức năng dùng để tạo các trang nội dung bài giảng như nhập các dữ liệu văn bản, công thứctoán, các dữ liệu multimedia (ảnh, âm thanh, phim, hoạt hình Flash ), sau đó lắp ghép các dữliệu, sắp xếp thứ tự, căn chỉnh hình ảnh, tạo các chuyển động và hiệu ứng, xử lý các tương tácvới người dùng Riêng đối với việc xử lý dữ liệu multimedia So với PowerPoint, việc sửdụng VIOLET còn chưa được thuận lợi và dễ dàng cho người dùng như PowerPoint, tuynhiên chương trình này có một số chức năng tốt hơn như cho phép nhập và thể hiện các fileFlash hoặc cho phép điều khiển quá trình chạy của các đoạn phim v.v

VIOLET cung cấp sẵn nhiều mẫu bài tập chuẩn thường được sử dụng trong các SGK

và sách bài tập như:

 Bài tập trắc nghiệm, gồm có các loại: một đáp án đúng, nhiều đáp án đúng, ghép đôi,chọn đúng sai, v.v

 Bài tập ô chữ: học sinh phải trả lời các ô chữ ngang để suy ra ô chữ dọc

 Vẽ đồ thị hàm số: có thể vẽ được đồ thị bất kỳ hàm số nào, đặc biệt còn thể hiện được

sự chuyển động biến đổi hình dạng của đồ thị khi thay đổi các tham số của biểu thức

 Bài tập kéo thả chữ / kéo thả hình ảnh: học sinh phải kéo thả các đối tượng này vàođúng những vị trí được quy định trước trên một hình ảnh hoặc một đoạn văn bản Bàitập này còn có thể thể hiện dưới dạng bài tập điền khuyết hoặc ẩn/hiện

VIOLET cho phép chọn nhiều kiểu giao diện (skin) khác nhau cho bài giảng, tùy

thuộc vào bài học, môn học và ý thích của người soạn Người soạn cũng thể tự tạo ra đượctrang bìa để ghi các thông tin cần thiết cho mỗi sản phẩm bài giảng

Sau khi soạn thảo xong bài giảng, VIOLET sẽ cho phép xuất bài giảng ra thành mộtfile EXE hoặc file HTML chạy độc lập, tức là không cần VIOLET vẫn có thể chạy được trênmọi máy tính, hoặc đưa lên máy chủ thành các bài giảng trực tuyến để sử dụng qua mạngInternet

VIOLET có giao diện được thiết kế trực quan và dễ dùng, ngôn ngữ giao tiếp và phầntrợ giúp của VIOLET hoàn toàn bằng tiếng Việt Vì vậy, một giáo viên không giỏi tin học vàngoại ngữ vẫn có thể sử dụng được VIOLET một cách dễ dàng Mặt khác, do sử dụng Unicodenên font chữ trong VIOLET và trong các sản phẩm bài giảng đều đẹp, dễ nhìn và có thể thể hiệnđược mọi thứ tiếng trên thế giới Thêm nữa, Unicode là bảng mã chuẩn quốc tế nên font tiếngViệt luôn đảm bảo tính ổn định trên mọi máy tính, mọi hệ điều hành và mọi trình duyệt Internet

Trang 4

1.2 Cài đặt và chạy chương trình

Có thể download bản dùng thử tại địa chỉ http://www.vicosoft.com hoặc

http://forum.dhsphn.edu.vn hoặc liên hệ trực tiếp với nhóm CNTT - Khoa Hóa học, Trường

Đại học Sư phạm Hà Nội (đơn vị tư vấn hỗ trợ chuyên môn và phân phối sản phẩm VIOLET)

Phiên bản 1.0 đã tích hợp bộ gõ tiếng việt theo chuẩn Unicode vì vậy khi gõ tiếng

Việt, bạn phải tắt các chương trình bộ gõ như ABC, VietKey, UniKey, để sử dụng chế độ

gõ tiếng Việt của Violet

Chạy chương trình Violet, giao diện chính của chương trình sẽ hiện ra Hình dưới đây

là giao diện chương trình Violet khi đang soạn bài Nguyên tử - Hóa học lớp 8

3 Giao diện bài giảng

1 Menu và các nút chức năng

Hình 1: Giao diện của chương trình VIOLET

Trang 5

2 Các chức năng của VIOLET

2.1 Nhập các dữ liệu hình ảnh, âm thanh, phim

VIOLET cho phép nhập được nhiều dữ liệu multimedia (ảnh JPEG, phim Flash Video,hoạt hình Shockware Flash, âm thanh MP3) và các đoạn văn bản ngắn lên cùng một trangmàn hình Các dữ liệu đưa vào đều có thể chỉnh sửa được vị trí, kích thước, thứ tự và rất nhiềucác thuộc tính cần thiết khác

Riêng đối với việc nhập phim, có thể xem chi tiết về cách tạo ra các file phim tại phầnPhụ lục 1: sử dụng video trong VIOLET

Cách dùng chức năng này như sau:

Vào menu Nội dung → Thêm đề mục, màn hình nhập liệu đầu tiên sẽ xuất hiện Gõ tên Chủ đề và tên Mục, chọn loại màn hình hiển thị là “Hình ảnh, âm thanh, phim ”, sau đó nhấn nút “Tiếp tục” Màn hình nhập liệu hiện ra như sau:

Màn hình nhập các dữ liệu multimedia và văn bản Các phần tiếp sau đây sẽ mô tả chức năng của 3 nút nhập liệu: Thêm ảnh, Thêm chữ và Xóa trong màn hình trên.

2.1.1 Nút Thêm ảnh

Click chuột vào nút “Thêm ảnh”, bảng nhập dữ liệu hình ảnh sẽ hiện ra như sau:

Trang 6

Tên file dữ liệu: Cho biết file dữ liệu nào sẽ được hiển thị trong mục này VIOLET hỗ

trợ 4 định dạng multimedia (ảnh JPEG, hoạt hình Flash, âm thanh MP3 và Video) Có thểnhấn vào nút "…" để mở ra hộp Open File giống như trong các ứng dụng Windows

Vị trí dữ liệu trong file: Với file Flash có thể chứa được nhiều ảnh, phim,… tại nhiều

vị trí (frame) khác nhau, nên phần này sẽ cho biết vị trí của dữ liệu trong file Flash đó (có thể

là tên frame hoặc chỉ số của frame).

Các dữ liệu multimedia này sẽ do chính người soạn biên tập, tạo ra bằng các chươngtrình vẽ hình, xử lý ảnh như Corel Draw, Paint Brush, Photoshop, hoặc các chương trình tạoảnh động như Flash, Swish, Nguồn hình ảnh để nhập vào đây có thể là quét (scan) từ sáchbáo tài liệu, hoặc copy từ các đĩa CD thư viện hình ảnh, hoặc bằng phương pháp hiện đại nhất

là tìm kiếm thông tin trên Internet

a) Dịch chuyển, co giãn đối tượng

Sau khi nhập ảnh, người dùng có thể dùng chuột kéo, dịch chuyển các hình ảnh này,hoặc thay đổi kích thước, tỷ lệ co giãn bằng các điểm nút ở góc, ở giữa cạnh và điểm nút ởgiữa hình

Trang 7

Với một trong 8 điểm nút ở biên, người dùng có thể dùng chuột để kéo (drag) nó làmcho hình dạng, kích thước đối tượng cũng thay đổi theo.

Với điểm nút ở tâm đối tượng, khi người dùng nhấn chuột vào rồi di lên thì hình sẽphóng to, di xuống thì hình thu nhỏ Đây là thao tác phóng to thu nhỏ đơn thuần Khi nhấnchuột vào đối tượng (mà không nhấn vào bất kỳ điểm nút nào) sau đó kéo chuột thì cả đốitượng cũng sẽ được kéo theo Đây là thao tác thay đổi vị trí đơn thuần

b) Thiết lập thuộc tính của đối tượng (ảnh hoặc phim)

Nếu click vào nút , bảng điều chỉnh thuộc tính của đối tượng hiện ra ngay bên cạnhnhư sau:

Trong đó:

Hai ô nhập liệu đầu tiên là tỷ lệ co giãn theo chiều ngang và theo chiều dọc của ảnh(trong hình trên bức ảnh được co nhỏ lại 60%) Các ô nhập liệu này giúp cho người dùng biết

Trang 8

hoặc thiết lập tỷ lệ co giãn của ảnh một cách chính xác chứ không ước lượng như việc co giãnbằng cách kéo các điểm nút như đã đề cập ở phần trên.

Hộp kiếm tra Giữ nguyên tỷ lệ dài rộng, có tác dụng quyết định khi kéo các điểm nút

thì tỷ lệ chiều dài / chiều rộng có thay đổi hay không, hoặc khi sửa trong các ô nhập tỷ lệ co

giãn thì 2 con số này có cùng thay đổi hay không Thông thường nên thiết lập chế độ Giữ nguyên tỷ lệ để tránh khi co kéo, hình ảnh không bị méo.

Độ sáng: Toàn bộ màu trong ảnh đều cùng sáng lên hoặc cùng tối đi Việc chỉnh sửa

này sẽ có tác dụng khi các ảnh tư liệu đầu vào quá sáng hoặc quá tối, hoặc khi người dùng cóchủ đích trong việc chỉnh sáng tối

Độ tương phản: Những màu sáng nào sáng thì càng sáng hơn, màu tối thì càng tối đi,

hoặc ngược lại, màu sáng bớt sáng, màu tối bớt tối Việc tăng độ tương phản làm cho màu sắccủa ảnh thêm rõ rệt và ảnh cũng sắc nét hơn Thông thường khi điều chỉnh độ sáng thì độtương phản màu sắc cũng mờ nhạt đi nên cũng phải điều chỉnh tăng độ tương phản nữa

Có thể tham khảo ứng dụng của việc điều chỉnh độ sáng ảnh ở phần Chọn trang bìa

c) Thay đổi thứ tự sắp xếp và khóa đối tượng

Nếu có nhiều hình ảnh, phim, văn bản, trên một màn hình thì sẽ có những đối tượng

ở trên và đối tượng ở dưới (ví dụ trong hình dưới đây thì hình con châu chấu ở trên hình haicon ong) Bạn chọn một đối tượng, sau đó click nút ở bên phải (nút thay đổi thứ tự), thì sẽhiện ra một thực đơn như sau:

Bốn mục menu đầu tiên dùng để thay đối thứ tự Mục “Lên trên cùng” là đưa đối

tượng đang chọn lên thứ tự cao nhất mà không đối tượng nào có thể che phủ được nó, còn

Trang 9

mục “Lên trên” là đưa đối tượng lên trên một bậc thứ tự Tương tự như vậy với các chức năng

“Xuống dưới” và “Xuống dưới cùng”.

Mục menu thứ 5 dùng để khóa đối tượng lại, nghĩa là vẫn cho phép chọn đối tượng,thay đổi thuộc tính, thứ tự, nhưng không cho thay đổi vị trí và kích thước nữa Chọn mục nàylần thứ 2 thì đối tượng được mở khóa và có thể dịch chuyển, co kéo như bình thường

2.1.2 Nút Thêm chữ

Sau khi click vào nút này, thì trên bảng trắng sẽ xuất hiện một ô soạn thảo có khungmàu xám Người dùng có thể soạn thảo các văn bản của mình trực tiếp trên ô này, và có thểđiều chỉnh các tham số của văn bản như font chữ, kích thước, màu sắc,

Có thể nhấn chuột lên đường viền màu xám và dịch chuyển đối tượng, hoặc nhấn

chuột vào góc trái dưới của khung xám này để thay đổi kích thước Lưu ý với một đoạn văn bản thì nên điều chỉnh kích thước của khung xám cho nó rộng hơn hẳn đoạn chữ để đề phòng xảy ra trường hợp mất các chữ cuối cùng.

Click chuột vào nút , hộp thuộc tính của văn bản sẽ hiện ra bên cạnh như sau:

Trong đó, các thuộc tính từ trái qua phải, từ trên xuống dưới lần lượt là: màu sắc, fontchữ, kích thước chữ, chữ đậm, chữ nghiêng, chữ gạch chân, căn lề trái, căn lề giữa, căn lềphải, gạch đầu dòng, khoảng cách giữa các dòng

Nút thay đổi thứ tự của đối tượng có chức năng hoàn toàn giống với nút tương ứngcủa đối tượng hình ảnh

2.1.3 Nút Công thức

Dùng để nhập các công thức và các phương trình Toán học, Vật lý, Hóa học, gồm cảcác ký tự Hy Lạp, các toán tử, ký hiệu so sánh, tương quan, các hàm chuẩn, các ký hiệu ở trêndưới chữ, mũi tên, ký hiệu logic và nhiều ký hiệu đặc biệt khác Bạn phải gõ theo chuẩnLaTex để tạo ra các ký hiệu này (xem ở Phụ lục 2)

2.1.4 Nút Xóa

Nhấn vào đây để xóa đối tượng (ảnh, phim, văn bản, ) đang được chọn Như vậy, nếumuốn xóa đối tượng nào thì phải chọn đối tượng đó rồi nhấn nút này thì mới xóa được

Trang 10

2.2 Văn bản nhiều định dạng

Văn bản nhiều định dạng được sử dụng cho các trang bài giảng mà nội dung của trang

đó thể hiện văn bản là chính Ở đây, trong cùng một ô nhập text, người dùng có thể định dạngvăn bản của mình theo nhiều kiểu khác nhau, giống như khi trình bày văn bản trong các công

cụ của Microsoft Office

2.2.1 Cách dùng

Vào menu Nội dung → Thêm đề mục, gõ tên Chủ đề và tên Mục, chọn Loại màn hình hiển thị là “Văn bản nhiều định dạng”, sau đó nhấn nút “Tiếp tục” Màn hình nhập liệu hiện ra

và bạn có thể nhập dữ liệu như sau:

Các chức năng của các nút thuộc tính ở đây đều giống như trong hộp thuộc tính vănbản đã giới thiệu ở phần trên, gồm có: font chữ, kích thước chữ, màu sắc, chữ đậm, chữnghiêng, chữ gạch chân, căn lề trái, căn lề giữa, căn lề phải, đánh dấu gạch đầu dòng, khoảngcách dòng Công cụ thước kẻ phía trên hộp nhập liệu dùng để tạo lề cho văn bản giống nhưtrong Microsoft Word

Khi thực hiện những chức năng này thì chỉ những vùng chữ đang được lựa chọn tronghộp soạn thảo ở dưới sẽ được tác động mà thôi Đo đó để thay đổi thuộc tính của những chữnào, trước tiên phải lựa chọn (bôi đen giống như trong Word), rồi mới nhấn nút chức năng

2.2.2 Chèn ảnh vào văn bản

Trong chế độ soạn văn bản này, người dùng cũng có thể chèn được ảnh vào Sau khichèn ảnh thì có thể điều chỉnh kích thước của ảnh này và chọn một trong hai chế độ căn lề:

Trang 11

căn lề trái hoặc căn lề phải Vì khả năng sử dụng ảnh trong màn hình nhập liệu văn bản tươngđối hạn chế nên với những trang bài giảng có nhiều hình ảnh thì bạn không nên sử dụng loạimàn hình văn bản này.

Các thao tác xử lý đối tượng ảnh trong văn bản

 Thay đổi kích thước ảnh: Sau khi chèn ảnh vào như trên, có thể click vào ảnh để chọn,sau đó kéo các điểm nút ở biên để điều chỉnh kích thước ảnh (phóng to, thu nhỏ, ).Tuy nhiên, ở đây ta không thể dịch chuyển được ảnh (muốn dịch chuyển ảnh đến chỗkhác thì phải xóa ảnh ở chỗ này và chèn lại vào chỗ khác)

 Xóa ảnh: ta chọn đối tượng ảnh bằng cách click chuột vào đó, rồi nhấn nút Delete trênbàn phím

 Vị trí ảnh: Khi chèn một ảnh vào văn bản thì vị trí ảnh được chèn vào sẽ ở ngay dướidòng văn bản mà đang có con trỏ nhấp nháy

 Căn vị trí ảnh: Chọn đối tượng ảnh, nhấn vào các nút căn lề trái hoặc căn lề phải đểđưa ảnh vào các vị trí bên trái hoặc bên phải Lưu ý là VIOLET không cho phép căngiữa đối với ảnh

Trang 12

2.3 Tạo các màn hình bài tập

2.3.1 Tạo bài tập trắc nghiệm

VIOLET cho phép tạo được 4 kiểu bài tập trắc nghiệm:

 Một đáp án đúng: Chỉ cho phép chọn 1 đáp án

 Nhiều đáp án đúng: Cho phép chọn nhiều đáp án một lúc

 Đúng/Sai: Với mỗi phương án sẽ phải trả lời là đúng hay sai

 Câu hỏi ghép đôi (sắp xếp thứ tự): Kéo thả các ý ở cột phải vào các ý tương ứng ở cộttrái để được kết quả đúng

Ví dụ 1: Tạo một bài tập trắc nghiệm như sau:

Các câu trả lời sau đây là đúng hay sai?

a) Các obitan p có cùng sự định hướng trong không gian.

b) Theo mô hình Bo: trong nguyên tử các electron chuyển động trên những quĩ đạo xác định

c) Những electron chuyển động gần hạt nhân chiếm mức năng lượng cao

d) Obitan s có dạng hình cầu, tâm là hạt nhân nguyên tử

Vào menu Nội dungThêm đề mục, nhập tên Chủ đề và tên Mục, chọn loại màn hình hiển thị là Bài tập trắc nghiệm, rồi nhấn nút “Tiếp tục”, màn hình nhập liệu cho loại bài tập

trắc nghiệm sẽ hiện ra Ta soạn thảo bài tập trên như sau:

Trang 13

Để thêm phương án, ta nhấn vào nút “+” ở góc dưới bên trái, để bớt phương án thì

nhấn vào nút “” Sau khi nhập xong, ta nhấn nút "Đồng ý" sẽ được màn hình bài tập trắc

nghiệm như sau:

Ví dụ 2: Kiểu bài trắc nghiệm“Ghép đôi”.

Cho 1 nguyên tố có kí hiệu như dưới đây Hãy ghép câu trả lời đúng cho những câu sau:

35 p, 18 n

Ta thực hiện các bước như bài tập trên, chọn kiểu bài tập trắc nghiệm là “Ghép đôi”, vàchú ý khi soạn thảo phải luôn đưa ra kết quả đúng đằng sau mỗi phương án Sau đó, VIOLET

sẽ trộn ngẫu nhiên các kết quả để người làm bài tập sắp xếp lại

Nhấn nút đồng ý ta sẽ được bài tập hiển thị lên màn hình như sau:

Trang 14

Khi làm bài tập loại này, học sinh phải dùng chuột nhấc giá trị ở cột phải đặt vào cột trảlời, rồi nhấn vào nút kết quả để nhận được câu trả lời là đúng hay sai HS có thể làm từng câumột rồi xem kết quả ngay, hoặc có thể làm hết các câu rồi mới xem kết quả đều được.

Cách gõ một số ký hiệu đặc biệt trong bài trắc nghiệm:

Để gõ góc ABC/góc B, ta nhập trong Violet: (góc)(ABC)/(góc)(B)

Để gõ ký tự độ, ví dụ 30°, ta nhập trong Violet là 30(độ)

Để tạo ký hiệu căn, ví dụ 961, ta nhập trong Violet: (căn)(961)

Để tạo ký hiệu lũy thừa: ex ta gõ e^x hay với 210 ta gõ 2^(10)

Để tạo chỉ số dưới: H2SO4 ta gõ H_2SO_4, hay N20 ta gõ N_(20)

Ví dụ 3: Tạo bài trắc nghiệm có các ký hiệu đặc biệt và hình vẽ:

Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 2 và AC= 12 , số đo góc C là:

Trang 15

Sử dụng hình ảnh trong bài tập trắc nghiệm:

Dùng Macromedia Flash, Corel Draw để vẽ hình và tạo ra một file swf, hoặc dùng mộtphần mềm xử lý ảnh (chẳng hạn như Paint Brush, Photoshop, ) để vẽ hình và tạo ra một fileảnh JPEG Nhập tên file này vào ô nhập liệu “Ảnh”, ảnh này sẽ được hiện ra trong bài trắcnghiệm ở ngay phía dưới của câu hỏi

Ngoài Flash, Corel và các chương trình xử lý ảnh, ta cũng có thể vẽ ở bất kì chương

trình nào: Sketchpad, Geocabri, Word, v.v… nhưng kết quả phải ghi ở dạng ảnh JPEG (bằng cách dùng chức năng chụp hình và ghi ảnh thông qua các phần mềm như Paint, Photoshop, ).

Chẳng hạn với bài tập ví dụ 3, ta chèn thêm tam giác vuông ABC vào màn hình trắc nghiệm

bằng cách vẽ ở Sketchpad một tam giác vuông, sau đó chụp hình vẽ (nhấn nút PrintScreen),dán (Paste) sang Paint và ghi ở dạng JPEG

Sau đó vào VIOLET, ở hộp nhập liệu “Ảnh”, ta nhập tên file ảnh JPEG như hình trên,hoặc nhần nút ba chấm “ ” để chọn file ảnh đó Nhấn nút “Đồng ý” ta được màn hình bài tậpsau:

Ngày đăng: 13/04/2021, 23:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w