KÓ tªn mét thø thuÕ mµ ngêi d©n thuéc ®Þa ph¶i nép cho chÝnh quyÒn thùc d©n Ph¸p.. ThÓ hiÖn sù c¨m phÉn chÝnh quyÒn thùc d©n Ph¸p lîi dông sù hi sinh x¬ng m¸u cña ngêi d©n thuéc ®Þa.[r]
Trang 1Tuần 19 - Bài 18.
Kết quả cần đạt:
- Giúp HS cảm nhận đợc niềm khao khát tự do mãnh liệt và tâm sự yêu nớc đợcdiễn tả khắc sâu qua lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầytruyền cảm của tác giả
- Cảm nhận đợc tình cảm tình cảnh tàn tạ của ông đồ, đồng thới thấy đợc lòng
th-ơng cảm và niềm hoài cổ của nhà thơ đợc thể hiện qua lối viết bình dị mà gợi cảm
- Củng cố và nâng cao kiến thức về câu nghi vấn đã học ở tiểu học, nắm vững đặc
điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn
- Biết cách viết 1 đoạn văn thuyết minh
Tiết 73 + 74 Nhớ rừng(Lời con hổ ở vờn bách thú)
- Thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm cuả nhà thơ
II Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài: Trong những năm đầu của thế kỉ XX VN chìm đắm dới ách đô
hộ của chế độ thực dân phong kiến, ngời dân ngời dân bị áp bức bóp nghẹt, cuộc sống tù túng ngột ngạt vô cùng Thế Lữ đã mợn lời con hổ để bày tỏ tâm sự của mình.
Trang 2tởng đến điều gì ở con ngời?
? Nêu phơng thức biểu đạt của
văn bản?
? Nêu bố cục của bài thơ nội
dung chính của mỗi phần?
? Quan sát bài bài thơ, chỉ ra
những điểm mới của hình thức
bài thơ này so với các bài thơ
tiết thể hiện nỗi khổ đó?
Cho HS kết hợp quan sát tranh
minh họa
? Trong đó, nỗi khổ nào có sức
biến thành "khối căm hờn"? Vì
? "Khối căm hờn" ấy biểu hiện
thái độ sống và nhu cầu sống
Việt)
HS - Liên tởng tâm sự của conngời
HS - Biểu cảm gián tiếp
HS - Bố cục: 5 đoạn: Diễn tả
dòng tâm sự tập chung vào 3 ýlớn:
- Đoạn 1 + 4: Khối căm hờn và
niềm uất hận khi con hổ ở vờnbách thú
- Đoạn 2 + 3: Nỗi nhớ thời
oanh liệt của hổ trong chốngiang sơn hùng vĩ của nó
- Đoạn 5: Khao khát giấc mộng
ngàn
HS - Bài thơ có điểm khác vàmới:
- Không hạn định lợng câu,chữ
- Mỗi dòng thờng có 8 tiếng
- Nhịp ngắt tự do
- Vần không cố định
- Giọng thơ ào ạt, phóngkhoáng
HS - Nỗi nhục bị biến thành tròchơi lạ mắt cho lũ ngời "ngạomạn, ngẩn ngơ"
- Vì hổ muốn là chú sơm lâm,vốn đợc cả loài ngời khiếp sợ
HS - Cảm xúc căm hờn kết
đọng tâm hồn, đè nặng, nhứcnhối không có cách nào giảithoát
HS - Chán ghép cuộc sống tầmthờng, tù túng
ở vờn bách thú.
Trang 3nh thế nào?
? Đọc khổ 4
? Cảnh vờn bách thú đợc diễn
tả qua những chi tiết nào?
? Trong suy nghĩ của hổ thì đây
là cảnh nh thế nào?
? Cảnh tợng nó gây lên phản
ứng nào (quá trình) tình cảm
của (tác giả) con hổ?
? Em hiểu "Niềm uất hận ngàn
? Hình ảnh "chúa tể của muôn
loài" hiện lên nh thế nào trong
không gian ấy?
? Nhận xét từ ngữ, nhịp điệu
của những lời thơ miêu tả "chúa
tể của muôn loài"?
? Từ đó vị "chúa tể của muôn
loài" mang vẻ đẹp nh thế nào?
? Đọc khổ 3 và cho biết rừng ở
đây là cảnh của thời điểm nào?
? Từ đó thiên nhiêm hiện ra với
1 vẻ đẹp nh thế nào?
? Giữa thiên nhiên ấy, chúa tể
của muôn loài đã đợc sống
HS - Chán ghép sâu sắc thực tại
tù túng, tầm thờng, giả dối,khao khát đợc sống tự do, chânthực
HS - "Ta bớc
mọi vật đều im hơi"
HS - Cá từ ngữ gợi tả hình dángtính cách hổ: bớc chân dõngdạc lợm tấm thân, vơn bóng,mắt thần
HS - Rực rỡ, huy hoàng, náo
động, hùng vĩ, bí ẩn
HS - "Ta say mồi
.Ta đợi gay gắt"
HS - Thể hiện khí phách ngangtàng làm chủ, tạo nhạc điệu rắngiỏi hoàng tráng
HS - Nhấn mạnh và bộc lộ trựctiếp nỗi tiếc nuối cuộc sống độclập tự do của mình
HS - Đối lập 1 bên là cảnh tùtúng tầm thờng, giả dối với 1bên là cuộc sống chân thực,phóng khoáng sôi nổi
HS - Điễn tả nỗi căm ghét cuộcsống tầm thờng, giả dối
- Diễn tả khát vọng mãnh liệt
về 1 cuộc sống tự do, cao cả,
- Chán ghét sâu sắcthực tại tù túng tầmthờng, giả dối, khaokhát đợc sống tự dochân thật
2 Nỗi nhớ thời oanh liệt.
- Nỗi căm ghét cuộcsống tầm thờng giảdối
- Khát vọng mãnhliệt về 1 cuộc sống tự
do, cao cả, chân thực
Trang 4trong việc diễn tả trạng tinh
? Nhận xét nỗi đau cuả hổ? Từ
nỗi đau ấy phản ánh khát vọng
nào của hổ ở vờn bách thú và
cũng là của con ngời?
? Từ tâm sự của con hổ ở vờn
"Nơi ta không đợc thấy baogiờ"
HS - Bộc lộ trực tiếp nỗi tiếcnhớ cuộc sống chân thật tự do
HS - Mạnh liệt, to lơn, những
đau xót bất lực
HS - Đó là 1 lỗi đau bi kịch
Khát vọng đợc sống chân thậtcuộc sống của chính mình
- Đó là 1 khát vọng gp , khátvọng tự do
HS - Tự bộc lộ
HS - Trình bày Đọc ghi nhớSGK
HS - Đọc
3 Khát vọng giấc mộng ngàn.
- Khát vọng đợc sốngchân thật cuộc sốngcủa chính mình
Đó là khát vọnggiải phóng, khátvọng tự do
B Để gây ấn tợng đối với ngời đọc
C Để làm nổi bật tình cảnh và tâm trạng cảu con hổ
D Để thể hiện tình cảm của tác giả đối với con hổ
2 ý nào nói đúng nhất tâm t của tác giả đợc gửi gắm trong bài thơ "Nhớ rừng"?
A Niềm khao khát tự do mãnh liệt
B Niềm căm phẫn trớc cuộc sống tầm thờng, giả dối
C Lòng yêu nớc nớc kín đáo và sâu sắc
Tiết 75 Câu nghi vấn.
Ngày soạn: 04/ 01/ 2009 - Ngày giảng: 06/ 01/ 2009
A Mục tiêu cần đạt.
- HS hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với cáckiểu câu khác
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi
- Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát, kĩ năng viết đoạn
Trang 5B Đồ dùng.
- Máy chiếu (Bảng phụ.)
C Phơng pháp: Phát vấn (nêu vấn đề), thảo luận nhóm.
D Lên lớp.
I ổn định.
II Kiểm tra bài cũ.
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
? Trong đoạn trích trên câu
nào là câu nghi vấn?
GV: Tuy nhiên câu nghi vấn
còn bao gồm cả tự hỏi, ví dụ
nh trong "truyện Kiểu":
chỉ ra câu nghi vấn? Cho biết
hình thức của câu nghi vấn
- Các câu nghi vấn:
"Sáng nay ngời ta đấm u có đaukhông?"
"Thế làm sao u cứ khóc mãi màkhông ăn khoai?"
"Hay là u thơng chúng con(khổ) đói quá"
HS - Đặc điểm hình thức:
- Dấu chấm hỏi cuối câu
- Trong những câu trên cónhững từ để hỏi (từ nghi vấn):
có không, làm sao, sao, hay là
HS - Dùng để hỏi
"Ngời đâu gặp gỡ làm chi trămnăm biết có duyên gì haykhông"?
HS - Hai nhóm thi tiếp sức
(trong 5')
HS - Nhận xét và sửa chữa
HS - Câu nghi vấn:
"Chị khuất tiền su đến chiềumai phải không?"
- Đặc điểm hình thức
+ Dấu chấm hỏi ở cuối câu
+ Có từ nghi vấn: Phải không
HS - Đặc điểm hình thức:
- Kết thúc bằng dấu chấm hỏi
- Có những từ ngữ nghi vấn
- Chức năng chính: Dùng đểhỏi
HS - Đọc
HS - Chia nhóm làm BT
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính.
1 Ví dụ
2 Kết luận:
- Chức năng chính:dùng để hỏi
- Có dấu hỏi chấm ởcuối câu, có từ ngữnghi vấn
- Căn cứ từ "hay" để xác định câu nghi vấn
- Không thay từ "hay" bằng từ "hoặc" đợc vì: Từ hay có thể xuất hiện trong cáckiểu câu khác những riêng câu nghi vấn từ hay không thể thay bằng từ hoặc vì nếu saicâu sẽ trở lên sai ngữ pháp hoặc bién thành 1 câu trần thuật và ý nghĩa sẽ khác đi
*Nhóm 2 : Bài 3
- Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những câu này đợc vì:
Trang 6+ Câu a,b có các từ nghi vấn : " có không" "Tại sao" nhng kết cấu dới những từnày chỉ làm chức năng bổ ngữ trong một câu.
+ Câu c,d thì " nào" (cũng) "ai" (cũng) là những từ vi cấp chỉ chứ không phải là từnghi vấn
*Nhóm 3 : Bài 4
- Khác nhau về hình thức " có không" "đã cha"
- Khác nhau về ý nghĩa:
+ Câu 2: Có gia định là ngời đợc hỏi trớc đó có vấn đề về sức khỏe,nếu điều giả
định này không đúng thì câu hỏi trở nên vô lí
+ câu 1: Không hề có giả định đó
*Nhóm 4: Bài 5
- Khác nhau về hình thức: Thể hiện trật tự từ ngữ giữa 2 câu
Câu a: Hỏi về thời điểm của 1 hành động sẽ diễn ra trong tơng lai
Câu b: Hỏi về thời điểm của 1 hành động sẽ diễn ra trong quá khứ
* Bài tập trắc nghiệm.
- Dòng nào nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn?
A Có từ nghi vấn
B Có từ hay để nối các vế có quan hệ lựa chon
C Khi viết ở cuối câu có dâu chấm hỏi
D Gồm cả 3 ý trên
IV Hớng dẫn về nhà.
- Học thuộc lí thuyết
- Chuẩn bị bài "Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh"
- Soạn bài: Quê hơng - Tế Hanh
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~Tiết 76 Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
Ngày soạn : 05/01/ 2009 -Ngày giảng : 07/01/ 2009
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức: HS nhận dạng, sắp xếp ý trong đoạn văn hợp lí
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn vănthuyết minh
3 Giáo dục thái độ làm việc khoa học, ý thức tự giác
B Đồ dùng : Bảng phụ (Máy chiếu)
C Phơng pháp: Phát vấn, tổ chức thảo luận nhóm, thực hành cá nhân.
D Lên lớp.
I ổn định.
II Kiểm tra bài cũ.
- Thế nào là đoạn văn? Vai trò của đoạn văn trong văn bản?
- Làm BT trắc nghiệm trên bảng phụ (MC)
Một đoạn văn phải đảm bảo những yêu cầu nào dới đây?
A Diễn đạt một ý trọn vẹn một nội dung nhất định
B Mở đầu viết hoa lùi vào đầu dòng kết thúc bằng dấu chấm xuốngdòng
C Các câu trong đoạn văn phải xoay quanh 1 chủ đề
D Cả A, B, C
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Hoạt động 1 Tìm hiểu đoạn
văn trong văn bản thuyết
minh.
GV: Mời HS đọc 2 đoạn văn HS - Đọc.
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
1 Nhận dạng các
Trang 7trong SGK.
? Đoạn văn a có mấy câu? Từ
nào đợc nhắc lại trong đoạn
Tập trung vào cụm "Thiếu nớcsạch nghiêm trọng"
HS - Câu 2: Cho biết tỉ lệ nớcngọt ít ỏi so với tổng lợng nớctrên thế giới
- Câu 3: Trình bày sự mất củaphần lớn lợng nớc ngọt
- Câu 4: GT số lợng ngời thiếunớc
- Câu 5: Dự báo tình hình thiếunớc
HS - Đây không phải là đoạnvăn:
- Miêu tả: Vì đoạn văn khôngmiêu tả màu sắc, hình ánh,mùi vị của nớc
- Kể chuyện: Vì đoạn vănkhông kể, thuật những chuyện,việc về nớc
- Biểu cảm: Vì đoạn văn khôngbiểu hiện cảm xúc gì của ngờiviết
- Nghị luận: Vì đoạn vănkhông bàn luận phân tích,chứng minh, giải thích vấn đềgì về nớc => là đoạn vănthuyết minh vì cả đoạn nhằmgiới thiệu nớc ngọt trên thếgiới hiện nay
HS - Gồm 3 câu câu nào cũngnói tới 1 ngời là đồng chíPhạm Văn Đồng
- Câu chủ đề: Giới thiệu đồngchí Phạm Văn Đồng Cụm từtrung tâm là Phạm Văn Đồng
- Câu 1: Câu chủ đề Giới thiệuquê quán khẳng định phẩmchất và vai trò của Phạm Văn
Đồng, nhà cách mạng và nhàvăn hoá
- Câu 2: giới thiệu sơ lợc quá
trình hoạt động cách mạngvànhững cợng vị lãnh đạo Đảng
và nhà nớc mà đồng chí PhạmVăn Đồng từng trải qua
- Câu 3: Nòi về quan hệ của
ông với chủ tịch Hồ Chí Minh
HS - Là đoạn văn thuyết minh,giới thiệu 1 danh nhân, 1 conngời nổi tiếng theo kiểu cung
đoạn văn thuyếtminh
a Đoạn văn a
b Đoạn văn b
Trang 8? Mời HS đọc đoạn văn a,b
SGK tr.14 CHo HS thảo luận
nhóm.
? Các nhóm nêu nhợc điểm của
mỗi đoạn văn?
? Qua tìm hiểu ví dụ, cần chú ý
gì khi làm văn thuyết minh?
Hoạt động 2 Hớng dẫn luyện
tập.
? Viết đoạn văn kết bài và mở
bài cho chủ đề "Giới thiệu
đoạn văn thuyết minh?
cấp thông tin về các mặt hoạt
động khác nhau của ngời đó
+ Yêu cầu tối thiểu đối với
đoạn văn: Nêu rõ chủ đề, cấutạo, công dụng của bút bi, cách
sử dụng
> Cách sửa: Bút bi là loại bútthông dụng trên toàn thếgiới
- Đoạn văn b:
+ Lộn xộn, rắc rối, phức tập
Khi giới thiệu cấu tạo củachiếc đèn bàn 1 đồ dùng quênthuộc trong mỗi gia đình Câu
1 gắn kết 1 cách gợng gạo vớicác câu sau
> Sửa lại: Đèn bàn là chiếc
đèn để trên bàn làm việc ban
đêm
HS - Trả lời Đọc ghi nhớSGK
HS - Chia nhóm làm bài
- Mở bài: Mời bạn đến thămtrờng tôi, ngôi trờng nhỏ nằm
ở giữa đồng xanh, ngôi trờngthân yêu, mái nhà chung củachúng tôi
- Kết bài: Trờng tôi nh thế đó,giản dị, khiêm nhờng mà xiếtbao gắn bó Chúng tôi yêu quýngôi trờng nh yêu ngôi nhà củachính mình Chắc chấn những
kỉ niệm về ngôi trờng theo tôisuốt cuộc đời
- Gợi ý: Hồ Chí Minh, lãnh tụ
vĩ đại của nhân dân VN
- Năm sinh, mất, quê quán, gia
đình
- Quá trình, vai trò, cốnghiến
2 Sửa lại các đoạnvăn thuyết minh chachuẩn
* Ghi nhớ SGK
II Luyện tập.
1 Bài tập 1
2 Bài tập 2
Bài tập trắc nghiệm : ý nào nói đúng nhất mối quan hệ giữa các câu trong 1 đoạn văn?
A Không có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
B Có mối quan hệ ý nghĩa chặt chẽ với nhau
C Có mối quan hệ rằng buộc về hình thức
Trang 9Tuần 20 - Bài 19.
* Kết qủa cần đạt.
- Hiểu và nắm vững đợc nội dung của hai bài thơ "Quê hơng" và "khi con tu hú":Thấy đợc sự gắn bó, niềm tự hào và tình yêu que hơng sâu sắc của nhà thơ Tế Hanh.Thấy đợc nỗi bức bối và niềm khao khát tự do đến cháy bỏng của ngời tù cách mạng
- Nắm đợc các đặc điểm cơ bản của câu nghi vấn và biết sử dụng câu dụng câunghi vấn trong giao tiếp
- Biết đợc cách làm bài văn thuyết minh về 1 phơng pháp
2 Kĩ năng: rèn kĩ năng đọc diễn cảm thơ 8 chữ, phân tích các hình cảnh so sánh,nhân hoá đặc sắc
3 Giáo dục tình yêu quê hơng đất nớc
II Kiểm tra bài cũ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ: "Nhớ rừng" của Thế Lữ? Nêu cảm nghĩ của em về hình
ảnh con hổ?
- Làm BT trắc nghiệm trên bảng phụ : ý nào nói đúng nhất tâm t của tác giả đợc
gửi gắm trong bài thơ "Nhớ rừng"?
A Niềm khao khát tự do mạnh liệt
B Niềm căm phẫn trớc cuộc sống tầm thờng, giả dối
C Lòng yêu nớc kín đáo và sâu sắc
D Cả 3 ý trên
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài:
Quê hơng, mỗi ngời chỉ một.
Quê hơng, nếu ai đi xa không nhớ.
Trang 10? Đọc 8 câu thơ đầu? Nội dung:
Giới thiệu điều gì?
? Mở đầu bài thơ, giới thiệu quê
hơng tác giả qua những hình
ảnh nào? Hãy nhận xét cách
giới thiệu đó?
? 6 câu thơ tiếp theo tác gải
miêu tả cảnh gì? Theo em trong
6 câu thơ đó thì hình ảnh nào là
nổi bật nhất? Vì sao?
? Em hãy phân tích cái hay của
việc miêu tả con thuyền đánh
cá ra khơi?
GV bổ sung: Cánh buồn là vật
thể hẽu hình đợc ví với "mảnh
hồn làng" muốn nói tới linh
hồn cảu quê hơng Những ngời
dân chài là máu thịt của làng,
HS - Bài thơ viết khi tác giả xaquê, sống ở Huế để học tập,viết 1939
HS - Bài thơ thuộc thể thơ 8chữ gồm nhiều khổ, gieo vần
HS - Đọc
HS - Hình ảnh quê hơng vàcảnh dân làng bơi thuyền đi
đánh cá
HS - "Làng tôi nửa ngày sông"
cach giới thiệu ngắn gọn, chỉ 2câu thơ mà nêu đầy đủ cả nghềnghiệp, vị trí của 1 làng quê nhhòn đảo nhỏ bị nớc bao vây
HS: Tả cảnh trai tráng tronglàng bơi thuyền đi đánh cá
Nổi bật là hình ảnh con thuyền
và cánh buồm
HS - Con thuyền đợc so sánhvới con tuấn mã (ngựa đẹp) màcon tuấn mã ấy đang "băng",1trạng thái phấn chấn mạnh mẽ
- Dùng biện pháp nhân hoá
miêu ảt cánh buồm "rớn thântrắng", cánh buồm nh biết cử
II Hiểu văn bản.
1 Hình ảnh quê
h-ơng và cảnh dân làng bơi thuyền đi
đánh cá.
- Quê hơng nh 1hòn đảo nhỏ bị nớcbao vây
Trang 11? Qua bài thơ, em thấy cảnh trai
làng bơi thuyền đi đánh cá với
khí thế nh thế nào?
? Khí thế ra quân đó gợi cho
em suy nghĩ gì?
? Gọi HS đọc tiếp 8 câu thơ
tiếp Cảnh đoàn thuyền đánh cá
- Con thuyền trớc đây "băng
nh con tuấn mã" thì bây giờ trở
về bến nghỉ ngơi, th giãn sau
ngày lao động miệt mỏi.
? Hãy phân tích nghệ thuật
miêu tả của tác giả? Cho biết
tác dụng của nghệ thuật đó?
? Đọc khổ cuối: Nội dung?
? Tình cảm của nhà thơ đối với
quê hơng thể hiện trong hoàn
cảnh nào? Nỗi nhớ có điều gì
đặc biệt?
? Hãy phân tích cái hay trong
nỗi nhớ quê hơng của tác giả?
quê ra biển
HS - Khí thế ra quân mạnh mẽ,phấn khởi
HS - Gợi không khí lao độnghăng say, sôi lổi, náo nhiệt, dạtdào, sức sống
HS - Đọc "Ngày hôm sau
bạc trắng"
- Cảnh ồn ào, tấp lập, không khívui vẻ, rộn ràng, thảo mãn
HS - Từ ngữ: "Nhớ ơn trời", nh
1 tiếng reo vui, thở phào nhẹnhõm, cảm tạ thiên nhiên trờibiển đã giúp đã "cá đầy ghe "
HS - Cuộc sống ấm no, hạnhphúc của 1 làng quê trù phú
HS - Hình ảnh trai tráng và conthuyền đợc ta trong 4 câu thơ:
"Dân chài lới
trong thớ vở"
HS - Nếu ở đầu bài thơ, họ chỉ
đợc nhắc trong cái tên chung
"dân trai tráng" với sức mạnhtuổi trẻ "phăng mái chèo" thì ở
đây họ đợc nhắc đến chi tiết và
HS - Nghệ thuật nhân hoá,chiếc thuyền cúng nh con ngờisau 1 ngày lao động mệt nhọc,nghỉ ngơi
- Thuyền đợc coi nh 1 thànhviên của làng biển
HS - Nỗi nhớ thật đa dạng Nhớmàu sắc, cảnh vật: Nớc xanh,cá bạc, buồm vôi Tác gải cònnhớ con thuyền "thoáng conthuyền" rất mơ hồ Nỗi nhớ kết
đọng lại trong 1 mùi vị đặc trngcủa làng chài "mùi nồng mặn"
ở đó có nắng, gió, có mùi lằnghoà với "vị xa xăm" của biển
2 Cảnh đoàn thuyền đánh cá về bến.
- Cuộc sống ấm nohạnh phúc
- Ngời dân chài
đẹp, khoẻ khắn,giản dị, thơ mộngqua làn da
3 Tình cảm của nhà thơ với quê h-
ơng.
Trang 12? Qua phân tích, em thấy hình
ảnh quê hơng đối với tác giả
nh thế nào? Nghe lại?
? Nhận xét những nét nghệ
thuật đặc sắc cảu bài thơ?
? Bài thơ diễn tả nội dung gì?
Gv: Mời HS đọc ghi nhớ SGK.
khơi
HS - Hình ảnh quê hơng luônsống trong tâm hồn tác giả Tácgiả nhớ nhung, yêu thơng thathiết, sâu nặng với quê hơng
HS - Bài thơ giàu hình ảnh, từngữ chọn lọc, lời thơ giản dị
- Các biện pháp nghệ thuật: Sosánh, nhân hoá
HS - bài thơ làm sống mãi 1làng chái bình dị, chan hoà vớithiên nhiên, với những chàngtrai khoẻ mạnh, với những conthuyền và vị mặn của biển
- Bài thơ bộc lộ sự gắn bó đằmthắm, sâu nặng của tác giả đốivới quê hơng
A Nhớ về quê hơng với những kỉ niệm buồn bã và đau sót, thơng cảm
B Yêu thơng, trân trọng, tự hào và gắn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống và conngời của quê hơng
C Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống của quê hơng
B Chuẩn bị.
- Bảng phụ
Trang 13- ảnh chân dung Tố Hữu.
C Phơng pháp : Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, phân tích, bình giảng
D Lên lớp.
I ổn định.
II Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ "Quê hơng" - Tế Hanh Nêu cảm nhận về bài thơ?
- Làm BT trắc nghiệm: Nhận định nào dới đây nói đúng nhất tình cảm của Tế Hanh đối với cảnh vật, cuộc sống con ngời quê hơng ông?
A Nhớ về quê hơng với những kỉ niệm buồn bã và đau xót, thơng cảm
B Yêu thơng, trân trọng, tự hào và ắgn bó sâu sắc với cảnh vật, cuộc sống con củangời quê
C Gắn bó và bảo vệ cảnh vật, cuộc sống con ngời ở quê hơng ông
D Cả 3 ý trên đều sai
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
Mới 19 tuổi, đang hoạt động cách mạng sôi nổi thì bị thực dân Pháp bắt giam ở
Xà Lim số 1, nhà lào Thừa Phủ (Huế) Trong tù tác giả đã làm những bài thơ trong đó có bài thơ "khi con tu hú" hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu.
đổi giọng đọc, 6 câu đầu giọng
vui náo nức, phấn chấn, 4 câu
sau giọng bực bội, nhấn mạnh
GV bổ sung: lúa chiêm
? Em hiểu gì về nhan đề bài thơ
"Khi con tu hú" Từ đó chỉ ra
nội dung bài thơ?
? Nêu bố cục của bài thơ?
- Cây vào tháng 11 - 12, gặt 4
- 5
HS - "Khi con tu hú" chỉ là vếphụ của 1 câu trọn ý Do đó ta
có thể đặt thành 1 câu văn trọnvẹn mang nội dung bài thơ
- "Khi con tu hú gọi bầy" là khimùa hè đến, ngời tù cách mạng(nhân vật trữ tình) càng cảmthấy ngột ngạt trong phònggiam trật trội, càng thêm khátcháy bay bổng cuộc sống tự dotng bừng ở bên ngoài
HS - Bố cục: 2 đoạn
+ Đ1: 6 câu thơ đầu: tả cảnhkhung cảnh trời đất rộng lớn,dào dạt sức sống lúc vào hè
+ Đ2: 4 câu thơ cuối: tả hình,diễn tả tâm trạng ngời chiến sĩtrong nhà tù
HS - Đọc
HS - Đó là: Tù túng, lúa chiêm,trái cây, tiếng ve, bắp rây, sân,
I Đọc và chú thích.
1.Bức tranh mùa hè.
Trang 14tác giả nhìn thấy trực tiếp
không? Câu thơ nào cho biết
? Ngời và cảnh trong bài thơ
nắng, trời, diều sáo
HS - Phạm vi miêu tả rộng lớn,
tỉ mỉ từ bầu trời, cánh đồng,khu vờn mảnh sân đến trái cây,hạt bắp Từ màu sắc rực rỡ, âmthanh đến mùi thơm trongtrẻo
HS - Màu sắc: rực rỡ, nộng nẫy
- âm thanh: Náo nức, rạo rực
- Hơng vị: Ngọt ngào cả đồnglúa chín, của quả ngọt ngào,ngô
HS - Cảnh mùa hè đầy mày sắc,
âm thanh hơng vị, mọi vật đangsống động phát triển tự nhiên,mạnh mẽ
HS - Gợi tả cuộc sống ấm nothanh bình
HS - Miêu tả bằng hình ảnh,
động từ, tính tình, diễn tả hành
động, sự căng đầy nhựa sốngcủa mùa hè, => gợi màu sắc
- Gợi âm thanh: Của diều sáo,gợi lên sự thanh bình, tự do,nhằm tạo lên sự đối lập vớikhông gian tù túng trong tù
HS - Tác giả không trực tiếpnhìn thấy
- Qua câu thơ: "Ta nghe hè "
- Tác giả vẽ bức tranh mùa hèkết hợp với âm thanh của trí t-ởng tợng
HS - Đọc
HS - Câu thơ "mà chân uấtthôi"
- Đó là tâm trạng ngột ngạt, uấthận vì bị giam cầm mất tự do
Cách miêu tả ngắn gọn thể hiệnkhát vọng tự do mãnh liệt củangời tù "đập tan phong"
HS - Văn bản "Nhớ rừng,Vào nhà ngục , Đập
đá "
HS - Khô cầu: "Tiếng chim tu
hú gọi bầy": Tiếnmg chim hiềnlành gắn liền với cảnh vật mở ramùa hè đầy ắp sức sống và tựdo
- Cuối bài thơ tiếng chim nghe
nh thiếng kêu
HS - Tiếng chim nh tiếng đờitiếng gọi của tự do nh thôi thúc,giục giã của tác giả "đấu tranhmãi không thôi, lới sơng máu
mà chọi cùng sắt lửa"
- Đầy màu sắc, âmthanh, hơng vị
2 Tâm trạng ngời tù.
Trang 15t-HS - Bài thơ đợc viết theo thểthơ lục bát giàu vần điệu, từngữ gợi tả, gợi cảm, giàu đờngnét, màu sắc, âm thanh.
- Miêu tả hình ảnh đối lập:
Cảnh trái ngợc tâm trạng củacon ngời
HS - Bài thơ là bức tranh vềmùa hè tràn đầy sức sông, đầy
tự do
ND: Càng tăng thêm cảm giácngột ngạt, bức bối của ngời tù
Tiếng chim tu hú là biểu tợngcủa tiếng gọi tự do, sự đoạn kết,sực gắn bó cảu bầy bạn, càngthôi thúc khát vọng mãnh liệtcảu ngời tù muốn đập phá tanphòng giam, đập tan chế đọthực dân để dành lại tự do
HS - Đọc ghi nhớ SGK
HS - Đọc bài thơ
HS - Làm ra vở
- Khao khát tự docháy bỏng
* Ghi nhớ SGK
III Luyện tập
* Bài tập tắc nghiệm.
Nhận định nào nói đúnh nhất nhan đề của bài thơ "khi con tu hú"?
A Gợi ra sự việc đợc nói đến trong bài thơ
B Gợi ra t tởng đợc nói đến trong bài thơ
C Gợi ra hình anh nhân vật chữ tình cảu bài thơ
D Gợi ra thời điểm đợc nói đến trong bài thơ
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
Trang 162.Tiến trình các tổ chức:
Hoạt động 1 Tìm hiểu chức
năng khác của câu nghi vấn.
Gv- yêu cầu học sinh đọc ví dụ.
?Trong những đoạn trích trên
câu nào là câu nghi vấn?
? Câu nghi vấn trong những
đoạn trích trên có dùng để hỏi
không?Nếu không dùng để hỏi
thì dùng để làm gì?
? Hãy nhận xét về dấu kết thúc
của những câu nghi vấn trên?
? Hãy lấy một ví dụ về câu nghi
vấn theo các kiểu trên? Không
dùng để hỏi?
? Qua tìm hiểu các ví dụ em
thấy câu nghi vấn còn có chức
đâu bây giờ
b Mày định nói cho cha màynghe đấy à?
c Có lẽ không? lính đâu ? Saobay giám để cho nó nh vậy?
không còn à?
d Một ngời hàng ngày haysao?
e Con gái tôi về đấy ? chả
lẽ hay lục lọi ấy?
Ks- Câu nghi vấn trên khôngdùng để hỏi mà dùng để :
a Bộc lộ tình cảm và cảm xúc b.c Đe doạ
d Khẳng định
e Bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên
Hs- Có câu kết thúc bằng dấuchấm hỏi hoặc dấu chấm than Hs-Tự lấy ví dụ theo tình hìnhcủa lớp
Hs-Trả lời trong sách giáokhoa
Hs-Đọc ghi nhớ trong sách giáokhoa
Hs - Đại diện các nhóm trìnhbày trên bảng
* Bài 1:
a Con ngời đáng kính ?
- Bộc lộ tình cảm, cảm xúc(ngạc nhiên)
III Những chức năng khác:
Ngoài chức năng chính dùng để hỏi, câu nghi vấn còn dùng để làm gì?
A Để cầu khiến B Để khẳng định hoặc phủ định
C Để bộc lộ tình cảm, cảm xúc D Cả A, B, C đều sai
IV Hớng dẫn về nhà.
Trang 17II Kiểm tra bài cũ.
- Khi làm văn thuyết minh cần chú ý điều gì?
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Tiến trình tổ chức hoạt động.
Hoạt động 1 Giới thiệu một
+ Nguyên liệu
+ Cách làm (quan trọng nhất)+ Yêu cầu thành phẩm (Sửdụng khi đã hình thành)
HS - Nguyên vật liệu: Khôngthể thiếu, vì nếu không thuyếtminh giới thiệu đầy đủ cácnguyên liệu thì sẽ không có
điều kiện vật chất để tiến hànhchế tác sản phẩm
HS - Bào giờ cũng đóng vai tròquan trọng nhất vì nội dungphần này giới thiệu tỉ mỉ và đầy
đủ cách chế tạo hoặc cách chơi,cách tiến hành để ngời đọc cóthể làm theo ở đồ chơi này,phần dạy cách làm có 5 bớc:
Cách tạo thân, làm mũ, cáchlàm bàn tay, chân, cách làm quả
I Giới thiệu một phơng pháp (cách làm).
* Văn bản a
Trang 18thấy giới thiệu 1 phơng pháp
(cách làm) ngời viết phải chú ý
điều gì?
> HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động 2 Hớng dẫn luyện
tập.
? Nêu yêu cầu BT 1 tr.26
* Đề bài: thuyết minh 1 trò chơi
thông dụng của trẻ em
? Nêu yêu cầu BT 2 tr.27
? Trình bày các phần của văn
bản trong bài 2?
bóng, gắn hình ngời lên sân cỏ(mảnh gỗ)
HS - Yêu cầu tỉ lệ các bộ phận,hình dáng, chất lợng sản phẩm
Phần này cũng rất cần để giúpngời làm so sánh và điều chỉnh,sửa chữa thành phầm sản phẩmcủa mình
l Phần cách làm: Đặc biệt chú ý
đến trình tự trớc sau, đến thờigian của mỗi bớc (không đợcthay đổi tuỳ tiện)
- Phần yêu cầu thành phẩm: chú
ý 3 mặt: TRạng thái, màu sắc,mùi vị
HS - Lời văn ngắn gọn chínhxác
a Số ngời chơi, dụng cụ chơi
b Cách chơi (luật chơi) thế nàothì: Thắng thua, phạm luật
c Yêu cầu đối với trò chơi
Trang 19Tuần 21 - bài 20.
* Kết quả cần đạt.
- Cảm nhận đợc niềm vui của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạngđầy gian khổ ởPác Bó đợc diễn tả trong những vần thơ tứ tuyệt bình dị
- Củng cố và nâng cao kiến thức về 1 câu cầu khiến đã học ở tiểu học, nắm vững
đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến
- Biết cách quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu và viết bài giới thiệu một danh lamthắng cảnh Hệ thống đợc kiến thức về văn bản thuyết minh
II Kiểm tra bài cũ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ "Khi con tu hú" Tâm trạng của nhà thơ đợc thể hiện nhthế nào qua bài thơ?
- Làm bài tập trắc nghiệm trên bảng phụ
Hình ảnh nào xuất hiện 2 lần trong bài thơ "Khi con tu hú"?
A Lúa chiêm B Trời xanh
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
Mùa xuân, tháng 2 năm 1941, sau 30 năm buôn ba hoạt động cách mạng cứu nớc khắp bốn bể năm châu, lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đã bí mật về nớc trực tiếp lãnh
đạo cách mạng Việt Nam Ngời sống và làm việc trong hang Pác Bó trong hoàn cảnh vô cùng thiếu thốn, gian khổ Mặc dù vậy, Bác vẫn rất vui Ngời làm việc say sa, miệt mài, thỉnh thoảng, lúc nghỉ ngơi Ngời lại làm thơ: 1 trong những bài thơ đó là bài thơ Tức“
Trang 20GV: Hớng dẫn đọc: Giọng đọc
vui, hóm hỉnh, thanh thoát,
thoải mái, sảng khoái, rõ nhịp
? Bài thơ đợc viết theo thể thơ
nào? Nêu hiểu biết về thể thơ?
? Đọc câu thơ 1?
? Câu thơ đầu tiên cho ta hiểu
biết điều gì về cuộc sống của
? Câu thơ giúp cho em hiểu
biết nh thế nào về cuộc sống
và con ngời Bác?
GV kết hợp giới thiệu một số
hình ảnh về Pác Bó
? Đọc câu thơ thứ 2?
? Câu thơ nói về sinh hoạt của
Bác nh thế nào? Giúp em hiểu
thêm điều gì về cuộc sống của
- Nơi Bác ở: trong hang
- Nơi làm việc: Bên bờ suối
HS - Câu thơ ngắt nhịp ở giữatạo thành 2 vế câu song song
đôi toát lên cảm giác nhịpnhàng, nề nếp: Sáng ra, tôi vào
Đây là đối ngữ tơng phản giữa
2 vế câu về thời gian đợc lặp lạithành 1 nếp sinh hoạt đều đặncủa Bác trong 1 thời gian dài
HS - Cuộc sống: Nơi ở và làmviệc của Bác thời bí mật đểhoạt động cách mạng
HS - Việc tổ chức cuộc sốngkhéo léo tâm hồn hoà đồng,nhịp nhàng khung cảnh thiênnhiên
HS - Đọc
HS - Câu thơ thứ 2 nói chuyện
ăn uống của Bác: Thật đạmbạc, kham khổ
> Cuộc sống: đơn sơ, giản dị,kham khổ, đó là lối sống củangời
HS - Tả thực, nói về những vấtvả gian nan rất thực của Bác
HS - Tinh thầnh sẵn sàng củaBác: Mặc dù cuộc sống sinhhoạt rất khổ cực những Bácluôn sẵn sàng làm việc
HS - Đọc câu thơ thứ 3
HS - Câu thứ 3: chuyển từ đờisống chỗ ở, thức ăn hàng ngàysang nói rới công việc Chuyển
từ không khí thiên nhiên: Hang,suối, sớm, tối sang không khíhoạt động xã hội: dịch sử đảng
HS - Dùng từ láy, chông chênh,gợi tả hình ảnh không phẳngphiu, điều kiện làm việc khókhăn, quá thiếu thốn bằng bàn
* Câu 1
- Sáng ra bờ suối / tốivào hang
nhịp thơ đều đặnnhịp nhàng cuộcsống hòa nhịp điệuvới thiên nhiên
- Cuộc sống nơi ởthời bí mật để hoạt
động
* Câu 2
- Cháo bẹ rau măngvẫn sẵn sàng
Tả thực cuộc sốngcủa Bác : cháo bẹ, raumăng Cuộc sống vậtchất đạm bạc, giankhổ
* Câu 3
- Bàn đá chông chênhdịch sử Đảng
Trang 21"sang", "nhãn từ" của bài thơ
bật sáng tinh thần của toàn
bài.
GV: Cho HS thảo luận nhóm.
GV: Nguyễn Đăng Mạnh nhận
xét phong cách thơ cảu Bác:
"Có sự kết hợp hài hoà giữa
tính cổ điển với tính hiện đại"
Hãy chứng minh bằng bài thơ
HS: Đọc câu thơ cuối
HS - Nhờ tinh thần lạc quan màcái nghèo, sự thiếu thốn, giankhổ của đời cách mạng đợc
đánh giá là "sang" Cái sangthật sự của ngời tự chủ vợt lêngian khổ, sống thoải mái ungdung
HS - Đợc bắt nguồn từ tinh thầnlạc quan, tinh thần tự do, tự chủtạo lên
HS - Tinh thần lạc quan tự chủcủa Bác
HS - Tính cổ điển: Bài thơ đờngluật, viết bằng chữ quốc ngữ
(hiện đại)
Hình ảnh thơ: Hang, suối, bàn
đá, nơi dao chơi của nhà hiếntriết (cổ đại) nhng lại là điạ bànhoạt động cách mạng Thức ănthanh đạm (cổ) những lại là
sự thật đời sống của Bác (hiện
đại) Suối, bàn đá là nơi ngồicâu, hút thuốc (cổ) những lại lànơi Bác dịch sử Đảng (hiện
* Câu 4
- Cuộc đời cách mạngthật là sang
Câu thơ hóm hỉnhtoát lên tinh thần ungdung, tự tại, lạc quancủa Bác Tinh thần v-
ợt lên trên hoàn cảnhcủa Bác
Trang 22D Lên lớp.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ.
- Câu nghi vấn có những chức năng nào? Ví dụ?
- Cho HS làm BT trắc nghiệm trên bảng phụ
Nối cụm từ cột A với cụm từ cột B tạo thành 1 câu nghi vấn.
c là 1 thiên tài hội hoạ không?
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
câu nào là câu cầu khiến?
? Đặc điểm hình thức cho biết
đó là câu cầu khiến
? Câu cầu khiến trong những
ví dụ trên dùng để làm gì?
GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ 2.
? Cách đọc câu: "Mở cửa !"
trong câu b có khác với "Mở
cửa" trong câu a không?
? Qua các ví dụ trên, em hiểu
câu cầu khiến là gì? Nêu dấu
hiệu nhận biết?
Hoạt động 2 Hớng dẫn
luyện tập.
? Nêu yêu cầu BT 1
? Đặc điểm hình thức nào cho
biết đó là câu cầu khiến?
- Cứ về đi (Yêu cầu).
- Đi thôi con (Yêu cầu).
- "Mở cửa" trong câu a là câutrần thuật (trả lời câu hỏi)(thông tin - sự kiện) trong câu b
là trần thuật câu khiến (dùng để
đề nghị, ra lệnh) (có dầu chấmthan)
+ Câu a: Vắng chủ ngữ, chủngữ này chắc chắn là ngời đốithoại nhng phải dựa vào ngữ
I Đặc điểm hình thức và chức năng.
1 Ví dụ
* Ghi nhớ SGK
II Luyện tập.
1 Bài tập 1
Trang 23? Thử thêm, bớt hoặc thay đổi
chủ ngữ, ý nghĩa của các câu
thay đổi nh thế nào?
? So sánh hình thức và ý nghĩa
2 câu cầu khiến?
? DC nói với DM câu trên
c Thay đổi chủ ngữ: Nay cácanh Thay đổi ý nghĩa,trong số ngời tiếp nhận lời đềnghị, không có ngời nói
HS - So sánh:
- Hình thức:
+ Câu a: Vắng chủ ngữ
+ Câu b: Có chủ ngữ, ngôi 2 sốít
- ý nghĩa: cầu khiến trong câu bnhẹ nhàng hơn
HS - Mục đích: DC muốn DM
đào giúp 1 cách ngách từ nhàmình sang nhà DM (mục đíchcầu khiến)
HS - Vì DC tự coi mình là vaidới so với DM, vì vậy ngôn từcủa DC khiêm nhờng, rào
đón
2 Bài tập 2
3 Bài tập 3
* Bài tập trắc nghiệm:
1 Câu cầu khiến là câu :
A Sử dụng những từ ngữ cầu khiến nh : hãy, đừng, chớ ; đi, thôi, nào, hay ngữ
điệu cầu khiến, dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
B Biểu thị sự nhìn nhận, miêu tả, kể, đánh giá sự việc
C Nêu điều cha rõ cần đợc giải đáp
D Dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc
2 Các câu dới đây thuộc kiểu câu nào ?
- Chúc các anh lên đờng may mắn!
- Mong anh thông cảm cho !
A Câu cảm thán B Câu cầu khiến
C Câu trần thuật D Câu nghi vấn
Ngày soạn:18/ 02/ 2009 -Ngày giảng: 20/ 02/ 2009
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức: Biết cách viết bài thuyết minh, giới thiệu 1 danh lam thắng cảnh
trên cơ sở chuẩn bị kĩ càng, hiểu biết sâu sắc, toàn diện và danh lam thắng cảnh đó, nắmvững bố cục bài thuyết minh theo đề tài này
Trang 242 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc sách, tra cứu, ghi chép tài liệu, tham quan trực tiếp
để phục vụ cho bài thuyết minh
II Kiểm tra bài cũ.
- Khi giới thiêu một phơng pháp ngời viết phải làm nh thế nào?
- Làm BT 1 SGK
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
GV: Yêu cầu HS đọc đề bài
giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm và
đền Ngọc Sơn + giới thiệu Hồ
Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn
? Bài thuyết minh về mấy đối
t-ợng? Các đối tợng ấy có quan
hệ với nhau nh thế nào?
? Bài thuyết minh đã biết em
hiểu biết những gì về Hồ Hoàn
Kiếm và đền Ngọc Sơn?
? Muốn viết bài giới thiệu danh
lam thắng cảnh nh vậy, ngời
bố cục nh thế nào? Theo em bài
này thiếu sót gì về bố cục?
Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn
HS - Đọc và quan sát
HS - 2 Đối tợng: Hồ HoànKiếm và đền Ngọc Sơn
- 2 đối tợng ấy có quan hệ gầngũi, gắn bó với nhau vì đềnNgọc Sơn toạ lạc trên Hồ HoànKiếm
HS - Hiểu đợc:
- Hồ Hoàn Kiếm: Nguồn gốchình thành, sự tích và tên hồ
- Đền Ngọc Sơn: Nguồn gốc vàsơ lợc quá trình xây dựng đềnNgọc Sơn, vị trí và cấu trúc
đền
HS - Cần có:
- Kiến thức: Sâu rộng về địa lí,lịch sử, văn hoá, văn học nghệthuật liên quan, đối tợng
- Bởi vậy: Phải đọc sách bào,tài liệu có liên quan, thu thậpnghe, ghi chép
* Phải xem tranh, ảnh, phim
* Có điều kiến đến tận nơi
- Giới thiệu bờ hồ (còn lại)
> Bài có thiếu sót về bố cục:
tuy bố cục gồm 3 phần: MB
-I Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.
* Bài thuyết minhgiới thiệu: "Hồ HoànKiếm và đền NgọcSơn"
Trang 25? Phần mở bài và kết bài cần
phải làm nh thế nào?
? Phần thân bài có cần bổ sung
không? Vì sao?
? Vậy qua tìm hiểu bài thuyết
minh em hiểu gì về bài thuyết
minh giới thiệu 1 danh lam
HS - MB: giới thiệu, dẫn khách
có cái nhìn bao quát về quầnthể danh lam thắng cảnh về bờ
hồ Hoàn Kiếm và đền NgọcSơn
- KB: ý nghĩa lịch sử, xã hội,văn hoá về thắng cảnh, bài học
về giữ gìn và tôn tạo thắngcảnh
HS - Có, vì nội dung bài thuyếtminh còn thiếu miêu tả vị trí
hồ, độ rộng, hẹp sâu của hồ, vịtrí của tháp rùa, của đền NgọcSơn, Cầu Thê Húc thiếu miêutả quang cảnh xung quanh, câycối, màu nớc xanh, thỉnhthoảng rùa nổi lên
Tiết 84: Ôn tập về văn thuyết minh.
Ngày soạn: 19/ 02/ 2009 -Ngày giảng: 21/ 02/ 2009
A Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức: ôn lại kĩ năng về văn thuyết minh, bố cục, phơng pháp thuyết
minh và nắm chắc cách làm bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng: Củng cố và rèn luyện các kĩ năng nhận thức đề bài, lập dàn ý, bố cục,
viết đoạn văn thuyết minh, viết bài văn thuyết minh
Trang 26- Khi làm bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh cần phải làm nh thếnào?
- Làm BT trắc nghiệm trên bảng phụ
Làm thế nào để có kiến thức về 1 danh lam thắng cảnh trớc khi viết bài giới thiệu nơi đó?
A Trc tiếp thăm quan danh lam thắng cảnh đó
B Tra cứu tài liệu, sách vở về danh lam thắng cảnh đó
C Học hỏi những ngời có hiểu biết về danh lam thắng cảnh
D Gồm cả A, B, C
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Tiến trình tổ chức hoạt động.
Hoạt động 1 Ôn lại lí thuyết.
GV: Cho HS trả lới các câu hỏi
trong SGK.
? Văn bản thuyết minh có vai
trò và tác dụng trong đời sống?
? Yêu cầu cơ bản về nội dung
tri thức và nội dung văn bản
? Trong văn bản thuyết minh có
những kiểu đề văn thuyết minh
sự vật trong tự nhiêm xã hộibằng phơng thức trình bày, giớithiệu, giải thích
HS - Nội dung trong văn bảnthuyết minh: Mọi tri thức đềuphải khách quan, xá thực, đángtin cậy
- Lới văn: Phải rõ ràng, chặtchẽ, dễ hiểu, giản dị và hấpdẫn
HS - Tự so sánh và rút ra điểmkhác biệt
đặc điểm của đói tợng Nêu
là thuyết minh về 1 phơng pháp
I Ôn lại lí thuyết.
Trang 27Hoạt động 2 Tiến hành luyện
tập.
? Lập dàn bài đối với các đề
văn sau : Giới thiệu 1 đồ dùng
trong học tập hoặc trong sinh
hoạt
? Tập viết đoạn văn theo các đề
bài sau:
GV: Chon đề a để HS viết đoạn
văn sau khi đã lập dàn bài.
HS - Đọc đề a
1 Lập ý:
- Tền đồ dùng, hình dáng, kíchthớc, máu sắc, cấu tạo côngdụng của đồ dùng, những điều
lu ý khi sử dụng đồ dùng
- Ví dụ: Thuyết minh cái cặpsách, cái bút bi, máy tính bỏtúi, xe đạp, đồng hồ đeo tay
2 Lập dàn ý:
a MB: Khái quát tên đồ dùng
và công dụng của nó
b TB: Hình dáng, chất liệu,kích thớc, máu sắc, cấu tạo, bộphận, cách sử dụng
c Những điều cần lu ý khi lựachọn để mua, để sử dụng
HS - Viết đoạn văn theo sựphân công của GV:
(Ôn lại toàn bộ kiến thức về văn thuyết minh)
- Tập viết đoạn văn giới thiệu về danh lam thắng cảnh ở địa phơng em
Trang 28- Cảm nhận đợc ý nghĩa t tởng sâu sắc của bài "đi đờng": từ việc đi đờng núi màgợi ra bài học đờng đời Hiểu đợc cách dùng biểu tợng có hiệu nghệ thuật cao của bàithơ.
- Củng cố và nâng cao kiến thức về câu cảm thán và câu trần thuật đã học ở TiểuHọc, nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của hai kiểu câu này
- Vận dụng kiến thức về văn bản thuyết minh để làm tốt bài số 5
Tiết 85: Ngắm trăng - Đi đờng
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, phân tích, cảm thụ thơ Bác
3 Giáo dục tinh thần vợt khó, lạc quan trong gian khổ
B Đồ dùng: - Bảng phụ (MC), ảnh chân dung Nguyễn ái Quốc
C Phơng pháp:
D Lên lớp.
I ổn định.
II Kiểm tra bài cũ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ "Tức cảnh Pác Bó"? Nêu cảm nhận của em về bài thơ?
- Làm BT trắc nghiệm trên bảng phụ
Nhận định nào nói đúng nhất về con ngời Bác tràn thơ "Tức cảnh Pác Bó"?
A Bình tĩnh và tự chủ trong mọi hoàn cảnh
B Ung dung lạc quan trong cuộc sống cách mạng đầy khó khăn
C Quyết đoán, tự tin trớc mọi tình thế của cách mạng
D Yêu nớc thơng dân, sẵ sàng cống hiến cả cuộc đời cho Tổ Quốc
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
Mùa thu năm 1942, từ Cao Bằng, lãnh tụ Nguyễn ái Quốc lấy tên là Hồ Chí Minh, sang Trung Quốc để tranh thủ sự viện chợ của Quốc tế cho cách mạng Việt Nam.
đến huyện Túc Vinh (Quảng Tây) Ngời bị bắt giữ, rồi bị giải tới giải lui gần 30 nhà giam của 13 huyện thuộc tỉnh Quảng Tây, bị đầy ải cực khổ gần 1 năm trời từ 29/8/1942 - 10/9/1943.Bác viết tập thơ bằng chữ Hán "Ngục trung nhật kí" (Nhật kí trong tù) gồm
133 bài Tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc ở Ngời thể hiện phong phú trong thơ ca
và nhất là những bài thơ viết về trăng Một trong những bài thơ đó là: "Ngắm trăng".
Trang 29? Bài thơ đợc viết theo thể thơ
nào? Bố cục của bài thơ?
GV: Thể hiện sự tự do nội tại,
sự thoải mái, ung dung.
? Câu 2 trong phiên âm là câu
hỏi, trong dịch thơ là câu tờng
thuật, so sánh sự thay đổi về ý
HS - Thất ngôn tứ tuyệt đờngluật
- Bố cục: Câu 1: Khai đề Câu 2: Thừa đề
có hoa cảng làm cho cảnhthêm lãng mạn, thơ mộng
- Không nhắc đến nhữngthiếu thốn khác vì ngời tù nhquên thân phận của mình,quên tất cả những cơ cực củanhà tù, đón nhận đêmtrăng
HS - Đó là 1 tâm trạng xúc
động bối rối Bối rối vì hoàncảnh oái oăm Ngắm trăng ởtrong tù, thiếu rợu, thiếu hoa,thi sĩ xúc động và bối rốithiên nhiên đẹp lộng lẫy -Mất tự do
HS - Câu thơ trong nguyêntác thể hiện sự xúc động, bốirối cảu nhà thơ, phần dịch thơ
sự "bối rối" đã mất, thay vào
đó là sự phủ định "khó hữnghờ" khẳng định ngời ta khôngthể hờ hững trớc cảnh đẹp,
điều đó không sai những sựbối rối, xúc động, chủ độngcủa nhà thơ đã không còn nữanữa
HS -Dùng từ phủ định
"không", "cũng không" đểnhấn mạnh sự thiếu thốntrong tù
HS - Trớc cảnh đẹp của đêmtrăng nàh thơ xúc động, bốirối vì không rợu và không hoacùng thởng thức
HS - Mặc dù ở trong tù nhữngBác vẫn hớng về cảnh đẹp của
2 Câu 2.
- Phong thái ung dungtâm hồn nghệ sĩ
Trang 30? Hãy giải thích ý nghĩa Bác tự
xng là "thi già" trong bài thơ
này?
? Qua 2 câu thơ bộc lộ tình
cảm của Bác nh thế nào?
? Qua song sắt của nhà tù gợi
cho em t tởng gì của ngời
chiến sĩ cách mạng
? Vậy theo chất "thép" đợc
biểu hiện nh thế nào trong bài
thơ?
GV: Chốt lại nội dung chính.
GV: Cho HS thảo luận 1 số
? Có những ngời nói bài thơ
"Ngắm trăng" cho thấy 1 cuộc
sống vợt ngục về tinh thần của
ngời tù cách mạng Hồ Chí
Minh Em hiểu ý kiến đó nh
thế nào?
? Nói bài thơ "Ngắm trăng"
vừa có màu sắc cổ điểm vừa
thiên nhiên, tình yêu thiênnhiên rất sâu sắc
=> Bác muốn vợt lên trớcnhững thiếu thốn, khó khăn,khổ cực cảu nhà tù , phongthái ung dung, tâm hồn rấtnghệ sĩ
HS - Đọc
HS - Nghệ thuật nhân hoá,Trăng nh ngời bạn tri âm, tri
kỉ cảu nàh thơ
- Nghệ thuật đối: Vừa có tiểu
đối trong từng câu, vừa sóng
đôi thành 1 cặo đối làm nổibật tình cảm song phơng giữangời và trăng
- Nhận xét độc đáo cảu nghệthuật: Song sắt nhà tù luônhiện ra giữa ngời và trăng nh-
ng không ngăn đợc sự giaocảm
HS - Đây là cuộc trò chuyệnvới trăng cho lên "thi giả"
cũng là hàm ý vui đùa Với tcách là "thi giả" mới có thểgiao hoà gần gũi, thân mậtvới vầng trăng
HS - Tình yêu thiên nhiên sâusắc, tha thiết của Bác, niềmkhát khao tự do, luôn hớng tới
tự do
HS - Lạc quan tin tởng vào
t-ơng lai tơi sáng
HS - "Chất thép" đó chính làbản chất ngời nghệ sĩ về sự tự
do nội tại, thể hiện phong tháiung dung, lạc quan, bất chất
sự đè nặng ghê gớm của tùngục bạo tàn
HS - Thảo luận trả lời
- Rằng tháng giêng, tin thắngtrận, cảnh khuya, cảnh rừngViệt Bắc, Ngắm trăng
HS - ý kiến đó đúng vì tờnggiam và song sắt kẻ thù (tù)không thể giam đợc tâm hồnBác Hồn thơ ấy vấn thoátkhỏi nhà tù, vút lên bầu trời tự
do, giao cảm cùng vầng trăngtrong sáng, thanh bình, rạng
rỡ, cho dù hoàn cảnh nào, Bácvẫn tự chủ, tự do về tinh thần
HS - Màu sắc cổ điển thể hiện
ở đề tài "vọng nguyệt" ở thiliệu: rợu, hoa,minh nguyệt ở
3 Hai câu thơ cuối (3 + 4).
- Niềm khao khát tựdo
- Lạc quan yêu đời,tin tởng ở tơng lai tơisáng
* Ghi nhớ SGK III Luyện tập.
Trang 31mới mẻ hiện đại? Chứng
minh?
? Nghệ thuật đặc sắc của bài
thơ? Nội dung?
biện pháp đối, ở thể thơ, ởdáng dấp ung dung giao hoàvới thiên nhien giống nhnhững thi ngời hiền triết đời
xa nhng mang hồn hiện đại, 1hồn thơ lạc quan luôn hớng vềphía cuộc sống
HS - Bài thơ tứ tuyệt đờngluật trữ tình, tình cảm sâu sắc,tình yêu thiên nhiên sâu sắc,phong thái ung dung
* Bài tập trắc nghiệm.
Dòng nào nói đúng nhất hoàn cảnh ngắm trăng của Bác Hồ ctrong bài thơ ngắm trăng?
A Trong khi đang bàn bạc việc quân trên thuyền
B Trong đêm khuya ngủ vì no nắng cho vận mệnh đất nớc
C Trong nhà tù thiếu thốn không rợu cũng không hoa
D Trên đờng đi hiu quạnh từ nhà tù này sang nhà tù khác
? Câu 1 giới thiệu vấn đề gì?
Tại sao nói: "Đi đờng mới biết
gian lao"?
? Nhận xét giọng điệu bài thơ
và phân tích?
? Vậy câu khái có nhiệm vụ
nh thế nào trong bài thơ?
HS - Giọng điệu tự nhiên, thểhiện 1 suy ngẫm, 1 kết luận đợcrút ra từ sự trải nguy
HS - Câu khai có nhiệm mở ra
1 vấn đề ngời đọc suy ngẫm
HS - Đọc
HS - điệp ngữ có giá trị gợihình, gợi cảm, hết lớp núi này,núi khác nối tiếp, trùng điệp,bất tận
HS - Cảm giác nỗi gian naochồng chất, nhiều khó khăntriền miên
HS - Nhiệm vụ nâng cao vàphát triển ý của câu thơ đầu(khai) mở ra và cụ thể hoá
những nỗi gian lao khi đi đờng
đ-2 Câu đ-2.
Trang 32? Tóm tắt lại câu thừa có ý
nghĩa gì? Gợi cảm giác gì?
? Mạch thơ của câu 3 có gì
khác so với 2 câu đầu?
? Vậy câu chuyện chứa đựng
ý nghĩa gì? Có tác dụng gì?
? Vai trò của câu hợp thể hiện
ý chính Hãy chỉ ra ý chính
đó?
? Ngụ ý sâu xa của câu thơ?
GV: Câu thơ có ý nghĩa giáo
dục: Con ngời phải biết làm
HS - Không còn khó khăn (đã
vợt qua hết) > ngời đi đờng đã
lên đến tận cùng của núi cao
HS - Tác dung: khép lại ý của 2câu trên và đa ra tín hiệu mớinhng lại không nói rõ
- ý nghĩa: Bao nhiêu gian khổtrên đờng đã vợt qua, ngời đi đ-ờng đã đến địch
HS - Đọc câu 4
- Con đờng núi trập trùng caochất ngất con đờng đời cũngdài dằng dặc Con đờng cáchmạng chồng chất gian nan Ng-
ời đi đờng, ngời cách mạngkiên cờng không ngại khókhắn Lên đỉnh chót vót, sẽ tới
đích, giáng chiến thắng vẻvang
HS - HP lớn lao cảu ngời cáchmạn Sau cách mạng thànhcông, giành thắng lợi vẻ vang
Khi đã trải qua bao nhiêu giankhổ hi sinh
HS - Nghệ thuật: Thơ thấtngôn, lời ít ý nhiều, giọng tựnhiên thiên về suy ngẫm
- Nội dung: Có 2 lớp nghĩa(nghĩ đen và nghĩa bóng)
3 Câu 3
4 Câu 4.
* Ghi nhớ.
IV Hớng dẫn về nhà.
- Học thuộc bài thơ và ghi nhớ
- Nêu cảm nhận của em về bài thơ
- Chuẩn bị : "Câu cảm thán"
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 86 Câu cảm thánNgày soạn: 02/ 02/ 2009 -Ngày giảng: 04/ 02/ 2009
A Mục tiêu bài học:
Trang 33D Lên lớp:
I ổn định tổ chức lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
1 Nhắc lại khái niệm về câu cầu khiến? Lấy ví dụ?
2 Dòng nào sau đây nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết về câu cầu khiến?
A Biểu thị sự nhìn nhận, miêu tả, kể, đánh giá sự việc
B Sử dụng những từ ngữ cầu khiến nh : hãy, đừng, chớ ; đi, thôi, nào, hay ngữ
điệu cầu khiến, dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo
C Dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc
D Nêu điều cha rõ cần đợc giải đáp
III Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2 Tiến trình các hoạt động:
Hoạt động 1 Hớng dẫn tìm
hiểu đặc điểm hình thức và
chức năng của câu cầu khiến.
Gv: Cho học sinh đọc ví dụ.
? Trong những đoạn trích trên
câu nào là câu cảm thán?
? đặc điểm hình thức nào cho
? Qua ví dụ câu cảm thán là gì?
Dấu hiệu nhận biết?
HS - Dùng để bộc lộ trực tiếpcảm xúc cuả ngời nói (viết)
- Có thể bộc lộ cảm xúc bằngnhiều kiểu câu khác: Câu nghivấn, cầu khiến, trần thuật, nh-
ng ở câu cảm thán cảm xúccảu ngời nói, viết đợc biểu thịbằng phơng tiện đặc thù: Từngữ cảm thán
- Không dùng câu cảm thántrong văn bản hành chính công
vụ, giải toán
Trang 34d Sự ân hận của Dế Mèn
> Không phải là câu cảmthán vì không có hình thức đặctrng của loại câu này
HS - Tình yêu mà mẹ đã dànhcho con thật thiêng liêng biếtbao
b Chao ôi, mặt trời đẹp quá!
HS - Nhắc lại
3 Bài tập 3
* Bài tập trắc nghiệm.
Câu nào dới đây không phải là câu cảm thán?
A Thế thì con biết làm thế nào đợc! (Ngô Tất Tố)
B Thảm hại thay cho nó! (Nam Cao)
C Lúc bấy giờ ta cùng các ngơi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào! (Trần QuốcTuấn)
D ở ngoài kia vui sớng biết bao nhiêu (Tố Hữu)
IV Hớng dẫn về nhà.
- Học bài: Ôn văn thuyết minh để làm bài số 5
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 87, 88: Viết bài làm số 5.
Ngày soạn: 01/ 02/ 2009 -Ngày giảng: 03/ 02/2009
A Mục tiêu cần đạt.
- Củng cố lí thuyết văn bản thuyết minh; vận dụng thực hành sáng tạo một văn bảnthuyết minh cụ thể đảm bảo các yêu cầu: Đúng kiểu loại bố cục mạch lạc, có các yếu tốmiêu tả, biểu cảm, tự sự những vẫn phải phụ vụ mục đích thuyết minh
- Kiểm tra các bớc chuẩn bị để viết văn bản
B Các bớc lên lớp.
I Ôn định.
II Bài mời.
* Đề bài: Hãy giới thiệu 1 đồ dùng quen thuộc trong học tập.
- Ôn lại lí thuyết văn thuyết minh
- Chuẩn bị bài: "Câu trần thuật"
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Trang 36Tiết 89: Câu trần thuật.
Ngày soạn: 07/ 02/ 2009 -Ngày giảng: 09/ 02/ 2009
Cho những từ cảm thán sau: Ôi, thay, biết bao.
Hãy điền những từ ngữ đó vào chỗ trống:
1 Ôi, quê hơng ta đẹp quá!
2 Ta thích thú biết bao khi lại đợc đi học!
3 Cô đơn thay cảnh thân tù.
- Mời HS làm bài 3
III Bài mới.
hình thức của câu nghi vấn cầu
khiến hoặc câu cảm thán?
? Những câu này dùng để làm
gì?
? Qua ví dụ, cho biết: Trong các
kiểu câu: Cầu khiến, nghi vấn,
HS - Chỉ có câu: "Ôi Tào Khê!"
Có đặc điểm hình thức của câucảm thán còn tất cả những câukhác thì không
a Để trình bày suy nghĩ củangời về truyền thống của dântộc (1,2)
> Chúng ta phải ghi nhớ
anh hùng
b Để miêu tả hình thức của 1ngời ông (Cai Tứ)
c Để xác định, bộc lộ cảm xúc(câu 3)
(Câu 1 của C không phải là câutrần thuật)
HS - Kiểu câu trần thuật đợcdùng nhiều nhất
HS - Đọc ghi nhớ SGK
HS - Nêu yêu cầu 1
- Câu 1: Kể
- Câu 2,3: Bộc lộ tình cảm, cảmxúc
b - Câu 1: Trần thuật - kể
- Câu 2: Cảm thán - bộ lộ tìnhcảm
- Câu 3,4: Câu trần thuật >
I Đặc điểm hình thức và chức năng.
1 Ví dụ
* Ghi nhớ SGK
II Luyện tập.
1 Bài 1
Trang 37? Đọc yêu cầu bài 2?
? Nêu yêu cầu BT 3?
? ở bài 4, những câu đó có phải
Hai câu tuy khác nhau về kiểucâu những cùng diễn đạt 1 ýnghĩa: Đêm trăng đẹp gây sựxúc động mãnh liệt cho nhà thờ
- Khiến nhà thơ muốn làm 1
điều gì đó
HS - Các kiểu câu này và chứcnăng:
a Câu cầu khiến
b Câu nghi vấn
Trong 4 kiểu câu đã học, kiểu câu nào đợc sử dụng phổ biến nhất trong giao tiếp?
C Câu cầu khiến D Câu trần thuật
- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của thể chiếu, thấy đợc sức thuyết phục to lớn của thểchiếu là kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận
2 Kĩ năng : - Rèn kĩ năng phân tích văn nghị luận
3 Thái độ : - Giúp HS thái độ trân trọng, tự hào về 1 thời lịch sử vẻ vang, đẹp đễcủa dân tộc
B Chuẩn bị đồ dùng: Máy chiếu
C Phơng pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, phân tích, thảo luận, bình giảng
D Tiến trình lên lớp.
Trang 38I ổn định.
II kiểm tra bài cũ.
- Đọc thuộc bài thơ "Ngắm trăng" Phân tích vẻ đẹp tâm hồn của ngời tù cộng sảntrong bài thơ
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
Từ năm 1010, Lý Công Uẩn lên ngôi vua đã dời đô ra Đại LA Sau ông nắm mơ thấy có rồng vàng bay lên từ mặt sông Hồng - đổi tên là Thăng long Vua ban "Thiên đô chiếu" cho triều đình và nhân dân đợc biết.
? Theo em suy luận của tác giả
thì việc dời đô của các vua nhà
Thơng, nhà Chu nhằm mục
đích gì? Kết quả ra sao?
? Em có nhận xét gì về cách lập
HS - 2 HS đọc - HS khác nhậnxét
HS - Lí Công Uẩn (974 - 1028)
Lí Thái Tổ ngời châu cổ Pháp,
lộ Bắc Giang (Bắc Linh ngàynay) Dời thời Tiền Lê ông làmchức Tả Thân vệ điện tiền chỉhuy sứ
HS - Chiếu là văn do ông dùng
để ban bố mệnh lệnh, chiếu cóthể đợc viết bằng văn vần, vănbiền ngẫu hoặc văn xuôi đợccông bố và đón nhận 1 cáchtrang trọng
- Chiếu có thể đợc viết theokiểu văn bản hành chính hoặcvăn bản nghị luận
-HS - Một trong những đặc điểmtâm lí của con ngời thời trung
đại là noi theo ngời xa và làmtheo ý trời
HS - Mục đích: Mu toan nghiệplớn xây dựng vơng triều phồnthịnh tính kế lâu dài cho các thế
hệ sau Viẹc dời đô ấy trên theomệnh trời dới theo ý dân
- Kết quả của việc dời đô ấy làlàm cho đất nớc vững bền, pháttriển phồn thịnh
HS - Cách lập luận rất chặt chẽ
Sau câu đặt vấn đề tác giả đa ra
I Đọc và chú thích.
Trang 39luận của tác giả?
? Từ chuyện xa, tác giả liên hệ
phê phán hai triều đại Đinh - Lê
nh thế nào?
? Hậu quả của việc không dời
đô ra sao?
? Nhớ lại lịch sử 6 đã học, lí
giải vì sao 2 triều đại Đinh - Lê
lại đống đô ở Hoa L mà khong
chịu dời đô?
? Nh vậy việc nhận xét của Lí
Công Uẩn đã khách quan cha?
? Câu văn "Trẫm rất đau " nói
lên điều gì? Có tác dụng gì
trong bài văn nghị luận?
GV: Nh vậy đoạn văn thứ nhất
đã xác định rõ lí do phải dời đô
Vậy dời đô đi đâu và vì sao lại
cách trình bày, cách đặt câu của
tác giả? Việc trình bày đó có
đình Đinh - Lê không chịu dời
đo khỏi đất Hoa L chỉ theo ýriêng mình mà cha vì đại cục,cha có cái nhìn xa trong rộngbao quát khing thờng mệnhtrời, không theo gơng tiền ngời
HS - Triều đại ngắn ngủi, nhândân hao tốn, đất nớc không pháttriển mở mang đợc
HS - Vì thế và lực của hai triều
đại còn cha đủ mạnh để đóng
đô ở Hoa L, nơi có địa hình núinon hiểm trở - cha thể ra chỗbằng phằng (đồng bằng) - nơitrung tâm đất nớc
HS - Cha khách quan (nh việcdời đô) Khi đất nớc đã hoàbình thì lại là việc đúng đắn và
có tầm nhìn xa trông rộng của 1
vị vua sáng nghiệp
HS - Câu văn thể hiện tâmtrạng, tình cảm của nhà vua tr-
ớc tình hình của đất nớc, làmtăng tính thuyết phục cho lậpluận Bên cạnh lí là tình
> Ngời đọc xúc động
> Câu văn khẳng định quyếttâm dời đô của nhà vua là đểtránh lỗi lầm của 2 triều đại tr-ớc
HS - Đọc đoạn 2
HS - Chọn thành Đại La
HS - Về vị trí địa lí: ở vào nơitrung tâm của trời đất (đấtrộng)
- Về thế đất: Quí hiếm: thếrồng cuộn hổ ngồi, lại chínhngôi Nam Bắc, đông, tây, tiệnhớng nhìn sông dựa núi, thắng
> Dẫn chứng và lí lẽ đi vàolòng ngời
2 Lí do chọn thành Đại La làm kinh đô.
- Đại La có vị trí
địa lí: ở vào nơitrung tâm, đấtrộng
- Thế đất: Quíhiếm
- Đời sống: Tốt tơi
- Thế chính trị vănhoá: Là đầu mốigiao lu
- Lối văn biềnngẫu
Trang 40GV: Cách viếc các câu văn đó
đợc gọi là lối văn biền ngẫu
(hai con ngựa sóng cơng cùng
trình bày trình tự lập luận của
tác giả trong bài chiếu?
GV: Kết câu 3 đoạn trên là kết
câu rất tiêu biểu của văn nghị
luận?
? Trình bày ý nghĩ lịch sử xã
hội to lớn của thiên đô chiếu?
? Vì sao nói "chiếu dời đô"
phản ánh chị trí độc lập tự cờng
và sự phát triển lớn mạnh của
nớ Đại Việt thế kỉ XI
GV: Chiếu nội dung phần ghi
nhớ Mời HS đọc.
Bài 2: Viết 1 đoạn văn ngắn
giới thiệu văn bản "Thiên đô
chiếu"?
GV: Mời HS đọc nhận xét.
HS - Cách két thúc mang tínhchất đối thoại, trao đổi tạo sự
đồng cảm giữa mệnh lệnh củavua với thần dân Bài chiếu
"chiếu dời đô" thuyết phục ngờinghe bằng lĩ lẽ và tình cảmchân thành Nguyện vọng của
Lí Thái Tổ cũng là nguyệnvọng của nhân dân
HS - Trình tự: Nêu sử sách làmtiền đề, làm chỗ dựa lí lẽ
- Soi sáng tiền đề vào 2 thực tếtriều Đình, Lê chỉ rõ thực tế ấykhông còn phù hợp với sự pháttriển của đất nớc, nhất thiếtphải dời đô
HS - Dời đô từ Hoa L ra vùng
đồng bằng đất rộng chứng tỏtriều Lí đủ sức chấm dứt nạnphong kiến cát cứ, thế và lựccủa nớc Đại Việt đã đủ mạnh
để sánh ngang hàng phơng Bắc
- Định đô ở Thăng Long là thựchiện nguyện vọng của nhân dânthu giang sơn về 1 nối xây dựngnớc độc lập tự cờng
HS - Viết bài, trình bày
HS - Nhận xét
- Lĩ lẽ chặt chẽ kếthợp tình cảm chânthành
2 Chiếu dời đô ra đời đánh dấu sự kiến nào?
A Chuyển đô từ Cổ Loa ra Hoa L