1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Quản lý và tải sử dụng chất thải rắn công nghiệp

28 781 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý và tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp
Tác giả Ma Thành Được
Người hướng dẫn Trương Hoài Linh
Trường học Trường LT-TP Khoa Công nghệ Lương Thực-Thực Phẩm
Thể loại Đồ án chuyên môn
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 390 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý và tải sử dụng chất thải rắn công nghiệp.

Trang 1

Trường LT-TP

Khoa Công nghệ Lương Thưc-Thực Phẩm

ĐỒ ÁN CHUYÊN MÔN 1

ĐỀ TÀI:

QUẢN LÝ VÀ TÁI XỬ DỤNG CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP

Sinh viên thực hiện : Ma Thành Được

Lớp : 08s1

Giáo viên hương dẩn : Trương Hoài Linh

Trang 2

MỤC LỤC

Phần I: MỞ ĐẦU 4

Phần II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

I Phân loại tính chất và phương pháp xử lý 5

I.1 Khái niệm 5

I.2 Phân loại chất thải 5

I.2.1 Phân loại theo nguồn phát sinh 5

I.2.2 Phân loại theo mức độ nguy hại 5

I.2.3 Phân loại theo thành phần 5

I.2.4 Phân loại theo trạng thái chất thải 6

I.3 Phương pháp xử lý chất thải 6

I.3.1 Khái niệm 6

I.3.2 Các phương pháp xử lý chất thải rắn 6

I.3.3 các phương pháp xử lý khác 7

II Vấn đề quản lý chất thải 9

II.1 Một số khái niệm 9

II.3 Chiến lược quản lý chất lượng môi trường đối với chất thải 12

PHẦN III THƯC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ VÀ TÁI SỬ DỤNG CHẤT

THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP 13

I Thực trạng về tải sử dụng 14

I.1 Thực trạng tại Việt Nam 14

I.2 Một số quy trình ứng dụng xử lý chất thải rắn công nghiệp 14

I.2.1 Giải pháp hóa học và hóa lý nhằm tái sinh CTNH 14

I.2.2 Giải pháp sinh học-hướng đề xuất phân compost 16

I.2.3 Giải pháp thiêu đốt CTRCN và CTCNNH nhằm thu hồi nhiệt19

II Thực trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp 23

II.1 Thực trạng tại Việt Nam 23

PHẦN IV ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH QUẢN LÝ VÀ TÁI SỬ DỤNG Ở ĐỊA PHƯƠNG 23

Trang 3

PHẦN V KẾT LUẬN 33

PHẦN I MỞ ĐẦU

Quá trình chuyển đổi cơ cấu công nghiệp nhanh chóng hiện tại ở Việt Namkhông tương ứng với những chú trọng về những vấn đề môi trường, mà là một tất yếugây ra do sự phát triển công nghiệp Quá trình công nghiệp hóa đất nước đã gây ra nhiềuvấn đề về môi trường Khu vực TPHCM chịu thiệt hại do nhiều suy thoái môi trường

do các ngành công nghiệp gây ra và một trong những vấn đề chính là vấn đề về chấtthải công nghiệp rắn

Nói chung, ở Việt Nam chính sách và quản lí môi trường vẫn còn chưa chặtchẽ, và đặc biệt vào lúc này là trường hợp cho quản lí chất thải rắn công nghiệp ở ViệtNam nói chung và khu vực TPHCM nói riêng Một vài tổ chức có liên quan đến hệthống quản lí chất thải công nghiệp, nhưng hệ thống quản lí còn nhiều rối rắm Cho đếnnay, vẫn không có một hệ thống rõ ràng về việc xử lí chất thải rắn công nghiệp, và vàolúc này chính phủ không thể thu thập và xử lí chúng một cách hiệu quả và triệt để Nghĩa

là những nguy hiểm đang đe dọa môi trường, phần lớn chất thải công nghiệp là chất thảicông nghiệp độc hại

Vì vậy, rõ ràng là rất cần thiết phải có một hệ thống quản lí chất lượng môitrường tốt hơn, đặc biệt là hệ thống quản lí chất thải rắn và chất thải nguy hại Tổ chứcquản lí chất thải rắn công nghiệp sẽ cần đến một mạng lưới tổ chức, với nhữngnhiệm vụ và trách nhiệm rõ ràng, như là các dụng cụ và phương tiện tốt hơn để vậnhành hệ thống Những điều kiện tiên quyết quan trọng nhất là sự tham gia của nhữngnhân vật có liên quan và kế hoạch - thời gian để thực hiện kế hoạch có hiệu quả và hiệusuất cao

Trang 4

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

I khái niệm phân loại tính chất và phương pháp xử lý

I.1 Khái niệm về chất thải

Chất thải là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động kinhtế- xã hội, bao gồm các hoạt động sản xuất và hoạt động sống và duy trì sự tồn tại củacộng đồng Chất thải là sản phẩm được phát sinh trong quá trình sinh hoạt của con người,sản xuất công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thương mại, du lịch, giao thông, sinh hoạttại các gia đình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn

Lượng chất thải phát sinh thay đổi do tác động của nhiều yếu tố như tăng trưởng vàphát triển sản xuất, sự gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và sự pháttriển điều kiện sống và trình độ dân trí

I.2 Phân loại chất thải

I.2.1 Phân loại theo nguồn phát sinh

- Chất thải sinh hoạt: phát sinh hàng ngày ở các đô thị, làng mạc, khu dân cư, cáctrung tâm dịch vụ, công viên

- Chất thải công nghiệp: phát sinh từ trong quá trình sản xuất công nghiệp và thủ côngnghiệp (gồm nhiều thành phần phức tạp, đa dạng, trong đó chủ yếu là các dạng rắn, dạnglỏng, dạng khí)

- Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất đá, gạch ngói, bê tông vỡ, vôi vữa, đồ

gỗ, nhựa, kim loại do các hoạt động xây dựng tạo ra

- Chất thải nông nghiệp: sinh ra do các hoạt động nông nghiệp như trồng trọt, chănnuôi, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch

I.2.2 Phân loại theo mức độ nguy hại

- Chất thải nguy hại: là chất thải dễ gây phản ứng, dễ cháy nổ, ăn mòn, nhiễm khuẩnđộc hại, chứa chất phóng xạ, các kim loại nặng Các chất thải này tiềm ẩn nhiều khả nănggây sự cố rủi ro, nhiễm độc, đe doạ sức khoẻ con người và sự phát triển của động thựcvật, đồng thời là nguồn lan truyền gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí

- Chất thải không nguy hại: là các chất thải không chứa các chất và các hợp chất có các tínhchất nguy hại Thường là các chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình, đô thị…

I.2.3 Phân loại theo thành phần

Trang 5

- Chất thải vô cơ: là các chất thải có nguồn gốc vô cơ như tro, bụi, xỉ, vật liệu xâydựng như gạch, vữa, thuỷ tinh, gốm sứ, một số loại phân bón, đồ dùng thải bỏ gia đình.

- Chất thải hữu cơ: là các chất thải có nguồn gốc hữu cơ như thực phẩm thừa, chất thải

từ lò giết mổ, chăn nuôi cho đến các dung môi, nhựa, dầu mỡ và các loại thuốc bảo vệthực vật

I.2.4 Phân loại theo trạng thái chất thải

- Chất thải trạng thái rắn: bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải từ các cơ sở chế tạomáy, xây dựng ( kim loại, da, hoá chất sơn , nhựa, thuỷ tinh, vật liệu xây dựng…)

- Chất thải ở trạng thái lỏng: phân bùn từ cống rãnh, bể phốt, nước thải từ nhà máy lọcdầu, rượu bia, nước từ nhà máy sản xuất giấy, dệt nhuộm và vệ sinh công nghiệp…

- Chất thải ở trạng thái khí: bao gồm các khí thải các động cơ đốt trong các máy độnglực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hoả, nhà máy nhiệt điện, sản xuất vật liệu…

I.3 Xử lý chất thải

I.3.1 Khái niệm về xử lý chất thải

1 Xử lý chất thải là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải và không làmảnh hưởng tới môi trường; tái tạo ra các sản phẩm có lợi cho xã hội nhằm phát huy hiệuquả kinh tế

2 Mục tiêu của xử lý chất thải rắn là giảm hoặc loại bỏ các thành phần không mongmuốn trong chất thải như các chất độc hại, không hợp vệ sinh, tận dụng vật liệu và nănglượng trong chất thải

I.3.2 Các phương pháp xử lý chất thải rắn

- Phương pháp cơ học bao gồm: Tách kim loại, thuỷ tinh; nhựa ra khỏi chất thải; sơchế, đốt chất thải không có thu hồi nhiệt; lọc tạo rắn đối với các chất thải bán lỏng

- Phương pháp cơ-lý: phân loại vật liệu; thuỷ phân; sử dụng chất thải như nhiênliệu; đúc ép các chất thải, sử dụng làm vật liệu xây dựng

- Phương pháp sinh học: chế biến ủ sinh học; mêtan hoá trong các bể thu hồi

Trang 6

Phương pháp xử lý chất thải có thể khái quát theo sơ đồ hình 1.

Hình 1: Các phương pháp xử lý chất thải rắn

I.3 2 Các phương pháp xử lý khác

- Xử lý chất thải bằng công nghệ ép kiện

Rác thu gom tập trung về nhà máy chế biến được phân loại bằng phương pháp thủcông trên băng tải Các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như : Kim loại, nilon,giấy, thủy tinh, nhựa… được thu hồi để tái chế Những chất còn lại sẽ được băng tảichuyển qua hệ thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích giảm tối đa thể tích khối rác

và tạo thành các kiện có tỷ số nén cao (hình 4) Các khối rác ép này được sử dụng vàoviệc san lấp, làm bờ chắn các vùng đất trũng

Thu gom chất thải

Trang 7

Hình 4: Công nghệ xử lý chất thải bằng phương pháp ép kiện

- Xử lý chất thải bằng công nghệ Hydromex

Công nghệ Hydromex (hình 5) nhằm xử lý rác đô thị thành các sản phẩm phục vụxây dựng, làm vật liệu, năng lượng và các sản phẩm nông nghiệp hữu ích

Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác, sau đó polyme hóa và sử dụng

áp lực lớn để ép nén, định hình các sản phẩm Rác thải được thu gom chuyển về nhà máy,không cần phân loại được đưa vào máy cắt, nghiền nhỏ, sau đó đi qua băng tải chuyển

đến các thiết bị trộn

Rác thải Phễu

nạp rác

Băng tải rác

Phân loại

Các khối

kiện sau khi

ép

Băng tải thải vật liệu

Máy ép rác

Kim loại

Thủy tinh

Giấy

Nhựa

Trang 8

Hình 5: Xử lý chất thải theo công nghệ Hydromex

II CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CHÍNH ĐẶT TRỌNG TÂM CHO CHIẾN LƯỢC QUẢN LÝ

II.1 Vấn đề về chất thải rắn công nghiệp

Quá trình công nghiệp hóa hiện đại ở nước ta đã gia tăng rất nhanh vào những nămgần đây và nó được định hướng gia tăng nhanh hơn nữa trong 10 năm tới.và TPHCM làthành phố dẫn đầu cho sự nghiệp phát triển kinh tế Việt Nam

Tuy nhiên, bên cạnh việc phát triển kinh tế này là vấn đề gia tăng ô nhiễm công

nghiệp bao gồm cả chất thải công nghiệp Hiện nay có rất ít các nhà máy, xí nghiệp

áp dụng các công nghệ xử lý, tái sử dụng hay giảm thiểu chất thải Hơn nữa, hiện naymột số xí nghiệp có chức năng xử lý chất thải lại không hoạt động như xí nghiệp làmphân compost - TPHCM làm cho tất cả các loại chất thải rắn và chất thải nguy hại (gồmchất thải công nghiệp và sinh hoạt) đều được đem chôn tại hai bãi chôn lấp chính củathành phố Hoạt động này đã làm ảnh hưởng đáng kể đến môi trường (như ô nhiễm nướcngầm, ô nhiễm không khí, mùi…), và hiện nay hàng loạt những ảnh hưởng nghiêm trọngđến môi trường đã xảy ra thông qua việc chôn lấp các loại chất thải không hợp vệ sinh

Làm ẩm

Trộn đều

Ép hoặc đùn

Sản phẩm mới

Trang 9

và không được phân loại hợp lý Ngoài ra, sức chứa của hai bãi chôn lấp này cũng rấthạn chế.

Do vậy, giảm thiểu chất thải, tái sử dụng, xử lý và xây dựng các bãi chôn lấpchất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn công nghiệp nguy hại là những nhu cầu cấpbách Thành phố cần một chiến lược thích hợp để quản lý chất thải rắn công nghiệptrong thời gian tới để bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

Khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam gồm TPHCM và 3 tỉnh (Đồng Nai,Bình Dương và Vũng Tàu) và một phần của 2 tỉnh (Lâm Đồng và Long An), là khu vựcphát triển kinh tế mạnh nhất trong cả nước hiện nay Đây là những vùng có đặc điểm

về môi trường tương tự như ở TPHCM Khi phát triển chiến lược quản lý môi trường choTPHCM cần phải lưu ý đến những vấn đề về quản lý chất thải rắn công nghiệp ở các tỉnhlân cận

Hiện nay, TPHCM có khoảng gần 30.000 xí nghiệp công nghiệp qui mô vừa và nhỏ và trên 800 nhà máy lớn (gồm cả 17 nhà máy trong phạm vi khu

công nghiệp và khu chế xuất) Do TPHCM chưa hề có một đơn vị xử lý chấtthải công nghiệp nào, nên toàn bộ chất thải rắn và nước thải công nghiệp đều được xảthải bừa bãi vào các kênh rạch, hệ thống thoát nước đô thị, được chôn lấp trong các bãichôn lấp không đúng qui cách hoặc chôn lấp bất hợp pháp

II.2 Chiến lược quản lý chất lượng môi trường đối với chất thải công nghiệp.

• Đảm bảo 100% các xí nghiệp có cam kết về chất thải nguy hại vào năm 2010

• Thống kê hiện trạng của các hợp chất hửu cơ bền (POPs)

và đề ra chiến lược giảm thiểu khả năng phát tán POPs ra môi trường

Trang 10

thải bỏ chất thải công nghiệp vào năm 2005.

từ KCX, KCN • Đến cuối năm 2003, xây dựng hoàn chỉnh hệ thống quản

lý chất thải công nghiệp ở từng KCN/KCX, kế hoạch baogồm thu gom, tái sử dụng và thải bỏ chất thải công nghiệp

Những nguyên tắc chung của chiến lược quản lý chất thải

Nguyên tắc chung của một chiến lược quản lý chất thải là ưu tiên các biện pháp giảm thiểu chất thải sau đó là các biện pháp Trong những trường hợp này, lợi nhuận thu được tăng lên trên từng tấn chất thải được giảm thiểu thông qua việc giảm chi phí vận chuyển, giảm chi phí xử lý và giảm tác động đến môi trường của chất thải

Do đó ưu tiên đầu tiên là giảm thiểu chất thải, sau đó đến tái sử dụng hoặc tái chế chất thải, sau đó là xử lý hoặc chôn lấp

PHẦN III THƯC TRẠNG VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ VÀ TÁI SƯ DỤNG CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP.

I.Thực trạng về tải sử dụng

I.1 Thực trạng tại Việt Nam

Theo Hiện Trạng Môi Trường Thành Phố Hồ Chí Minh dự tính tổng lượng

Trang 11

chất thải rắn tại TPHCM là:

• 4.900 tấn chất thải rắn sinh hoạt/ngày,

• 260 tấn chất thải rắn công nghiệp/ngày (gồm 25 tấn chất thải rắn công nghiệp nguy hại/ngày) và

• Khoảng 11 tấn chất thải bệnh viện/ngày

Số liệu về chất thải rắn công nghiệp nguy hại và chất thải rắn công nghiệp nhưtrên không chính xác do chúng không được thu gom từ những hệ thống riêng biệt, do đócác số liệu này có nhiều hạn chế

Bảng 1 :Tóm tắt tổng tải trọng chất thải rắn công nghiệp TP.HCM (2005)

Tình hình quản lý

Việc xử lý chất thải chủ yếu do các công ty môi trường đô thị của các tỉnh/thành phố(URENCO) thực hiện Đây là cơ quan chịu trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ chất thảisinh hoạt, bao gồm cả chất thải sinh hoạt gia đình, chất thải văn phòng, đồng thời cũng là

cơ quan chịu trách nhiệm xử lý cả chất thải công nghiệp và y tế trong hầu hết các trường

Trang 12

hợp Về mặt lý thuyết, mặc dù các cơ sở công nghiệp và y tế phải tự chịu trách nhiệmtrong việc xử lý các chất thải do chính cơ sở đó thải ra, trong khi Chính phủ chỉ đóng vaitrò là người xây dựng, thực thi và cưỡng chế thi hành các quy định/văn bản quy phạmpháp luật liên quan, song trên thực tế Việt Nam chưa thực sự triển khai theo mô hình này.Chính vì thế, hoạt động của các công ty môi trường đô thị liên quan đến việc xử lý chấtthải sinh hoạt là chính do có quá ít thông tin về thực tiễn và kinh nghiệm xử lý các loạichất thải khác.

Hệ thống quản lý chất thải rắn ở một số đô thị lớn ở Việt Nam được thể hiện tronghình 9

- Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược cải thiện môi trườngchung cho cả nước, tư vấn cho Nhà nước để đưa ra các luật, chính sách quản lý môitrường quốc gia;

- Bộ Xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lý chất thải;

- Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chỉ đạo Ủy ban nhân dâncác quận, huyện, sở Tài nguyên và Môi trường và sở Giao thông Công chính thực hiệnnhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và luậtpháp chung về bảo vệ môi trường của Nhà nước thông qua xây dựng các quy tắc, quy chế

cụ thể;

- URENCO là đơn vị trực đảm nhận nhiệm vụ xử lý chất thải, bảo vệ môi trường

thành phố theo chức trách được sở Giao thông Công chính thành phố giao nhiệm vụ

I.2 Một số giải pháp ứng dụng xử lý chất thải rắn công nghiệp

I.2.1 Giải pháp hóa học và hóa lý nhằm tái sinh CTNH

Hiện nay có rất nhiều phương pháp tái sinh, tái chế chất thải Các phương pháp này

có thể áp dụng các quá trìng hóa lý hay hóa học để thu hồi hay làm gia tăng nồng độ củathành phần gây ô nhiễm nhằm phục vụ cho qúa trình tái sinh, tái chế tiếp theo

Một số giải pháp bao gồm :

Hấp thụ bằng than hoạt tính : được dùng để loại bỏ các thành phần vô cơ và chủ

yếu là các chất hữu cơ trong khí thải và nước thải Đây là quá trình tích lũy chất ô nhiễmlên bề mặt chất rắn (than hoạt tính) Qua trình này thường mang tính thuận nghịch, vì vậysau khi đã hết khả năng hấp thụ có thể tái sinh chất hấp thụ và thu hồi các chất ô nhiễm

Trao đổi ion : là quá trình dùng nhựa để trao đổi ion để loại các ion dương (cation) và

các ion âm (anion) trong nước thải Quá trình này cũng là quá trình thuận nghịch được

sử dụng để thu hồi kim loại nặng (là kim loại quý) hoặc làm tăng nồng độ của kim loại

Trang 13

trong nước để tăng hiệu quả thu hồi kim loại nặng tiếp theo.

Chưng cất : được áp dụng rộng rãi trong công nghiệp hoá chất như thu hồi dung môi

từ dung môi thải Đây là quá trình tách chất dễ bay hơi ra khỏi chất ít bay hơi hơn bằngquá trình bay hơi và ngưng tụ

Điện phân : dựa trên phản ứng ôxyhóa-khử trên bề mặt điện cực nhằm thu hồi các

kim loại trong chất thải Kỹ thuật này được sử dụng để thu hồi đồng, niken, kẽm, bạc, vàng và các kim loại khác có trong nước thải của các xí nghiệp xi mạ, gia công kim loại

1 Trích ly bằng chất lỏng : dựa trên khả năng hòa tan của chất ô nhiễm trong

chất thải và dung môi được sử dụng làm chất trích ly để loại bỏ và thu hồi chất hữu cơ

2 Tách bằng màng : đây là quá trìng đóng vai trò quan trọng trong việc

loại thành phần gây ô nhiễm ra khỏi nước thải để tái sử dụng chúng Quá trìng dựa trênkích thước phân tử của chất ô nhiễm và đặc tính tích điện của phân tử Các quá trìnhđược sử dụng là thẩm thấu ngược, siêu lọc, điện thẩm tách

3 Hấp thụ khí/hơi : dựa trên tính bay hơi của chất hữu cơ trong nước thải để

tách chúng ra khỏi nước thải Quá trìng được thực hiện bằng cách cho dòng khí hoặchơi đi qua nước thải, nhờ quá trình này, các thành phần ô nhiễm (chủ yếu là các chất hữucơ) sẽ khuếch tán vào dòng khí (hay hơi) sau đó chúng sẽ được thu hồi nhờ các quá trìnhngưng tụ hay hấp thụ

I.2.2 Giải pháp sinh học – hướng để sản xuất phân Compost

Phân trộn (Compost) là một vật liệu giống như đất mùn được ra do quá trình ổn địnhsinh học hiếu khí các vật chất hữu cơ có trong chất thải rắn Việc chế biến thành phântrộn đạt hiệu quả cao nhất khi dòng chất thải không chứa các vật liệu vô cơ Phương phápnày thường được áp dụng để xử lý rác sinh hoạt có trong thành phần thảI của rác thảICông nghiệp từ khu vực văn phòng, nhà ăn hoặc căn tin, có thành phần các chất hữu cơ

dễ phân hủy sinh học chiếm từ 85 – 90% tổng khối lượng rác Để cho quá trình sinh họcdiễn ra có hiệu quả, cần phải có những điều kiện sau đây :

- Kích thước mẫu phải nhỏ (< 5cm);

- Các điều kiện hiếu khí cần phải được duy trì bằng cách xới đảo trộn liên tục khốirác ủ hoặc không thông khí cưỡng bức cho nó;

- Cần phải có sự hiện diện của hơi ẩm ở mức vừa đủ nhưng không

được dư thừa (50 – 60%);

- Cần phải có sự hiện diện của các vi sinh vật thích nghi với môi trường với số lượngvừa đủ;

Trang 14

- Tỷ số C/N phải nằm trong khoảng từ 20/1 đến 25/1.

Quá trình phân hủy sinh học là quá trình tỏa nhiệt và việc chế biến phân trộn cầnđược duy trì ở nhiệt độ 55 – 600C trong suốt giai đoạn diễn ra quá trình phân rã Khoảngnhiệt độ này là hiệu quả trong việc phá hủy các mầm bệnh Chu trình chế biến phânCompost vào khoảng 20 – 25 ngày Trong chu trình đó, giai đoạn phân đoạn tan rãtối thiểu phải đạt 10 – 15 ngày Một trong những trở ngại chính của việc chế biến rácthành phân Compost là việc phát sinh ra các mùi hôi thối Việc duy trì các điều kiện hiếukhí và một thời gian lưu thích hợp sẽ giúp giảm thiểu các vấn đề về mùi hôi

Compost là loại phân hữu ích cho đất nông nghiệp Nó sẽ : cải thiện cấu trúc đất,tăng cường khả năng giữ ẩm của đất, giảm bớt việc thẩm lậu (ngấm) nitơ hòa tan xuốngcác tầng đất bên dưới, và tăng khả năng đệm cho đất

Việc chế biến phân Compost là một trong những hướng tiến triển nhanh nhấtcủa việc quản lý chất thải rắn thống nhất ở Mỹ và một số nước Theo EPA, việc tái sinhchế chất thải rắn bằng cách chế biến thành phân Compost là không đáng kể vào năm

1988 Vào năm 1990, EPA đã ước định rằng 2% chất thải rắn của Mỹ đã được chế biếnthành phân Compost, và đến năm 1995, tỉ lệ đó là 7% Năm 1994, trên 3000 cơ sở chếbiến phân Compost đã được đưa vào hoạt động ở Mỹ

Về bản chất, đây là quá trình phân hủy các thành phần hữu cơ trong rác thải có sựtham gia của các vi sinh vật trong điều kiện môi trường thích hợp (nhiệt độ, độ ẩm,không khí, ) để tạo thành phân bón hữu cơ Việc ủ rác thành phân hữu cơ có ưu điểm nổibật là tái sử dụng rác thải, giảm đáng kể khối lượng rác đưa đi chôn lấp Loại phân visinh sản xuất theo công nghệ ủ rác không có những tác dụng kích thích sự tăng trưởngcủa cây trồng một cách an toàn về mặt sinh thái mà còn có tác dụng cải tạo đất Tuynhiên nó cũng có nhược điểm là công nghệ xử lý khá tốn kém, đòi hỏi chi phí đầu tưcao, công nhân vận hành có trình độ chuyên môn cao và chỉ thích hợp với các loại rácthải có thành phần hữu cơ cao (trên 80%)

Công nghệ này được phân chia thành 2 loại :

Ủ hiếu khí : công nghệ ủ hiếu khí dựa trên sự hoạt động của các vi khuẩn hiếu khí

trong điều kiện được cung cấp ôxi đầy đủ Các vi sinh vật tham gia vào quá trìnhnày thường có sẵn trong thành phần rác thô, chúng thực hiện quá trình ôxi hóa cácchất hữu cơ trong rác thành những CO2 và nước Thường chỉ sau 2 ngày ủ, nhiệt độkhối ủ tăng lên đến khoảng 450C và sau 6 – 7 ngày thì đạt 70 – 750C Nhiệt độ này chỉ

Ngày đăng: 08/11/2012, 11:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. UNDP, Sở KHÁCNMT TPHCM, Dự án VIE96023, Xây dựng chiến lược quản lý môi trường cho Thành phố Hồ Chí Minh, phần “chiến lược quản lý CTR Công nghiệp” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chiến lược quản lý môi trường cho Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: UNDP, Sở KHÁCNMT TPHCM
6. SONADEZI, VEPA, CENTEMA, 11/ 2003. Hội thảo phát triển khu công nghiệp sinh thái Sách, tạp chí
Tiêu đề: 11/ 2003
1. L.T. Hải, IER, Sở CNTPHCM 10 / 2003. báo cáo “ Nghiên cứu tiền khả thi dự án xử lý CTRCN Tp. HCM “ Khác
2. Công ty VINAM và Sở KHÁCN, 10/2004, Qui hoạch tổng thể quản lý chất thải rắn (Thành phố Hồ Chí Minh - giai đoạn đến năm 2020) (Bản thảo đã chỉnh sửa) Khác
4. L.T. Hải, IER, Sở KHÁCN TPHCM, 10/2004. Báo cáo đề tài NCKH cấp TP “Nghiên cứu đề xuất thị trường trao đổi và tái chế CTRCN và CTÁCNNH cho khu vực TPHCM đến 2010“ Khác
5. IER, 2002, Dự báo và đánh giá về mức độ và tính chất ô nhiễm do đô thị hóa và công nghiệp hóa ở Thành phố Hồ Chí Minh và vùng lân cận (vùng kinh tế trọng điểm) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4:  Công nghệ xử lý chất thải bằng phương pháp ép kiện - Quản lý và tải sử dụng chất thải rắn công nghiệp
Hình 4 Công nghệ xử lý chất thải bằng phương pháp ép kiện (Trang 7)
Hình 5:  Xử lý chất thải theo công nghệ Hydromex - Quản lý và tải sử dụng chất thải rắn công nghiệp
Hình 5 Xử lý chất thải theo công nghệ Hydromex (Trang 8)
Bảng  1      :Tóm tắt tổng tải trọng chất thải rắn công nghiệp TP.HCM (2005) - Quản lý và tải sử dụng chất thải rắn công nghiệp
ng 1 :Tóm tắt tổng tải trọng chất thải rắn công nghiệp TP.HCM (2005) (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w