Lựa chọn kiến thức để học - Để tiết kiệm thời gian, dễ hiểu và giải chính xác đáp án câu hỏi trắc nghiệm, chúng tathường đưa ra những công thức rút gọn cho những trường hợp đặc biệt từ m
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH
TÀI LIỆU TẬP HUẤN
ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT
MÔN VẬT LÝ
THÁNG 05 NĂM 2020
1
Trang 22
Trang 3PHẦN 1 MỘT SỐ LƯU Ý KHI ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT MÔN VẬT LÝ
I TRƯỚC KHI THI
1 Lựa chọn kiến thức để học
- Để tiết kiệm thời gian, dễ hiểu và giải chính xác đáp án câu hỏi trắc nghiệm, chúng tathường đưa ra những công thức rút gọn cho những trường hợp đặc biệt từ một côngthức tổng quát Cũng vì thế số lượng công thức mà học sinh phải học là nhiều hơn vàkhó nhớ hơn Điều này dễ làm rối học sinh
- Theo tôi thì nên nhớ một công thức gốc, rồi tùy trường hợp mà đơn giản công thức lại.Nếu học sinh nào có thể nhớ hết thì rất tốt, nhưng theo tôi số lượng công thức là nhiều,rất nguy hiểm khi học sinh nhớ không rõ công thức, và việc nhớ một công thức tổngquát sẽ làm học sinh cảm thấy dễ chịu hơn và nhớ lâu hơn Và nếu làm nhiều học sinh
sẽ quen với những trường hợp đặc biệt mà không cần cố nhớ công thức cho nhữngtrường hợp đặc biệt lúc đầu
- Phải rèn luyện nhiều ở các câu mức độ 1 và mức độ 2, phấn đấu đạt điểm tối đa ở cáccâu này, không nên quá tập trung vào các câu khó ở mức độ 3 và nhất là các câu ởmức độ 4 sẽ làm mất thời qian ôn tập mà hiệu quả không cao
- Ôn tập theo đúng nội dung giảm tải của Bộ giáo dục,
+ Các nội dung kiến thức khuyến khích học sinh tự học, tự đọc, tự làm sẽkhông cho trong đề thi,
+ Các kiến thức tự học có hướng dẫn hoặc hướng dẫn học sinh tự học vẫn cho
2 Biết sử dụng công thức
-Biết suy ra các công thức tương đương
-Biết suy ra công thức tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch…
3 Biết sử dụng đơn vị
-Thuộc đơn vị của các đại lượng
-Đổi đơn vị…
4 Biết sử dụng máy tính cầm tay
5 Thường xuyên làm bài trắc nghiệm
- Thời gian là một thử thách khi làm bài trắc nghiệm; phải hết sức khẩn trương, tiếtkiệm thời gian; phải vận dụng kiến thức, kỹ năng để nhanh chóng quyết định chọn câutrả lời Vì vậy, phải thường xuyên làm bài trắc nghiệm
- Khi luyện đề học sinh nên lưu ý:
+ Tự bấm giờ làm đề trong 60 phút để rèn áp lực (vì thực sự đối mặt với đề thi trong
60 phút đầu về cơ bản bạn đã làm hết các câu có thể làm được và tư duy được)
+ Nghiêm cấm vừa làm vừa làm việc khác
+ Không mở tài liệu khi đang làm Cần tuyệt đối có kỉ luật với bản thân Điều nàykhông chỉ có tác dụng cho kỳ thi mà còn rèn bạn trở thành một con người có tư chất
+ Khi làm xong đề mới mở đáp án tra, đánh dấu các câu đã đúng, đã làm được nhưngsai và chép lại các câu lạ ra cuốn vở chia ra 7 phần sưu tầm câu khó để dành lâu lâu lôi ranghiên cứu hoặc hỏi thầy cô, bạn bè,
+ Khi làm được khoảng 5 đề tự hệ thống lại bảng điểm mỗi lần để phấn đấu thêm
6 Phân phối thời gian ôn thi
- Để tránh tình trạng ôn môn nhiều, môn ít
1
Trang 4- Để tránh tình trạng có thời điểm ôn môn này quá nhiều, sau đó lại bỏ một thời gian dàikhông xem lại.
- Trước ngày thi chỉ nên tập trung ôn vào các dạng bài mà các em đã gặp để nắm cáchgiải, các công thức và nhớ cho tốt, xem kỹ hơn đối với nội dung khó Không nên làmthêm những câu trắc nghiệm mới vì dễ hoang mang nếu gặp những câu quá khó
7 Chuẩn bị tốt tâm lý, sức khỏe…
II.TRONG KHI THI
1 Dụng cụ cần thiết, tốt nhất: Giấy tờ, bút chì, gôm, máy tính, viết màu xanh, viết
màu xanh …
2 Chú ý mốc thời gian làm bài thi 50 phút.
- Sau 35 phút làm bài có thể bắt đầu tô câu trả lời vào phiếu trắc
nghiệm
- Sau 45 phút làm bài tiếp tục tô câu trả lời vào phiếu trắc nghiệm
3 Làm từ câu 1 đến câu 40
- Đề thi đã xếp theo thứ tự : câu đầu dễ, những câu sau khó hơn
- Không tập trung lâu ở một câu
- Mỗi câu trung bình có 1,25 phút (75 giây)
4 Làm bài thi
a/ Nên làm một bài vật lý theo trình tự nào?
- Dưới đây là trình tự làm bài vật lý tham khảo để có thể đạt được điểm cao :
+ Đổi đơn vị nếu cần (học sinh thường không để ý hay quên làm bước này)
+ Vẽ hình minh họa (nếu hiện tượng có nhiều vật tham gia hay có nhiều trường hợp).+ Suy nghĩ những công thức nào có thể dùng để giải
+ Tìm ra đại lượng cần tìm sau khi biến đổi và kết hợp các công thức (chưa vội thế số).+ Thế số để tìm ra kết quả cuối cùng
+ Để ý đơn vị của kết quả có phù hợp thực tế không
b/ Thông thường có 2 cách để làm bài thi
- Cách thứ nhất: Giải bài toán tìm đáp số xem có đúng với đáp án đã cho thì đáp án đó
dùng được
- Cách thứ hai: Thế số trong trường hợp tổng quát, ta dùng đáp án đó đưa vào công
thức mà các em biết thì đáp án nào đưa vào công thức có kết quả hợp lý là đáp án đúng
c/ Chú ý
- Khi trong 4 phương án trả lời, có 2 phương án là phủ định của nhau, thì câu trả lời
đúng chắc chắn phải là một trong hai phương án này Khi 4 đáp số nêu ra có tới 3, 4 đơn vịkhác nhau thì hãy khoan tính toán đã, có thể người ta muốn kiểm tra kiến thức về đơn vịcủa đại lượng vật lí)
- Đừng vội vàng “chọn đáp án” khi con số bạn tính được trùng khớp với con số củamột phương án trả lời nào đấy Mỗi đại lượng vật lí còn cần có đơn vị đo phù hợp nữa
- Phải cân nhắc các con số thu được từ bài toán có phù hợp với những kiến thức đãbiết không
2
Trang 5- Luôn luôn cẩn thận với những từ phủ định trong câu hỏi, cả trong phần đề dẫn lẫntrong các phương án trả lời Không phải người ra đề thi nào cũng in đậm, in nghiêng, viết hoacác từ phủ định cho bạn đâu Hãy đánh dấu các từ phủ định để nhắc nhở bản thân khôngphạm sai lầm.
- Phải cảnh giác với những câu hỏi yêu cầu nhận định phát biểu là đúng hay sai Làm ơnđọc cho hết câu hỏi Thực tế có bạn chẳng đọc hết câu đã vội trả lời rồi
- Chú ý đến những chi tiết nhỏ trong đề bài và đánh dấu những thông tin quan trọng củatừng bài
5 Đánh dấu các câu dễ, trung bình (nghi ngờ), khó…
- Câu dễ đánh dấu “+” bằng mực xanh Câu nghi ngờ đánh dấu “-” bằng mực đỏ.
- Câu khó đánh dấu “*” bằng mực đỏ Nếu quên màu mực thì có
đánh dấu “+, - hoặc *” là được
6 Lựa chọn câu hỏi để làm
- Chỉ giải những câu mà mình có thể làm được (Những câu có đánh
dấu “+, -”)
- Không giải những câu mà mình không thể làm được trong thời điểm
hiện tại
7 Sử dụng giấy nháp hiệu quả
- Nháp theo thứ tự từ câu 1 đến câu 50, nếu không làm được câu nào thì bỏ trống phầngiấy nháp ở câu đó Khi quay lại câu nào thì chúng ta dễ tìm và có được thông tin đểtiếp tục làm bài
- Nếu hết giấy nháp thì xin thêm (Đừng ngại!)
- Về việc tóm tắt đề bài, tôi thấy một số học sinh không làm bước này mà tìm những dữkiện cần thiết trong đề Điều này dễ làm rối học sinh vì trong đề có rất nhiều chữ vànhững con số cần thiết thì không nhiều Việc tóm tắt sẽ làm học sinh biết được đề bàicho những đại lượng nào, đại lượng nào chưa có để học sinh có hướng giải cho bàitoán
8 Xác định lại mục tiêu điểm thi của mình
- Sau khi giải các câu mà mình có thể làm được (VD: 30 câu đầu tiên), mà bản thân cảmthấy không còn nghi ngờ gì nữa Nếu còn câu nào nghi ngờ thì phải xem lại một lầnnữa trước khi làm các câu hỏi khó hơn
- Tiếp tục giải các câu có đánh dấu (*)
PHẦN 2 : PHÂN TÍCH ĐỀ MINH HỌA
3
Trang 64
Trang 75
Trang 86
Trang 97
Trang 108
Trang 119
Trang 1210
Trang 13MA TRẬN ĐỀ MINH HỌA 2020 LẦN 2
Chủ đề Mức độ 1 Câu Mức độ 2 Câu Mức độ 3 Câu Mức độ 4 Câu Lĩnh vực
Dao động điều hòa, tắt
Daođộng cơ
3 câu
ánhsáng
3 câu
Quang điện ngoài
hậtnhân
Trang 14– Về cấu trúc: Đề gồm 40 câu làm trong 50 phút, trong đó có 60% câu hỏi lí thuyết và 40%
câu hỏi bài tập tính toán
– Về nội dung: 36 câu Lớp 12 (chiếm 90%) và 4 câu Lớp 11 (chiếm 10%).
– Về mức độ: Đề thi tham khảo ở mức độ vừa phải, 40 câu được chia thành 4 mức:
+ 13 câu mức nhận biết, 15 câu mức thông hiểu (nhiều câu gần với nhận biết),
+ 8 câu mức vận dụng ( chủ yếu mức độ thấp) và 4 câu mức vận dụng cao
+ Các nội dung của lớp 11 và học kì II lớp 12 chỉ dừng lại ở mức độ nhận biết và thônghiểu, các câu hỏi vận dụng ở phần này đơn giãn, các câu khó tập trung ở các chương củahọc kỳ 1( dao động, sóng và điện xoay chiều)
– Nhận xét: Đề minh họa 2020 dễ hơn rất nhiều so với đề thi chính thức năm 2019
+ Đánh giá đề tham khảo thi tốt nghiệp THPT môn Vật lý đã được điều chỉnh giảm nhẹnhiều các câu hỏi khó, đáp ứng đúng yêu cầu của kì thi là xét tốt nghiệp THPT Các câu hỏitrong đề thi rất cơ bản, đậm bản chất Vật lý, gắn liền với thực tế, thực tiễn đời sống
+ Các câu hỏi được trình bày một cách ngắm gọn, rõ ràng, dễ hiểu, học sinh chỉ cần nắmvững các kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa là có thể trả lời được Tuy nhiên vẫn có một số câu hỏi mang tính phân loại dành cho các học sinh khá, giỏi
+ Đề vẫn có một số câu hỏi khai thác kĩ năng xử lí đồ thị của học sinh và có khoảng 2-3 câu hỏi ở mức độ mà các học sinh thực sự giỏi thì mới có thể làm được
+ Nhìn chung, đề tham khảo thi Tốt nghiệp THPT môn Vật lí năm 2020 có thể đánh giá được mức độ hoàn thành kiến thức trong chương trình THPT của học sinh; đáp ứng được yêu cầu xét tốt nghiệp THPT Dù dải câu hỏi phân loại học sinh hẹp hơn đề thi THPT quốc gia những năm trước, nhưng vẫn có đủ căn cứ tin cậy để các trường đại học, cao đẳng sử dụng kết quả bài thi này để tuyển sinh
– Định hướng ôn tập: Để ôn tập một cách hiệu quả, các em cần nắm thật chắc các kiến
thức cơ bản lớp 12 và một số kiến thức trọng tâm của lớp 11 trước, sau đó mới tập trung ônluyện các bài nâng cao, đặc biệt dành nhiều thời gian vào các bài mức độ vận dụng, vậndụng cao của học kì 1 lớp 12 Sau khi đã có một nền tảng vững chắc rồi, các em sẽ chuyểnsang giai đoạn luyện đề để thực hành một cách nhuần nhuyễn, bứt phá tối đa đạt được sốđiểm mình mong muốn
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH
ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THPT TÂY NINH
12
Trang 15GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THAM KHẢO
ÔN TẬP TỐT NGHIỆP MÔN VẬT LÝ
NĂM 2020
Câu 1: (Mức độ 1) (Dao động điều hòa, tắt dần, cưỡng bức)
Trong dao động tắt dần, đại lượng giảm dần theo thời gian là
A vận tốc B gia tốc C biên độ D chu kì
Chọn đáp án: C
Câu 2: (Mức độ 1) (Dao động điều hòa, tắt dần, cưỡng bức)
Tốc độ của dao động điều hòa cực đại khi
A li độ cực đại B gia tốc cực đại C li độ bằng 0 D vật ở vị trí biên
ω nên vmax khi x = 0
Câu 3: (Mức độ 1) (Dao động điều hòa, tắt dần, cưỡng bức)
Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào
A pha ban đầu của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật
B biên độ của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật
C hệ số lực cản (của ma sát nhớt) tác dụng lên vật dao động
D tần số của ngoại lực tuần hoàn tác dụng lên vật
Chọn đáp án: A
Câu 4: (Mức độ 1) (Sự truyền sóng cơ)
Sóng cơ truyền được trong các môi trường
A khí, chân không và rắn B lỏng, khí và chân không
C chân không, rắn và lỏng D rắn, lỏng và khí
Chọn đáp án: D
Câu 5: (Mức độ 1) (Giao thoa sóng)
Hai nguồn sóng kết hợp là hai nguồn dao động cùng phương, cùng
A biên độ nhưng khác tần số
B pha ban đầu nhưng khác tần số
C tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
D biên độ và có hiệu số pha thay đổi theo thời gian
Câu 7: (Mức độ 1) (Dòng điện xoay chiều)
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trịhiệu dụng?
Chọn đáp án: A
Câu 8: (Mức độ 1) (Máy điện xoay chiều)
Nhận xét nào sau đây về máy biến thế là không đúng?
A Máy biến thế có thể tăng hiệu điện thế
13
Trang 16B Máy biến thế có thể giảm hiệu điện thế.
C Máy biến thế có thể thay đổi tần số đòng điện xoay chiều
D Máy biến thế có tác dụng biến đổi cường độ dòng điện
Theo thuyết lượng tử ánh sáng, ánh sáng được tạo thành bởi các hạt nào sau đây?
Gợi ý giải: ���Do tia γ có bản chất là sóng điện từ nên không có sự biến đổi hạt nhân
Câu 12: (Mức độ 1) (Dòng điện không đổi)
Chọn câu đúng: Điện năng tiêu thụ được đo bằng ?
A vôn kế B công tơ điện C ampe kế D tĩnh điện kế
Chọn đáp án: B
Gợi ý giải: ���Công tơ điện là dụng cụ đo điện năng tiêu thụ
Câu 13: (Mức độ 1) (Từ trường, cảm ứng điện từ)
Phát biểu nào sau đây sai? Lực từ là lực tương tác
Chọn đáp án: C
Gợi ý giải: ���Lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên là lực tương tác tĩnh điện, lực từ làlực tương tác giữa nam châm với nam châm, nam châm với dòng điện, dòng điện với dòng điệnhoặc giữa các điện tích chuyển động với nhau → C sai
Câu 14: (Mức độ 2) (Con lắc đơn)
Một con lắc đơn dao động điều hòa ở nơi có gia tốc trọng trường g = π =10m/s 2 2với chu kì T =
2 s Chiều dài của sợi dây bằng
A 0,5 m B 1 m C 1,44 m D 0.7 m
Chọn đáp án: B
+ Gợi ý giải:
2 2
Câu 15: (Mức độ 2) (Sóng dừng)
Trong hệ sóng dừng trên một sợi dây, khoảng cách giữa ba nút cạnh nhau là
A một bước sóng B ba bước sóng C hai bước sóng D nữa bước sóng
14
Trang 17Chọn đáp án: A
Câu 16: (Mức độ 2) (Dòng điện xoay chiều)
Điện áp hai đầu đoạn mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm L=1/π H là u=200 cos(100πt +π/3) V
Cường độ dòng điện qua mạch có biểu thức là
Chọn đáp án: C
+ Gợi ý giải:Tìm Zl ; Io=Uo/Zl; uL sớm pha hơn i một góc π/2 suy ra φi= π/3- π/2= - π/6
Câu 17: (Mức độ 2) (Mạch điện R, L, C, RLC)
Trong đoạn mạch xoay chiều, hệ số công suất bằng 1 khi
A đoạn mạch có điện trở thuần và cuộn cảm thuần mắc nối tiếp.
B đoạn mạch có tụ điện và điện trở thuần mắc nối tiếp.
C đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R hoặc đoạn mạch RLC có cộng hưởng.
D đoạn mạch có cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp.
+ Gợi ý giải: tìm φ = φu – φi ; p = U.I.cos φ
Câu 19: (Mức độ 2) (Máy điện xoay chiều)
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp lí tưởng điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụngkhông đổi Nếu quấn thêm vào cuộn thứ cấp 90 vòng thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứcấp để hở thay đổi 30% so với lúc đầu Số vòng dây ban đầu ở cuộn thứ cấp là
Phát biểu nào sau đây về tính chất của sóng điện từ là không đúng
A Sóng điện từ là sóng ngang C Sóng điện từ có thể phản xạ, khúc xạ, giao thoa
B Sóng điện từ mang năng lượng D Sóng điện từ không truyền được trong chânkhông
Chọn đáp án: D
+ Gợi ý giải: thuộc tính chất của sóng điện từ sóng điện từ truyền trong chân không
Câu 21: (Mức độ 2) (Sóng điện từ)
Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung tính chất nào dưới đây
A Phản xạ B Mang năng lượng
C Khúc xạ D Truyền được trong chân không
Chọn đáp án: D
+ Gợi ý giải: thuộc tính chất sóng điện từ và sóng cơ Khác nhau ở môi trường truyền sóng
15
Trang 18Câu 22: (Mức độ 2) (Tán sắc ánh sáng)
Nguyên nhân gây ra hiện tượng tán sắc ánh sáng mặt trời trong thí nghiệm của Niutơn là
A thủy tinh đã nhuộm màu cho chùm ánh sáng mặt trời
B chiết suất của lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc là khác nhau
C lăng kính tác dụng làm biến đổi màu chùm ánh sáng mặt trời
D chùm ánh sáng mặt trời đã bị nhiễu loạn khi đi qua lăng kính
Chọn đáp án: B
+ Gợi ý giải: Nắm được thí nghiệm và phần giải thích thí nghiệm
Câu 23: (Mức độ 2) (Giao thoa ánh sáng)
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe Y-âng là 2 mm, từ haikhe đến màn là 1,2 m , ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng 0,6 m Khoảngcách hai vân sáng liên tiếp là A 3,6 mm B 0,36 mm C 36 m D 0,36 m
Chọn đáp án: B
+ Gợi ý giải: tính được i theo công thức i .D
a
Đổi đơn vị thay số tính ra i=0,36 mm
Phải nhận biết được 2 vân sáng liên tiếp là i nên bài toán nằm ở mức độ 2
Câu 24: (Mức độ 2) (Quang phổ, các tia bức xạ)
Đặc điểm của quang phổ liên tục là …
A phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng
B không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng
C không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng
D Phụ thuộc vào nhiệt độ và thành phần cấu tạo của nguồn sáng
Chọn đáp án: B + Gợi ý giải: phân biệt được tính chất các loại quang phổ
Câu 25: (Mức độ 2) (Quang phổ, các tia bức xạ)
Phát biểu nào sau đây là đúng
A Tia hồng ngoại có khả năng đâm xuyên rất mạnh
B Tia hồng ngoại có thể kích thích cho một số chất phát quang
C Tia hồng ngoại chỉ được phát ra từ các vật bị nung nóng có nhiệt độ trên 5000C
D Tia hồng ngoại mắt người không nhìn thấy được
Chọn đáp án: D + Gợi ý giải: nắm được tính chất tia hồng ngoại
Câu 26: (Mức độ 2) (Mẫu nguyên tử Bo)
Theo mẫu nguyên tử Bo, bán kính quỹ đạo K của êlectron trong nguyên tử hiđrô là r0 Khiêlectron chuyển từ quỹ đạo O về quỹ đạo M thì bán kính quỹ đạo giảm bớt
Câu 27: (Mức độ 2) (Hạt nhân nguyên tử)
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết
Chọn đáp án: A
Gợi ý giải: Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính cho một nucleon
Câu 28: (Mức độ 2) (Tĩnh điện)
16