1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thảo luận nhóm kế toán tài chính 3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI

31 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Chi Phí Và Giá Thành Dịch Vụ Vận Tải
Người hướng dẫn ThS. Phạm Thanh Hương
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Thể loại Bài thảo luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 281,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thảo luận nhóm kế toán tài chính 3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI Bài thảo luận nhóm kế toán tài chính 3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI Bài thảo luận nhóm kế toán tài chính 3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI Bài thảo luận nhóm kế toán tài chính 3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI Bài thảo luận nhóm kế toán tài chính 3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI Bài thảo luận nhóm kế toán tài chính 3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI Bài thảo luận nhóm kế toán tài chính 3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI Bài thảo luận nhóm kế toán tài chính 3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI Bài thảo luận nhóm kế toán tài chính 3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI Bài thảo luận nhóm kế toán tài chính 3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI Bài thảo luận nhóm kế toán tài chính 3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI Bài thảo luận nhóm kế toán tài chính 3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI Bài thảo luận nhóm kế toán tài chính 3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI Bài thảo luận nhóm kế toán tài chính 3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI Bài thảo luận nhóm kế toán tài chính 3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI Bài thảo luận nhóm kế toán tài chính 3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI Bài thảo luận nhóm kế toán tài chính 3 KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH DỊCH VỤ VẬN TẢI

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

BÀI THẢO LUẬN

ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ GIÁ THÀNH

DỊCH VỤ VẬN TẢI

Nhóm : 3 Lớp HP : 2059EACC1611 Giảng viên hướng dẫn : Phạm Thanh Hương

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

1.1 Đặc điểm và phân loại hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải 2

1.2 Chi phí, giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải và nhiệm vụ kế toán 3

1.2.1 Chi phí dịch vụ vận tải 3

1.2.2 Giá thành dịch vụ vận tải 3

1.2.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí, giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải 5

1.3 Kế toán chi phí dịch vụ vận tải 6

1.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất dịch vụ vận tải 6

1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 6

1.4.2 Kế toán giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải 12

II KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI HÒA PHÁT 16

2.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty vận tải cổ phần vận tải Hòa Phát

16

2.2 Đặc điểm quy trình kinh doanh vận tải của công ty vận tải Hòa Phát 16

2.2.1 Đặc điểm và chức năng 16

2.2.2 Nhiệm vụ 16

2.3 Cơ cấu tổ chức hệ thống kinh doanh và cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý 17

2.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần vận tải Hòa Phát 19

2.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 19

2.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 19

2.5 Kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ vận tải ở công ty vận tải Hòa Phát 19

2.5.1 Quá trình kế toán chi phí dịch vụ kinh doanh vận tải công ty Hòa Phát 19

III Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện công ty kế toán chi phí và giá thành dịch vụ vận tải 25

1 Nhận xét chung 25

2 Ưu điểm 25

4 Một số ý kiến đóng góp 26

IV Bài tập vận dụng ( bài 5.1 và 5.6 trong sách bài tập kế toán hoạt động thương mại và dịch vụ) 27

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, kế toán là một công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý kinh tế Nó có vai trò tích cực đối với quản lý vốn tài sản và điều hành sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp đồng thời là nguồn thông tin số liệu tin cậy để nhà nước điều hành, kiểm soát hoạt động của các ngành.

Đối với ngành vận tải ô tô, tổ chức kế toán chi phí vận tải ô tô và tính giá thành sản phẩm vận chuyển là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ khối lượng công tác kế toán Nó cung cấp tài liệu chi phí kinh doanh và giá thành sản phẩm cho bộ phận quản lý doanh nghiệp để tiến hành phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức vật tư, lao động, tình hình thực hiện các dự toán chi phí Chính vì vậy, hoàn thiện công tác hạc toán chi phí kinh doanh dịch vụ và tính giá thành dịch vụ vận tải là một việc rất quan trọng đối với bất kỳ một đơn vị kinh doanh vận tải nào.

Xuất phát từ tầm quan trọng đó, nhóm chúng em đã chọn đề tài thảo luận

về: “Kế toán chi phí giá thành dịch vụ vận tải tại công ty cổ phần vận tải Hoà Phát”

Trang 4

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I.1 Đặc điểm và phân loại hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải

I.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải

- Dịch vụ vận tải là ngành sản suất vật chất đặc biệt, sản phẩm vận tải là quá trình di chuyển hàng hoá, hành khách từ nơi này đến nơi khác và đo được bằng các chỉtiêu: tấn.km.hàng hoá vận chuyển và người.km.hành khách.Chỉ tiêu chung của ngành vận tải là tấn.km tính đổi

- Sản phẩm của hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải tuyệt đại bộ phận không mang hình thái vật chất, quá trình sản suất tiêu thụ gắn liền với nhau không thể tách rời Khách mua sản phẩm dịch vụ vận tải trước khi họ nhìn thấy sản phẩm đó họ phải trả tiền.Và cũng do tính chất sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là một nên sản phẩm dịch

vụ vận tải không thể tồn kho hoặc lưu kho được, vậy cho nên cũng không thể tính được chi phí sản phẩm làm dở như trong nghành sản suất và xây dựng

- Tổ chức hoạt động sản suất kinh doanh dịch vụ vận tải có những đặc điểm cơbản sau đây:

 Thứ nhất, doanh nghiệp vận tải quản lý quá trình hoạt động theo nhiều khâu khác nhau như giao dịch, hợp đồng vận chuyển hàng hoá hoặc vận chuyển hành khách,thanh toán các hợp đồng, lập kế hoặc điều vận và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vận chuyển

 Thứ hai, kế hoạch tác nghiệp cần phải cụ thể hoá cho từng ngày, tuần định kì ngắn, Lái xe và phương tiện làm việc chủ yếu ở bên ngoài doanh nghiệp Do đó quá trình quản lý phải rất cụ thể, phải xây dựng được chế độ vật chất rõ ràng, vận dụng cơ chế khoán hợp lý

 Thứ ba, phương tiện vận tải là TSCĐ chủ yếu và quan trọng không thể thiếu được trong quá trình thực hiện dịch vụ vận tải Các phương tiện này lại bao gồm nhiều loại có tính năng, tác dụng, hiệu suất và mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng khác nhau Điều này có ảnh hưởng lớn đến chi phí và doanh thu dịch vụ

 Thứ tư, việc khai thác vận chuyển phụ thuộc khá lớn vào cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu phà và điều kiện địa lý khí hậu, Sự phát triển của nghành vận tải phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu ngày càng tăng của con người Tại nước ta hiện nay, ngành kinh doanh dịch vụ vận tải đang phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng Nghiên cứu đặc điểm của nghành kinh doanh dịch vụ vận tải do

đó có ý nghĩa rất lớn đối với việc tổ chức quản lý hợp lý công tác kế toán, đặc biệt là

kế toán chi phí, tính giá thành cũng như xác định kết quả kinh doanh dịch vụ

Trang 5

I.2 Chi phí, giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải và nhiệm vụ kế toán

I.2.1.Chi phí dịch vụ vận tải

- Khái niệm: Chi phí dịch vụ vận tải về lao dộng sống và lao động vật hóa cần

thiết mà các doanh nghiệp kinh doanh phải chi ra cho quá trình hoạt động trong một thời kì nhất định (tháng,quý, năm)

- Phân loại:

a) Phân loại theo công dụng kinh tế

- Chi phí dịch vụ vận tải có gồm: tiền lương thuyền trưởg,đại phó,thủy thủ,máy trưởng, máy phó,thợ máy,và các khỏan tích theo lương của lương thuyền trưởng,đại phó,thủy thủ,máy trưởng,máy phó,thợ máy,nhiên liệu và động lực,vật liệu,chi phí sửa chữa tàu,khấu hao tàu,chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí khác

b) Phân loại chi phí dịch vụ vận tải có theo mối quan hệ với doanh thu vận tải:

- Chi phí biến đổi: là những khoản chi phí biến đổi theo tổng số khi doang thu dịch vụ tăng hoặc giảm như chi phí tiền lương,chi phí nhiên liệu và động lực…

- Chi phí cố định: là những khoản chi phí không thay đổi theo tổng doanh số trong kho không tăng hoặc giảm: như chi phí khấu hao phương tiện…

- Chi phí hỗn hợp: là những khoản chi phí mang tíng chất của 2 loại chi phí trên như: chi phí bảo dưỡng thiết bị hoặc bộ phận thuộc chi phí dịch vụ mua ngoài

c) Phân loại chi phí dịch vụ vận tải theo nội dung chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm các chi phí về nhiên liệu,vật liệu,động

cơ, động lực trực tiếp sử dụng cho các hoạt động dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm các khoản tiền lương,phụ cấp,khoản trích theo lương của thuyền trưởng ,đại phó,thủy thủ,máy trưởng,máy phó,thợ máy…

- Chi phí sản xuất chung: các chi phí chung phát sinh ở các bộ phận kinh doanhdịch vụ như nhân viên quản lý, chi phí công cụ,đồ dùng,chi phí dịch vụ mua ngoài,chi phí khấu hao TSCĐ và các chi phí khác

I.2.2.Giá thành dịch vụ vận tải

- Khái niệm: giá thành dịch vụ vận tải là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản

xuất tính cho 1 khối lượng sản phẩm (hay công việc, lao vụ) dịch vụ nhất định đã hoànthành Giá thành dịch vụ vận tải là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt đông dịch vụ, kết quả sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trong quá trình cung ứng dịch

vụ của doanh nghiệp

Với chức năng là thước đo bù đắp chi phí, toàn bộ chi phí dịch vụ mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm dịch vụ sẽ được bù đắp khi tiêu thụ sản phẩm dịch

vụ, với chức năng lập giá, giá thành sản phẩm là căn cứ xác định giá bán hợp lý, đảm bảo bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận

Trang 6

- Phân loại: Nhìn trên góc độ kế hoạch hóa, giá thành dịch vụ vận chuyển bao

gồm:

 Giá thành kế hoạch

 Giá thành định mức

 Giá thành thực tế

- Mỗi loại giá thành nói trên có ý nghĩa, tác dụng khác nhau trong công tác quản

lý giá thành và quản lý chi phí vận tải

xuất, kinh doanh trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch hay dự toán chi phí và sản lượng, công việc dịch vụ Việc xác định giá thành kế hoạch nhằm giới hạn chi phí để thực hiện quá trình kinh doanh vận tải, là cơ sở doanh nghiệp phấn đấu hạ giá thành và phân tích đánh giá tình hình kế hoạch trên thực tế

chi phí, kinh tế kỹ thuật hiện hành do nhà nước hoặc ngành quy định

Do đó khi các định mức kinh tế kỹ thuật và các định mức chi phí thay đổi thì giá thành định mức cũng thay đổi theo

Giá thành định mức được coi như là một thước đo chuẩn xác để xác định kế quả của việc tiết kiệm hiệu quả hay lãng phí chi phí thuộc giá thành dịch vụ vận tải nói riêng cũng như giá thành nói chung

Vì vậy, nó giúp doanh nghiệp có thể đánh giá được tính đúng đắn hợp lý của các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiên trong quá trình hoạt động kinh doanh

trình kinh doanh vận tải trên cơ sở chi phí vận tải thực tế tập hợp trong sổ kế toán và

số lượng sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ

Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ảnh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, tổ chức , kỹ thuật đểthực hiện quá trình sản xuất sản phẩm dịch vụ, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Giá thành thực tế gồm 2 loại:

 Giá thành sản xuất dịch vụ: loại giá thành này chỉ bao gồm chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu trực tiếp, nhận công trực tiếp) và chi phí sản xuất chung, không bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp không phân bổ cho dịch vụ đã hoàn thành

 Giá thành toàn bộ dịch vụ vận tải hoàn thành: bao gồm quá trình sản xuất dịch

vụ và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho dịch vụ hoàn thành

Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành dịch vụ vận tải:

Chi phí sản xuất dịch vụ vận tải và giá thành dịch vụ vận tải là hai khái niệm riêng biệt nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau Chúng giống nhau về chất vì đều tạo rahao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình kinh

Trang 7

doanh dịch vụ Nhưng xét về mặt lượng thì chi phí sản xuất dịch vụ vận tải và giá thành dịch vụ vận tải không giống nhau vì

 Chi phí sản xuất dịch vụ luôn gắn với 1 thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm dịch vụ luôn gắn liền với 1 sản phẩm dịch vụ, quy trình thực hiên và cung ứng cũng nhất định

 Chi phí sản xuất dịch vụ chỉ bao gồm những chi phí chỉ phát sinh kỳ này, còn giá thành sản phẩm dịch vụ không chỉ có chi phí dịch vụ phát sinh kỳ này mà còn có

cả chi phí dịch vụ kỳ trước chuyển sang

I.2.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí, giá thành sản phẩm dịch

vụ vận tải.

Yêu cầu quản lý:

- Kế toán phải theo dõi chặt chẽ các khoản mục chi phí sản xuất dịch vụ để tránh sự lãng phí cũng như vượt định mức chí phí, giúp cho giá thành sản phẩm dịch

vụ, giúp giá thành sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp đạt mức thấp nhất

- Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, là cơ sở để xác định chính xác giá thành sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp

- Quản lý chi phí, giá thành sản phẩm dịch vụ theo từng loại hoạt động dịch vụ, từng bộ phận cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Để từ đó, xác định những hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận cao thì cần phát huy và đẩy mạnh hơn nữa, còn những hoạt động kinh doanh ko đem lại hoat động cao thì xem xét những yếu tố hạn chế và cần khắc phục hoặc có thể thay đổi kế hoạch kinh doanh đem lại giá cả cao hơn

Nhiệm vụ kế toán chí phí và giá thành dịch vụ vận tải:

- Ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí sản xuất dịch

vụ phát sinh trong quá trình kinh doanh dịch vụ, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của từng khoản chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch và mức chi phí dịch vụ

- Phải xác định đầy đủ, đúng đắn, kịp thời, chính xác các khoản chi phí, giá thành sản phẩm dịch vụ để thúc đẩy hạch toán kinh tế

- Mở sổ theo dõi chi tiết chi phí sản xuất dịch vụ theo từng hoạt độn dịch vụ, từng yếu tố, từng khoản mục làm cơ sở cho việc tính giá thành từng loại sản phẩm dịch

vụ một cách đúng đắn

- Tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm dịch vụ theo từng hoạt động dịch vụ, mở sổ kế toán theo dõi chi tiết chi phí, giá thành sản phẩm dịch vụ của từng loại dịch vụ, cung cấp thông tin phục vụ cho kế toán xác định kế quả kinh doanh

- Tổ chức kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế, tài chính, kế hoạch giá thành sản phẩm dịch vụ và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tổ chức phân tích kinh tế, cung cấp thông tin phục vụ cho các nhà quản trị quyết định được các phương

án kinh doanh tối ưu

Trang 8

I.3 Kế toán chi phí dịch vụ vận tải

I.3.1.Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất dịch vụ vận tải

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất dịch vụ vận tải:

- Đối tượng tập hợp phí vận tải là phạm vi, giới hạn mà các loại chi phí vận tải cần được tập hợp tương ứng với từng loại hình vận tải, từng cách thức tổ chức quản lí hoạt động trong từng doanh nghiệp vận tải

- Đối với vận tải ô tô có thể tập hợp chi phí vận tải theo từng đoàn xe

- Đối với vận tải đường thủy có thể tập hợp chi phí vận tải theo từng đoàn tàu hay từng con tàu cụ thể;

- Đối với vận tải đường sắt do quy trình công nghệ phức tạp, một khối lượng vận tải hoàn thành có liên quan đến rất nhiều bộ phận nghiệp vụ, kỹ thuật như bộ phận vận chuyển, bộ phận đầu máy, toa xe, bộ phận cầu đường, bộ phận thông tin tín

hiệu Vì vậy chi phí vận tải đường sắt cần phải được tập hợp riêng theo từng bộ phận

và theo điều khoản chi phí của ngành đường sắt quy định

- Đối với vận tải hàng không cũng mang tính chất đặc thù riêng, để hoàn thành khối lượng công việc vận tải cũng liên quan đến nhiều bộ phận khác nhau, nên chi phí vận tải hàng không cũng có thể tập hợp theo các bộ phân riêng biệt đó

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất dịch vụ vận tải

- Tập hợp chi phí vận tải là phương pháp hay hệ thống các phương pháp dùng

để tập hợp các chi phí vận tải phát sinh trong phạm vi, giới hạn của đối tượng, tập hợp chi phí đã được lựa chọn

Căn cứ vào nội dung chi phí vận tải, phương pháp chi phí vận tải bao gồm:

 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: Chi phí trực tiếp là những khoản chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng tập hợp chi phí và có thể hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng Vì vậy, hàng ngày khi các khoản chi phí trực tiếp phát sinh liên quan đến đối tượng nào, kế toán hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó trên các tài khoản kế toán hoặc sổ kế toán chi tiết

 Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng, cần phải tập hợp để phân bổ cho cácđối tượng theo tiêu chuẩn hợp lí

Kế toán phân bổ chi phí sản xuất chung theo công thức sau:

Chi phí chung Tổng chi phí phân bổ Tiêu chuẩn phân bổ phân bổ cho từng = x cho từng đối tượng đối tượng Tổng tiêu chuẩn phân bổ

I.3.2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Trang 9

Phiêu xuất kho;

Bảng tính và phân bổ tiền lương, BHXH;

Bảng tính và phân bổ khâu hao TSCĐ;

Các chứng tò thanh toán: Phiếu thu, phiêu chi, Giây báo nợ, báo có của ngân hàng,

Các chứng từ tự lập khác

b) Tài khoản kế toán:

- Để phản ánh chi phí kinh doanh dịch vụ vận tải, kế toán sử dụng các tài khoản

chủ yếu như sau:

Để kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, kê' toán sử dụng TK 621 "Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp"

TK này mở chi tiết cho từng hoạt động vận tải (vận tải hành khách, vận tải hàng hóa ), chi tiết cho từng đoàn xe, đội xe Nhiên liệu, vật liệu xuất dùng cho loại hoạt động vận tải nào, đội xe nào thì tập hợp trực tiêp cho loại vận tải đó, đội xe đó

Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp", TK này mở chi tiết cho từng hoạt động vận tải (vận tải hành khách, vận tải hàng hóa), chi tiết cho tùng đoàn xe, đội xe Tiền lưong trả cho nhân viên lái xe

và phụ xe của loại hoạt động vận tải nào, đội xe nào thì tập hợp trực tiêp cho loại vận tải đó, đội xe đó Trường hợp liên quan đến nhiều đối tượng tập họp chi phí thì phải lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lí Cuối kì kế toán kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 (nếu DN hạch toán hàng tổn kho theo phương pháp KKTX) hoặc TK

631 (nếu DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK)

Để kế toán chi phí sản xuất chung , kế toán sử dụng TK 627 "Chi phí sản xuất chung", TK này mở chi tiết cho từng hoạt động vận tải (vận tải hành khách, vận tải hàng hóa), chi tiết cho từng đoàn xe, đội xe Trường hợp liên quan đến nhiều đối tượngtập hợp chi phí thì phải tập hợp chung trên TK 627, cuối kì phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phân bổ thích hợp

Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản có liên quan khác như TK111,112, 331,

c) Trình tự kế toán

Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

thường xuyên:

1) Kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Khi xuất nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho phương tiện vận tải, căn cứ vào phiếu

xuất kho, kế toán ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Trường hợp mua nhiên liệu, vật liệu dùng ngay cho phưong tiện vận tải, ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào (nêu có)

Trang 10

Có 111,112…

Trường hợp DN thực hiện khoản chi phí nhiên liệu, vật liệu cho lái xe hoặc giao

tiền cho lái xe để mua nhiên liệu trực tiếp trên tuyến đường vận tải:

Khi giao tạm ứng cho lái xe, kế toán ghi:

Nợ TK 141 - Tạm ứng

Có TK111,112…

+ Sau khi hoàn thành chuyến vận tải hoặc cuối tháng, lái xe phải lập bảng kê

thanh toán tạm ứng kèm theo các chứng từ mua nhiên liệu, kế toán ghi:

Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Nợ TK 133 - Thue GTGT đầu vào (nêu có)

Có TK 141 - Tạm ứng

Trường hợp DN thực hiện khoản định mức nhiên liệu cho lái xe, kế toán căn cứ vào giây đi đường của lái xe, xác định số km chạy, định mức tiêu hao nhiên liệu cho từng loại phưong tiện tính cho lkm hoặc l00km theo tuyến đường để tính ra tiền chi phí nhiên liệu

+ Cuối kì, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng hoạt động vận tải, từng đối tượng tập hợp chi phí, kế toán, ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

- Tính lương phải trả của nhân viên trực tiếp ở bộ phận vận tải Căn cứ vào bảng

tính lương, kế toán ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 334 - Phải trả người lao động (3341)

- Tính các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân

viên trực tiếp ở bộ phận vận tải Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoan

trích theo lương, kế toán ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động (3341)

Có TK 338 - Các khoản trích theo lương

- Trích trước chi phí tiền lương nghỉ phép phải trả trong năm cho công nhân trực tiếp thực hiện dịch vụ, lao vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Có TK 335 - Chi phí phải trả

- Cuối kỳ, kết chuyến chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản liên quan theo đối tượng tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 11

3) Kế toán chi phí sản xuất chung

Tính tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả của nhân viên quản lý

ở bộ phận vận tải Căn cứ vào bảng tính lương, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 334 - Phải trả người lao động

Tính các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên quản lý ở bộ phận vận tải Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương và các khoản tríchtheo lương, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Có TK 338 - Các khoản trích theo lương

o Khi tính tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả nhân viên quản lý

bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 334 - Phải trả người lao động

o Tính trích bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý bộ phận dịch vụ, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

o Xuất vật liệu, công cụ dụng cụ sử dụng cho bộ phận vận tải, căn cứ vào

phiếu xuất kho, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Loại phân bổ 100% giá trị).+ Nếu công cụ, dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn, thì kế toán phải tiên hành phân

bổ cho nhiều kỳ kinh doanh, căn cứ vào phiêu xuất kho, kế toán ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Loại phân bổ nhiều lần)

+ Định kỳ, kế toán tiến hành phân bổ dần giá trị công cụ dụng cụ sử dụng, căn cứvào bảng phân bổ CCDC, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 242 - Giá trị thực tế CCDC phân bổ

Trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho bộ phận vận tải, căn cứ vào bảng tính khâu

hao, kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ

Các chi phí điện, nước, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

của bộ phận vận tải, căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường,

kế toán ghi:

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Trang 12

Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khâu từ

Có TK 111,112, 331,141 - Tổng giá trị thanh toán

Cuối kỳ, tổng hợp chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải, kế toán ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

4) Kế toán tổng hợp chi phí kinh doanh dịch vụ vận tải

Chi phí kinh doanh dịch vụ phát sinh trong kỳ khi phát sinh được tập hợp trên các TK 621, 623, 627 theo từng hoạt động kinh doanh dịch vụ cuối kỳ sẽ được tổng hợp và kết chuyển vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm kinh doanh dịch vụ

Trên cơ sở chi phí kinh doanh dịch vụ đã hạch toán theo từng khoản mục, kế toánphải tổng hợp chi phí làm cơ sở tính giá thành Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất tùythuộc vào phương pháp hạch toán của hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dụng

Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi

phí sản xuất chung cho kinh doanh dịch vụ vận tải, kế toán ghi:

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Có TK 622 - Chi phí nhân công trực tiêp

Có TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Dịch vụ vận tải cung ứng ngay, kế toán ghi:

- Nếu áp dụng hình thức nhật ký chung , kế toán sử dụng các số sau :

+ Sổ Nhật ký chung : Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ chiphí dịch vụ phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứngtài khoản ( Định khoản kế toán ) để phục vụ việc ghi Sổ Cái Số liệu ghi trên số Nhật

ký chung được dùng làm căn cứ để ghi vào Sổ Cái

+ Sổ Nhật ký chi tiền : Là Nhật ký đặc biệt , dùng để ghi chép các nghiệp vụ chitiền của doanh nghiệp Sổ được mở riêng cho chi tiền mặt , chi qua ngân hàng , chotừng loại tiền ( đồng Việt Nam , ngoại tệ ) hoặc cho từng nơi chi tiền ( Ngân hàng A ,Ngân hàng B ) Sổ Nhật ký chi tiền được ghi hàng ngày căn cứ vào Phiếu chi ( đốivới Nhật ký chi tiền mặt ) , các chứng từ ngân hàng ( đối với Nhật ký chi qua Ngânhàng ) Nếu nghiệp vụ đã được ghi vào Nhật ký chi tiền sẽ không được ghi vào Nhật

ký chung Số liệu ghi trên sổ Nhật ký chi tiền được dùng làm căn cứ để ghi vào Sổ Cái + Sổ Cái các tài khoản 621 , 622 , 627 , 154 : Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghichép các nghiệp vụ kinh tế , tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kếtoán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp Mỗi

Trang 13

tài khoản được mở một hoặc một số trang liên tiếp trên Sổ Cái để ghi chép trong mộtniên độ kế toán

Căn cứ ghi Sổ Cái hoặc là Nhật ký chung , ( nếu nghiệp vụ phát sinh hàng ngàyđược phản ánh trên Nhật ký chung , hoặc là các Nhật ký đặc biệt ( nếu nghiệp vụ phátsinh hàng ngày đã được phản ánh trên các Nhật ký đặc biệt )

+ Sổ chi tiết bao gồm :

Sổ chi tiết theo dõi chi phí sản xuất dịch vụ chi tiết theo từng loại hình dịch vụ ,từng quy trình thực hiện cung ứng dịch vụ

Sổ chi tiết thanh toán người bán : Dùng để theo dõi chi tiết tình hình công nợ vàthanh toán công nợ phải trả ở người bán Nó được mở cho từng khách hàng và theodõi từng khoản nợ phải thu từ khi phát sinh cho đến khi người mua thanh toán hết cáckhoản nợ

- Nếu áp dụng hình thức nhật ký chứng từ kế toán sử dụng các sổ sau:

NKCT số 7 dùng để phản ánh số phát sinh bên Có TK 621 , 62 , 627 Kết cấu vàphương pháp ghi sổ :

NKCT số 7 gồm có các cột số thứ tự , số hiệu tài khoản ghi Nợ và các cột phảnánh số phát sinh bên Có của các TK 152 , 153 , 154 , 214 , 334 , 335 , 352 , 611 , 621 ,

622 , 627 , 631 Các dòng ngang phản ánh số phát sinh bên Nợ của các tài khoản liênquan với các tài khoản ghi Có ở các cột dọc Cơ sở và phương pháp ghi NKCT số 7 :Bảng kê số 4 - Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng để tổng hợp số phátsinh bên Nợ của TK 621 Bảng kê số 4 được lập trên cơ sở số liệu của " Bảng phân bổnguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ”

Cuối tháng hoặc cuối quý khoá sổ NKCT số 7 xác định tổng số phát sinh bên Cócủa các TK 621 , 62 , 627 đối ứng Nợ các tài khoản liên quan và lấy số tổng cộng củaNKCT số 7 để ghi Sổ Cái

Các bảng kê : Bảng kê số 4 ( phản ánh Nợ tài khoản 154 ) , bảng kê số 6 ( phảnánh Nợ tài khoản 335 , 352 ) được ghi hàng ngày , căn cứ vào chứng từ gốc Bảng kê

số 11 ( phản ánh Nợ tài khoản 131 ) được ghi một lần vào cuối tháng trên cơ sở số liệu

từ sổ chi tiết thanh toán với người mua

Sổ chi tiết : Sổ chi tiết các TK 621 , 622 , 627 , 154 , 631

I.4 Kế toán giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải

I.4.1 Đối tượng và kỳ tính giá thành

- Đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán tổ chức các bảng tính giá thành

sản phẩm, lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp, tổ chức công việc tính giáthành hợp lý, phục vụ việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

- Đối tượng tính giá thành có nội dung khác với đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Mối quan hệ đó thể hiện ở việc để tínhgiá thành sản phẩm phải sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp Ngoài ra một đối

Trang 14

tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể tương ứng với nhiều đối tượng tính giá thành cóliên quan.

- Đối tượng tính giá thành dịch vụ vận tải là loại sản phẩm dịch vụ vận tải cầnphải tính giá thành và giá thành đơn vị Căn cứ vào đặc điểm, yêu cầu quản lý của từngdoanh nghiệp vận tải để xác định đối tượng tính giá thành phù hợp Đối tượng tính giáthành trong dịch vụ vận tải có thể là:

+ Đối tượng vận tải hàng hóa: tấn/ km hàng hóa vận chuyển

+ Đối với vận tải hành khách: km/ tổng quãng đường di chuyển hoặc số hànhkhách/ chuyến

b Kỳ tính giá thành

- Kỳ tính giá thành là khoảng thời gian cần thiết mà kế toán cần phải tổng hợp chiphí sản xuất để tính giá thành Việc xác định kỳ tính giá thành hợp lý sẽ giúp cho việc

tổ chức công tác để tính giá thành, đảm bảo cung cấp số liệu sản phẩm kịp thời

- Tùy từng trường hợp, phương thức và cách vận chuyển khác nhau mà thời điểmtính giá thành dịch vụ khác nhau (tháng, quý ):

- Nếu doanh nghiệp tính giá thành theo từng đơn đặt hàng vận chuyển có nhữngtính chất đặc thù khác nhau thì cứ mỗi đơn hàng hoàn thành sẽ tiến hành tính giáthành, không quan tâm tới kỳ báo cáo Đến kỳ nộp báo cáo nhưng những đơn hàngchưa hoàn thành, xem là hàng còn dở dang – Gía thành theo đơn đặt hàng

- Nếu doanh nghiệp tính giá thành trực tiếp ( chở luôn hành khách) thì nên chọntheo tháng để tính giá thành như thế sẽ có số liệu trùng với điểm làm báo cáo – Tínhgiá thành theo phương pháp giản đơn trực tiếp

I.4.2 Kế toán giá thành sản phẩm dịch vụ vận tải

a) Xác định chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp:

Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ được tính toán theo chiphí NVL trực tiếp, còn các chi phí khác tính hết cho sản phẩm hoàn thành Phươngpháp này áp dụng trong trường hợp ci phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sảnphẩm

Công thức tính:

D ck=D dk+C

Q ht+Q d

Q d

Trong đó: D ck , D dk: chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, đầu kỳ

C: chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ

Q ht : số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Q d : số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Theo phương pháp, trước hết phải tính đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩmhoàn thành tương đương căn cứ vào mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang

Trang 15

Phương pháp này áp dungjt rong trường hợp sản phẩm có tỷ trọng chi phí NVL trựctiếp trong tổng chi phí không lớn lắm, các chi phí khác chiểm tỷ trọng tương dối đồngđều và đáng kể trong giá thành, khối lượng sản dở dang lớn và không đều trong kỳ

Quy đổi sản phẩm dở dang ra thành tương đương theo công thức

Q ' d=Q dH

Trong đó: Q ' d: số lượng sản phẩm làm dở tương đương

Q d: số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trong đó: D ck , D dk: chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, đầu kỳ

C: chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ

Q ht : số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Q d : số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức: Phương pháp này áp dụng với những sản phẩm đã xác định được mức chi phí sảnxuất hợp lý hoặc đã thực hiện phương pháp tính giá thành theo định mức Đối với sảnphẩm làm dở chỉ tính theo chi phí định mức Căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dangcủa từng công đoạn tổng hợp lại cho toàn bộ sản phẩm làm dở

b) Phương pháp tính giá thành dịch vụ vận tải:

Phương pháp tính giá thành là phương pháp sử dụng số liệu, chi phí sản xuất,dịch vụ đã tập hợp được trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị theotừng khoản mục chi phí quy định cho các đối tượng tính giá thành Doanh nghiệp căn

cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ, đặc điểm sản phẩm, yêu cầuquản lý sản xuất và quản lý giá thành, mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chiphí với đối tượng tính giá thành để lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp chotừng đối tượng tính giá thành

Với đặc thù của hoạt động vận tải, tính giá thành dịch vụ vận tải thường áp

dụng phương pháp tính giá thành giản đơn, tính giá thành định mức và theo đơn đặthàng Các phương pháp này được áp dụng như sau:

- Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp này được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp vận tải có quy trình công nghệ giản đơn như vận tải ô tô, vận tải thủy

Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm vận tải được tính toán trên cơ sởtổng hợp các chi phí vận tải đã tập hợp được trong kỳ và trị giá nhiên liệu còn ởphương tiện vận tải đầu và cuối kỳ

Cụ thể qua công thức:

Giá thành

sản xuất =

Chi phí NL còn ở phương tiện đầu kỳ+

Chi phí vận tải phát sinh trong kỳ

Chi phí NLcòn ở phương tiện cuối kỳ

Ngày đăng: 13/04/2021, 23:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w