1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của TT 2002014TTBTC. Liên hệ tại 1 đơn vị cụ thể (1 đơn vị thương mại)

21 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 378,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của TT 2002014TTBTC .Liên hệ tại 1 đơn vị cụ thể (1 đơn vị thương mại) Nghiên cứu hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của TT 2002014TTBTC .Liên hệ tại 1 đơn vị cụ thể (1 đơn vị thương mại) Nghiên cứu hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của TT 2002014TTBTC .Liên hệ tại 1 đơn vị cụ thể (1 đơn vị thương mại) Nghiên cứu hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của TT 2002014TTBTC .Liên hệ tại 1 đơn vị cụ thể (1 đơn vị thương mại) Nghiên cứu hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của TT 2002014TTBTC .Liên hệ tại 1 đơn vị cụ thể (1 đơn vị thương mại) Nghiên cứu hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của TT 2002014TTBTC .Liên hệ tại 1 đơn vị cụ thể (1 đơn vị thương mại)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTT KINH TẾ & THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Trang 2

Giảng viên bộ môn : Lưu Thị Duyên Lớp học phần : 2081FACC0111

Lớp hành chính : K55S

Nhóm thực hiện : Nhóm 2

Hà Nội – 2020 LỜI MỞ ĐẦU

Kế toán là một môn khoa học về quản lý kinh tế , một bộ phận cấu thànhquan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế , tài chính có vai trò tích cựctrong việc quản lý điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế

Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế , kế toán gắn liền với hoạt độngcấp kinh tế , tài chính , thực hiện tổ chức thu thập , xử lý , phân tích và cungcấp thông tin hữu ích cho các quyết định kinh tế , vì vậy kế toán có vai trò đặcbiệt quan trọng không chỉ hoạt động quản lý kinh tế , tài chính tầm vĩ mô màrát cần thiết với hoạt động quản lý vi mô của các đơn vị , các tổ chức và doanhnghiệp

Nguyên lý kế toán là một bộ phận cấu thành của khoa học kế toán , làmôn học được giảng dạy cho sinh viên khối ngành kinh tế và quản trị kinhdoanh nhằm trang bị kiến thức lý luận chung về kế toán

Qua giảng dạy trên lớp của giảng viên , nhóm chúng tôi đi đến nghiên

cứu đề tài : “Nghiên cứu hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của TT 200/2014/TT-BTC Liên hệ tại 1 đơn vị cụ thể ( 1 đơn vị thương mại)”

Vì kiến thức còn hạn hẹp nên bài thảo luận còn nhiều thiếu sót mong côđưa ra góp ý để bài làm của nhóm hoàn thiện hơn

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

I CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu:

Chế độ kế toán mới ban hành theo thông tư số 200/2014/TT-BTC nhằm đáp ứngyêu cầu quản lý, thúc đẩy môi trường đầu tư kinh doanh Tuy nhiên, việc vận dụng cácthông tư, chế độ kế toán mới trong các Doanh nghiệp nhỏ và vừa luôn gặp phải nhiềurào cản do những khác biệt về kinh tế, văn hóa, hệ thống pháp lý, nguồn nhân lực kếtoán và đặc thù của mỗi ngành Thông tư hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanhnghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế Cùng với quá trình hội nhập kinh

tế thế giới, hệ thống kế toán của Việt Nam cũng đổi mới, hoàn thiện và cải tiến khôngngừng Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài Chính đã ký ban hành chế độ kế toándoanh nghiệp mới theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Qua nghiên cứu việc vận dụng Thông tư số 200/2014/TT-BTC đối với các doanhnghiệp và cho thấy các doanh nghiệp còn gặp nhiều vướng mắc Vì vậy nghiên cứunày nhằm cập nhật những nội dung mới trong Thông tư số 200/2014/TT-BTC và đánhgiá việc vận dụng Thông tư đối với các Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tháo gỡ nhữngvướng mắc mà các doanh nghiệp đang gặp phải

Mục tiêu nghiên cứu:

• Hệ thống hóa các nội dung mới trong Thông tư số 200/2014/TT- BTC

• Đánh giá những vướng mắc trong việc vận dụng Thông tư số BTC của một đơn vị thương mại cụ thể

200/2014/TT-• Đưa ra giải pháp khắc phục các vướng mắc để hoàn thiện việc áp dụngthông tư đối với đơn vị thương mại đó

2 Các nội dung cơ bản của thông tư 200/2014

2.1 Các danh mục của hệ thống chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán gồm 5 loại chứng từ kế toán đực ban hànhtại phụ lục 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC đều thuộc loại hướng dẫn

Doanh nghiệp được chủ động xây dựng, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán phùhợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của mình nhưng phải đáp ứng đượccác yêu cầu của Luật Kế toán và đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, minh bạch, kịp thời, dễkiểm tra, đối chiếu

Trang 5

Trường hợp không tự xây dựng và thiết kế biểu mẫu chứng từ cho riêng mình,Doanh nghiệp có thể áp dụng hệ thống biểu mẫu và hướng dẫn nội dung ghi chépchứng từ kế toán theo hướng dẫn Phụ lục 3 Thông tư 200.

Các doanh nghiệp có các nghiệp vụ kinh tế - tài chính đặc thù thuộc đối tượngđiều chỉnh của các văn bản pháp luật khác thì áp dụng theo quy định về chứng từ tạicác văn bản đó

Trang 6

2.2 Về nguyên tắc hoàn thiện hệ thống kế toán:

• Đã phù hợp với thực tiễn và mang tính khả thi

• Tôn trọng bản chất hơn hình thức, tức là tôn trọng bản chất của giao dịch kinh

• Ví dụ, ghép TÀI KHOẢN 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn và TÀI KHOẢN

242 - Chi phí trả trước dài hạn, thành TÀI KHOẢN 242 - Chi phí trả trước

• Tất cả các Tài khoản dự phòng của tài sản như: dự phòng giảm giá chứng khoánkinh doanh; giảm giá hàng tồn kho, phải thu khó đòi được ghép vào thànhTÀI KHOẢN 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (Chi tiết cho từng Tài khoản cấp

2 phù hợp với nội dung dự phòng);

- Bỏ các Tài khoản: 129, 139, 142, 144, 159, 311, 315, 342, 351, 415, 431, 512,

531, 532 và toàn bộ Tài khoản ngoài bảng Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kếtoán như trước đây sẽ do doanh nghiệp tự quyết định theo dõi trên sổ chi tiếtmang tính quản trị của doanh nghiệp;

- Thêm một số Tài khoản:

• Tài khoản 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ

• Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Trang 7

• Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

• Tài khoản 357 – Quỹ bình ổn giá

• Tài khoản 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp

- Thay đổi một số Tài khoản cho phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế hơnnhư:

• Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh (trước đây gọi là Đầu tư chứng khoánngắn hạn);

• Tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (trước đây là Đầu tư ngắnhạn khác);

• Tài khoản 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (trước đây là Góp vốnliên doanh);

• Tài khoản 228 - Đầu tư khác (trước đây là Đầu tư dài hạn khác);

• Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (trước đây là Dự phòng giảm giá đầu

tư dài hạn);

• Tài khoản 242 - Chi phí trả trước (trước đây là Chi phí trả trước dài hạn);

• Tài khoản 244 - Cầm cố, thế chấp, kỹ quỹ, ký cược (trước đây là Ký quỹ, kýcược dài hạn);

• Tài khoản 341 - Vay và nợ thuê tài chính (trước đây là Vay dài hạn);

• Tài khoản 343 - Nhận kỹ quỹ, kỹ cược (trước đây là Nhận ký quỹ, ký cược dàihạn);

• Tài khoản 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (trước đây là Nguồn vốn kinhdoanh);

• Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (trước là Lợi nhuận chưaphân phối);

Trang 8

• Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (gộp 3 Tài khoản 521, 531, 532trước đây).

- Về Báo cáo tài chính:

• Chế độ kế toán mới đã bổ sung, sửa đổi nhiều chỉ tiêu của Bảng cân đối kếtoán; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

• Phần thuyết minh Báo cáo tài chính hầu như mới toàn bộ, được xây dựng trênnguyên tắc minh bạch, công khai, linh hoạt

Thông tin bắt buộc trong Báo cáo tài chính không còn chỉ tiêu “Thuế và các khoản nộp Nhà nước” và kỳ lập Báo cáo tài chính giữa niên độ sẽ gồm Báo cáo

tài chính quý (cả quý IV) và Báo cáo tài chính bán niên (trước chỉ yêu cầu Báocáo tài chính quý và không cần quý IV)

• Thêm các quy định mới về xây dựng nguyên tắc kế toán và Báo cáo tài chínhkhi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục (Điều 106)

• Sửa đổi, bổ sung nhiều chỉ tiêu của Bảng Cân đối kế toán, cụ thể:

 Khoản Đầu tư tài chính ngắn hạn: Mã số 120 = Mã số 121 + 122 +123 (trướcđây là 121 + 129);

 Các khoản phải thu ngắn hạn: Mã số 130 = 131 + 132 + 133 + 134 + 135 +136+137 +139 (trước đây không có mã số 135 - phải thu về cho vay);

 Tài sản ngắn hạn khác: Mã số 150 = 151 + 152 +153 +154 + 155 (trước đâykhông có mã số 153, 154 nhưng có mã số 158);

 Tài sản dài hạn: Mã số 200 = 210 + 220 + 230 + 240 +250 +260 (trước đâykhông có mã số 240 - Tài sản dở dang dài hạn);

- Phần Thuyết minh báo cáo tài chính cũng có nhiều sự thay đổi, bổ sung các chỉtiêu như:

• Phần đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp bổ sung thêm: Chu kỳ sản xuất,kinh doanh thông thường; cấu trúc doanh nghiệp;

Trang 9

• Phần chính sách kế toán áp dụng chia ra chỉ tiêu cụ thể cho 2 trường hợp Doanhnghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục và Doanh nghiệp không hoạt độngliên tục;

• Phần thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong bảng Cân đối kế toánthêm chỉ tiêu: nợ xấu; vay và nợ thuê tài chính; tài sản dở dang dài hạn…

- Bổ sung các quy định cụ thể về nguyên tắc lập Báo cáo tài chính hợp nhất, như:

• Nguyên tắc kế toán loại trừ khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con tronggiao dịch hợp nhất kinh doanh, đạt được quyền kiểm soát qua một lần mua

• Bổ sung việc ghi nhận chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ trong tàisản thuần của công ty con;

• Ghi nhận thuế hoãn lại từ hợp nhất kinh doanh

• Mặt khác, xử lý lợi thế thương mại hoặc lãi từ giao dịch mua rẻ theo chuẩn mực

kế toán quốc tế;

• Đánh giá lại giá trị khoản đầu tư của công ty mẹ vào công ty con;

• Xử lý chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ tài sản thuần của công tycon sau ngày mua;

• Điều chỉnh các khoản chênh lệch do cổ phần hóa

- Về Chứng từ kế toán:

• Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc)

• Chế độ kế toán lần này chỉ quy định các nội dung mang tính nguyên tắc cơ bản

về chế độ chứng từ kế toán mang tính chất chi tiết hóa một số quy định vềchứng từ kế toán tại Luật Kế Toán năm 2003 và nghị định số 129/2004/NĐ-CPnhư:

 Hệ thống mẫu biểu chứng từ, lập và ký chứng từ kế toán, trình tự luân chuyển

và kiểm tra chứng từ, dịch chứng từ kế toán ra tiếng việt, sử dụng quản lý, in vàphát hành biểu mẫu chứng từ kế toán

Trang 10

 Về danh mục chứng từ và mẫu biểu chứng từ kế toán: Bộ Tài Chính chỉ banhành kèm theo thông tư danh mục chứng từ (phụ biểu số 03) mà không banhành mẫu chứng từ kế toán cụ thể

 Doanh nghiệp được chủ động xây dựng phù hợp với yêu cầu quản lý và đặcđiểm hoạt động, thiết kế biểu mẫu chứng từ kế toán nhưng phải đáp ứng đượccác yêu cầu của Luật Kế toán và đảm bảo rõ ràng, minh bạch

 Các loại chứng từ kế toán tại phụ lục 3 Thông tư chỉ mang tính hướng dẫn

 Trường hợp doanh nghiệp không tự xây dựng, thiết kế chứng từ kế toán choriêng mình được thì có thể áp dụng theo phụ lục 3

3 Trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gây ra sự biến động củatài sản ở thời gian và địa điểm khác nhau, nó là vật mang thông tin, do đó để phục vụcông tác kế toán và cung cấp thông tin phục vụ quản lý các chứng từ sau khi lập đềuphải tập trung về bộ phận kế toán để xử lý, luân chuyển một cách khoa học

Xử lý, luân chuyển chứng từ là quá trình chuyển giao, sử dụng chứng từ, từ sau khilập và nhận chứng từ đến khi đưa vào bảo quản lưu trữ Tùy thuộc vào yêu cầu quản lýcủa từng loại nghiệp vụ kinh tế mà chứng từ được chuyển giao cho các bộ phận có liênquan Quá trình xử lý luân chuyển chứng từ phải đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời,tránh trùng lặp, chồng chéo Trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ bao gồm các bướcsau:

- Kiểm tra chứng từ: Tất cả các chứng từ được chuyển đến bộ phận kế toán đềuphải được kiểm tra, đây là khâu khởi đầu để đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp củachứng từ, nội dung kiểm tra chứng từ gồm:

• Kiếm tra tính rõ ràng, trung thực, đẩy đủ các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trênchứng từ

• Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế ghi trên chứng từ

• Kiểm tra việc tính toán trên chứng từ

Trang 11

- Hoàn chỉnh chứng từ: Là bước tiếp theo sau khi kiểm tra chứng từ bao gồmviệc ghi các yếu tố bổ sung, phân loại chứng từ và lập định khoản trên cácchứng từ phục vụ cho việc ghi sổ kế toán

- Chuyển giao và sử dụng chứng từ ghi sổ kế toán:

• Các chứng từ kế toán sau khi được kiểm tra, hoàn chỉnh đảm bảo tính hợp phápcần được chuyển giao cho các bộ phận có nhu cầu thu nhận, xử lý thông tin vềnghiệp vụ kinh tế phản ánh trên chứng từ

• Các bộ phận căn cứ chứng từ nhận được tập hợp làm cơ sở ghi sổ kế toán

• Quá trình chuyển giao, sử dụng chứng từ phải tuần thủ đường đi và thời giantheo quy định

- Đưa chứng từ vào bảo quản, lưu trữ:

• Chứng từ kế toán là cơ sở pháp lý của mọi số liệu, thông tin kế toán, là tài liệulịch sử về hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, sau khi sử dụng làm cơ sở ghi sổ

kế toán, các chứng từ phải được tổ chức bảo quản, lưu trữ theo đúng quy địnhcủa nhà nước

• Đối với chứng từ điện tử là các băng từ, đĩa từ, thẻ thanh toán phải được sắpxếp theo thứ tự thời gian, được bảo quản với đủ điều kiện kỹ thuật chống thoáihóa chứng từ điện tử và chống tình trạng truy cập thông tin bất hợp pháp từ bênngoài

• Đồng thời, chứng từ điện tử trước khi đưa vào lưu trữ phải in ra giấy để lưu trữtheo quy định về lưu trữ tài liệu kế toán

Trang 12

II Liên hệ tại công ty TNHH hóa chất ALPHA Việt Nam

Mỗi khi nói đến công ty nào đó, điều đầu tiên chúng ta thường liên tưởng đến lànhững thương hiệu nổi tiếng, lợi nhuận cao, hay quy mô lớn của nó Nhưng đó chỉ lànhững hình ảnh huy hoàng của nó, còn những cái chi tiết bên trong làm nên hình ảnh

đó thì ít ai có thể biết được để có một bức tranh hoàn chỉnh về một công ty, một nhàquản trị hay một nhà đầu tư không chỉ nhìn công ty đó dưới những thương hiệu hayquy mô mà họ còn có một công cụ hữu ích giúp họ soi rọi những vấn đề cụ thể để làmnên bức tranh của công ty đó Đó chính là hệ thống chứng từ kế toán

Hệ thống chứng từ kế toán có một tầm quan trọng đối với công ty Trong đó,báo cáo tài chính chứa đựng những thông tin mà bất cứ nhà quản trị nào, một chủ nợnào hay một nhà đầu tư nào của công ty đều muốn biết tuy nhiên, không phải ai nhìnvào báo cáo tài chính cũng có thể hiểu hết ý nghĩa của những con số đó Do vậy,ta cầnphải phân tích hệ thống chứng từ kế toán để thấy được những vấn đề trong hoạt độngkinh doanh như khoản thu có tăng lên hay không, chính sách cho khách hàng nợ củacông ty có tốt hay không khi kỳ thu tiền bình quân tăng lên, hay hàng tồn kho như vậy

có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty hay không… việc phân tích hệthống chứng từ kế toán ngoài việc cho thấy công ty có hoạt động kinh doanh hiệu quảhay không còn cho thấy hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính của công ty có hiệuquả không và nếu chưa hiệu quả thì cần điều chỉnh ở đâu để mang lại hiệu quả đó

Ý thức được tầm quan trọng của hệ thống chứng từ kế toán, chúng em đã cốgắng nghiên cứu và thực hiện liên hệ phân tích tài chính Samsung elictronic Chọncông ty samsung, chúng em hi vọng luyện tập cho mình không những khả năng đọcbáo cáo tài chính mà còn giúp hiểu hơn thế nào là hệ thống chứng từ kế toán của cácdoanh nghiệp thương mại việt nam

- Loại 1 – Lao động tiền lương gồm 12 chứng từ

- Loại 2 – Hàng tồn kho gồm 7 chứng từ

- Loại 3 – Bán hàng gồm 2 chứng từ

- Loại 4 – Tiền tệ gồm 10 chứng từ

- Loại 5 – Tài sản cố định gồm 6 chứng từ

2 Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;

Trang 13

- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;

- Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;

- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng

số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;

- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đếnchứng từ kế toán

3 Các nội dung khác

Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán ở trên, chứng từ kế toán có thể

có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ

• Chứng từ điện tử

Chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi có các nội dung quy định tạiĐiều 17 của Luật này và được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử, được mã hóa màkhông bị thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tinnhư băng từ, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán

I Lao động tiền lương

2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL

3 Bảng thanh toán tiền lương 02-LĐTL

4 Bảng thanh toán tiền thưởng 03-LĐTL

6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc

hoàn thành

05-LĐTL

7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL

8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL

10 Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng

giao khoán

09-LĐTL

Ngày đăng: 13/04/2021, 23:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w