Lµ mét dßng ch¶y cña v¨n häc thÕ giíi..[r]
Trang 1Tuần 10- Tiết 30
Ngày soạn: 26/10/2009
Ngày giảng:
LUYỆN TẬP VẬN DỤNG kết hợp CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
A - Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức và kĩ năng cơ bản về các thao tác lập luận đã học
- Biết vận dụng các thao tác lập luận để viết đợc một văn bản nghị luận ngắn về một hiện tợng (vấn đề) trong đời sống hoặc trong văn học
B - Chuẩn bị
- SGK, SGV, bài soạn
- Ôn tập lí thuyết kết hợp luyện tập nhận biết
C - Tiến trình tổ chức bài học
1 ổn đinh lớp:
2 kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1( )
Gv: Yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi, bài tập trong SGK
HS có thể hoạt động tập thể
theo nhóm
Một số gợi ý :
- Hãy nhắc lại những tao tác
lập luận mà anh (chị) đã học
cùng những đặc trng cơ bản
của từng thao tác
I
Luyện tập trên lớp
1 Ôn tập về các thao tác lập luận và những đặc trng cơ bản của thao tác lập luận
- Thao tác lập luận phân tích : chia đối tợng ra thành nhiều yếu tố, bộ phận nhỏ để có thể nhận biết đối tợng một cách cặn kẽ, thấu đáo
- Thao tác lập luận so sánh : Làm rõ thông tin về
sự vật bằng cách đem nó đối chiếu với đối tợng sự vật khác quen thuộc hơn, cụ thể hơn để chỉ ra sự giống nhau và khác nhau giữa chúng
- Thao tác lập luận giải thích : là giảng giải về các vấn đề liên quan đến đối tợng một cách cụ thể, rõ ràng cho ngời nghe, ngời đọc hiểu tờng tận
- Thao tác lập luận chứng minh : Mục đích của chứng minh là làm ngời ta tin tởng về những ý kiến, nhận xét có đầy đủ căn cứ từ trong những sự thật hoặc chân lý hiển nhiên
- Thao tác lập luận bác bỏ : Chính là dùng lý lẽ và chứng cứ để gạt bỏ những quan điểm, ý kiến sai lệch hoặc thiếu chính xác từ đó nêu ý kiến đúng của mình để thuyết phục ngời nghe
- Thao tác lập luận bình luận : Nhằm đề xuất và thuyết phục ngời đọc tán đồng với nhận xét đánh giá, bàn luận của mình về một hiện tợng trong đời sống hoặc trong văn học
- Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh : những yếu tố này có thể đem lại sự cụ thể, sống động cho văn nghị luận
Gv: Tổ chức luyện tập vận
dụng tổng hợp các thao tác
lập luận
2 Luyện tập vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận.
- Các thao tác lập luận trong đoạn trích Tuyên
Trang 2- GV yêu cầu HS xem xét một
đoạn văn bản trong SGK và
trả lời câu hỏi, yêu cầu chỉ ra
cụ thể từng thao tác, đa ra dẫn
chứng cho từng thao tác
ngôn độc lập
+ Thao tác lập luận phân tích
+ Thao tác lập luận chứng minh
+ Thao tác lập luận bình luận
+ Thao tác tự sự miêu tả, biểu cảm
- Các thao tác này đợc vận dụng tổng hợp, kết hợp rất linh hoạt trong đoạn trích
Gv: GV hớng dẫn HS thực
hành, viết văn bản có sự kết
hợp các thao tác nghị luận
- HS viết bài dựa trên gợi ý
của SGK
- HS trình bày bài làm trớc
lớp
- HS chỉ ra trong bài đã sử
dụng thao tác lập luận nào
- HS khác sẽ nhận xét, bổ
sung hoặc điều chỉnh, hoàn
thiện các văn bản đã đợc trình
bày
3 Viết bài văn nghị luận vận dụng tổng hợp các thao tác lập luận
Tham khảo bài viết trong SGK
Hoạt động 2( ) -
Bài tập 1 : Su tầm 2 đoạn
văn (hoặc bài văn hay) trong
đó tác giả đã sử dụng kết hợp
các thao tác lập luận
II
Luyện tập ở nhà
Bài tập 1 : Su tầm trong sách báo nhất là các sách
nghiên cứu, phê bình văn học
Bài tập 2 : Viết bài văn nghị
luận có vận dụng tổng hợp ít
nhất 3 thao tác lập luận khác
nhau theo chủ đề : Một tác
phẩm văn học mới ra đời và
đang đợc nhiều ngời quan tâm
bàn luận
Bài tập 2 : HS tự viết ở nhà
Bài tập 3 : Đọc văn bản đọc
thêm Mấy nhận xét nhỏ về
nghệ thuật viết tiểu thuyết
(Nguyễn Đình Thi) để nắm về
việc vận dụng tổng hợp các
thao tác lập luận
Bài tập 3 : Đọc và phân tích, rút ra bài học kinh
nghiệm
Hoạt động 3 ( )
D- Củng cố:
- Hs có thể tham khảo những đoạn trích trong phần đọc thêm hoặc đoạ trích trong sách bài tập Ngữ văn 12 để làm bài tập SGk
- Nhớ lại đợc các thao lập luận và vận dụng nhuần nhuyễn vào bài tập
E- HDHB:Soạn bài :" Quá trình văn học và phong cách văn học"
Tuần 11- Tiết thứ 31
Trang 3Ngày soạn: 1/11/2009
Ngày giảng:
QUÁ TRèNH VĂN HỌC VÀ PHONG CÁCH VĂN HỌC
A - Mục tiêu bài học
- Nắm đợc khái niệm quá trình văn học, bớc đầu có ý niệm về các trào lu văn học tiêu biểu
- Hiểu đợc khái niệm phong cách văn học, biết nhận diện những biểu hiện của phong cách văn học
B - chuẩn bị
- SGK, sgv, bài soạn
- Nêu vấn đề: đặt câu hỏi để gợi dẫn, làm sáng tỏ vấn đề
- ứng dụng kiến thức lí luận để nhận biết sáng tác của một tác giả cụ thể
C - Tiến trình tổ chức bài học:
1 ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy
Hoạt động 1( )
Gv: Hớng dẫn HS tìm hiểu
khái niệm quá trình văn học
(Trớc khi yêu cầu Hs đa ra
khái niệm : Quá trình văn
học, GV yêu cầu HS nhắc lại
các khái niệm : văn học là
gì ? và tiến trình phát triển
của văn học có mối quan hệ
nh thế nào với các thời kỳ lịch
sử, lấy ví dụ cụ thể về mối
quan hệ giữa tiến trình phát
triển văn học và các thời kỳ
lịch sử, sau đó yêu cầu HS rút
ra khái niệm: Quá trình văn
học)
I
Quá trình văn học
1 Khái niệm quá trình văn học
- Văn học là một ngoại hình nghệ thuật, một hình thái ý thức xã hội đặc thù luôn vận động biến chuyển
- Tiến trình phát triển văn học nh một hệ thống chỉnh thể với sự hình thành, tồn tại, thay đổi có mối quan hệ khăng khít, chặt chẽ, hữu cơ với thời
kỳ lịch sử
- Quá trình văn học là diễn biến hình thành tồn tại, phát triển, thay đổi của văn học qua các thời kỳ lịch sử
- Quá trình văn học luôn tuân theo những quy luật chung
+ Thứ nhất : văn học gắn bó với đời sống, thời đại
nào văn hoá ấy, những chuyển biến của lịch sử xã hội thờng kéo theo những biến động trong lịch sử phát triển của văn học
+ Thứ hai : Văn học phát triển trong sự kế thừa và
cách tân : văn học dân gian là cội nguồn của văn học viết, ngời sau kế thừa giá trị văn học của ngời trớc và tạo nên giá trị mới
+ Thứ ba : Văn học một dân tộc tồn tại vận động
trong sự bảo lu và tiếp biến Là một dòng chảy của văn học thế giới
Trang 4GV : Trào lu văn học đợc
quan niệm nh thế nào? Trình
bày tóm tắt những trào lu văn
học chủ yếu trên thế giớ?
2 Trào lu văn học
- Hoạt động nổi bật của quá trình văn học là các trào lu văn học
- Trào lu văn học là một hiện tợng có tính chất lịch sử, ra đời và mất đi trong một khoảng thời gian nhất định Đó là một phong trào sáng tác tập hợp những tác giả, tác phẩm gần gũi nhau về cảm hứng, t tởng tạo thành một dòng rộng lớn có bề thế trong đời sống văn học của một dân tộc
- Văn học thời phục hng : + Xuất phát : Châu Âu thế kỷ XV,XVI + Đặc trng : coi văn hoá cổ đại là hình mẫu lý t-ởng, luôn đề cao lý trí, sáng tác theo quy luật chặt chẽ
- Chủ nghĩa lãng mạn : + Hình thành : ở các nớc Tây Âu sau cách mạng 1789
+ Đặc trng : đề cao những nguyên tắc chủ quan, lấy đề tài trong thế giới tởng tợng của nhà văn
- Chủ nghĩa hiện thực phê phán + Thời điểm ra đời : Thế kỷ XIX + Đặc trng : Thiên về những nguyên tắc khách quan, đề tài lấy từ cuộc sống hiện thực
- Chủ nghĩa hiện thực XHCN : + Thời điểm ra đời : Thế kỷ XX
+ Đặc trng : miêu tả cuộc sống trong quá trình phát triển cách mạng, đề cao vai trò lịch sử của nhân dân
Hoạt động 2( )
D- Củng cố: