3 Nêu được các chất vô cơ có trong cơ thể; vai trò, sự hấp thu và bài xuất của các muối vô cơ này.. - Ngoài tế bào dịch ngoại bào : 1/3 tổng lượng nước/cơ thể gồm huyết tương + dịch g
Trang 2MỤC
TIÊU
1) Nêu được các dạng nước, vai trò, sự hấp thu và
bài xuất nước trong cơ thể.
2) Trình bày, giải thích được sự vận chuyển nước
trong cơ thể và các yếu tố ảnh hưởng.
3) Nêu được các chất vô cơ có trong cơ thể; vai
trò, sự hấp thu và bài xuất của các muối vô
cơ này.
4) Trình bày và giải thích được sự trao đổi của
nước và các chất vô cơ giữa các khu vực.
5) Trình bày và giải thích được cơ chế điều hòa sự
trao đổi nước và các chất vô cơ.
6) Nêu và giải thích được nguyên nhân gây rối
loạn trao đổi nước và các chất vô cơ, hậu quả và biện pháp khắc phục.
Trang 3NƯỚC TRONG
CƠ THỂ
Trang 4Nước là thành phần chủ yếu của dịch cơ thể, chiếm 55-75% thể trọng.
Nước được phân bố ở 2 khu vực:
-Trong tế bào (dịch nội bào): 2/3 tổng lượng nước/cơ thể.
- Ngoài tế bào (dịch ngoại bào) : 1/3 tổng
lượng nước/cơ thể
gồm huyết tương + dịch gian bào (dịch kẽ), bạch huyết
Dịch gian bào &huyết tương được ngăn cách bởi thành mạch
Dịch nội bào và ngoại bào được ngăn cách bởi màng tế bào (màng bán thấm)
SỰ PHÂN BỐ NƯỚC
TRONG CƠ THỂ
Trang 5- lưu thông , phân bố ở khu vực ngoài tế bào
- chiếm 45% lượng nước toàn phần của
tổ chức.
- gồm nước trong máu, bạch huyết, dịch não tủy, dịch tiêu hóa, dịch gian bào,
mô liên kết, nước tiểu, mồ hôi…
- Vai trò: hòa tan các chất vô cơ và hữu
cơ, vận chuyển chất dinh dưỡng đến tế bào và đào thải chất cặn bã
- thay đổi theo chế độ ăn uống.
Nước tự
do
CÁC DẠNG NƯỚC
TRONG CƠ THỂ
Trang 6- Không lưu thông, phân bố ở khu vực trong tế
bào.
- Cấu tạo TB, chiếm 55% lượng nước toàn phần
của tổ chức.
Nước hydrat hóa:
- Hydrat hóa tiểu phân protein tạo mixen (10%) và ion Na + , Cl - tạo Na(H 2 O) x + , Cl(H 2 O) y - .
-Khi mất nước hydrat hóa, các tiểu phân keo sẽ
bị đông vón.
Nước tham gia vào mạng lưới của gel:
- Nằm xen kẽ trong nguyên sinh chất của tb.
- Hợp thành mạng lưới, tạo trạng thái nửa rắn của gel
- Chiếm phần lớn nước của khu vực trong tế bào.
Nước
kết hợp
CÁC DẠNG NƯỚC
TRONG CƠ THỂ
Trang 7- chiếm tỷ lệ cao nhất
Trẻ sơ sinh: 66 -75%
Người trưởng thành: 55 - 65%
Giới tính: nam nhiều nước hơn nữ
Thể trạng: người béo ít nước hơn người gầy.
Cơ quan và tổ chức
VAI TRÒ CỦA NƯỚC
TRONG CƠ THỂ Tham gia cấu tạo
cơ thể
Trang 8Cơ quan Hàm lượng nước (%)
Mô mỡ 25-30 Xương 16-46
Gan 70
Da 72
Não 77
Cơ 76
Mô liên kết
60-90
Phổi 79
Thận 82
Máu 80- 83 Sữa 89
Nước tiểu 95 Nước bọt 99,4
Mồ hôi 99,5
Trang 9Tham gia các phản ứng
Phân ly mạnh chất điện giải
trạng thái ion (Na + , K + , Cl - , HCO 3 - …) tạo áp suất thẩm thấu
tham gia phản ứng:
Trong tb sống, hầu hết các phản ứng hóa
học xảy ra / môi trường nước
VAI TRÒ CỦA NƯỚC
TRONG CƠ THỂ
Trang 10Vận chuyển chất dinh dưỡng & đào thải chất cặn bã
Nước là dung môi hòa tan các chất vô cơ và hữu cơ
chất dinh dưỡng được vận chuyển đến các tổ chức.
chất cặn bã chuyển từ các tổ chức đến cơ quan bài tiết để đào thải
Điều hòa thân nhiệt
- qua sự bốc hơi ở da (mồ hôi), phổi (hơi thở)
- Khi t 0 cao, cơ thể tăng bốc hơi nước để giải nhiệt.
- Nước trong máu hấp thu nhiệt từ quá trình trao đổi chất và luân chuyển khắp cơ thể qua hệ tuần hoàn
Bảo vệ cơ thể
Dịch não tủy, dịch màng phổi, màng tim, dịch khớp, dịch các hốc tai, mắt, mũi…… bảo vệ các cơ quan của cơ thể
VAI TRÒ CỦA NƯỚC
TRONG CƠ THỂ
Trang 11Thay đổi theo tuổi
- Người lớn: 35ml / kg/ 24giờ
- Trẻ con: gấp 3 - 4 lần so với người lớn
SỰ HẤP THU VÀ
BÀI XUẤT NƯỚC
Trang 12Nhu cầu về nước được đáp ứng từ:
Nước ngoại sinh: thức ăn (30%), nước
uống (60%)
Cảm giác khát được điều hòa bởi trung tâm khát ở vùng dưới đồi và áp suất thẩm thấu của dịch ngoại bào.
Cơ thể thiếu nước:
- áp suất thẩm thấu dịch ngoại bào tăng.
- thụ thể osmol vùng dưới đồi gây cảm giác khát nước.
Nước nội sinh: do quá trình [O] hợp chất hữu cơ (10%)
100g lipid 107 ml nước
100g glucid 61 ml nước
100g protid 41 ml nước
SỰ HẤP THU VÀ
BÀI XUẤT NƯỚC
Nhập
nước
Trang 13- Qua thận (nước tiểu) là chủ yếu (60%)
- ruột (phân), da (mồ hôi) , phổi (hơi thở)
- Bình thường: nhập nước = bài xuất
nước.
VD: nước nhập / ngày 2,5 lít sẽ được bài
xuất qua nước tiểu # 1,5 lít, qua mồ hôi, hơi thở # 0,5 - 0,9 lít, qua phân # 0,1 lít.
-Sự bài xuất nước tăng khi tiêu chảy, nôn, lao động nặng, t 0 cao…
Điều hòa nhập và bài xuất nước:
Hormon ADH (antidiuretic hormon) và aldosteron điều hòa sự bài tiết natri ở thận
SỰ HẤP THU VÀ
BÀI XUẤT NƯỚC
Bài xuất
nước
Trang 14Tỷ lệ giữa nước nhập vào và xuất ra
CÂN BẰNG XUẤT NHẬP
NƯỚC (BILAN NƯỚC)
Trang 15Ống tiêu hóa TB niêm Huyết Thành Dịch gian Màng
(mồ hôi) (nước tiểu) (hơi thở)
Nước trong cơ thể luôn luôn đổi mới (24h
đổi mới 6%)
SỰ VẬN CHUYỂN
NƯỚC TRONG CƠ THỂ
Trang 16Dựa vào sự chênh lệch áp suất giữa các tổ chức.
Áp lực thẩm thấu
- tác dụng giữ nước & kéo nước vào phần
dịch nó chiếm giữ
- yếu tố cơ bản nhất quyết định sự vận
chuyển và phân bố dịch trong các khu vực
- Aùp lực thẩm thấu càng cao thì nước sẽ
được vận chuyển vào khu vực đó càng nhiều
và ngược lại.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
VẬN CHUYỂN NƯỚC / CƠ THỂ
Trang 17 Áp lực thẩm thấu do các yếu tố hòa tan /nước ở các dịch tạo
nên:
Chất điện giải
- Yếu tố quan trọng tạo nên áp lực thẩm
thấu của các dịch,
- Quyết định sự phân bố và vận chuyển
nước trong cơ thể.
- Ví dụ:
dịch ngoài tb có Na + , Cl - ;
dịch trong tế bào có K + , HPO 4
Trang 18Vận chuyển dễ dàng qua màng tb và thành mạch
-Nồng độ / dịch cơ thể và áp lực thẩm thấu
do chúng tạo ra #
- Chỉ tham gia điều chỉnh lượng nước toàn
phần của cơ thể.
- Không gây sự vận chuyển nước giữa các
khu vực.
Chất hữu cơ có M nhỏ (glucose,
urê, acid amin )
Trang 19- Hàm lượng protein / các dịch cơ thể rất khác nhau nên áp lực thẩm thấu do nó tạo nên (áp suất keo) khác nhau.
Ví dụ : Protein huyết tương tạo áp lực thẩm thấu 25mm Hg,
Protein dịch ngoài tb tạo áp lực thẩm thấu 10mm Hg
Protein dịch trong tb tạo áp lực thẩm thấu rất lớn vì có hàm lượng cao gấp 3-5 lần protein trong huyết tương.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu do protein tạo nên (áp suất keo) giữa các khu vực / cơ thể là
yếu tố quan trọng quyết định sự vận chuyển nước giữa các khu vực này.
Chất hữu cơ có M lớn
(chủ yếu là protein)
Áp suất thẩm thấu được xác định bởi
tổng số phần tử được hòa tan trong dịch
thể, đơn vị là miliosmol (mOsm/Kg nước
của huyết tương)
Trang 20 Áp lực dòng máu ép vào thành mạch (huyết áp) hay
(huyết áp) hay áp lực của nước ép vào áp lực của nước ép vào màng tế bào
Hướng tác dụng ngược với áp lực thẩm thấu :
có xu hướng đẩy nước ra khỏi vùng mà nó tác dụng .
Trang 21CÁC CHẤT VÔ CƠ TRONG CƠ THỂ
Trang 22- Nguyên tố chính (60-80%):
Na, K, Ca, Mg, Cl, P, S
- Nguyên tố vi lượng:
Fe, Cu, Mn, Co, Zn …
PHÂN
LOẠI
Trang 23- tổng lượng /cơ thể khoảng 60mmol/kg thể
trọng, có phần lớn ở dịch ngoại bào.
-Trong mô, Na + liên kết với nước, Cl - , HCO 3 - ,
PO4 3 -
- Vai trò quan trọng: điều hòa áp suất thẩm
thấu, cân bằng acid base
- hoạt hóa amylase và ức chế phosphorylase
- Nhu cầu: 4-5g/ngày (10 -12g NaCl).
- Khoảng 95% natri được bài xuất qua nước
tiểu, phần nhỏ đào thải qua mồ hôi &
phân.
- Giới hạn bình thường trong HT: 132-152mmol/L
Natri
(Na+)
Trang 24Ø- Cation chủ yếu của dịch nội bào.
- Aûnh hưởng trên hoạt động của cơ, đặc biệt là cơ tim
- Tham gia dẫn truyền xung động thần kinh cơ
- Điều hòa thăng bằng acid base và tạo áp suất thẩm thấu
-Nhu cầu: 4g/ngày.
- Giới hạn bình thường trong HT: 3,5 -5,5 mEq/L
Tăng Kali huyết: tổn thương thận, thiểu năng vỏ thượng thận (Addision) (do thận giảm bài xuất kali) mất nước hay choáng
Hạ kali huyết: sau khi mổ, tiêu chảy, thủng dạ dày, ruột, cường vỏ thượng thận, dùng thuốc lợi tiểu… gây mỏi cơ, liệt, tim đập nhanh
Kali
(K+)
Trang 25- có nhiều nhất, tập trung ở xương và răng
dưới dạng các muối vô cơ không tan (calci phosphat , calci carbonat.
- điều hòa dẫn truyền thần kinh (giảm kích thích), tham gia quá trình đông máu, hoạt hóa cholinesterase và nhiều quá trình quan trọng khác
- Phần lớn được đào thải qua phân (70-90%), một lượng nhỏ được đào thải qua thận.
- Hàm lượng tương đối hằng định (95-105mg/lít huyết thanh)
- Thiếu Calci gây còi xương, loãng xương; Calci huyết giảm gây co giật
Calci
(Ca2+)
Trang 26- có chủ yếu ở dịch ngoài tế bào
- tạo áp suất thẩm thấu, giữ nước cho cơ thể và điều hòa thăng bằng acid - base
- tham gia tạo HCl dịch vị, hoạt hóa ezym
amylase
- Rối loạn chuyển hóa Clo kèm theo rối loạn
chuyển hóa natri.
Clor (Cl
-)
Trang 27Có ở mọi tổ chức tế bào ở dạng
phosphat vô cơ hay hữu cơ :
- 80% ở xương và răng dưới dạng kết hợp với calci.
- 10% trong máu và cơ
- 10% ở các tổ chức khác
tham gia hầu hết các quá trình chuyển hóa
Là thành phần của hệ thống đệm
phosphat.
Phosphor
(P)
Trang 28Tham gia cấu tạo xương, co cơ và hoạt hóa enzym
Mg 2+ tăng gây hạ Calci huyết
Mg 2+ giảm trong bệnh còi xương, loãng
xương, co giật.
Magne
(Mg2 +)
Trang 29Tham gia cấu tạo cystein, cystin, methionin / protein và một số hormon.
Nhóm thiol (-SH) tham gia duy trì cấu trúc
protein, cấu tạo nên vùng hoạt động của nhiều chất và enzym.
có nhiều / các tổ chức keratin như lông, sừng, móng.
được đào thải dưới dạng sulfat
Lưu
huỳnh
(S)
Trang 30 tham gia cấu tạo Hemoglobin, Myoglobin và enzym như cytocrom, catalase, peroxydase
được hấp thu với lượng nhỏ (<10%).
phần lớn được bài xuất qua phân
Fe 3+ / thức ăn bị khử Fe 2+ dễ hấp thu hơn.
vận chuyển/ máu ở dạng kết hợp với transferin (Fe 2+ ).
dự trữ ở gan, lách, tủy xương dưới dạng feritin
Thiếu sắt gây thiếu máu.
Sắt
(Fe2+)
Trang 31 thành phần của một số enzym như cytocrom, catalase, MAO (monoaminooxydase),
có nhiều trong cơ, xương và gan
Nhu cầu: 2,5mg/ ngày (người lớn), 0,05mg/kg thể trọng (trẻ em)
tồn tại ở dạng tự do (ion) và dạng phức hợp với protid
được bài xuất chủ yếu qua phân, một phần nhỏ qua da và nước tiểu
Thiếu đồng gây thiếu máu nhược sắc
Ứ đọng đồng ở gan gây xơ gan, ở thận gây tổn thương thận.
Đồng
(Cu)
Trang 32 Có nhiều trong các tổ chức xương, răng (dưới dạng muối
fluophosphattricalci), một lượng ít trong lông, tóc và móng
men răng
Fluor
(F)
Trang 33 Trong cơ thể, ở dạng hợp chất hữu cơ
cần cho sự tạo thành hormon tuyến giáp
trạng, thiếu iod gây bệnh bướu cổ đơn
thuần.
Iod
(I)
Trang 34 Được phân phối khắp các tổ chức, tập trung nhiều ở hồng cầu, tuyến yên, tuyến tụy và tuyến sinh dục
Là thành phần của nhiều enzym như
dehydrogenase, phosphatase, aldose
có trong thành phần của insulin, tham gia chuyển hóa một số vitamin và ức chế
histaminase
Thiếu kẽm dẫn đến chậm lớn, thiếu
máu và rối loạn một số chức năng
Kẽm
(Zn)
Trang 35 Có ở nhiều tổ chức, hoạt hóa arginase, phosphatase, carboxylase
Tác động lên quá trình sinh trưởng, tạo máu, sinh tổng hợp acid nucleic, protein,
cholesterol và kháng thể
Mangan
(Mn)
Trang 36 Muối hòa tan trong các dịch:
Muối vô cơ phân ly thành ion, có tác dụng tạo ra áp suất thẩm thấu rất lớn.
Muối không tan: tham gia cấu tạo xương
Ví dụ: calciphosphat
Muối phức hợp với protein
Ví dụ: Feritin là một protein chứa sắt.
K + , Ca ++ phức hợp với albumin
Các dạng muối vô cơ
trong cơ thể
Trang 37 Tham gia cấu tạo tế bào
- chiếm khoảng 4 -5% thể trọng
- có trong thành phần tất cả tb và tổ chức, nhiều nhất là xương và răng dưới dạng muối không tan.
Tạo áp suất thẩm thấu
- Na + , K + , Ca 2+, Cl - , Mg 2+ , SO 4 2- , H 2 PO 4 - và HCO 3 - …
- ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố và vận chuyển các dịch trong cơ thể.
Tạo các hệ thống đệm
- Hệ đệm bicarbonat (H 2 CO 3 /NaHCO 3 )và hệ đệm phosphat (NaH 2 PO 4 / Na 2 HPO 4 ; KH 2 PO 4 / K 2 HPO 4 )
- Vai trò đệm được thực hiện qua chức năng của phổi và thận.
Vai trò của muối vô cơ
trong cơ thể
Trang 38- có tác dụng đặc biệt đối với trạng thái
lý hóa của các protein trong tb và mô
- ảnh hưởng đến mức độ hòa tan, khuếch tán, hydrat hóa của nhiều protein
- ảnh hưởng đến chức phận sinh lý của
tb (nhất là muối ở dạng phức hợp với
protein)
Vai trò của muối vô
cơ trong cơ thể
Bình ổn protein ở trạng thái keo trong tế bào và mô
Trang 39 Kích thích hay kìm hãm enzym
Ví dụ: Cl - , Na + , K + kích thích hoạt động của enzym
Cu ++ , Pb + , Hg + ….kìm hãm hoạt động của enzym
Tham gia cấu tạo:
- coenzym ( cobalt, kẽm, lưu huỳnh),
- hemoglobin và cytochrom (sắt),
- Hormon (iod tạo T3, T4, kẽm tạo
insulin )
Vai trò của muối vô
cơ trong cơ thể
Các vai trò
khác
Trang 40- Chủ yếu qua đường tiêu hóa, qua ruột, vào máu và phân phối đến các cơ quan theo nhu cầu sinh lý.
- Dễ tan /nước, hấp thu dễ dàng và hoàn toàn qua ruột , (NaCl, KCl)
- Sau khi được hấp thu cùng với nước, một phần muối được giữ lại trong cơ quan và mô có chọn lọc, một phần ở lại trong máu
Ví dụ: Ca 2+ , Mg 2+, PO 4 3- được giữ lại nhiều trong xương
Sự hấp thu và bài
xuất muối vô cơ Sự hấp
thu
Sự bài
xuất
- chủ yếu qua nước tiểu, mồ hôi
- Các muối không hấp thu được đào thải qua phân như
Ca 3 (PO 4 ) 2 , MgSO 4 , kim loại nặng…
Trang 41SỰ TRAO ĐỔI NƯỚC
& CHẤT VÔ CƠ
Trang 42Nước và các chất vô cơ luôn đổi mới nhờ quá trình trao đổi
có liên quan mật thiết , chịu chi phối bởi nhiều yếu tố:
- thành mạch, huyết áp.
- cân bằng Donnan và áp suất do keo
- tình trạng thăng bằng acid base.
- họat động của các tổ chức
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự trao đổi nước & chất vô cơ
Trang 43 Đối với chất phân ly có M nhỏ:
Quá trình khuếch tán sẽ theo quy luật vật lý (từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng
độ thấp hơn.)
Đối với các chất keo có M lớn (hỗn hợp
protein và dạng muối của nó):
Chỉ có Na + hay Cl - đi qua được màng bán
Cân bằng Donnan và
áp suất do keo
Trang 44Một bình được ngăn bằng màng bán thấm.
Cho dd NaCl vào một bên: NaCl Na+ + Cl
-Na+ và Cl- khuếch tán qua màng để đạt trạng thái cân bằng động
Thay dd ở một bên băøng dd keo proteinat natri: ion R-
không qua màng
Trang 45Sự cân bằng sẽ đạt được khi tích số của
các ion khuếch tán có cùng một trị số
ở mỗi phía của màng bán thấm.
Khi có sự cân bằng: tổng điện tích của
các ion dương bằng tổng điện tích của các ion âm ở mỗi phía của màng.
Định luật
Donnan 2
a,b: nồng độ ban đầu của các ion
x: là nồng độ của ion khuếch tán
Trang 46Áùp lực thẩm thấu ở nơi có protein bao
Giải thích:
- protein tạo áp suất keo
- nồng độ các ion khuếch tán ở khu vực chứa protein cao hơn bên kia
thẩm thấu của ion khuếch tán = áp suất do keo.
Ở trạng thái cân bằng Donnan
Trang 47 Thành mạch: màng bán thấm ngăn cách huyết tương & dịch gian bào.
nồng độ chất điện giải & chất hữu cơ M nhỏ
trong huyết tương và dịch gian bào không khác nhau.
Nồng độ protein trong huyết tương > dịch gian bào.
áp suất thẩm thấu của huyết tương > dịch gian bào tạo áp lực hút nước từ khu vực gian bào vào lòng mạch.
áp lực thủy tĩnh có xu hướng đẩy nước từ lòng mạch vào dịch gian bào vì huyết áp luôn cao
hơn áp lực thủy tĩnh ở các tổ chức
tùy theo hệ mạch có áp lực thủy tĩnh cao hay thấp hơn áp lực thẩm thấu , nước sẽ được vận chuyển theo các hướng khác nhau.
Sự trao đổi nước & chất vô cơ giữa
huyết tương & dịch gian bào