Tế bào = đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống Hóa sinh học là môn học nghiên cứu về thành phần hóa học của các tế bào cơ thể sống, cùng với các phản ứng và các quá trình mà chú
Trang 1HÓA SINH HỌC VÀ
Y DƯỢC
Trang 2Theo định nghĩa cổ điển : hóa sinh là môn học nghiên cứu về những cơ sở hóa học của sự sống
Tế bào = đơn vị cấu trúc và chức năng
của cơ thể sống
Hóa sinh học là môn học nghiên cứu về
thành phần hóa học của các tế bào cơ thể sống, cùng với các phản ứng và các quá trình mà chúng trải qua.
Hóa sinh học ∈ Sinh học tế bào , Sinh học phân tử và Di truyền học phân tử
Trang 3Mục đích của hóa sinh học :
Mô tả và giải thích ở mức độ phân
tử tất cả các tiến trình hóa học của
các tế bào sống
Nhà Hóa sinh học phải :
-Tách riêng biệt vô số các phân tử
hiện diện trong tế bào
-Xác định cấu trúc của các phân tử
này
-Xác định chức năng của từng phân tử này
Sử dụng rất nhiều kỹ thuật phân tích
Trang 4Các phương pháp phân tích chủ yếu
được sử dụng trong các phòng thí
nghiệm hóa sinh
1- Các phương pháp phân lập và tinh
chế các sinh phân tử:
-Muối kết (tủa protein bằng amoni
sulfat….)
-Sắc ký : giấy, trao đổi ion, ái lực, lớp mỏng, khí, lỏng, lỏng cao áp, lọc gel
-Điện di: giấy, cao áp, thạch, acetat
cellulose, gel tinh bột, gel polyacrylamid, gel SDS-polyacrylamid
- Siêu ly tâm
Trang 52- Các phương pháp xác định cấu trúc của các sinh phân tử:
-Phân tích các nguyên tố
-Phổ UV, khả kiến, IR, NMR
- Thủy phân bằng acid hay kiềm để
khảo sát thành phần cấu tạo cơ bản
của các chất
-Sử dụng các enzym đặc hiệu phân hủy các chất để khảo sát (VD: protease,
nuclease, glycosidase)
-Khối phổ
-Các phương pháp phân tích trình tự đặc hiệu (VD: phân tích trình tự của các
protein và acid nucleic)
-Phân tích tinh thể bằng tia X
Trang 6Kiến thức về hóa sinh là cần thiết
cho tất cả các khoa học về sự sống
Di truyền : liên quan đến kiến thức về acid nucleic của Hóa sinh
Sinh lý học : nghiên cứu về chức năng của cơ thể ( liên quan mật thiết với
hóa sinh học)
Miễn dịch học : sử dụng nhiều kỹ
thuật hóa sinh và nhiều tiến bộ của miễn dịch học được ứng dụng rộng rãi bởi các nhà hóa sinh
Dược lực học và Dược học: dựa trên cơ sở lý thuyết về hóa sinh học và sinh lý học Đặc biệt, hầu hết các dược
phẩm đều được chuyển hóa bằng các phản ứng xúc tác bởi các enzym
Trang 7Các chất độc tác động như thế nào
trên các phản ứng và các quá trình
hóa sinh trong cơ thể : độc chất học
Các kiến thức hóa sinh được sử dụng
nhiều để nghiên cứu các khía cạnh căn bản của các loại bệnh : bệnh lý học
Vi sinh học,động vật học, thực vật học
sử dụng các tiến bộ của hóa sinh học
hầu như tuyệt đối
Các rào cản của các khoa học về sự sống đã bị tháo bỏ : hóa sinh học trở thành ngôn ngử chung của các
ngành khoa học này.
Trang 8Mối quan hệ tương hỗ giữa hóa sinh học và y dược học thúc đẩy nhiều
tiến bộ trong cả hai lĩnh vực
Hai lĩnh vực chủ yếu của các nhà
khoa học về sức khỏe :
-hiểu rõ và duy trì được sức khỏe con người
-hiểu rõ và trị liệu hiệu quả các
bệnh tật
Hóa sinh học ảnh hưởng rất nhiều
trên cả 2 lĩnh vực này
+ Hóa sinh học làm sáng tỏ nhiều
khía cạnh về sức khỏe và bệnh tật
+ Nghiên cứu về các khía cạnh của sức khỏe và bệnh tật mở ra thêm nhiều lĩnh vực mới của hóa sinh
Trang 9Ví dụ:
-Kiến thức về cấu trúc và chức năng của protein thì cần thiết để làm sáng tỏ sự khác nhau về mặt hoá sinh của hemoglobin bình thường và hemoglobin S (bệnh hồng cầu hình liềm) (acid glutamic
ở vị trí 6 chuỗi β được thay bằng valin)
-Mặt khác việc phân tích Hemoglobin S góp phần giúp hiểu rõ hơn về cấu
trúc và chức năng của cả 2 loại Hb
bình thường và bất thường
Trang 10HÓA SINH
Y DƯỢC
Acid
nucleic
Bệnh di
truyền
Protein
Bệnh thiếu máu HbS
Lipid
Bệnh xơ vữa
động mạch
Hydrat carbon
Đái tháo đường
tụy
Trang 11SỰ BÌNH THƯỜNG CỦA CÁC QUÁ
TRÌNH HÓA SINH LÀ CƠ SỞ CỦA SỨC
KHỎE
WHO định nghĩa về sức khỏe: là tình
trạng tốt về các mặt sinh lý, tâm
lý, xã hội và không chỉ đơn thuần
là không có bệnh tật hay khuyết
tật.
Đứng về quan điểm tuyệt đối của
Hóa sinh học: sức khỏe có thể được xem như là tình trạng mà tất cả các phản ứng trong và ngoài tế bào xảy
ra trong cơ thể được tiến hành với tỷ lệ tương ứng với sự sinh tồn cao nhất của sinh vật trong điều kiện sinh lý
Thực tế :
Chăm sóc sức khỏe = Kiến thức về sinh học + Tâm lý
học+Xã hội học
Trang 12Các nghiên cứu về Hóa sinh tác
động đến Dinh dưỡng học và Y học dự
phòng
Điều kiện tiên quyết để bảo vệ sức khỏe : có khẩu phần ăn tối ưu về
mặt dinh dưỡng (đầy đủ và hài hòa các chất)
+ các vitamin
+ các acid amin
+ một số acid béo
+ các chất khoáng
+ nước
Dinh dưỡng học còn có mục đích ngừa bệnh (xơ vữa động mạch, ung bướu): Y học dự phòng
Để hiểu rõ về dinh dưỡng cần rất
nhiều kiến thức về Hóa sinh
Trang 13Hầu như tất cả các bệnh đều có cơ
sở hóa sinh của nó
-Hầu hết bệnh tật = biểu hiện bất
thường của phân tử,của phản ứng
hóa học hay các tiến trình hóa sinh
Các yếu tố chính gây bệnh ở động
vật và người gồm:
1- Tác nhân vật lý: chấn thương cơ học, nhiệt độ cao, thay đổi đột ngột áp
suất khí quyển, phóng xạ, shock do
điện…
2- Tác nhân hóa học, gồm cả dược
phẩm: các hợp chất độc, thuốc điều trị…
3- Tác nhân sinh học: virus, vi khuẩn,
nấm, ký sinh trùng
4- Thiếu oxy: thiếu máu, giảm khả
năng cung cấp oxy máu, các chất độc tác động trên các enzym oxy hóa
Trang 145- Rối loạn di truyền: bẩm sinh hay phân tử
6- Các phản ứng miễn dịch: quá mẫn, bệnh tự miễn
7- Dinh dưỡng thiếu cân đối: thiếu ,
thừa
8- Rối loạn nội tiết : thiếu, thừa
Các tác nhân trên tác động trên một hay nhiều phản ứng hóa học hay các
phân tử trong cơ thể.
Các nghiên cứu hóa sinh được ứng dụng nhiều trong cả hai lĩnh vực chẩn đoán
và điều trị bệnh
Trang 15Ưùng dụng Ví dụ
1-Nghiên cứu nguyên
nhân chủ yếu và cơ
chế bệnh
2-Đề xuất sự điều
trị hợp lý các bệnh
(1)trên
3- Kết hợp trong việc
chẩn đoán một số
bệnh đặc hiệu
4- Thực hiện thử
nghiệm sàng lọc
trong việc chẩn đoán
sớm một số bệnh
Chứng minh bản chất của sự khiếm khuyết gen trong bệnh xơ nang
Dùng khẩu phần ăn giảm phenylalanin để điều trị bệnh phenylceton niệu
Định lượng creatin kinase
MB (CK-MB) trong huyết thanh để chẩn đoán bệnh nhồi máu cơ tim
Định lượng thyroid/máu hay thyroxin stimulating hormone (TSH)/ máu trẻ sơ sinh để chẩn đoán nhược giáp
bẩm sinh
Một số ứng dụng của các nghiên cứu
hóa sinh và xét nghiệm hóa sinh trên các
bệnh
Trang 16Ưùng dụng Ví dụ
5- Phối hợp trong việc
theo dõi các tiến
trình (vd: sự hồi phục,
sự tăng nặng, sự
thuyên giảm hay tái
phát) của một số
bệnh
6-Phối hợp trong việc
đánh giá đáp ứng
trị liệu
Định lượng alanin aminotransferase (ALT) trong huyết thanh
để theo dõi tiến triển của bệnh viêm gan do nhiểm khuẩn
Định lượng carcinoembryonic antigen (CEA) trong máu ở bệnh nhân được chửa trị ung thư ruột kết
Trang 17Tác động của dự án bộ gen người (Human Genome Project) đối với Hóa sinh
học và Y Dược học -Cuối những năm 1990 đã có nhiều
tiến bộ đáng kể trong việc giải trình
tự bộ gen người
-Tháng 7/2000 lãnh đạo 2 nhóm nghiên
cứu (International Human Sequencing
Consortium và Celera Genomics) thông
báo trên 90% bộ gen người đã được
giải trình tự.
- Đầu năm 2001 bản phác thảo của
trình tự bộ gen người được công bố
- Năm 2003, ngoại trừ một vài chỗ
khiếm khuyết nhỏ, trình tự của toàn
bộ bộ gen người được hoàn tất (50
năm sau mô tả bản chất xoắn kép
của ADN bởi Watson và Crick).
Trang 18-Aûnh hưởng to lớn đến hóa sinh, các ngành sinh học nói chung và với y
dược là rất lớn.
-Hiện nay có thể phân lập bất kỳ gen nào và xác định được cấu trúc và
chức năng của nó
-Nhiều gen chưa biết trước đây đã
được khám phá và biểu thị những
protein tương ứng của chúng đang được khảo sát.
-Phương pháp theo dõi các bệnh về
gen đã có những cải tiến quan trọng -Aûnh hưởng chính trên các lĩnh vực như proteomic, bioinformatic, biotechnology, và pharmacogenomic.
Trang 19Vị trí của môn hóa sinh trong chương trình đào tạo dược sĩ đại học
- Là môn cơ sở phục vụ cho các môn
nghiệp vụ.
- Cấu trúc, tính chấtvà nồng độ các
phân tử sinh học trong các tế bào, dịch sinh vật.
- Các quá trình sinh tổng hợp, thoái hóa các chất
- Các quá trình trao đổi, vận chuyển các chất và năng lượng cung cấp.
- Dễ dàng tiếp cận môi trường xét
nghiệm lâm sàng ở các bệnh viện.