§¹i thi hµo DT NguyÔn Du kh«ng chØ lµ bËc thÇy trong nghÖ thuËt t¶ ch©n dung mµ cßn c¶ trong viÖc t¶ c¶nh s¾c thiªn nhiªn.. Khung c¶nh ngµy xu©n..[r]
Trang 1Bài 6 - -Văn bản. “truyện kiều” của nguyễn du
Tuần : 06 Ngày soạn : Tiết : 26 Ngày dạy :
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nắm đợc những nét chủ yếu về cuộc đời, con ngời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
- Nắm đợc cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều” Từ
đó thấy đợc “Truyện Kiều” là kiệt tác của văn học dân tộc
B Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK, “Truyện Kiều”
- Dự kiến tích hợp: Với văn bản thuyết minh; Tóm tắt văn bản tự sự
- Đồ dùng: “Truyện Kiều”, tranh Nguyễn Du, phiếu học tập
2) Học sinh:
- Đọc kĩ SGK, soạn bài theo câu hỏi và hớng dẫn
C Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức (1 phút):
Kiểm diện
* Kiểm tra bài cũ (4 phút):
H: Hãy nêu những nét chính về hình tợng vua Quang Trung hiện lên qua đoạn trích hồi 14
“Hoàng Lê nhất thống chí” của Ngô gia văn phái
H: Vì sao các tác giả vốn trung thành với nhà Lê, coi Tây Sơn là giặc, lại có thể viết hay nh vậy về hình tợng này?
* Bài mới:
Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài
“… Và ngay cả trong những ngày đẹp nhất Khi Nguyễn Trãi làm thơ và đánh giặc, Nguyễn Du viết Kiều, đất nớc hoá thành văn, Khi Nguyễn Huệ cỡi voi vào cửa Bắc,
Hng Đạo diệt quân Nguyên trên sóng Bạch Đằng.”
Những câu thơ của Chế Lan Viên trong “Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng?” gợi lại trong
ta những trang sử hào hùng của dân tộc với 4.000 năm văn hiến Chúng ta không chỉ tự hào
về truyền thống đánh giặc mà còn tự hào về những áng văn bất hủ của cha ông “Truyện Kiều” của Nguyễn Du là một trong những niềm tự hào ấy
hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 2 (10 phút)
L: Nêu những thông tin chính
về Nguyễn Du ở mục 1!
Hoạt động cá nhân
Cha là Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến
sĩ, từng làm Tể tớng; anh là Nguyễn Khản cũng làm quan to.
Dòng họ Nguyễn ở Tiên Điền từng tự hào:
Bao giờ ngàn Hống hết cây
“
I Nguyễn Du:
1/ N.Du (1765 – 1820):
- Tên chữ là Tố Nh, hiệu Thanh Hiên, quê Tiên
Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
- Sinh trởng trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan & có truyền thống về VH
Trang 2H: Thời đại mà Nguyễn Du
sống là thời đại ntn? Nó đã
ảnh hởng tới cuộc đời và sự
nghiệp của ông ra sao?
H: Em có hiểu biết gì về con
ngời N.Du?
H: Nêu những nét chính về sự
nghiệp văn học của Nguyễn
Du?
Hoạt động 3 (20 phút)
H: Nguồn gốc của “Truyện
Kiều” có gì đặc biệt?
H: Truyện đợc chia làm mấy
phần? Kể lại vắn tắt chuyện
dựa vào SGK!
H: “Truyện Kiều” có những
nội dung lớn nào?
H: Tại sao nói “Truyện Kiều”
có giá trị hiện thực?
Sông Rum hết nớc, họ này hết quan.”
Chế độ PK VN khủng hoảng trầm trọng; phong trào nông dân khởi nghĩa nổ ra khắp nơi mà
đỉnh cao là cuộc KN Tây Sơn…
Tâm trạng N.Du rất phức tạp:
t tởng trung quân với nhà Lê; khi T.Sơn ra Bắc định trốn theo Nguyễn ánh nhng không thành;
đến khi Gia Long vời ra làm quan thì rụt rè u uất,…
HS bộc lộ
HS bộc lộ
Hoạt động cá nhân
Gặp gỡ và đính ớc
Gia biến & lu lạc
Đoàn tụ
Hiện thực & nhân đạo
“Một ngày lạ thói vì tiền”… Tú Bà: “Hung hăng chẳng nói chẳng tra – Đang tay vùi liễu dập hoa tơi bời”
Quan phủ xử án:
“Một sân lầm cát đã đầy –
G-ơng lờ nớc thuỷ mai gầy vóc
x-ơng”
2/ Thời đại, cuộc đời &
sự nghiệp:
- Cuối thế kỉ XVIII, đầu XIX, XH VN hết sức sôi
động, bão táp
- Sống phiêu bạt 10 năm nơi đất Bắc rồi về ở ẩn tại quê nhà Năm 1802 làm quan bất đắc dĩ với nhà Nguyễn Năm 1813 –
1814 làm chánh sứ sang
TQ Năm 1820 chuẩn bị
đi sứ lần thứ hai thì mất
3/ Con ngời:
- Có kiến thức sâu rộng,
am hiểu văn hoá
- Vốn sống phong phú & niềm thông cảm sâu sắc với những đau khổ của nhân dân
- Một thiên tài VH, một nhà nhân đạo CN lớn
4/ Sự nghiệp sáng tác:
- Tác phẩm chữ Hán: Thanh Hiên thi tập; Bắc hành tạp lục; Nam trung tạp ngâm
- Tác phẩm chữ Nôm:
Đoạn trờng tân thanh; Văn chiêu hồn;…
II Truyện Kiều:
* Xuất xứ:
Dựa vào cốt “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm tài nhân (TQ) nhng phần sáng tạo của N.Du vẫn là cơ bản
1/ Tóm tắt tác phẩm:
- Phần thứ nhất
- Phần thứ hai
- Phần thứ ba
2/Giá trị nội dung & NT:
a) Nội dung:
- Giá trị hiện thực: Là một bức tranh hiện thực
về một XH bất công, tàn bạo
- Giá trị nhân đạo:
Trang 3H: Em cảm nhận đợc giá trị
nhân đạo của tác phẩm thể
hiện ntn?
H: Xét về mặt nghệ thuật,
“Truyện Kiều” có những
thành tựu chủ yếu nào?
H: Qua đây em có thể khái
quát ngắn gọn về Nguyễn Du
& “Truyện Kiều” ntn?
“Đau đớn thay lời chung”… Kim Trọng: “Hài văn lần bớc dặm xanh – Một vùng nh thể cây quỳnh cành dao”
Thuý Kiều, Từ Hải,…
Quan lại, nhà chứa, đồng tiền chà đạp lên nhân phẩm con ngời
N.Đ Thi: Tiếng nói VN trong“
Truyện Kiều nh
“ ” làm bằng ánh sáng vậy, nó trong suốt nh dòng suối, một dòng suối long lanh“
đáy nớc in trời”
M.xuân: “Cỏ non… bông hoa”
M.hạ: “Dới trăng… bông”
M.thu: “Long lanh… vàng”
Chiều tà: “Dới cầu… tha”
Từ NT miêu tả thiên nhiên, khắc hoạ tính cách & miêu tả
tâm lý con ngời
HS dựa vào SGK
+ Tiếng nói thơng cảm trớc số phận bi kịch của con ngời, khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩn
& những khát vọng chân chính của con ngời
+ Tiếng nói lên án, tố cáo những thế lực xấu xa b) Giá trị nghệ thuật:
- Ngôn ngữ: ngôn ngữ dân tộc & thể thơ lục bát
đạt đến đỉnh cao rực rỡ
- Nghệ thuật tự sự: phát triển vợt bậc
* Ghi nhớ:
SGK trang 80
* Luyện tập (5 phút):
GV treo bảng phụ:
Câu 1: Nhận định nào nói đúng nhất về tác giả “Truyện Kiều”?
A Có kiến thức sâu rộng & là một thiên tài VH C Là một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn
B Từng trải, có vốn sống phong phú D Cả ba ý trên
Câu 2: Nhận định nào nói đầy đủ nhất về giá trị nội dung “Truyện Kiều”?
A “Truyện Kiều” có giá trị hiện thực C “Truyện Kiều” thể hiện lòng yêu nớc
B “Truyện Kiều” có giá trị nhân đạo D Kết hợp cả A & B
Câu 3: Dòng nào nói không đúng về nghệ thuật của “Truyện Kiều”?
A Sử dụng ngôn ngữ dân tộc & thể thơ lục bát một cách điêu luyện
B Trình bày diễn biến sự việc theo chơng hồi
C Có nghệ thuật dẫn chuyện hấp dẫn
D Miêu tả thiên nhiên tài tình, khắc hoạ tính cách & miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc
(Đáp án : 1 – D ; 2 – D ; 3 – B)
* Củng cố - Dặn dò (3 phút):
- Khái quát: Nguyễn Du là một đại thi hào DT… “Truyện Kiều” là một kiệt tác ngàn đời với những giá trị nội dung sâu sắc & giá trị NT phong phú, điêu luyện…
- Hớng dẫn về nhà:
+ Học bài: Nắm tác giả, tác phẩm…
+ Chuẩn bị: “Chị em Thuý Kiều”
Đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi
Su tầm thêm t liệu (tranh ảnh, lời bình)
Tham khảo, liên hệ:
Trang 4 “Ta lúc nhàn đọc hết cả một lợt, mới lấy làm lạ rằng: Tố Nh tử dụng tâm đã khổ, tự sự đã khéo, tả cảnh đã hết, đàm tình đã thiết, nếu không phải có con mắt trông thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cả nghìn đời, thì tài nào có cái bút lực ấy…”
(Mộng Liên Đờng chủ nhân – Tựa Đoạn tr“ ờng tân thanh” – 1820)
“ở Việt Nam, có không ít những tập thơ trờng thiên, nhng xét về các mặt: miêu tả sâu sắc, tình tiết rung động lòng ngời, đánh mạnh vào xã hội phong kiến, hết lòng đồng tình với kẻ bị
áp bức, tinh thần nhân đạo và chí hớng theo đuổi tự do rõ rệt, thì không có tác phẩm nào sánh
kịp Truyện Kiều Đó chính là lý do khiến nó trở thành mẫu mực cao nhất trong văn học cổ
điển Việt Nam”
(Hoàng Giật Cầu (Trung Quốc) – Nguyễn Du và kiệt tác Truyện Kiều của ông“ ” –
1958)
- -Văn bản. Chị em thuý kiều
(Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
Tuần : 06 Ngày soạn : Tiết : 27 Ngày dạy :
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: khắc hoạ những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút pháp nghệ thuật cổ điển
- Thấy đợc cảm hứng nhân đạo trong “Truyện Kiều”: trân trọng, ca ngợi vẻ đẹp của con ng-ời
- Biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật
B Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Nghiên cứu tài liệu, thiết kế hệ thống câu hỏi và phơng án trả lời
- Dự kiến tích hợp:
+ Với tác phẩm “Truyện Kiều”
+ Với văn tả ngời
- Đồ dùng: bảng phụ, tranh
2) Học sinh:
- Đọc kĩ văn bản, trả lời câu hỏi trong SGK
- Có thể vẽ tranh theo cảm nhận về chân dung chị em Thuý Kiều
C Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức (1 phút):
Kiểm diện
* Kiểm tra bài cũ (3 phút):
H: Nêu những nét chính về tác giả Nguyễn Du
H: Tóm tắt ngắn gọn “Truyện Kiều” và những giá trị cơ bản của tác phẩm
* Bài mới:
Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài
Trong kiệt tác “Truyện Kiều” của đại thi hào dân tộc Nguyễn Du, những giá trị đích thực của con ngời luôn đợc đề cao Thuý Kiều & Thuý Vân là hai bông hoa hàm tiếu kết tinh của những vẻ đẹp đó Hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu khám phá bức hoạ tuyệt mĩ của cụ Tiên
Điền qua đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”
hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 2 (7 phút)
L: Hãy xác định vị trí đoạn
trích trong tác phẩm!
Hoạt động cá nhân I.Đọc- tìm hiểu chung
1/ Vị trí:
Nằm ở phần đầu của
Trang 5L: Đọc đoạn trích & chú thích!
H: Đoạn VB này có kết cấu
ntn? Kết cấu ấy có liên quan ra
sao tới trình tự miêu tả nhân
vật của tác giả?
Hoạt động 3 (20 phút)
H: “Tố nga” là gì?
H: Hai câu mở đầu cho em
thông tin gì?
H: “Mai cốt cách… thần” Tác
giả sử dụng biện pháp NT gì để
miêu tả vẻ đẹp của hai chị em?
Giới thiệu gia cảnh nhà Vơng viên ngoại, sau 4 câu nói về gia
đình họ Vơng là 24 câu nói về T.Vân, T.Kiều
1 HS đọc – Lớp nghe
G.thiệu khái quát hai chị em
Vẻ đẹp của T.Vân
Gợi tả vẻ đẹp T.Kiều Cuộc sống của hai chị em
Hoạt động cá nhân
Chỉ ngời con gái đẹp
Hai ngời con gái đầu lòng nhà
họ Vơng: Kiều là chị, Vân là em
ẩn dụ cốt cách thanh tao nh mai, tinh thần tinh sạch trong trắng nh tuyết
tác phẩm
2/ Kết cấu:
- 4 câu đầu:
- 4 câu tiếp:
- 12 câu tiếp:
- 4 câu cuối:
II Đọc – Hiểu VB
1/ Giới thiệu khái quát chị em T.Kiều:
- Hai ngời con gái đẹp
2/ Vẻ đẹp của T Vân:
- Biện pháp liệt kê, hình ảnh ẩn dụ
- Vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu, tràn đầy sức sống
=> Cuộc đời bình lặng, suông sẻ
3/ Vẻ đẹp của T.Kiều:
GV: Việc dùng vẻ đẹp của thiên nhiên để miêu tả vẻ đẹp của con
ngời là bút pháp NT ớc lệ cổ điển Tác giả đã giới thiệu với chúng
ta hai bức chân dung xinh đẹp tới độ hoàn thiện, hoàn mĩ m “ ời
phân vẹn mời , nh” ng cũng lại rất riêng, không giống nhau mỗi ng“
-ời một vẻ ”
H: Những hình tợng NT nào
mang tính ớc lệ khi N.Du gợi
tả vẻ đẹp của Thuý Vân?
H: Cho em hình dung ra một
nàng Vân với những nét ntn?
H: Tác giả đã sử dụng biện
pháp NT gì khi miêu tả T.Vân?
H: Thêm vào đó là các từ
“trang trọng”, “đầy đặn”,
“đoan trang”… Em có NX gì
về vẻ đẹp của Thuý Vân?
H: Vẻ đẹp ấy tạo sự hoà hợp,
êm đềm “mây thua”, “tuyết
nh-ờng” dờng nh dự báo trớc cho
ta thấy cuộc đời của nàng sẽ ra
sao?
L: Đọc đoạn miêu tả về Kiều!
H: Khi gợi tả nhan sắc T.Kiều,
tác giả cũng sử dụng hình tợng
NT mang tính ớc lệ, thể hiện
qua những chi tiết nào?
H: So với khi miêu tả vẻ đẹp
T.Vân thì có gì khác?
khuôn trăng, nét ngài, hoa cời, ngọc thốt, mây thua, tuyết nhờng
Khuôn mặt đầy đặn tơi sáng
nh mặt trăng rằm
Lông mày đẹp nh mày con ngài
Nụ cời tơi nh hoa
Giọng nói trong nh ngọc
Mái tóc óng hơn cả mây
Làn da trắng mịn hơn cả tuyết
HS bộc lộ
HS bộc lộ
HS đọc
“làn thu thuỷ”: đôi mắt trong sáng nh nớc hồ thu
“nét xuân sơn”: lông mày thanh thoát nh dáng núi mùa xuân
Không miêu tả toàn diện mà chỉ
Trang 6H: Về số lợng câu chữ thì sao?
H: Nếu nh T.Vân mang một vẻ
đoan trang phúc hậu thì vẻ đẹp
của T.Kiều có thể khái quát
bằng những từ ngữ nào?
H: Nhng không chỉ hơn ngời về
nhan sắc, ở Kiều còn ánh lên
vẻ đẹp gì?
H: Qua lời giới thiệu của N.Du,
em thấy tài năng của T.Kiều
thể hiện ở những điểm nào?
H: Câu thơ “Cung thơng… ch
-ơng” muốn nhấn mạnh khả
năng gì ở nàng?
tập trung vào gợi tả vẻ đẹp của đôi mắt
Tả Kiều với số câu thơ dài gấp
ba lần
=> Đó là thủ pháp đòn bẩy
HS bộc lộ
Thông minh thiên bẩm, thi (thơ) hoạ (vẽ), ca ngâm (hát, ngâm thơ)
Năng lực đàn hát
- Vẻ đẹp sắc sảo mặn mà
- Tài năng…
… hơn ngời
=> Tơng lai đầy sóng gió, số phận đau khổ
4/ Cuộc sống của hai chị em:
- Phong lu, quí phái,
nề nếp
5/ ý nghĩa văn bản:
* Ghi nhớ:
SGK trang 83
III Luyện tập:
GV: Tài năng của T.Kiều đã đạt đến mức lí tởng theo quan niệm
thẩm mĩ PK gồm đủ cầm, kỳ, thi hoạ Và nếu nh nhan sắc của nàng
là chỉ có một thì tài hoa cũng hoạ ra mới có ngời thứ hai sánh đợc:
Sắc đành hai
“Sắc đành… hai” … hai” ”
H: Bản nhạc do chính tay Kiều
soạn lên có tên là gì?
H: Bản nhạc khóc thơng cho số
phận con ngời ấy tấu lên tác
động tới lòng ngời ntn?
H: Nó cho thấy Kiều là cô gái
có một trái tim ntn?
H: “Thiên Bạch mệnh” sầu
thảm nh vận vào cuộc đời cùng
với nhan sắc khiến “hoa ghen”,
“liễu hờn”, tạo hoá đố kị Tất
cả những dấu hiệu ấy cho ta dự
cảm gì về tơng lai số phận của
nàng?
L: Đọc 4 câu thơ cuối!
H: Hai chị em sống trong cảnh
gia đình ntn?
H: Viết về hai chị em T.Kiều ở
đoạn trích này, ngòi bút N.Du
muốn đề cao cái gì?
H: Qua đoạn trích, em nắm đợc
những nét chính gì về ND &
NT?
Hoạt động 4 (6 phút)
L: Đọc đoạn Đọc thêm trong
SGK!
Bạch mệnh
Lòng ngời sầu não, đau khổ
Đa sầu, đa cảm
(Thực tế đã chứng minh bằng 15 năm đoạn trờng của nàng)
HS đọc
HS bộc lộ
Đề cao, ngợi ca những giá trị của con ngời: nhan sắc, tài hoa, nhân phẩm
=> Đó chính là một biểu hiện của cảm hứng nhân đạo cao cả
HS dựa vào ghi nhớ trong SGK
Hoạt động nhóm
Thảo luận nhóm: Hãy so sánh cách khắc hoạ nhân vật ở hai đoạn
trích để thấy đợc những sáng tạo & cũng là những thành công NT
của N.Du!
Trang 7Thanh Tâm tài nhân
- Chủ yếu là kể về hai chị em
Kiều
- Kể về Thuý Kiều trớc, Thuý
Vân sau
Nguyễn Du
- Thiên về gợi tả sắc đẹp của T.Vân, tài sắc của T.Kiều
- Gợi tả vẻ đẹp của Vân trớc làm
đòn bẩy tôn lên vẻ đẹp của Kiều
* Củng cố - Dặn dò (4 phút):
- Khái quát: NT ớc lệ… vẻ đẹp hai chị em Kiều, đặc biệt là Thuý Kiều
- Hớng dẫn về nhà:
+ Học bài: Thuộc đoạn trích, nắm nội dung, nghệ thuật và ý nghĩa
+ Chuẩn bị: “Cảnh ngày xuân”
Đọc kĩ, suy nghĩ trả lời câu hỏi trong SGK
Su tầm thêm t liệu có liên quan tới đoạn trích
Tham khảo, liên hệ:
“Thực ra Nguyễn Du đem sóng đôi hai ngời nhng lại rất phân biệt: Cái đẹp của Vân là cái
đẹp đoan trang, thuỳ mị, khuôn khổ, cái đẹp mà mây phải chịu thua, tuyết phải chịu nhờng, nghĩa là thiên nhiên phải chịu thua kém để cho Vân đợc hạnh phúc, đúng nh cuộc đời nàng sau này Còn cái đẹp của Kiều là cái đẹp lộng lẫy, sắc sảo, có cái gì nh không với tới đợc, cái
đẹp mà tởng nh tạo hoá phải ghen ghét đến nỗi bắt nàng bị đoạ đày.”
(Lê Trí Viễn – Vài ý kiến về câu thơ lục bát và câu thơ lục bát của Nguyễn Du –
9/1970) “Một vừa hai phải ai ơi “Có tài mà cậy chi tài
Tài tình chi lắm cho trời đất ghen Chữ tài liền với chữ tai một vần”
(Cao dao) (Nguyễn Du – Truyện Kiều)
(Trích “Truyện Kiều” – Nguyễn Du)
Tuần : 06 Ngày soạn : Tiết : 28 Ngày dạy :
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Thấy đợc nghệ thuật miêu tả thiên nhiên của N.Du: kết hợp bút pháp tả và gợi, sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để miêu tả cảnh ngày xuân với những đặc điểm riêng Tác giả miêu tả cảnh mà nói lên đợc tâm trạng của nhân vật
-Vận dụng bài học để viết văn tả cảnh
B Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Thiết kế hệ thống câu hỏi và dự kiến phơng án trả lời
- Dự kiến tích hợp:
+ Với tác phẩm “Truyện Kiều”
+ Với văn tả cảnh
- Đồ dùng: Có thể vẽ tranh; bảng, phiếu học tập
2) Học sinh:
- Đọc kĩ đoạn trích và xác định yêu cầu ở mục “Kết quả cần đạt”
- Trả lời các câu hỏi Đọc – hiểu văn bản
C Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức (1 phút):
Kiểm diện
* Kiểm tra bài cũ (4phút):
Trang 8H: Phân tích vể đẹp Thuý Kiều qua đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”!
H: Nêu những nét chính về ND & NT của đoạn trích
* Bài mới:
Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài
Đại thi hào DT Nguyễn Du không chỉ là bậc thầy trong nghệ thuật tả chân dung mà còn cả trong việc tả cảnh sắc thiên nhiên Ngay sau hai bức chân dung của hai nàng “tố nga” kiều diễm là bức tranh ngày xuân tháng ba tuyệt vời
hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
Hoạt động 2 (7 phút)
L: Xác định vị trí đoạn trích
trong tác phẩm!
L: Đọc văn bản với giọng chậm
rãi, khoan thai!
L: Đọc chú giải từ (1) đến (10)
H: 18 câu thơ đợc bố cục ntn?
H: Nh vậy, đoạn tả cảnh thiên
nhiên & sinh hoạt này đợc kết
cấu theo trình tự nào?
Hoạt động 3 (22 phút)
H: Đặc điểm riêng của mùa
xuân đợc gợi lên qua những chi
tiết nào?
H: Với hình ảnh “con én đa
thoi”, N.Du đã sử dụng biện
pháp tu từ gì?
H: Nó không chỉ giúp ngời đọc
hình dung cảnh mùa xuân rất
đặc trng mà còn cho thấy bớc
trôi chảy của thời gian ở đây
ntn?
H: “Cỏ non… bông hoa” Gam
màu nền cho bức tranh mùa
xuân là màu gì?
H: Trên cái nền đó lại đợc
điểm xuyết bởi hình ảnh gì?
H: Đứng ở góc độ mĩ thuật, em
hãy NX về sự phối màu này?
H: Tất cả cho thấy một bức
tranh mùa xuân với vẻ đẹp
riêng ntn?
H: Trong ngày thanh minh
(3/3) có những hoạt động nào
diễn ra?
H: Thống kê những từ ghép &
Hoạt động cá nhân
Ngay sau đoạn tả tài sắc chị em Thuý Kiều
1 HS đọc – Lớp nghe
1 HS đọc
Khung cảnh ngày xuân
Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh
Cảnh chị em T.Kiều du xuân trở về
Kết cấu theo trình tự không gian & thời gian
Hoạt động cá nhân
én bay đi bay lại trên bầu trời
nh đa thoi
thiều quang: ánh sáng đẹp của mùa xuân
cỏ non, hoa lê…
ẩn dụ, nhân hoá
Thời gian trôi nhanh, ngày vui qua mau
(Tâm lí con ngời)
Màu xanh của cỏ non
Một vài bông hoa lê trắng
Màu sắc hài hoà
(N.Du đã tiếp thu & sáng tạo từ 2 câu thơ cổ TQ Ph “Sắc đành… hai” ơng thảo liên thiên bích – Lê chi sổ điểm hoa N.Du chỉ thêm một từ ” trắng tạo điểm nhấn khiến câu
“Sắc đành… hai” ” thơ trở nên hết sức sinh động)
Lễ tảo mộ – Hội đạp thanh
I Đọc-tìm hiểu chung
1/ Vị trí đoạn trích:
- Nằm trong phần
“Gặp gỡ và đính ớc”
2/ Bố cục: 3 phần
- 4 câu đầu:
- 8 câu giữa:
- 6 câu cuối:
II Đọc – Hiểu VB:
1/ Khung cảnh mùa xuân:
- Mới mẻ, tinh khôi, giàu sức sống, khoáng
đạt, trong trẻo, nhẹ nhàng, thanh khiết
2/ Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh:
Trang 9từ láy là D.từ, Đ.từ, T.từ ở 6
câu tiếp! Nó gợi tả điều gì?
H: Trong cái rộn ràng của
không khí lễ hội ấy, ngời ta vẫn
không quên tởng nhớ tới ngời
thân đã mất bằng việc làm gì?
L: Đọc 6 câu cuối!
H: Cảnh hiện lên qua những
nét nào? (không gian, thời
gian, cảnh vật)
H: Vẫn là cái thanh, cái dịu của
mùa xuân nhng không khí của
cảnh lúc này so với ở trên có gì
khác?
H: Cảnh vẫn là cảnh ấy nhng
tại sao ở đây dờng nh buồn hơn
cảnh ở đoạn đầu?
L: Tìm những từ láy vừa biểu
đạt sắc thái cảnh vật, vừa bộc
lộ tâm trạng con ngời!
H: Qua đoạn thơ em nắm đợc
những nét chính nào về ND &
NT?
Hoạt động 4 (5 phút)
=> Đồng thời diễn ra
Danh từ: yến anh, chị em, tài
tử, giai nhân, ngựa xe, áo quần
=> gợi tả sự đông vui, nhiều ngời cùng đến hội
Động từ: sắm sửa, dập dìu
=> Sự rộn ràng, náo nhiệt của ngày hội
Tính từ: gần xa, nô nức
=> Tâm trạng của ngời đi hội
Rắc những thoi vàng vó, đốt tiền giấy hàng mã
=> Đây là một truyền thống văn hoá tâm linh của ngời phơng
Đông
1 HS đọc
Chiều tà bóng ngả, khe nớc nhỏ uốn quanh, một nhịp cầu nho nhỏ bắc ngang,…
Cái không khí nhộn nhịp, rộn ràng của lễ hội không còn nữa
Tất cả đang nhạt dần, lặng dần
Mọi ngời đang chậm rãi trên đờng về
Do tâm trạng con ngời nhìn cảnh (Buổi chiều thờng dễ gợi buồn)
tà tà, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ
=> “nao nao”: biểu hiện rõ nhất cảm giác bâng khuâng xao xuyến
về một ngày vui xuân đang còn
mà sự linh cảm về điều sắp xảy ra
đã xuất hiện (Ngay sau đấy chị
em Kiều gặp mồ Đạm Tiên, gặp chàng văn nhân Kim Trọng)
HS dựa vào ghi nhớ
Thảo luận nhóm
- Đông vui,…
… rộn ràng, náo nhiệt
3/ Cảnh chị em Kiều
du xuân trở về:
- Nhuốm màu tâm trạng
4/ ý nghĩa văn bản:
* Ghi nhớ:
SGK trang 87
III Luyện tập:
GV treo bảng phụ:
H: Phân tích những thành công về NT miêu tả thiên nhiên của N.Du
trong đoạn trích “Cảnh ngày xuân”
Hớng trả lời:
- Kết cấu hợp lí: theo trình tự thời gian, rất phù hợp với cuộc du
xuân của chị em Kiều
- Kết hợp giữa tả & gợi:
+ Hai câu thơ đầu vừa miêu tả thời gian vừa gợi không gian mùa
xuân
+ Đoạn cuối chỉ bằng vài nét gợi tả mà cảnh buổi chiều xuân hiện
lên thật rõ nét: hình ảnh thanh nhỏ, mờ nhạt dần; mọi chuyển động
nhẹ nhàng; cảnh nhuốm màu tâm trạng
Trang 10- Sử dụng một loạt các từ ghép, từ láy giàu chất tạo hình để gợi lên
không khí lễ hội đông vui, rộn ràng nh: gần xa, nô nức, yến anh, chị
em,…
* Củng cố - Dặn dò (4 phút):
- Khái quát: Bức tranh thiên nhiên, lễ hội mùa xuân tơi đẹp… bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình…
- Hớng dẫn về nhà:
+ Học bài: Thuộc đoạn trích, nắm các vấn đề chính
+ Chuẩn bị: “Thuật ngữ”
Đọc kĩ SGK, suy nghĩ trả lời câu hỏi mục I và II
Tìm thêm các VD khác
Tham khảo, liên hệ:
“Nhng hầu hết những đoạn tả cảnh của Nguyễn Du đều là những bức hội họa thiên nhiên diễm lệ Tuy chỉ phác họa một vài nét nhng bao giờ Nguyễn Du cũng nắm đợc cái “thần” đặc sắc, cơ bản nhất của một cảnh vật riêng biệt Nguyễn Du lại đặc biệt chú ý đến màu sắc là một yếu tố cơ bản của cảnh thiên nhiên Đây là một ngày xuân cảnh sắc tng bừng trong sáng:
Cỏ non xanh rợn chân trời Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
(Đặng Thanh Lê – Lời giới thiệu Truyện Kiều “Sắc đành… hai” ” – NXB Giáo dục – Hà Nội –
1972) 芳 草 連 天 碧 草 連 天 碧 連 天 碧 天 碧 碧 Phơng thảo liên thiên bích
棃 枝 初 點 花 枝 初 點 花 初 點 花 點 花 花 Lê chi sơ điểm hoa (câu thơ cổ Trung Quốc có nghĩa là: Cỏ thơm liền với trời xanh, cành lê nở vài bông hoa)
- -thuật ngữ
Tuần : 06 Ngày soạn : Tiết : 29 Ngày dạy :
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu đợc khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểm cơ bản của nó
- Biết sử dụng chính xác các thuật ngữ
B Chuẩn bị:
1) Giáo viên:
- Nghiên cứu thiết kế bài
- Dự kiến tích hợp: Liên môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Toán học, Vật lí, Hoá học, Sinh học,
…
- Đồ dùng: Bảng phụ, phiếu học tập
2) Học sinh:
- Đọc kĩ SGK, vận dụng kiến thức khoa học để trả lời câu hỏi
- Hoạt động cá nhân và tổ nhóm
C Tiến trình lên lớp:
* ổn định tổ chức (1 phút):
Kiểm diện
* Kiểm tra bài cũ (5 phút):
L: 3 HS lên bảng làm BT 1; 3; 4/74
H: Hãy nêu những cách phát triển từ vựng T.V qua 2 tiết đã học
* Bài mới:
Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài