1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bµi 1 gi¸o ¸n ng÷ v¨n 9 賴平全書 nguyôn h÷u chuyªn bµi 1 v¨n b¶n phong c¸ch hå chý minh lª anh trµ a môc tiªu cçn ®¹t gióp häc sinh thêy ®­îc vî ®ñp trong phong c¸ch hå chý minh lµ sù kõt

15 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 32,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giê häc tríc, chóng ta ®· t×m hiÓu vÒ viÖc sö dông mét sè biÖn ph¸p NT trong v¨n b¶n thuyÕt minh mét c¸ch phï hîp ®Ó lµm cho bµi v¨n sinh ®éng, hÊp dÉn.[r]

Trang 1

Bài 1 - -Văn bản. Phong cách hồ chí minh

-Lê Anh

Trà -A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Thấy đợc vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

- Từ lòng kính yêu, tự hào về Bác, học sinh có ý thức tu dỡng, học tập, rèn luyện theo gơng Bác

B Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

- Nắm ý nghĩa nhật dụng của bài văn để định hớng nội dung bài học, đồng thời nắm phơng thức lập luận để có cách dạy học tơng ứng

- Dự kiến tích hợp:

+ Thu thập thêm t liệu về Bác để tích hợp với đời sống

+ Tích hợp với thơ văn, tranh ảnh, bài hát về Hồ Chí Minh

+ Tích hợp với văn thuyết minh

- Dự kiến dạy học tích cực: Đọc diễn cảm, hệ thống câu hỏi gợi mở, phiếu học tập, thảo luận nhóm,…

2) Học sinh:

- Đọc, soạn bài ở nhà theo câu hỏi phần đọc – hiểu văn bản

- Su tầm những mẩu chuyện về Bác Hồ có liên quan tới bài học

C Tiến trình lên lớp:

* Ổn định tổ chức

* Kiểm tra bài cũ

H: Trong chơng trình Ngữ văn 7, em đã đợc học văn bản nào, của ai viết về Bác Hồ?

H: Qua đó em thấy đợc điểm gì nổi bật ở Bác?

(Đức tính giản dị của Bác Hồ – Phạm Văn Đồng => Sự giản dị)

* B i mài m ới

Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài

Bác để tình th

“Bác để tình th ơng cho chúng con Một đời thanh bạch chẳng vàng son Mong manh áo, vải hồn muôn trợng Hơn tợng đồng phơi những lối mòn.”

(Tố Hữu Bác ơi!)

Những câu thơ ấy cùng với văn bản đã học gợi cho ta nhớ về Chủ tịch Hồ Chí Minh – vị cha già kính yêu của dân tộc Việt Nam; là kết tinh của tinh hoa dân tộc ta Đã có biết bao bài viết

về Bác và hôm nay, với văn bản “Bác để tình thPhong cách Hồ Chí Minh” của Lê Anh Trà, chúng ta sẽ đợc hiểu thêm những vẻ đẹp văn hoá trong Ngời

hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 2 (7 phút)

GV: Cần đọc văn bản với giọng

trang trọng, thiết tha

Đọc mẫu đoạn đầu

L: Đọc phần văn bản còn lại!

L: Đọc phần chú thích!

H: Chú thích (1) giúp em hiểu

cụ thể hơn về tiêu đề của văn

bản này là ntn?

Hoạt động cá nhân

HS nghe

 1 HS đọc

 1 HS đọc

 Lối sống, cách sinh hoạt, làm việc, ứng xử… tạo nên cái riêng của HCM

I Đọc và tìm hiểu chú thích

Trang 2

Hoạt động 3 ( 20 phút)

H: Theo em, văn bản trên thuộc

phơng thức biểu đạt nào?

H: Tác giả đã thuyết minh về

phong cách HCM qua những

nét lớn nào?

H: Những ý đó ứng với những

đoạn văn nào?

L: Hãy đọc lại đoạn văn thứ

nhất!

GV: Trớc hết, cần phải hiểu

“Bác để tình thvăn hoá” là gì? “Bác để tình thVăn hoá” có

5 nét nghĩa, ở đây có thể hiểu

theo hai nghĩa : 1 Tổng thể nói

chung những giá trị vật chất và

tinh thần do con ngời sáng tạo

ra trong quá trình LS (VD: Kho

tàng văn hoá dân gian) 2 Trình

độ cao trong sinh hoạt XH,

biểu hiện của văn minh (Sống

có văn hoá)

H: Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá

nhân loại của HCM xuất phát

từ đâu?

Phát phiếu học tập

H: Để có đợc vốn tri thức văn

hoá sâu rộng, Bác của chúng ta

đã làm ntn?

H: Với bản thân mình, em thấy

con đờng để tiếp thu đợc vốn

tri thức văn hoá là những con

đờng nào?

H: Nh vậy là có nhiều con

đ-ờng, nhiều cách thức để tiếp

thu văn hoá của nhân loại

Nh-ng vấn đề là cần phải tiếp thu

ntn? Hãy nêu cách Bác của

chúng ta tiếp thu văn hoá?

H: Nhận xét của em về cách

tiếp thu đó?

H: Điều đó đã tạo nên ở Ngời

một nhân cách ra sao?

 HS trả lời

 Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá

nhân loại

Nét đẹp trong lối sống giản dị

mà thanh cao

 Từ đầu  rất hiện đại

Còn lại

 1 HS đọc

Lớp nghe

 Trong cuộc đời hoạt động CM

đầy gian nan vất vả  đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá á, Âu, Phi, Mỹ  Hiểu biết sâu rộng

Hoạt động nhóm

1 Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nớc ngoài nh Pháp, Anh, Hoa, Nga,… (nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ)

2 Làm nhiều nghề (qua công việc

và lao động)

3 Học hỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm

 Học tập ở nhà trờng – học trong cuộc sống (sách báo, phim

ảnh, tham quan du lịch)

 Tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay

đồng thời với phê phán những hạn chế, tiêu cực

Tất cả những ảnh hởng quốc tế đã

nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc

 Không chịu ảnh hởng một cách thụ động

II Đọc Hiểu VB

1/ Cấu trúc VB:

- Thuyết minh

- Hai phần:

2/ Nội dung VB:

a) Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại:

- Tiếp thu một cách có chọn lọc

 tạo nên một nhân cách, một lối sống rất

VN, rất phơng Đông nhng đồng thời cũng

Trang 3

rất mới, rất hiện đại.

* Luyện tập (10 phút):

Câu hỏi thảo luận

H: (N1+N2) Hiện nay, do ảnh hởng của phim ảnh, báo truyện nớc ngoài, một bộ phận thanh thiếu niên có những biểu hiện đua đòi, chạy theo “Bác để tình thmốt” cho có vẻ hiện đại Em hãy chhỉ ra các biểu hiện đó Theo em, đấy có phải là sự tiếp thu văn hoá đúng đắn không? Tại sao? (Cắt nhuộm tóc kiểu Hàn Quốc, mặc hở hang; nói năng bừa bãi, tuỳ tiện; đua xe, hút hít,…

=> Không có văn hoá vì nó lai căng, không phù hợp với con ngời VN)

H: (N3+N4) Hãy chỉ ra những biểu hiện tốt mà chúng ta có thể tiếp thu đợc của nớc ngoài để làm phong phú vốn văn hoá dân tộc?

(Thái độ lịch sự, khiêm tốn, nhã nhặn trong giao tiếp – Tác phong nhanh nhẹn, dứt khoát,

đúng hẹn – Cần cù, có trách nhiệm, hết mình trong công việc,…)

* Củng cố - Dặn dò (3 phút):

- Khái quát: Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại một cách có chọn lọc để tạo nên một nhân cách vừa truyền thống, dân tộc, vừa hiện đại, nhân loại…

- Hớng dẫn về nhà:

+ Học bài: Nắm cấu trúc văn bản, nội dung tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Bác

+ Chuẩn bị cho tiết tiếp theo:

Trả lời câu hỏi trong SGK

Su tầm tranh ảnh, thơ văn, mẩu chuyện về Bác

 Tham khảo, liên hệ:

 “Bác để tình thSự giản dị vốn là bản chất của Hồ Chí Minh, là cái duy nhất trong những tiêu chuẩn hiện

đại khi những cái mốt của đời sống văn minh và văn hoá bị thống trị bởi những t tởng làm phức tạp, những dạn nứt giữa t tởng và sự biểu hiện những phức tạp của t duy các loại triết học, các loại lí thuyết về giáo dục đang đề cao trong các trờng sơ cấp, trung cấp và đại học, trong các giới thợng lu và phờng hội văn hoá.”

(Tiến sĩ Anilenđu Sacơrabôrôty (ấn Độ) – Hồ Chí Minh - con ngời giản dị

và ý chí sắt thép – Tài liệu lu trữ tại Viện Hồ Chí Minh, số NC 10/14)

- -Văn bản. Phong cách hồ chí minh

-Lê Anh

Trà -Tuần : 01 Ngày soạn : Tiết : 02 Ngày dạy :

A Mục tiêu cần đạt:

Nh tiết 1

B Chuẩn bị:

Nh tiết 1

C Tiến trình lên lớp:

* ổn định tổ chức (1 phút):

Kiểm diện

* Kiểm tra bài cũ (3 phút):

H: Qua tiết học trớc, em học tập đợc gì về cách tiếp thu tinh hoa văn hoá ở HCM? Từ đó, trong em có thái độ, tình cảm gì đối với Bác?

* Bài mới:

Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài

Nh chúng ta đã biết, HCM không chỉ là nhà yêu nớc, nhà cách mạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Ngời đã biết tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nhân loại

“Bác để tình thnhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc ở Ngời, để trở thành một

Trang 4

nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phơng Đông, nhng cũng

đồng thời rất mới, rất hiện đại.” Giờ học hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về phong cách rất riêng ấy ở Ngời

hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 2 (20 phút)

L: Đọc phần VB thứ hai!

H: Là vị Chủ tịch nớc, đáng lẽ

Bác có thể đợc hởng những

quyền lợi ntn?

Câu hỏi thảo luận:

H: Vậy nhng trên thực tế, Bác

đã sống ra sao? Hãy liệt kê ra

những chi tiết tác giả nói về lối

sống của Ngời! Đó là biểu hiện

của một lối sống ntn?

L: Hãy quan sát & miêu tả lại

bức tranh ở trang 6

GV: Cuộc đời Bác là thế, thanh

bạch, giản dị Sau này, nhà thơ

T.Hữu đã xúc động viết nên

những vần thơ trong trờng ca

“Bác để tình thTheo chân Bác”

H: Những câu chuyện về Bác

hết sức bình dị nhng đã đợc tác

giả cảm nhận ntn qua một lời

bình?

H: Giản dị mà không hề giản

đơn Cuộc sống giản dị của Bác

lại gợi lên trong ta một nếp

sống ntn? Tại sao?

H: Từ lối sống, nếp sống giản

dị mà thanh cao của Bác,

L.A.Trà đã liên hệ, liên tởng

tới những ai?

H: “Bác để tình thHiền triết” là gì?

GV: Các vị đó đợc tôn vinh

không chỉ vì có tài năng, hiểu

biết sâu rộng mà còn vì sự đức

độ Mà một trong những biểu

hiện của đức độ chính là sự

Hoạt động cá nhân

 1 HS đọc – Lớp nghe

 Cung điện, biệt thự, lâu đài sang trọng; kẻ hầu ngời hạ, ăn sung mặc sớng…

HS thảo luận nhóm:

“Bác để tình thChiếc nhà sàn… của mình”;

“Bác để tình thChiếc nhà sàn đó… đơn sơ”

“Bác để tình thbộ quần áo… thô sơ”

“Bác để tình thnhững món ăn DT… cháo hoa”

“Bác để tình thmột chiếc va li …”

=> giản dị

 HS thể hiện

 HS nghe

 “Bác để tình thQuả nh một câu chuyện thần thoại, nh câu chuyện về một vị tiên, một con ngời siêu phàm nào

đó trong cổ tích.”

=> thanh cao

 Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó

Cũng không phải là một cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác

đời, hơn đời

Đây là một cách sống có văn hoá

đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên

 Liên tởng tới các vị hiền triết

nh Nguyễn Trãi, N.B Khiêm…

 Ngời có tài năng, đức độ, hiểu biết sâu rộng, đợc ngời đời tôn vinh

I Đọc và tìm hiểu chú thích

II Đọc Hiểu VB

1/ Cấu trúc VB:

2/ Nội dung VB:

a) Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại: b) Nét đẹp trong lối sống:

- Giản dị:

+ Nơi ở và làm việc

đơn sơ

+ Trang phục giản dị + Ăn uống đạm bạc + T trang ít ỏi

- Thanh cao, sang trọng

Trang 5

giản dị mà thanh cao.

L: Hãy nhớ lại những câu thơ

của N.Trãi viết về cuốc sống

thanh đạm mà không kém phần

thú vị khi ông ở Côn Sơn!

GV: Với NB Khiêm cũng vậy:

“Bác để tình thThu ăn măng… tắm ao”

Đó là một cuộc sống thanh

bạch, thanh tao, tự do, tự tại

của một cốt cách cao đẹp, rất

đáng trân trọng

H: Qua đây em thấy có thể học

hỏi đợc gì để xây dựng cho

mình một lối sống đẹp trong

cuộc sống?

Hoạt động 3 (7 phút)

H: Để làm nổi bật vẻ đẹp

phong cách HCM, tác giả đã sử

dụng biện pháp NT nào là

chính trong VB này?

H: Ngoài ra, để làm cho lời

thuyết minh trở nên hấp dẫn,

tác giả còn sử dụng kết hợp

những yếu tố nào khác nữa?

L: Hãy nêu lại các phơng pháp

thuyết minh đã học ở chơng

trình lớp 8!

H: ở đây, tác giả đã sử dụng

phơng pháp nào là chính?

Hoạt động 4 ( 5 phút)

H: Sau khi tìm hiểu xong VB,

em có thể nêu một cách khái

quát về vẻ đẹp trong phong

cách HCM

H: Điều này càng có ý nghĩa

ntn đối với DT ta trong xu thế

hội nhập hiện nay?

H: Một lần nữa trong ta dâng

lên tình cảm gì & thái độ ra sao

đối với Bác Hồ?

Hoạt động 5 ( 7 phút)

L: Trong cuộc đời của Bác, có

biết bao câu chuyện cảm động

về lối sống giản dị mà cao đẹp

Hãy kể lại một mẩu chuyện em

biết!

 “Bác để tình thCôn Sơn suối chảy rì rầm

………

Trong màu xanh mát ta ngâm thơ

nhàn.”

(Trích Côn Sơn ca“Bác để tình th ” – N.Trãi)

 HS tự bộc lộ:

Cái đẹp trong sự giản dị, khiêm tốn, không cầu kì, phô trơng (Ăn mặc, nói năng, ứng xử, giao tiếp)

 Vĩ nhân><hết sức giản dị, gần gũi

Am hiểu mọi nền văn hoá nhân loại><hết sức dân tộc, hết sức VN

 “Bác để tình thcó thể nói ít có nh… Chủ tịch HCM” hay “Bác để tình thQuả nh … cổ tích”

(gợi cho ngời đọc thấy sự gần gũi giữa HCM với các bậc hiền triết của dân tộc VD: tiết chế, hiền triết, thuần đức, danh nho, )

 6 loại: Nêu định nghĩa, giải thích – Liệt kê – Nêu VĐ – Dùng số liệu – So sánh – Phân loại, phân tích

 Phơng pháp liệt kê

 HS dựa vào ghi nhớ trong SGK

để trả lời

 Cần phải hội nhập với khu vực

& quốc tế nhng cũng cần phải giữ

gìn & phát triển bản sắc DT (Hoà nhập chứ không hoà tan)

 Kính yêu, cảm phục, trân trọng

Hoạt động cá nhân

 HS tự bộc lộ

Quả táo của Bác Hồ Ai ngoan sẽ đợc thởng BH với các cháu thiếu nhi ở phủ Chủ tịch

c) Những nét nghệ thuật chính:

- Đối lập

- Kết hợp giữa kể và bình

- Đan xen thơ N.B.K

- Cách dùng từ H-V

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

3/ ý nghĩa văn bản:

Vẻ đẹp phong cách HCM là sự kết hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc & tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao & giản dị

III Luyện tập:

Trang 6

* Củng cố - Dặn dò (3 phút):

- Khái quát: Vẻ đẹp phong cách HCM là sự kết hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc & tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao & giản dị

- Hớng dẫn về nhà:

+ Học bài: Nắm nội dung ý nghĩa văn bản

+ Chuẩn bị: “Bác để tình thCác phơng châm hội thoại”

Đọc & trả lời các câu hỏi trong SGK mục I & II

Tìm thêm các ngữ liệu bổ sung

 Tham khảo, liên hệ:

Thăm cõi Bác xa

Anh dắt em vào cõi Bác xa Ô vẫn còn đây của các em

Đờng xoài hoa trắng nắng đu đa Chồng th bỏ ngỏ Bác đang xem

Có hồ nớc lặng sôi tăm cá Chắc Ngời thơng lắm lòng con trẻ

Có bởi cam thơm mát bóng dừa Nên để bâng khuâng gió động rèm

Có rào dâm bụt đỏ hoa quê Con cá rô ơi chớ có buồn

Nh cổng nhà xa Bác trở về Chiều chiều Bác vẫn gọi rô luôn

Có bốn mùa rau tơi tốt lá Dừa ơi cứ nở hoa đơm trái

Nh những ngày cháo bẹ, măng tre Bác vẫn luôn tay tới ớt bồn

Nhà gác đơn sơ, một góc vờn Ôi lòng Bác vậy cứ thơng ta

Gỗ thờng mộc mạc chẳng mùi sơn Thơng cuộc đời chung, thơng cỏ hoa Giờng mây chiếu cói đơn chăn gối Chỉ biết quên mình cho hết thảy

Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn Nh dòng sông chảy nặng phù sa

Máy chữ thôi reo nhớ ngón đàn Bác để tình thơng cho chúng con

Thong dong chiếc gậy gác bên bàn Một đời thanh bạch chẳng vàng son

Còn đôi dép cũ mòn quai gót Mong manh áo vải hồn muôn trợng

Bác vẫn thờng đi giữa thế gian Hơn tợng đồng phơi những lối mòn…

(Trích trờng ca Theo chân Bác“Bác để tình th ” – Tố Hữu)

- -các Phơng châm hội thoại

Tuần : 01 Ngày soạn : Tiết : 03 Ngày dạy :

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng & phơng châm về chất

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp

B Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

- Nghiên cứu SGK, SGV để xác định phơng pháp, hình thức, phơng tiện dạy – học thích hợp

- Chuẩn bị phiếu học tập

2) Học sinh:

Chuẩn bị ở nhà, trả lời các câu hỏi trong SGK

C Tiến trình lên lớp:

* ổn định tổ chức (1 phút):

Kiểm diện

* Kiểm tra bài cũ (2 phút):

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Trang 7

* Bài mới:

Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài

Một trong những hoạt động mang tính đặc trng của con ngời, đó là giao tiếp bằng ngôn ngữ Trong hoạt động ấy có hội thoại Vấn đề đặt ra là làm thế nào để đạt đợc hiệu quả tốt khi hội thoại? ở lớp 8, các em đã bớc đầu tìm hiểu về hội thoại qua 2 tiết Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu về phơng châm hội thoại trong 3 tiết mà đây là tiết mở đầu

hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 2 (10 phút)

L: Hãy đọc đoạn đối thoại

trong SGK!

H: Em hiểu “Bác để tình thbơi” là gì?

H: An có biết điều đó không?

H: Vậy câu hỏi “Bác để tình thhọc bơi ở

đâu” là An muốn biết điều gì?

H: Câu trả lời của Ba có đáp

ứng điều mà An muốn biết

không?

H: Vậy thì câu nói đó có đúng

với yêu cầu của giao tiếp

không?

H: Thông tin trong câu nói

của Ba so với yêu cầu của giao

tiếp là ntn?

H: Từ đó em rút ra đợc kết

luận gì trong giao tiếp?

L: Hãy đọc diễn cảm hoặc kể

lại truyện “Bác để tình thLợn cới, áo mới”!

H: Lời nói của các nhân vật

trong truyện khiến ta buồn cời

là vì sao?

H: Lẽ ra anh “Bác để tình thlợn cới” & anh

“Bác để tình tháo mới” phải hỏi & trả lời

ntn để ngời nghe đủ biết đợc

điều cần hỏi & cần trả lời?

H: Nh vậy, cần tuân thủ điều

gì khi giao tiếp?

L: Đọc ghi nhớ trang 9!

Hoạt động 3 (5 phút)

L: Đọc hoặc kể lại truyện cời

“Bác để tình thQuả bí khổng lồ” trong SGK!

H: Truyện nhằn phê phán điều

H: Vậy trong giao tiếp có điều

gì cần tránh?

H: Nếu không biết chắc chắn

vì sao bạn mình nghỉ học thì

Hoạt động cá nhân

 1 HS đọc – Lớp nghe

 “Bác để tình thbơi”: di chuyển trong nớc hoặc trên mặt nớc bằng cử động của cơ thể

 Có

 Một địa điểm cụ thể nào đó nh ở bể bơi, sông, hồ, ao, biển,…

 Không

 Không

 ít hơn so với đòi hỏi của giao tiếp (Thiếu thông tin)

 HS bộc lộ

 1 HS đọc hoặc kể – lớp theo dõi

 Các nhân vật đã nói nhiều hơn những gì cần nói (Thông tin thừa)

 Bác có thấy con lợn nào chạy qua

đây không?

(Nãy giờ) tôi chẳng thấy có con lợn nào chạy qua đây cả

 Không nên nói nhiều hơn những gì

cần nói

 1HS đọc

Hoạt động cá nhân

 1 HS đọc hoặc kể

Lớp nghe

 Phê phán tính nói khoác

I.Ph ơng châm về

l ợng:

- Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung

- Nội dung của lời nói phải đáp ứng

đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu,…

… không thừa

II Ph ơng châm

về chất:

Trang 8

em có trả lời thầy cô là “Bác để tình thBạn

ấy nghỉ học vì bị ốm” không?

Vì sao?

H: Nh vậy, ta rút ra điều gì?

H: Tuy nhiên, khi cần nói điều

đó thì phải báo cho ngời nghe

biết rằng tính xác thực của

điều đó cha đợc kiểm chứng

Ta nói ntn?

L: Đọc lại ghi nhớ trang 10

Hoạt động 4 (23 phút)

H: Vận dụng phơng châm về

lợng để phân tích lỗi trong

những câu sau

H: Chọn từ ngữ thích hợp điền

vào chỗ trống

H: Các từ ngữ trên đều chỉ

những cách nói liên quan đến

một phơng châm hội thoại đã

học Đó là phơng châm nào?

H: Đọc truyện cời & cho biết

phơng châm hội thoại nào đã

không đợc tuân thủ?

H: Vận dụng những phơng

châm hội thoại đã học để giải

thích vì sao ngời nói đôi khi

phải dùng những cách diễn đạt

đó

 Không nên nói những gì mình không tin là đúng sự thật

 Không Vì không có bằng chứng xác thực

 HS bộc lộ

 Tha thầy (cô), em nghĩ là bạn ấy ốm.

Tha thầy (cô), hình nh bạn ấy ốm.

Hoạt động nhóm Nhóm 1

a) Trâu là một loài gia súc nuôi ở nhà

(Thừa “Bác để tình thnuôi ở nhà” bởi “Bác để tình thgia súc” đã

hàm chứa nghĩa “Bác để tình thlà thú nuôi trong nhà”)

b) én là một loài chim có hai cánh

(Thừa “Bác để tình thcó hai cánh” bởi tất cả các loài chim đều có hai cánh)

Nhóm 2

a)… nói có sách, mách có chứng

b)… nói dối

c)… nói mò

d)… nói nhăng nói cuội

e)… nói trạng

=> Đều chỉ những cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phơng châm về chất trong hội thoại

Có nuôi đợc không

Nhóm 3

 Với câu hỏi “Bác để tình thRồi có nuôi đợc không”, ngời nói đã vi phạm phơng châm về lợng (Hỏi một điều rất thừa) Nhóm 4

a) nh tôi đợc biết, tôi tin rằng,…

=> Vì một lí do nào đó, ngời nói muốn hoặc phải đa ra một nhận định hay truyền đạt một thông tin nhng cha có bằng chứng chắc chắn Để đảm bảo phơng châm về chất, ngời nói dùng những cách nói trên để báo cho ngời nghe biết là tính xác thực của nhận

định hay thông tin đó là cha đợc kiểm chứng

b) nh tôi đã trình bày, nh mọi ngời đều

- Khi giao tiếp,

đừng nói những

điều mà mình không tin là

đúng…

… hay không có bằng chứng xác thực

III Luyện tập:

*BT 1/10:

*BT 2/10:

*BT 3/11:

*BT 4/11:

Trang 9

H: Giải thích nghĩa của các

thành ngữ sau & cho biết

những thành ngữ đó có liên

quan đến phơng châm hội

thoại nào?

biết,…

=> Trong giao tiếp, đôi khi để nhấn mạnh hay để chuyển ý, dẫn ý, ngời nói cần nhắc lại một nội dung nào đó đã

nói hay giả định là mọi ngời đều biết

Khi đó, để đảm bảo phơng châm về l-ợng, ngời nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho ngời nghe biết việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chủ

ý của ngời nói

Nhóm 5

Ăn đơm nói đặt: Vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho ngời khác

Ăn ốc nói mò: nói không có căn cứ

Ăn không nói có: vu khống, bịa đặt

Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi, nhng không có lí lẽ gì cả

Khua môi múa mép: nói năng ba hoa, khoác lác, phô trơng

Nói dơi nói chuột: nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực

Hứa hơu hứa vợn: hứa để đợc lòng rồi không thực hiện lời hứa

=> Đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân thủ phơng châm về chất (Đây là điều tối kị trong giao tiếp, HS cần tránh)

*BT 5/11:

* Củng cố - Dặn dò (2 phút):

- Khái quát: Trong giao tiếp cần tuân thủ những phơng châm về lợng và chất…

- Hớng dẫn về nhà:

+ Học bài: Nắm vững hai phơng châm lợng & chất

+ Chuẩn bị: “Bác để tình thSử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”

Đọc kĩ & trả lời các câu hỏi SGK đặt ra (Cả mục I & II)

- -Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

Tuần : 01 Ngày soạn : Tiết : 04 Ngày dạy :

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn

- Biết cách sử dụng một số biện pháp NT vào văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị:

1) Giáo viên:

- Nghiên cứu kĩ SGK, SGV, STK

- Bảng phụ, phiếu học tập

- Tranh ảnh về Hạ Long

2) Học sinh:

- Chuẩn bị bài ở nhà, trả lời câu hỏi trong SGK

- Su tầm bài viết, tranh ảnh phong cảnh Hạ Long

C Tiến trình lên lớp:

Trang 10

* ổn định tổ chức (1 phút):

Kiểm diện

* Kiểm tra (2 phút):

Sự chuẩn bị của học sinh

* Bài mới:

Hoạt động 1 (2 phút): Giới thiệu bài

Trong chơng trình Ngữ văn lớp 8, chúng ta đang đi tìm hiểu về văn bản thuyết minh Loại văn bản này đòi hỏi tính chính xác & khách quan Vậy có cần sử dụng các biện pháp NT trong văn bản thuyết minh không? Tiết học hôm nay sẽ cho chúng ta câu trả lời đó

hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

Hoạt động 2 (24 phút)

L: Hãy nhắc lại khái niệm VB

thuyết minh!

H: VB thuyết minh đợc tạo lập nên

nhằm mục đích gì?

H: Có 6 phơng pháp đợc sử dụng

trong thuyết minh là những phơng

pháp nào?

GV: Với kiểu VB giàu tính khoa

học & tính thực tiễn nh VB thuyết

minh, có đặt ra vấn đề sử dụng các

biện pháp NT không? Nếu có thì sử

dụng ntn?

L: Đọc VB “Bác để tình thHạ Long - Đá và nớc”!

GV cho HS quan sát tranh phong

cảnh Hạ Long (su tầm)

H: Qua việc đọc VB & quan sát

hình ảnh minh hoạ, em có cảm

nhận ntn về cảnh Hạ Long?

GV bình: H.L là cảnh đẹp nổi tiếng

ở nớc ta Phong cảnh non xanh nớc

biếc nơi đây đã khơi nguồn cảm

hứng cho nhiều thi nhân Vua Lê

Thánh Tông khi qua đây có đề thơ

lên vách núi (Núi Bài Thơ)

H: “Bác để tình thHạ Long - Đá và nớc” thuộc

kiểu văn bản thuyết minh Vì sao

có thể khẳng định nh vậy?

Hoạt động cá nhân

 Là kiểu VB thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp các tri thức về đặc điểm, tính chất,… của các hiện tợng & sự vật trong tự nhiên & XH…

 Cung cấp tri thức về đời sống một cách khách quan, xác thực &

hữu ích

 Phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích – Liệt kê – Nêu vấn

đề – Dùng số liệu – Phân loại, phân tích – So sánh

 2 HS đọc – Lớp nghe

HS quan sát

 Cảnh đẹp, nên thơ

“Bác để tình thQuần đảo rải rác nh bàn cờ Biển liền trời sắc xanh biếc”

H.L đã đợc UNESCO 2 lần công nhận là di sản văn hoá thế giới

 Vì nó mang những đặc điểm cơ

bản của VB thuyết minh nh:

Cung cấp tri thức đá & nớc H.L một cách khách quan, xác thực

Sử dụng các phơng pháp thuyết minh nh liệt kê, nêu VĐ

I Tìm hiểu việc

sử dụng một số biện pháp NT trong VB thuyết minh

1/ Ôn tập VB thuyết minh:

- Khái niệm

- Mục đích

- 6 phơng pháp thuyết minh

2/ Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp NT:

Ngày đăng: 13/04/2021, 21:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w