Lµ gi¸o viªn míi nªn cßn thiÕu kinh nghiÖm, s¸ch tham kh¶o phôc vô cho viÖc häc tËp vµ nghiªn cøu cña gi¸o viªn vµ häc sinh cßn Ýt; ®å dïng, thiÕt bÞ phôc vô cho m«n häc cßn thiÕu vµ cha[r]
Trang 1I/ Đặc điểm tình hình các lớp dạy:
A/ Đặc điểm chung:
1/ Thuận lợi:
Giáo viên đợc đào tạo có chuyên môn, nhiệt tình, có tinh thần trách nhiệm, yêu quý học sinh; nắm vững cấu trúc chơng trình, mục tiêu
và những yêu cầu của môn học Điều đó đáp ứng tốt cho quá trình giảng dạy và học tập
Về phía học sinh, hầu hết các em là con em nông dân hiền lành, chăm học; các em đều có ý thức tốt, chăm chỉ học tập, b ớc đầu bắtnhịp tốt với một số phơng pháp học tập mới Nội dung môn học rất thiết thực với các em, phù hợp với cuộc sống, đợc các em đón nhận mộtcách chủ động và hứng khởi
2/ Khó khăn:
Với chơng trình SGK mới, mặc dù đã đợc tiếp cận, song học sinh còn hạn chế, bối rối trong việc khai thác, sử dụng SGK và một sốphơng pháp học tập mới Các em tiếp thu bài còn chậm, khả năng t duy vận dụng vốn kinh nghiệm sống vào môn học còn lúng túng và hạnchế Hầu hết các em đều có tâm lý coi nhẹ môn học này nên việc đầu t thời gian dành cho việc học bài ở nhà còn ít Là giáo viên mới nêncòn thiếu kinh nghiệm, sách tham khảo phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của giáo viên và học sinh còn ít; đồ dùng, thiết bị phục vụcho môn học còn thiếu và cha đồng bộ Phần lớn phụ huynh là nông dân nên vấn đề quan tâm đến việc học của con, chỉ bảo con còn nhiềuhạn chế
Trang 2Lớp học tốt, có sự đầu t cho bài học, tích cực trong học tập, có ý thức tự nghiên cứu, tìm tòi kiến thức thực tế nên tiếp thu và khắc sâu
đợc bài học Tuy nhiên, một số em tiếp thu bài còn chậm, cha có ý thức tự giác trong học tập
Trang 3- Phát huy vai trò tích cực của các em, tạo không khí lớp học sôi nổi, thoải mái để học sinh tiếp thu kiến thức dễ dàng.
- Giáo viên phải hớng dẫn học sinh liên hệ giữa bài học GDCD với đời sống đạo đức, pháp luật của cá nhân, tập thể và địa ph ơng: ớng dẫn các em điều tra, tìm hiểu các sự kiện, các vấn đề trong lớp, trong trờng, ở địa phơng có liên quan đến chủ đề bài học, hớng dẫn các
H-em phát huy vốn sống, kinh nghiệm của bản thân để phân tích, lý giải, tranh luận các tình huống, các sự kiện thực tế
- Nghiên cứu những tấm gơng sáng về đạo đức, pháp luật để giáo dục học sinh trong vấn đề tu dỡng, rèn luyện nhân cách và nhắc nhởcác em thực hiện theo đúng pháp luật
- Sử dụng các dụng cụ dạy học trực quan
c) Kiểm tra:
- Đối với học sinh yếu kém: Kiểm tra bằng nhiều hình thức (miệng, vở, việc chuẩn bị bài )
Trang 4- Đối với học sinh khá giỏi: Sử dụng bài tập nâng cao, câu hỏi nâng cao.
2/ Thái độ của giáo viên:
Giáo viên phải có tình yêu nghề, yêu học sinh, luôn luôn nêu cao tinh thần “tình thơng và trách nhiệm” cho công việc giảng dạy Bêncạnh đó, giáo viên cần trao dồi, tích lũy kinh nghiệm bằng cách tìm tòi, nghiên cứu tài liệu, học hỏi ở đồng nghiệp
IV/ Kết quả thực hiện:
Lớp Sĩ số
Sơ kết học kỳ I
Ghi chú
Trang 5Lớp Sĩ số Tổng kết cả năm Ghi
chú
V/ Nhận xét, rút kinh nghiệm:
1/ Cuối học ký I: (So sánh kết quả đã đạt đợc so với chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp tiếp tục nâng cao chất lợng trong học ký II).
Trang 6
2/ Cuối năm học: (So sánh kết quả đã đạt đợc so với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm năm sau).
VI/ Kế hoạch giảng dạy:
Giáo dục công dân lớp 6
Tên
ch-ơng T.Số tiết Mục tiêu bài dạy Nội dung kiến thức Phơng pháp Chuẩn bị của GV, HS
Bài 1:
Tự
chăm
sóc, rèn
luyện
thân thể
1
Giúp học sinh:
- Hiểu những biểu hiện của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể; ý nghĩa của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
- Biết tự chăm sóc, rèn luyện thân thể; biết đề ra kế hoạch tập thể dục, hoạt động thể thao
- Có ý thức thờng xuyên rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh và chăm sóc sức
- Mỗi ngời phải biết giữ gìn vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, hàng ngày luyện tập thể dục, năng chơi thể thao
để sức khoẻ ngày một tốt hơn Chúng
ta cần tích cực phòng bệnh Khi mắc bệnh phải tích cực chữa cho khỏi bệnh
- Sức khoẻ giúp chúng ta học tập, lao
động có hiệu quả và sống lạc quan, vui vẻ
Đàm thoại, quy nạp, thảo luận nhóm, gợi
mở, nêu và giải quyết vấn đề
* Giáo viên:
SGK, SGV, tài liệu tham khảo, câu ca dao, tục ngữ về sức khoẻ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc; tìm tục ngữ, ca dao, tấm
g-ơng, mẫu chuyện về việc tự chăm sóc và rèn luyện thân thể
Trang 7- Biết tự đánh giá hành vi của bảnthân, của ngời khác về siêng năng,kiên trì trong học tập, lao động vàcác hoạt động khác.
- Phát thảo kế hoạch vợt khó, kiêntrì, bềnh bỉ trong học tập, lao động
- Siêng năng là đức tính của con ngờibiểu hiện ở sự cần cù, tự giác, miệtmài, làm việc thờng xuyên, dều đặn
- Kiên trì là sự quyết tâm đến cùng dù
có gặp khó khăn, gian khổ
- Siêng năng, kiên trì sẽ giúp cho conngời thành công trong công việc,trong cuộc sống
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tài liệu thamkhảo, những mẫu chuyện,tấm gơng, câu ca dao, tụcngữ về siêng năng, kiên trì
- Bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tìm tục ngữ, ca dao, tấm g-
ơng, mẫu chuyện về siêngnăng, kiên trì trong đời sống
- Biết tự đánh giá mình đã có ý thứcthực hành tiết kiệm nh thế nào?
Thực hiện tiết kiệm chi tiêu, thờigian, công sức của cá nhân, gia đình,xã hội
- Tiết kiệm là biết sử dụng một cáchhợp lý, đúng mức của cải vật chất,thời gian, sức lực của mình và ngờikhác
- Tiết kiệm thể hiện sự quí trọng kếtquả lao động của bản thân mình vàcủa ngời khác
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắm vai
* Giáo viên:
SGK, SGV, tài liệu thamkhảo, những mẫu chuyện,tấm gơng, câu ca dao, tụcngữ về tiết kiệm
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tìm tục ngữ, ca dao, tấm g-
ơng, mẫu chuyện về tiếtkiệm
- Biết tự đánh giá hành vi của bảnthân từ đó đề ra phơng hớng rènluyện tính lễ độ
- Có thói quen rèn luyện tính lễ độkhi giao tiếp với ngời trên, kiềm chếnóng nảy với bạn nè và những ngờixung quanh
- Lễ độ là cách c xử đúng mực củamỗi ngời trong khi giao tiếp với ngờikhác
- Lễ độ thể hiện sự tôn trọng, quí mếncủa mình đối với mọi ngời
- Lễ độ là biểu hiện của ngời có vănhoá, có đạo đức, giúp cho quan hệgiữa con ngời với con ngời trở nên tốt
đẹp hơn, góp phần làm cho xã hội vănminh
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắm vai
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tài liệu thamkhảo, những mẫu chuyện,tấm gơng, câu ca dao, tụcngữ thể hiện lối sống lễ độ
- Bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tìm tục ngữ, ca dao, tấm g-
kỷ luật, có thái độ tôn trọng kỷ luật
- Có khả năng rèn luyện tính kỷ luật
- Tôn trọng kỷ luật là biết tự giácchấp hành những qui định chung củatập thể, của các tổ chức xã hội ở mọinơi, mọi lúc Tôn trọng kỷ luật cònthể hiện ở việc chấp hành mọi sựphân công của tập thể nh lớp học, cơ
quan
- Mọi ngời đều tôn trọng kỷ luật thì
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tài liệu thamkhảo, những mẫu chuyện,tấm gơng, câu ca dao, tụcngữ, tình huống về tôn trọng
kỉ luật
- Bảng phụ
* Học sinh:
Trang 8và nhắc nhở ngời khác cùng thựchiện; đấu tranh chống biểu hiện viphạm kỷ luật.
cuộc sống gia đình, nhà trờng và xã
hội sẽ có nề nếp, kỷ cơng
- Tôn trọng kỷ luật không những bảo
vệ lợi ích của cộng đồng mà còn đảmbảo lợi ích cá nhân
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tìm tục ngữ, ca dao, tấm g-
ơng, mẫu chuyện về tôntrọng kỉ luật
- Đúng mức trong tự đánh giá hành
vi của bản thân và của ngời khác vềlòng biết ơn.; phê phán những hành
vi vô ơn, bạc bẽo
- Tự nguyện làm những việc thể hiện
sự biết ơn đối với ông bà, cha mẹ,thầy cô và mọi ngời
- Biết ơn là sự bày tỏ thái độ trântrọng, tình cảm và những việc làm
đền ơn, đáp nghĩa đối với những ngời
đã giúp đỡ mình, với những ngời đã
có công với dân tộc, đất nớc
- Biết ơn cũng tạo nên mối quan hệtốt đẹp giữa ngời với ngời
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắm vai
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tài liệu thamkhảo, những mẫu chuyện,tấm gơng, câu ca dao, tụcngữ, tranh thể hiện lòng biết
ơn
- Bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tìm tục ngữ, ca dao, tấm g-
ơng, mẫu chuyện về biết ơn
- Bảo vệ môi trờng thiên nhiên, tôntrọng, yêu quí thiên nhiên và sốnggần gũi với thiên nhiên
- Biết ngăn chặn kịp thời những hành
vi phá hoại thiên nhiên
- Thiên nhiên bao gồm: Không khí,bầu trời, sông, suối, rừng cây, đồi,núi, động - thực vật
- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộcsống của con ngời
- Con ngời cần phải bảo vệ thiênnhiên, sống gần gũi và hòa hợp vớithiên nhiên
Đàm thoại,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắm vai
* Giáo viên:
SGK, SGV, Luật bảo vệmôi trờng, những mẫuchuyện, tranh ảnh, bài báo
về vấn đề môi trờng và tàinguyên thiên nhiên
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tìm tục ngữ, ca dao, tấm g-
ơng, mẫu chuyện về vấn đềbảo vệ, không bảo vệ môi tr-ờng và tài nguyên thiênnhiên
bè sống chan hòa, cởi mở
- Có nhu cầu sống chan hòa với tậpthể lớp, trờng, với mọi ngời trongcộng đồng và mong muốn Đàmthoại, quy nạp, thảo luận nhóm, gợi
mở, nêu và giải quyết vấn đề, trò
- Sống chan hòa là sống vui vẻ, hòahợp với mọi ngời và sẵn sàng cùngtham gia vào các hoạt động chung cóích
- Sống chan hòa sẽ đợc mọi ngời químến và giúp đỡ, góp phần vào việcxây dựng mối quan hệ xã hội tốt đẹp
Đàm thoại,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tài liệu thamkhảo, những mẫu chuyện,tấm gơng, câu ca dao, tụcngữ, tranh ảnh thể hiện lốisống chan hoà
- Bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tìm tục ngữ, ca dao, bài báo,tấm gơng thể hiện lối sốngchan hoà với mọi nguời
Trang 9chơi sắm vai.giúp đỡ bạn bè để xâydựng tập thể đoàn kết.
- Có kĩ năng giao tiếp ứng xử cởi
mở, hợp lý với mọi ngời, trớc hết vớicha mẹ, anh em, thầy cô; Có kĩ năng
đánh giá bản thân và mọi ngời tronggiao tiếp thể hiện biết sống chan hòahoặc cha biết sống chan hòa
- Lịch sự là những cử chỉ, hành vidùng trong giao tiếp ứng xử phù hợpvới qui định của xã hội, thể hiệntruyền thống đạo đức của dân tộc
- Tế nhị là sự khéo léo sử dụng những
cử chỉ, ngôn ngữ trong giao tiếp ứng
xử, thể hiện là con ngời có hiểu biết,
có văn hóa
- Lịch sự, tế nhị thể hiện ở lời nói vàhành vi giao tiếp, biểu hiện ở sự hiểubiết những phép tắc, những qui địnhchung của xã hội trong quan hệ giữangời với ngời
- Lịch sự, tế nhị trong giao tiếp ứng
xử thể hiện trình độ văn hóa, đạo đứccủa mội ngời
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắm vai
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tài liệu thamkhảo, những mẫu chuyện,tranh ảnh thể hiện cách c xửlịch sự, tế nhị hoặc khônglịch sự, tế nhị
- Bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu tình huốngSGK; tình huống thể hiện lối
c xử lịch sự, tế nhị, khônglịch sự, tế nhị
- Có ý thức lập kế hoạch cân đốigiữa nhiệm vụ học tập, tham gia hoạt
động tập thể của lớp, của Đội vànhững hoạt động khác
- Biết tự giác, chủ động, tích cựctrong học tập, trong hoạt động tậpthể và hoạt động xã hội; quan tâm,
lo lắng đến công việc của tập thểlớp, trờng và xã hội
- Tích cực là luôn luôn cố gắng, vợtkhó, kiên trì học tập, làm việc và rènluyện
- Tự giác là chủ động làm việc, họctập, không cần ai nhắc nhở, giám sát
- Mỗi ngời cần phải có mơ ớc, phải
có quyết tâm thực hiện kế hoạch đã
định để học giỏi và tham gia các hoạt
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắm vai
* Giáo viên:
- SGK, SGV, gơng ngời tôtviệc tốt; tranh ảnh về cáchoạt động của trờng, lớp
- Bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tìm tấm gơng, mẫu chuyệnthể hiện sự tích cực,khôngtích cực trong hoạt động tậpthể, xã hội
Giúp học sinh: - Học sinh là chủ nhân tơng lai của Đàm thoại, * Giáo viên:
SGK, SGV, tài liệu tham
Trang 10đúng mục đích học tập và sự cầnthiết phải xây dựng và thực hiện kếhoạch học tập.
- Có ý chí, nghị lực, tự giác trongquá trình thực hiện mục đích, kếhoạch học tập; khiêm tốn học hỏibạn bè, mọi ngời; sẵn sàng hợp tácvới mọi ngời
- Biết xây dựng kế hoạch học tập,
điều chỉnh kế hoạch học tập và cáchoạt động khác một cách hợp lý
đất nớc Học sinh phải nỗ lực học tập
để trở thành con ngoan, trò giỏi, cháungoan Bác Hồ, công dân tốt
- Chỉ có xác định đúng đắn mục đíchhọc tập thì mới có thể học tập tốt
- Nhiệm vụ chủ yếu của ngời họcsinh là tu dỡng đạo đức, học tập tốt,tích cực tham gia các hoạt động củatập thể và hoạt động xã hội để pháttriển toàn diện nhân cách
quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắm vai
khảo, nhũng tấm gơng cómục đích học tập tốt
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tìm tấm gơng có mục đíchhọc tập tốt
- Biết tự hào là tơng lai của dân tộc
và nhân loại; biết ơn những ngờichăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sốnghạnh phúc cho mình
- Phân biệt đợc những việc làm viphạm quyền trẻ em và việc làm tôntrọng quyền trẻ em; học sinh thựchiện tốt quyền và bổn phận củamình; tham gia ngăn ngừa, phát hiệnnhững hành vi vi phạm quyền trẻem
- Trẻ em là tơng lại của mỗi dân tộc
và của toàn nhân loại Công ớc liênhợp quốc về quyền trẻ em ra đời năm
1989 đã ghi nhận các quyền cơ bảncủa trẻ em gồm:
a) Nhóm quyền sống còn: Là nhữngquyền đợc sống và đáp ứng các nhucầu cơ bản để tồn tại nh đợc nuôi d-ỡng, chăm sóc sức khỏe
b) Nhóm quyền bảo vệ: Là nhữngquyền bảo vệ trẻ em khỏi bị nhữnghình thức phân biệt đối xử, bị bỏ rơi,
bị bóc lột và xâm hại
c) Nhóm quyền phát triển: Là nhữngquyền đợc đáp ứng các nhu cầu cho
sự phát triển một cách toàn diện nh
đ-ợc học tập, vui chơi, giải trí
d) Nhóm quyền tham gia: Là nhữngquyền đợc tham gia vào những côngviệc có ảnh hởng đến cuộc sống củatrẻ em nh bày tỏ ý kiến, nguyệnvọng
- Mọi hành vi xâm hại quyền trẻ em
nh ngợc đãi, làm nhục, bóc lột đều
bị trừng trị nghiêm khắc
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắm vai
* Giáo viên:
- SGK, SGV, Công ớc LiênHợp Quốc về quyền trẻ em;
số l;iệu, sự kiện về hoạt
động thực hiện quyền trẻem; tranh ảnh về hoạt độngvui chơi, hội họp của trẻ em
- Phiếu học tập
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tranh ảnh về các hoạt độngliên quan đến các quyền cơbản của trẻ em
Giúp học sinh:
- Công dân là dân của một nớc,mang quốc tịch của nớc đó; côngdân Việt Nam là ngời có quốc tịch
- Công dân là dân của một nớc, quốctịch là căn cứ xác định công dân củamột nớc, thể hiện mối quan hệ giữaNhà nớc với công dân nớc đó Công
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
* Giáo viên:
- SGK, SGV, Hiến pháp
1992, Luật quốc tịch, Luậtbảo vệ, chăm sóc và giáo
Trang 11ớc và xã hội.
- Biết phân biệt công dân nớc cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam vớicông dân nớc khác; biết cố gắng họctập, nâng cao kiến thức, rèn luyện đểtrở thành công dân có ích cho đất n-
ớc Thực hiện đầy đủe các quyền vànghĩa vụ công dân
dân nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là ngời có quốc tịch ViệtNam
- ở nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền
có quốc tịch; mọi công dân thuộc cácdân tộc sinh sống trên lãnh thổ ViệtNam đều có quyền có quốc tịch ViệtNam
- Công dân Việt Nam có quyền vànghĩa vụ đối với Nhà nớc cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam; đợc Nhà
n-ớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam bảo vệ và đảm bảo thực hiện cácquyền và nghĩa vụ theo qui định củapháp luật
- Nhà nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam tạo điều kiện cho trẻ emsinh ra trên lãnh thổ Việt Nam cóquốc tịch Việt Nam
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắm vai
dục trẻ em
- Phiếu học tập
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu tình huốngSGK, tìm hiểu sơ lơc về một
số quyền và nhgiã vụ cơ bảncủa công dân
- Có ý thức tôn trọng trật tự an toàngiao thông; ủng hộ việc làm tôntrọng trật tự an toàn giao thông vàphản đối những việc làm không tôntrọng trật tự an toàn giao thông
- Nhận biết đợc một số dấu hiệu chỉdẫn giao thông thông dụng và biết
xử lí một số tình huống khi đi đờngthờng gặp Biết đánh giá hành vi củangời khác đúng hay sai khi thực hiệntrật tự an toàn giao thông
- Để đảm bảo an toàn khi đi đờng taphải tuyệt đối chấp hành hệ thốngbáo hiệu giao thông gồm hiệu lệnhcủa ngời điều khiển giao thông, tínhiệu đèn giao thông, biển báo hiệu,vạch kẻ đờng, cọc tiêu hoặc tờng bảo
vệ, rào chắn
- Các loại biển báo: Biển báo cấm,biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh
- Một số qui định về đi đờng:
+ Ngời đi bộ phải đi trên hè phố hoặc
lề đờng Trờng hợp không có hè phố,
lề đờng thì đi sát mép đờng
+ Ngời đi xe đạp không đi xe dànhàng ngang, lạng lách, đánh võng
trẻ em dới 12 tuổi không đợc đi xe
đạp ngời lớn
+ Trẻ em dới 16 tuổi không đợc đi xemáy
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắm vai
* Giáo viên:
- SGK, SGV, Luật Giaothông đờng bộ số liệu, tranh
ảnh về tình hình thực hiệntrật tự an toàn gao thông ở
địa phơng và trong cả nớc
- Bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu thông tinSGK; tranh ảnh về tình hìnhgiao thông trong cả nớc và
địa phơng
Giúp học sinh:
- Hiểu ý nghĩa của việc học tập, nội
- Việc học tập đối với mỗi ngời là vô
cùng quan trọng, có học tập chúng tamới có kiến thức, đợc phát triển toàn
Đàm thoại,quy nạp,thảo luận
* Giáo viên:
- Hiến pháp 1992, Luật bảo
vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ
Trang 12- Tự giác và mong muốn thực hiệntốt quyền học tập; phấn đấu đạt kếtquả cao trong học tập.
- Phân biệt đợc những biểu hiện
đúng và không đúng trong việc thựchiện quyền và nghĩa vụ học tập củabản thân và ngời khác
diện và trở thành ngời có ích cho xã
hội
- Luật pháp nhà nớc ta qui định: Họctập là quyền và nghĩa vụ của mỗicông dân
- Nhà nớc thực hiện công bằng xã hộitrong giáo dục, tạo điều kiện để aicũng đợc học hành
nhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắm vai
em, Luật Giáo dục
- Tranh ảnh, tấm gơnghọctập tiêu biểu
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọcSGK; su tầm tranh ảnh, tấmgơng học tập tiêu biểu
- Hiểu những qui định của pháp luật
về quyền đợc pháp luật bảo hộ vềtính mạng, thân thể, sức khỏe, danh
dự và nhân phẩm; hiểu đó là tài sảnquí nhất của con ngời
- Có thái độ quí trọng tính mạng, sứckhỏe, danh dự, nhân phẩm của bảnthân và của ngời khác
- Biết tự bảo vệ mình khi có nguy cơ
bị xâm hại thân thể, danh dự, nhânphẩm; không xâm hại đến ngờikhác
- Quyền đợc pháp luật bảo hộ về tínhmạng, thân thể, sức khỏe, danh dự vànhân phẩm là quyền cơ bản của côngdân Quyền đó gắn liền với mỗi conngời và là quyền quan trọng nhất
- Những qui định của pháp luật chothấy Nhà nớc ta thực sự coi trọng conngời Trong đời sống, chúng ta phảibiết tôn trọng tính mạng, thân thể,sức khỏe, danh dự và nhân phẩm củangời khác, đồng thời phải biết tự bảo
vệ quyền của mình
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắm vai
- Biết phân biệt đâu là hành vi viphạm pháp luật về chỗ ở của côngdân; biết bảo vệ chỗ ở của mình vàkhông xâm phạm đến chỗ ở của ngờikhác; biết phê phán, tố cáo những ailàm trái pháp luật, xâm phạm đếnchỗ ở của ngời khác
- Có ý thức tôn trọng chỗ ở của ngờikhác; có ý htức giữ gìn và bảo vệchỗ ở của mình, của ngời khác
- Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở
là một trong những quyền cơ bản củacông dân đợc quy định trong Hiếnpháp Nhà nớc ta
- Công dân có quyền bất khả xâmphạm về chỗ ở, có nghĩa là: Công dân
có quyền đợc các cơ quan nhà nớc vàmọi ngời tôn trọng chỗ ở, không ai đ-
ợc tự ý vào chỗ ở của ngời khác nếukhông đợc ngời đó đồng ý, trừ trờnghợp pháp luật cho phép
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắm vai
Bài 18: 1 Giúp học sinh: - Quyền đợc bảo đảm an toàn và bí Đàm thoại, * Giáo viên:
Trang 13- Phân biệt đợc đâu là hành vi viphạm pháp luật và đâu là nhữnghành vi thực hiện tốt quyền đợc bảo
đảm an toàn và bí mật về th tín, điệnthoại, điện tín
- Có ý thức, trách nhiệm đối vớiquyền này của công dân
mật th tín, điện thoại, điện tín là mộttrong những quyền cơ bản của côngdân và đợc quy định trong Hiến phápcủa nhà nớc ta
- Quyền bảo đảm bí mật th tín, điệnthoại, điện tín của công dân có nghĩa
là không ai đợc tự ýởm th tín, điện tíncủa ngời khác, không đợc nghe trộm
điện thoại
quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắm vai
- SGK, SGV, Hiến pháp
1992, Bộ luật Hình sự, cáctình huống về nội dung bàihọc
- Bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu tình huốngSGK, mỗi tổ xây dựng, sắmvai tình huống có liên quan
đến nội dung bài học
- Vấn đề về đạo đức của học sinhhiện nay; vấn đề về dân số, môi trờng
ở địa phơng
- Một số quy định của pháp luật về antoàn giao thông đờng bộ
Nêu và giảiquyyết vấn
đề, thảo luậnnhóm, sắmvai
* Giáo viên:
Tham khảo tài liệu, soạnbài
* Học sinh:
Học bài cũ, chuẩn bị theo
sự hớng dẫn của giáo viên
Ôn tập 2 - Giúp học sinh hệ thống hóa kiến
thức đã học
- Rèn kĩ năng hệ thống hóa, đốichiếu, so sánh
- Học sinh có ý thức tự giác, tích cựctrong học tập
- Các đức tính của con ngời; nhữngbiểu hiện về đọa đức, lối sống
- Những quy điịnh của pháp luật.vềcấc vấn đề đã học
Ôn - luyện * Giáo viên:
Hệ thống hóa kiến thức,soạn bài
* Học sinh: Học bài cũ, ôntập, hệ thống toàn bộ kiếnthức đã học
Kiểm
tra 4 - Giúp học sinh củng cố, khắc sâu,đánh giá việc tiếp thu kiến thức của
bản thân về những nội dung đã học
- Rèn luyện kĩ năng độc lập suynghĩ, phân tích, tổng hợp, đối chiếu,
so sánh, cách thức làm bài
- Học sinh có ý thức tự giác, chủ
động, tích cực, trung thực
Các nội dung cơ bản đã học Trắc nghiệm,
tự luận * Giáo viên: Tham khảo tài liệu, ra đề,
đáp án, biểu điểm
* Học sinh: Ôn tập kiếnthức, chuẩn bị giấy bút làmbài
GIáO DụC CÔNG DÂN LớP 7
Trang 141 - Giúp học sinh hiểu: Thế nào là
sống giản dị và không giản dị, tạisao phải sống giản dị ?
- Biết tự đánh giá hành vi củamình và mọi ngời xung quanh vềlối sống giản dị ở mọi khía cạnh:
Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ănmặc và thái độ giao tiếp với mọingời, biết xây dựng kế hoạch tựrèn luyện, tự học tập những tấm g-
ơng sống giản dị của mọi ngờixung quanh để trở thành ngờisống giản dị
- Hình thành ở học sinh thái độquí trọng sự giản dị, chân thật,tránh xa hoa, lãng phí, hình thức
- Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có
ở mỗi ngời Ngời sống giản dị đợcmọi ngời xung quanh yêu mến, cảmthông, giúp đỡ
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắmvai
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tài liệu thamkhảo, những mẫu chuyện,tấm gơng, câu ca dao, tụcngữ, tranh ảnh thể hiện lốisống giản dị
- Bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tìm tục ngữ, ca dao, tấm g-
ơng, mẫu chuyện về sốnggiản dị
Bài 2:
Trung
thực
1 - Giúp học sinh hiểu: Thế nào là
trung thực, biểu hiện của lòngtrung thực, vì sao phải trung thực?
- Học sinh biết phân biệt hành vitrung thực và không trung thực
Biết tự kiểm tra hành vi của mình
và rèn luyện để trở thành ngờisống trung thực
- Hình thành thái độ quý trọng ,ủng hộ những việc làm trung thực
và phản đối những hành vi thiếutrung thực
- Trung thực là tôn trọng sự thật, tôntrọng chân lí, lẽ phải, sống ngaythẳng, thật thà và dám dũng cảmnhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm
- Sống trung thực giúp ta nâng caophẩm giá, làm lành mạnh các mốiquan hệ xã hội và sẽ đợc mọi ngời tinyêu, kính trọng
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắmvai
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tài liệu thamkhảo, những mẫu chuyện,câu ca dao, tục ngữ thể hiệnlối sống trung thực
- Bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tìm tục ngữ, ca dao, tấm g-
ơng, mẫu chuyện về sốngtrung thực
ý nghĩa của tự trọng
- Giúp học sinh biết tự đánh giá
hành vi của mình và ngời khác vềnhững biểu hiện của tính tự trọng,học tập những tấm gơng về lòng tựtrọng
- Hình thành ộnhcj sinh nhu cầu
và ý thức rèn luyện tính tự trọng
- Tự trọng là biết coi trọng và giữ gìnphẩm cách, biết điều chỉnh hành vicủa mình cho phù hợp với các chuẩnmực xã hội
- Biểu hiện: C xử đàng hoàng, đúngmực, biết giữ lời hứa và luôn làm trònnhiệm vụ của mình, không để ai nhắcnhở, chê trách
- Tự trọng là phẩm chất quan trọng vàcần thiết ở mỗi ngời Nó giúp con ng-
ời có nghị lực vợt qua khó khăn đểhoàn thành nhiệm vụ, nâng cao phẩmgiá, uy tín cá nhân của mỗi ngời,
Gợi mở, nêuvấn đề, thảoluận nhóm,
đàm thoại,thuyết trình
…
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tài liệu thamkhảo, những mẫu chuyện,câu ca dao thể hiện lối sống
tự trọng
- Bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tìm tục ngữ, ca dao, tấm g-
ơng, mẫu chuyện về sống tựtrọng
Trang 15nhận đợc sự quý trọng của mỗi ngời.
Bài 4:
Đạo đức
và kỷ
luật
1 - Giúp học sinh hiểu: Đạo đức, kỷ
luật là gì; mối quan hệ giữa đạo
đức và kỉ luật; ý nghĩa của rènluyện đạo đức và kỉ luật
- Rèn cho học sinh lối sống có đạo
đức và kỷ luật Học sinh biết tự
đánh giá, xem xét hành vi của cá
nhân, cộng đồng theo chuẩn mực
đạo đức, kỉ luật
- Học sinh có thái độ tôn trọng kỉluật, phê phán lối sóng tự do vô kỉluật
- Đạo đức là những quy định, nhữngchuẩn mực ứng xử của con ngời vớingời khác, với cong việc, với thiênnhiên và môi trờng sống
- Kỉ luật là những quy định chung củamột cộng đồng hoặc của tổ chức xã
hội yêu cầu mọi ngời thực hiện nhằmtạo ra sự thống nhất hành động để đạt
đợc hiệu quả trong công việc
- Đạo đức và kỉ luật là hai vấn đềkhác nhau, song chúng có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau: Ngời có đạo
đức là ngời tự giác tuân theo kỉ luật;
ngời chấp hàmh tốt kỉ luật là ngờisống có đạo đức
- Đạo đức và kỉ luật cần đợc thể hiệntrong mọi hành vi của mỗi ngời trongcuộc sống hàng ngày
Giới thiệu,thuyết minh,
đóng vai,
đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tài liệu thamkhảo, những mẫu chuyện,tấm gơng, câu ca dao, tranh
ảnh thể hiện lối sống có đạo
đức và kỉ luật hoặc cha có
đạo đức và kỉ luật
- Bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tìm tục ngữ, ca dao, tấm g-
- Học sinh có thái độ quan tâm
đến mọi ngời xung quanh, khôngthờ ơ, lạnh nhạt, độc ác với conngời
- Yêu thơng con ngời là quan tâm,giúp đỡ, làm những điều ttót đẹp nhấtcho ngời khác nhất là những ngời gặphoạn nạn, khó khăn
- Yêu thơng con ngời là truyền thốngquý báu của dân tộc ta, cần đợc giữ
gìn và phát huy; ngời hiết yêu thơngcon ngời sẽ đợc ngời khác yêu quý vàkính trọng
Nêu vấn đề,
đàm thoại ,giảng giải,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, giảiquyết vấn
đề, trò chơisắm vai
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tài liệu thamkhảo, những mẫu chuyện,câu ca dao, tục ngữ, tranh
ảnh, thể hiện lối sống yêu
th-ơng con ngời
- Bài tập tình huống về yêuthơng hoặc cha yêu thơngcon ngời
- Bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tìm tục ngữ, ca dao, tấm g-
ơng, mẫu chuyện về sốngyêu thơng con ngời
Bài 6:
Tôn s
trọng
đạo
1 - Giúp học sinh hiểu: Thế nào là
tôn s trọng đạo, vì sao phải tôn strọng đạo, ý nghĩa của tôn s trọng
- Tôn s trọng đạo là: Tôn trọng, biết
ơn thầy cô giáo
- Biểu hiện: Tôn trọng và làm theo
đạo lý tốt đẹp học tập đợc qua thầycô
- Đây là truyền thống tốt đẹp của dântộc ta, làm cho quan hệ của con ngờitrở nên tốt đẹp hơn
- Tôn s trọng đạo thể hiện ở việc rèn
Đàm thoại,quy nạp, vấn
đáp, giảnggiải, thảoluận nhóm,gợi mở, nêu
và giảiquyết vấn
đề, trò chơi
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tài liệu thamkhảo, những mẫu chuyện,tấm gơng, câu ca dao, tụcngữ, tranh ảnh thể hiện lốisống tôn s trọng đạo
- Bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;
Trang 16cô giáo luyện đạo đức, chăm học để đền đáp
công ơn thầy cô sắm vai. tìm tục ngữ, ca dao, tấm g-ơng, mẫu chuyện, bài hát về
1 - Giúp học sinh: Hiểu thế nào là
đoàn kết, tơng trợ; ý nghĩa của
đoàn kết, tơng trợ trong quan hệvới mọi ngời
- Rèn thói quen biết đoàn kết,
t-ơng trợ; biết tự đánh giá hành vicủa bản thân và ngời khác
- Giúp học sinh có ý thức đoànkết, giúp đỡ nhau trong cuộc sốnghàng ngày
- Đoàn kết là chung sức, chung lòngthành một khối để tiến hành mộtcông việc nào đó
- Tơng trợ là giúp đỡ (sức lực, tiềnbạc, tơng trợ còn gọi là trợ giúp)
- Đoàn kết, tơng trợ là sự thông cảm,chia sẻ bằng việc làm cụ thể, giúp đỡlẫn nhau khi gặp khó khăn, là truyềnthống của dân tộc Nó giúp ta dễ dànghòa nhập, hợp tác với những ngờixung quanh và đợc mọi ngời yêu quý;
giúp chúng ta tạo nên sức mạnh để
v-ợt qua khó khăn
Gợi mở, nêuvấn đề, thảoluận nhóm,
đàm thoại,thuyết trình
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tài liệu thamkhảo, những mẫu chuyện, bàithơ thể hiện lối sống đoànkết, tơng trợ
- bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tìm tục ngữ, ca dao, tấm g-
ơng, mẫu chuyện, liên hệthực tế về sống đoàn kết, t-
1 - Giúp học sinh: Hiểu thế nào là
khoan dung, ý nghĩa của khoandung trong cuộc sống và cách rènluyện thành ngời có lòng khoandung
- Học sinh biết lắng nghe ý kiếncủa ngời khác, biết chấp nhận vàtha thứ, sống cởi mở và chânthành; biết nhờng nhịn, sẻ chia
- Rèn cho học sinh biết quan tâm
đến mọi ngời, không thành kiếnhẹp hòi
- Khoan dung có nghĩa rộng là thathứ, song trong xã hội ngày nay còn
là sự hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau
- Khoan dung xuất phát từ hiểu biết
và cảm thông Ngời khoan dung luôntôn trọng, thông cảm với ngời khác,biết tha thứ cho ngời khác khi họ hốihận và sửa chữa lỗi lầm
- Khoan dung là một đức tính quýbáu của con ngời
- Ngời có lòng khoan dung luôn đợcmọi ngời yêu mến, tin cậy và cónhiều bạn tốt Nhờ có lòng khoandung cuộc sống và quan hệ giữa ngờivới ngời trở nên lành mạnh, thân ái
- Để trở thành ngời khoan dungchúng ta hãy sống cởi mở, gần gũimọi ngời, c xử một cách chân thành,rộng lợng; biết chấp nhận cá tính, sởthích của ngời khác trên cơ sở chuẩnmực xã hội
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắmvai
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tài liệu thamkhảo, những mẫu chuyện,câu ca dao tục ngữ, danhngôn, tấm gơng, tình huống
về việc làm khoan dung hoặcthiếu khoan dung
- Bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tìm tục ngữ, ca dao, tấm g-
ơng, mẫu chuyện, bài thơ, bàihát, tình huống về sốngkhoan dung hoặc thiếu khoandung
2 - Giúp học sinh: Hiểu nội dung và
ý nghĩa của việc xây dựng gia
đình văn hoá Hiểu đợc các mốiquan hệ giữa quy mô gia đình vàchất lợng cuộc sống; hiểu đợc bổnphận và trách nhiệm của mình
- Gia đình văn hóa là gia đình hòathuận, hạnh phúc, tiến bộ, thực hện
kế hoạch hóa gia đình, đoàn kết vớixóm giềng và làm tốt nghĩa vụ côngdân
- Để xây dựng gia đình văn hóa, mỗi
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyết
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tài liệu thamkhảo, những mẫu chuyện, g-
ơng điển hình về gia đình vănhóa
- Tranh ảnh, bảng phụ
Trang 17trong xây dựng gia đình văn hóa.
- Học sinh biết giữ gìn danh dựgia đình; tránh xa các thói h, tậtxấu, các tệ nạn xã hội; có tráchnhiệm xây dựng gia đình văn hóa
- Hình thành ở học sinh tình cảmyêu thơng, gắn bó với gia đình,quý trọng và mong muốn xâydựng gia đình văn hóa, văn minh,hạnh phúc
ngời cần thực hiện tốt bổn phận, tráchnhiệm của mình đối với gia đình;
sống giản dị, không ham những thúvui thiếu lành mạnh, không sa vào tệnạn xã hội
- Gia đình là tổ ấm, nuôi dỡng, giáodục mỗi con ngời Gia đình bình yênthì xã hội mới ổn điịnh Xây dựng gia
đình văn hóa là góp phần xây dựng xã
hội văn minh, tiến bộ
- Học sinh góp phần xây dựng gia
đình văn hóa bằng cách chăm ngoan,học giỏi; kính trọng, giúp đỡ ông bà,cha mẹ, thơng yêu anh chị em; không
đua đòi ăn chơi, không làm điều gì
tổn hại đến danh dự gia đình
vấn đề, tròchơi sắmvai
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tìm hiểu về những gia đìnhvăn hóa ở địa phơng hoặc ởcác phơng tiện thông tin đạichúng
nghĩa và bổn phận của mỗi ngờitrong việc giữ gìn và phát huytruyền thống tốt đẹp của gia đình
đẹp của gia đình và dòng họ; biết
ơn thế hệ đi trớc; mong muốn tiếptục phát huy truyền thống đó
- Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình và dòng họ là tiếpnối, phát triển và làm rạng rỡ thêmtruyền thống
- Giữ gìn và phát huy những truyềnthống ttót đẹp của gia đình, dòng họgiúp ta có thêm kinh nghiệm, sứcmạnh trong cuộc sống, góp phần làmphong phú truyền thống, bản sắc dântộc Việt Nam
- Chúng ta cần trân trọng, tự hào pháthuy những truyền thống tốt đẹp củagia đình, dòng họ và phải sống trongsạch, lơng thiện, không làm điều gì
tổn hại đến thanh danh của gia đình,dòng họ
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắmvai
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tài liệu thamkhảo, sách báo, tạp chí nói vềtruyền thống văn hóa, tìnhhuống về đạo đức
- Tranh ảnh, bảng phụ, phiếuhọc tập
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tìm hiểu các ngành nghềtruyêng thống, nghệ thuậttruyền thống, về các hoạt
động nhằm giữ gìn, phát huytruyền thống của gia đình,dòng họ
Bài 11
Tự tin 1
- Giúp học sinh: Hiểu thế nào là tựtin, ý nghĩa của lòng tự tin, cáchthức rèn luyện để trở thành ngời tựtin
- Học sinh biết đợc những biểuhiện tự tin ở bản thân và nhữngngời xung quanh; biết thể hện tính
tự tin trong học tập, rèn luyện vàtrong công việc
- Học sinh tự tin vào bản thân;
kính trọng ngời có lòng tự tin,ghét thói a dua
- Tự tin là tin vào khả năng của bảnthân,
- Ngời tự tin luôn chủ động trong mọiviệc, dám tự quyết định hành độngmột cách chắc chắn, không hoangmang, dao động Ngời tự tin cũng làngời hành động cơng quyết, dámnghĩ, dám làm
- Tự tin giúp con ngời có thêm sứcmạnh, nghị lực và sức sáng tạo, làmnên sự nghiệp lớn
- Chúng ta hãy rèn luyện tự tin bằng
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắmvai.…
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tài liệu thamkhảo, những mẫu chuyện,câu ca dao,tục ngữ, tấm gơngthể hiện lối sống tự tin
- Tranh ảnh, bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tìm tục ngữ, ca dao, tấm g-
ơng, mẫu chuyện về tự tin
Trang 18cách chủ động, tự giác học tập vàtham gia các hoạt động tập thể, qua
đó tính tự tin đợc củng cố và nângcao Cần khắc phục tính rụt rè, tự ti,dựa dẫm, ba phải
2 - Giúp học sinh: Hiểu nội dung,
ý nghĩa của việc sống và làm việc
có kế hoạch đối với hiệu quả côngviệc, mơ ớc của bản thân, yêu cầucủa cuộc sống
- Hình thành kỹ năng xây dựng kếhoạch; biết điều chỉnh, đánh giá
kết quả hoạt động theo kế hoạch
- Học sinh có quyết tâm xây dựngcho mình kế hoạch và làm việc có
kế hoạch, phê phán lối sống tuỳtiện
- Sống, làm việc có kế hoạch là biếtxác định nhiệm vụ, sắp xếp công việchằng ngày, hằng tuần một cách hợp lí
để mọi việc đợc thực hiện đầy đủ, cóhiệu quả, có chất lợng
- Kế hoạch sống và làm việc phải
đảm bảo cân đối các nhiệm vụ: rènluyện, học tập, lao động, nghỉ ngơi,giúp gia đình Cần làm việc có kếhoạch và biết điều chỉnh kế hoạch khicần thiết Phải có quyết tâm vợt khó,kiên trì, sáng tạo thực hiện kế hoạch
đã đặt ra
- Làm việc có kế hoạch sẽ giúp ta chủ
động, tiết kiệm thời gian, công sức và
đạt hệu quả cao trong công việc
- Học sinh biết lập kế hoạch và cóthói quen làm việc theo kế hoạch
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắmvai
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tài liệu thamkhảo, những mẫu chuyện,bài tập tình huống, kịch bản,tiểu phẩm thể hiện tự tin;mẫu kế hoạch( giáo viên tựvẽ)
- Tranh ảnh, bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, trả lời phần thông tinSGK; tìm mẫu chuyện,chuẩn bị kịch bản cho tiểuphẩm, kế hoạch, thời gianbiểu của cá nhân
em Việt Nam; vì sao phải thựchiện tốt quyền và bổn phận đó
- Học sinh tự giác rèn luyện bảnthân; biết tự bảo vệ quyền và làmtốt các bổn phận; nhắc nhở mọingời cùng thực hện
- Học sinh biết ơn sự quan tâmcủa gia đình và xã hội Phê phánhành vi xâm phạm quyền trẻ em
- Quyền cơ bản của trẻ em Việt Nam:
Quyền đợc bảo vệ, quyền đợc chămsóc, quyền đợcgiáo dục
- Bổn phận: Yêu Tơ quốc, có ý thứcxây dựng và bảo vệ Tổ quốc ViệtNam; yêu quý kính trọng ông bà, cha
mẹ, yêu thơng anh chị em, yêu quê
h-ơng, tôn trọng pháp luật, chăm chỉhọc tập
- Gia đình, xã hội, Nhà nớc có tráchnhiệm bảo vệ, chăm sóc và giáo dụctrẻ em
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắmvai
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tài liệu thamkhảo, Hiến pháp 1992, Bộluật dân sự, Luật nảo vệ,chăm sóc và giáo dục trẻ em,Luật giáo dục
- Tranh ảnh, bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu truyện đọc;tìm tấm gơng, mẫu chuyện vềcông tác bảo vệ, chăm sóc,giáo dục trẻ em
2 - Giúp học sinh hiểu: Khái niệm
môi trờng, tài nguyên thiên nhiên;
vai trò, ý nghĩa của môi trờng vàtài nguyên thiên nhiên đối vớicuộc sống của con ngời
- Hình thành ở học sinh ý thức bảo
vệ môi trờng và tài nguyên thiênnhiên; đấu tranh, phê phán hành vi
- Môi trờng là toàn bộ các điều kiện
tự nhiên, nhân tạo bao quanh con
ng-ời, có tác động tới đời sống, sự tồntại, phát triển của con ngời và thiênnhiên
- Tài nguyên thiên nhiên là những củacải vật chất có sẵn trong tự nhiên màcon ngời có thể khai thác, chế biến,
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắm
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tham khảo Hiếnpháp 1992, Luật bảo vệ môitrờng, Luật bảo vệ và pháttriển rừng, Luật bảo vệkhoáng sản; các số liệu thống
kê về tình hình ô nhiễm môitrờng, chặt phá rừng; mẫu
Trang 19xâm phạm môi trờng, tài nguyên.
- Học sinh yêu quý, giữ gìn, bảo
vệ môi trờng và tài nguyên thiênnhiên
sử dụng, phục vụ cuộc sống con ngời
- Môi trờng và tài nguyên thiên nhiên
có tầm quan trọng đặc biệt đối với
đời sống con ngời tạo nên cơ sở vậtchất để phát triển kinh tế, văn hóa, xã
hội, tạo cho con ngời phơng tiện đểsống, phát triển
- Bảo vệ tài môi trờng và tài nguyênthiên nhiên là trách nhiệm của mọingời
vai chuyện, tấm gơng về bảo vệ
môi trờng và tài nguyên thiênnhiên
- Tranh ảnh, bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, trả lời câu hỏi SGK;tranh ảnh, tấm gơng, mẫuchuyện về bảo vệ môi trờng
và tài nguyên thiên nhiên
những quy định của pháp luật về
sử dụng và bảo vệ di sản văn hóa
- Học sinh có hành động cụ thểbảo vệ di sản văn hóa; tuyêntruyền cho mọi ngời tham gia giữ
gìn, bảo vệ di sản văn hóa
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệnhững di sản văn hóa; ngăn chặnnhững hành động cố tình hay vô ýxâm phạm đến di sản văn hóa
- Di sản văn hóa bao gồm di sản vănhóa phi vật thể và di sản văn hóa vậtthể, là sản phẩm tinh thần, vật chất cógiá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, đợc
lu truyền từ thế hệ này qua thế hệkhác
- Di sản văn hóa vật thể, di sản vănhóa phi vật thể
- ý nghĩa của việc bảo vệ di sản vănhóa, di tích lịch sử - văn hóa, danhlam thắng cảnh
- Những quy định của pháp luật vềbảo vệ di sản văn hóa: Nhà nớc cóchính sách bảo vệ và phát huy giá trị
di sản văn hóa; nghiêm cấm các hành
vi chiếm đoạt, làm sai lệch di sản vănhóa, hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủyhoại di sản văn hoấ, đào bới trái phép
địa điểm khảo cổ, xây dựng tráiphép
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắmvai
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tranh ảnh vềcác di sản văn hóa; thamkhảo sach báo, tạp chí nói về
- Học sinh biết phân biệt đợc tự dotín ngỡng và mê tín dị đoan, đấutranh với những biểu hiện mê tín
dị đoan, vi phạm quyền tự do tínngỡng và tôn giáo của nhân dân
- Học sinh có ý thức tôn trọng tự
do tín ngỡng và tôn giáo; có ýthức tôn trọng những nơi thờ tự,những phong tục tập quán, lễ nghicủa các tín ngỡng, tôn giáo; ý thức
- Tín ngỡng là lòng tin vào một cái gì
đóthần bí nh thần linh, chúa trời, ợng đế
th Tôn giáo là một hình thức tín ngỡng
có tổ chức, với những quan niệm,giáo lí, thể hiện rõ sự tín ngõng, sùngbái thần linh và những hình thức lễnghi thể hiện sự sùng bái ấy
- Quyền tự do tín ngỡng, tôn giáo củacông dân có nghĩa là công dân cóquyền theo hoặc không theo một tínngỡng hay một tôn giáo
- Mỗi chúng ta cần phải tôn trọngquyền tự do tín ngỡng, tôn giáo của
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắmvai
* Giáo viên:
- SGK, SGV, Hiến pháp
1992, Bộ luật hình sự, bài tậptình huống; những câuchuyện về tín ngỡng và tôngiáo
- Bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, trả lời câu hỏi SGK;tìm hiểu về tình hình tín ng-ỡng, tôn giáo ở Việt Nam quacác phơng tiện thông tin đạichúng; mẫu chuyện về tự do
Trang 20cảnh giác với mê tín dị đoan ngời khác.
- Nghiêm cấm việc lợi dụng tín ỡng, tôn giáo; lợi dụng quyền tự dotín ngỡng, tôn giáo để làm trái phápluật và chính sách của Nhà nớc
ng Mê tín dị đoan là tin vào những điềumơ hồ, nhảm nhí, không phù hợp với
lẽ tự nhiên dẫn đến hậu quả xấu chocá nhân, gia đình, xã hội Vì vậy cầnphải đấu tranh chống mê tín dị đoan
đạo? Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụtừng cơ quan
- Giúp học sinh biết thực hiệnpháp luật, quy định của địa phơng,quy chế, nội quy trờng học, giúpcán bộ Nhà nớc làm nhiệm vụ
Biết đấu tranh với hiện tợng tự dovô kỉ luật
- Hình thành ý thức tự giác thựchiện chính sách của Đảng và nhànớc, sống và làm việc theo hiếnpháp và pháp luật; tinh thần, tráchnhiệm bảo vệ cơ quan Nhà nớc
- Nhà nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là “Nhà nớc của dân, dodân và vì dân” do Đảng Cộng sảnViệt Nam lãnh đạo
- Bộ náy Nhà nớc Việt Nam bao gồm:
Các cơ quan quyền lực, các cơ quanhành chính nhà nớc, các cơ quan xét
xử, các cơ quan kiểm sát và mỗi cơ
quan có một nhiệm vụ riêng
- Nhà nớc đảm bảo và không ngừngphát huy quyền làm chủ của nhândân, giữ gìn và nâng cao đời sống ấm
no, tự do, hạnh phúc của nhân dân;
bảo vệ Tổ quốc và xây dựng đất nớcgiàu mạnh
- Công dân có quyền và trách nhiệmgiám sát, góp ý kiến vào các hoạt
động của các đại biểu và các cơ quan
đại diện do mình bầu ra; đồng thời cónghĩa vụ thực hiện tốt chính sách,pháp luật của Nhà nớc
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắmvai
- Bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu thông tin, sựkiện SGK; tham khảo sơ đòphân cấp bộ máy nhà nớc vàsơ đồ phân công bộ máy nhànớc
- Giúp học sinh xác định đúng cơ
quan nhà nớc ở địa phơng mìnhcần đến giải quyết những côngviệc của cá nhân, gia đình
- Hình thành ở hs ý thức tôn trọngnhững quy định của chính quyền
địa phơng , ý thức tôn trọng trật tự, kỷ cơng , an ninh xã hội tại địa
- HĐND, UBND là cơ quan chínhquyền nhà nớc cấp cơ sở; đại diệncho ý chí và nguyện vọng của nhândân Nguyên tắc làm việc, cơ cấu,chức năng của HĐND, UBND đợcquy định trong hiến pháp
- HĐND UBND là nơi gần gũi trựctiếp trong việc giải quyết những vấn
đề kinh tế, văn hoá, liên quan đếnnhân dân địa phơng
Đàm thoại,quy nạp,thảo luậnnhóm, gợi
mở, nêu vàgiải quyếtvấn đề, tròchơi sắmvai
* Giáo viên:
- SGK, SGV, tham khảo Hiếnpháp 1992, Luật tổ chứcHĐND và UBND, sơ đồ bộmáy nhà nớc cấp cơ sở
- Bảng phụ
* Học sinh:
Đọc, tìm hiểu tình huống,thông tin SGK; đọc kĩ trớcnội dung bài học