1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

m«n tëp viõt tr­êng tióu häc thþ trên §«ng triòu gi¸o viªn nguyôn thþ hëu m«n to¸n thø hai ngµy th¸ng n¨m 200 tuçn 10 tiõt 46 tªn bµi d¹y thùc hµnh ®o ®é dµi i môc tiªu gióp hs biõt dïng th­íc th¼ng

10 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 62,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thïng thø hai ®ùng nhiÒu h¬n thïng thø nhÊt 6l dÇu.[r]

Trang 1

Tuần: 10

Tiết: 46

Tên bài dạy:

thực hành đo độ dài

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết dùng thớc thẳng và bút để vẽ các đoạn thẳng có độ dài cho trớc

- Biết cách đo một độ dài, biết đọc kết quả đo

- Biết dùng mắt ớc lợng độ dài một cách tơng đối chính xác

II Đồ dùng dạy học:

- Mỗi HS chuẩn bị một thớc thẳng dài 30cm, có vạch chia xăng-ti-mét

- Thớc mét của GV

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học:

Thời

gian

Nội dung dạy học Phơng pháp, hình thức tổ

chức các HĐDH tơng ứng

5’

* ổn định tổ chức:

A/ kiểm tra bài cũ:

* Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

8dm3cm = 83m 2m8dm = 28dm

5dam2m =

520dm 6m2dm = 620cm

* Trong số đo 760mm, mỗi chữ số ứng với hàng đơn vị

đo độ dài nào?

(Chữ số 0 ứng với hàng đơn vị mm

Chữ số 6 ứng với hàng đơn vị cm

Chữ số 7 ứng với hàng đơn vị dm)

Vậy mỗi chữ số trong số đo độ dài ứng với mấy hàng

đơn vị đo? (một đơn vị đo)

* Để đổi đơn vị đo độ dài: 8dm3cm ra cm con đã làm

nh thế nào?

Cách 1: Đổi hàng đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ rồi cộng

với số đo ứng với hàng đơn vị nhỏ

(8dm3cm = 80cm + 3cm = 83cm)

Cách 2: Từ hàng đơn vị dm đến cm có: dm, cm Vậy

8 ứng với hàng dm, 3 ứng với hàng cm

Ta có 8dm3cm = 83cm

* Kiểm tra, đánh giá.

- 2 HS lên bảng

- Vấn đáp ở dới lớp

- Chữa bài trên bảng, giải thích cách làm

- GV cho điểm

30’ B/ bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Thực hành đo độ dài *Trực tiếp:

- GV giới thiệu, ghi tên bài

Bài 1 Hãy vẽ các đoạn thẳng có độ dài nêu ở bảng

sau:

* Cách vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 5cm:

Cách 1: Chấm một điểm đầu đoạn thẳng, đặt vạch

Ocm của thớc trùng với điểm vừa chọn, sau đó tìm

vạch chỉ số đo của đoạn thẳng trên thớc, chấm điểm

thứ hai, nối hai điểm ta đợc đoạn thẳng có độ dài

cần vẽ

Cách 2: Tựa bút trên thớc thẳng kẻ một đoạn thẳng

- 1 HS đọc đề bài

- 2 HS nêu cách vẽ đoạn thẳng AB có độ dài cho

tr-ớc là 5cm (mỗi HS nêu 1 cách)

- Lớp nhận xét, GV kết luận cả hai cách đều đúng (GV có thể nêu thêm một

Trang 2

Phơng pháp, hình thức tổ chức các HĐDH tơng ứng

bắt đầu từ vạch có ghi số 0 đến vạch có ghi số 7

Nhấc thớc ra, ghi chữ A và B ở hai đầu đoạn thẳng

Ta có đoạn thẳng AB dài 7cm

Cách 3: Dùng bút chì và thớc kẻ sẵn một đờng thẳng

Lấy một điểm trên đờng thẳng vừa vẽ, ghi tên điểm

đó là A Sau đó tựa thớc vào đờng thẳng vừa vẽ, xê

dịch sao cho điểm A trùng với vạch ghi số 0 Dùng

bút chấm một điểm nữa tại vạch ghi số 7 Sau đó nối

hai điểm đó với nhau, nhấc thớc ra ghi nốt tên điểm

thứ hai là B Ta có đoạn thẳng AB dài 7cm

* Cách vẽ đoạn thẳng CD có độ dài 12cm: Tơng tự

nh cách vẽ đoạn thẳng AB

* Cách vẽ đoạn thẳng EG có độ dài 1dm2cm:

Cách 1: Ta phải đổi 1dm2cm = 10cm + 2cm = 12cm,

sau đó vẽ tơng tự nh cách vẽ đoạn thẳng AB, CD

Cách 2: 1dm2cm gồm 1dm và 2cm nữa (chú ý xác

định vạch 1dm trên thớc cho đúng, thêm 2cm nữa ta

đánh dấu điểm G)

cách)

- HS tự chọn một cách làm rồi tự vẽ vào vở đoạn thẳng AB

- Đổi vở kiểm tra chéo

- GV hớng dẫn HS vẽ đoạn

CD, đoạn EG

- Cả lớp thực hành

Bài 2 Thực hành: Đo độ dài đoạn thẳng rồi cho

biết kết quả đo:

a) Chiều dài cái bút chì của em:

b) Mép bàn học của em

c) Chiều cao chân bàn học của em

- 1 HS đọc đề bài

- Cả lớp làm bài

- HS thực hành đo thực tế, báo cáo miệng

- Nhận xét kết quả

- Từng cặp HS kiểm tra chéo

Bài 3 Ước lợng:

a) Bức tờng lớp em cao khoảng bao nhiêu mét?

b) Chân tờng lớp em cao khoảng bao nhiêu mét?

c) Mép bảng đen của lớp em dài khoảng bao nhiê

đề-xi-mét?

- Ước lợng độ dài bằng mắt có kết quả gần đúng khác

đo độ dài có kết quả chính xác

- Ước l ợng độ cao bức t ờng lớp

- GV lu ý HS nên ớc lợng bằng đơn vị m

- Ước l ợng độ dài của chiều dài mép bàn học và

chiều cao của chân bàn học:

+ HS ớc lợng dựa vào các ô gạch ở nền lớp (mỗi ô có

chiều dài là 3dm) sau đó ghi kết quả ớc lợng vào vở

+ Tiến hành tơng tự khi ớc lợng chiều dài mép bảng

đen

+ Báo cáo miệng kết quả đo

- HS thực hành đo thực tế bằng thớc thẳng

- Báo cáo kết quả

- 1 HS đọc yêu cầu

- GV hớng dẫn HS dùng mắt để ớc lợng các độ dài + HS tự ớc lợng độ cao của bức tờng lớp, báo cáo miệng với GV

+ GV nêu số đo của tờng lớp để HS đối chiếu kết quả

+ GV hớng dẫn HS ớc lợng chiều dài chân tờng lớp, mép bảng đen

+ HS báo cáo kết quả đo

- HS thực hành đo thực tế, báo cáo miệng

- Nhận xét kết quả ớc lợng

và thực tế

1’ C/ Củng cố – dặn dò: dặn dò:

- Thực hành:

+ Đo chiều dài, chiều rộng của bàn học ở nhà

+ Chiều cao của bàn uống nớc

- GV nêu yêu cầu, nhận xét tiết học

Trang 3

gian chức các HĐDH tơng ứng

- Mỗi nhóm 5 HS chuẩn bị một thớc mét, một ê ke cỡ

to

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

………

Môn: toán Thứ ba ngày tháng 11 năm 200

Tuần: 10

Tiết: 47

Tên bài dạy:

thực hành đo độ dài (Tiếp theo)

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Củng cố cách ghi kết quả đo độ dài

- Củng cố cách so sánh các độ dài

- Củng cố cách đo độ dài

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng đo chiều cao và ê ke cỡ to

- Bảng phụ, phấn màu

III Các hoạt động dạy học:

Thời

gian

Nội dung dạy học Phơng pháp, hình thức tổ

chức các HĐDH tơng ứng

4’

* ổn định tổ chức:

A/kiểm tra bài cũ: Báo cáo kết quả đo chiều

dài, chiều rộng bàn hoc ở nhà, chiều cao bàn uống

nớc

* Kiểm tra, đánh giá.

- 2 HS báo cáo kết quả

- GV nhận xét

30’ B/ bài mới:

1/ Giới thiệu bài:Thực hành đo độ dài(tiếp

theo)

-GV giới thiệu, ghi tên bài

Bài 1 a) Đọc bảng (theo mẫu)

Mẫu: Hơng cao một mét ba mơi hai xăng- ti -mét

b) Nêu chiều cao của bạn Minh và bạn Nam.

Trong 5 bạn trên, bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS đọc trong nhóm đôi

- Một số HS đọc trớc lớp

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS làm bài

Trang 4

Phơng pháp, hình thức tổ chức các HĐDH tơng ứng

nhất?

Giải b) Bạn Minh cao 1m 25cm

Bạn Nam cao 1m 15cm

Bạn Hơng cao nhất

Bạn Nam thấp nhất

- HS nêu cách tìm bạn cao nhất, thấp nhất căn cứ vào

số đo chiều cao của các bạn

Bài 2 a) Đo chiều cao của các bạn ở tổ em rồi

viết kết quả đo vào bảng sau (ghi tên các bạn có

chiều cao từ thấp đến cao)

b) ở tổ em, bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp

nhất?

* Các bớc tiến hành:

- Ghi tên bạn.

- Ra vị trí quy định của nhóm mình.

- Gọi tên từng bạn, bỏ giầy dép, đứng sát vào

tờng để đo.

- Ghi kết quả ra nháp.

- Sắp xếp lại thứ tự theo kết quả cao đến thấp

(nên đo theo đơn vị m và cm) vào vở bài tập.

- HS viết lại kết quả đo và thảo luận vào vở

bài tập.

- Báo cáo kết quả đo trớc lớp.

- 1 HS đọc yêu cầu

- GV hớng dẫn mẫu cách

đo chiều cao của một HS, cả lớp quan sát

- Cả lớp thực hành theo nhóm 6 ngời Nhóm trởng yêu cầu từng bạn đều đợc

đo một lần, đọc kết quả đo cho cả nhóm và đợc ghi kết quả 1 lần vào vở nháp của nhóm trởng

- HS nêu cách tìm bạn cao nhất, thấp nhất căn cứ vào

số đo chiều cao của các bạn

- Cả nhóm bình chọn

- Thảo luận sắp xếp số đo theo thứ tự số đo từ bé đến lớn

- Mỗi HS trong nhóm ghi lại kết quả đo vào phần bài làm của mình

- Báo cáo kết quả trớc lớp

2’

C/ Củng cố - Tóm tắt kết quả hoạt động, đánh giá từng nhóm – dặn dò: dặn dò:

(thực hành tốt, giữ trật tự)

- Bài tập thêm (nếu còn thời gian):

Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm thích hợp:

3m5dm < 6m2dm

1dam3m < 3dam

8m4cm > 2m8dm

3dam4dm = 304dm

- GV nhận xét tiết học

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

………



Trang 5

Tuần: 10

Tiết: 48

Tên bài dạy:

Luyện tập chung

I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:

- Nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học

- Quan hệ của một số đơn vị đo độ dài thông dụng

- Giải toán dạng “Gấp một số lên nhiều lần” và “Tìm một trong các phần bằng nhau của một số”.

II Đồ dùng dạy học:

- Phấn màu, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

Thời

Phơng pháp, hình thức tổ chức các HĐDH tơng ứng

1’ * ổn định tổ chức: A/ giới thiệu bài:

Hôm nay các con sẽ luyện tập về:

- Nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học

- Quan hệ của một số đơn vị đo độ dài thông

dụng

- Giải toán dạng “Gấp một số lên nhiều lần” và

“Tìm một trong các phần bằng nhau của một

số”.

* Trực tiếp.

- GV giới thiệu, ghi tên bài

Bài 1 Tính nhẩm:

6 x 9 =

54

7 x 8 =

56

6 x 5 =

30

28 : 7 = 4

36 : 6 = 6

42 : 7 = 6

7 x 7 = 49

6 x 3 = 18

7 x 5 = 35

56 : 7 = 8

48 : 6 = 8

40 : 5 = 8

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm bài

- Chữa miệng nối tiếp, GV ghi bảng

- HS nhận xét từng cột tích

Bài 2 Đặt tính rồi tính:

a)

15 x

7 30 x6 28 x7 42 x5

b)

24 : 2 93:3 88 : 4 69 : 3

2

4 2 9 3 3 8 8 4 6 9 3

0

*L

u ý:

- Khi nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có

nhớ) ta lu ý nhân theo thứ tự từ phải sang trái bắt đầu

từ hàng đơn vị (chú ý cộng với số có nhớ).

- Khi chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ta

chia theo thứ tự từ trái sang phải, bắt đầu từ hàng

cao nhất của số bị chia.

- 1 HS nêu yêu cầu

- Cả lớp làm bài

- 4 HS lên bảng

- Chữa bài, nêu cách tính

- HS nêu thứ tự thực hiện phép nhân, phép chia

Trang 6

Phơng pháp, hình thức tổ chức các HĐDH tơng ứng

Bài 3 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

4m4dm = 44dm 1m6dm = 16dm 2m14cm = 214cm

8m32cm = 832cm

- 1 HS nêu yêu cầu

- Cả lớp làm bài

- Chữa bài, giải thích cách tìm ra kết quả

Bài 4 Tổ Một trồng đợc 25 cây, tổ Hai trồng đợc

gấp 2 lần số cây của tổ Một Hỏi tổ Hai trồng đợc

bao nhiêu cây?

Tóm tắt:

Sáng: |————|

Chiều: |————|————|

Bài giải:

Tổ Hai trồng đợc số cây là

25 x 2 = 50 (cây)

Đáp số: 25 cây

- Đây là dạng toán gấp một số lên nhiều lần Muốn

gấp một số lên nhiều lần ta lấy số đó nhân với số lần.

- 1 HS đọc đề bài

- 1 HS tóm tắt miệng (sơ

đồ), GV treo bảng phụ

- Cả lớp làm bài, 1 HS lên bảng

- Chữa bài

- HS nêu dạng toán và cách gấp một số lên nhiều lần

Bài 5 a) Đo độ dài đoạn thẳng AB.

b) Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài bằng 1

4 độ

dài đoạn thẳng AB

A|—|—|—|—|—|—|—|—|—|—|—|—| B

C |—|—|—| D

- Bớc 1: Đo độ dài đoạn thẳng AB.

- Bớc 2: Tính độ dài đoạn thẳng CD.

- Bớc 3: Vẽ đoạn thẳng CD.

- 1 HS nêu yêu cầu

- Cả lớp làm bài

- HS nêu các bớc làm bài

1’ C/ Củng cố – dặn dò: dặn dò:

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

Môn: toán Thứ năm ngày tháng 11 năm 200

Tuần: 10

Tiết: 49

Tên bài dạy:

Tự kiểm tra (Thời gian : 40 phút)

I Mục tiêu: Kiểm tra kết quả học tập môn Toán giữa học kì 1 của HS, tập trung vào:

- Kĩ năng nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng nhân 6, 7; bảng chia 6, 7 Kĩ năng thực hiện nhân số có hai chữ số với số có một chữ số, chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở từng lợt chia)

- Nhận biết mối quan hệ giữa một số đơn vị đo độ dài thông dụng

- Đo độ dài đoạn thẳng, vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trớc

- Kĩ năng tìm một trong các phần bằng nhau của một số, giải bài toán liên quan đến gấp một

25 cây

? cây

B

12cm

3 cm

Trang 7

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

Thời

Phơng pháp, hình thức tổ chức các HĐDH tơng ứng

Bài 1 Tính nhẩm: (2 điểm)

6 x

4=24

7 x

5=35

6 x

6=36

12 : 6

=2

42 : 7

=6

28 : 7

=4

7 x 3 = 21

6 x 8 = 48

7 x 8 = 56

63 : 7 = 9

48 : 6 = 8

49 : 7 = 7

- Ba phép tính đúng đợc 0,5

điểm

Bài 2 Tính: (2 điểm)

84 4

8 21 04 4 0

66 3

6 22 06 6 0

8

4 21 0

- Mỗi phép tính đúng đợc 0,5 điểm

Bài 3 >, <, = ? (2 điểm)

3m50cm > 3m45cm 2m40cm = 240cm 8m8cm < 8m80cm

5m75cm <

5m80cm

7m2cm > 700cm 9m90cm > 909cm

- Điền đúng ba dấu đợc 1

điểm

Bài 4 Chị háiđợc 14 quả cam, mẹ hái đợc nhiều

gấp đôi số cam của chị Hỏi mẹ hái đợc bao nhiêu

quả cam?

Tóm tắt:

Chị : |——|

Mẹ: |——|——|

Bài giải:

Mẹ hái đợc số quả cam là:

14 x 2 = 28 (quả cam)

Đáp số: 28 quả cam

-Phép tính đúng: 1điểm Lời giải + đáp số đúng: 1

điểm

Bài 5 (2 điểm )

a) Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết kết quả đo

vào chỗ chấm:

|———|———|———|———|

b) Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài bằng 1

4 độ dài

đoạn thẳng AB:

|———|

- Đo đúng độ dài đoạn thẳng AB: 1 điểm

- Vẽ đúng độ dài đoạn thẳng MN: 1 điểm

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

………



14 quả

?quả

3cm

Trang 8

Môn: toán Thứ sáu ngày 23 tháng 10 năm 2009

Tuần: 10

Tiết: 50

Tên bài dạy:

Bài toán giải bằng hai phép tính

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Làm quen với bài toán giải bằng hai phép tính

- Bớc đầu biết giải và trình bày bài giải

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ để HS làm bài

- Hình vẽ các bông hoa (vẽ sẵn trên bảng lớp) và đề bài toán 1 (viết sẵn bảng lớp)

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài toán 2

- Phấn màu, bảng phụ vẽ sơ đồ bài tập 1, 2, 3

III Các hoạt động dạy học:

Thời

gian

Nội dung dạy học Phơng pháp, hình thức tổ

chức các HĐDH tơng ứng

* ổn định tổ chức:

1/ Bài toán 1: Hàng trên có 3 bông hoa, hàng dới

nhiều hơn hàng trên 2 bông hoa Hỏi:

a) Hàng dới có mấy bông hoa?

b) Cả hai hàng có mấy bông hoa?



Tóm tắt:

Bài giải:

a) Số bông hoa ở hàng dới là:

3 + 2 = 5 (bông hoa) b) Số bông hoa ở cả hai hàng là:

3 + 5 = 8 (bông hoa)

Đáp số: a) 5 bông hoa b) 8 bông hoa

*L

u ý: Vẽ sơ đồ phải đảm bảo sự hợp lí giữa các yếu

tố đã biết

- Tính số bông hoa hàng dới (câu hỏi a) thuộc dạng

toán nào ta đã học? Vì sao con biết? (Bài toán về

nhiều hơn, đi tìm số lớn)

- Tính số bông hoa ở cả hai hàng (câu hỏi b) thuộc

dạng toán nào ta đã học? (Bài toán biết số bé, số lớn,

đi tìm tổng của hai số)

- Nếu bài toán chỉ đa ra một câu hỏi: Tìm số bông hoa

ở cả hai hàng thì con phải làm nh thế nào? (Vẫn phải

tiến hành theo hai bớc nh khi có hai câu hỏi: biết số

bé, tìm số lớn, tìm tổng hai số; nhng chỉ viết một đáp

số)

- Muốn giải một bài toán phải trải qua hai bớc tính,

đó chính là nội dung bài cô dạy: Bài toán giải bằng

hai phép tính.

- GV nêu bài toán

- HS nêu bài toán, cả lớp quan sát hình vẽ trên bảng

- GV tóm tắt bài toán bằng sơ đồ, nêu lu ý khi

vẽ sơ đồ

- Cả lớp làm bài ra nháp

- 1 HS làm bảng phụ, đính bảng

- Nhận xét, chữa bài

- Vấn đáp, rút ra kết luận

- GV giới thiệu, ghi tên bài

2/ Bài toán 2: Bể thứ nhất có 4 con cá, bể thứ hai

có nhiều hơn bể thứ nhất 3 con cá Hỏi cả hai bể

có bao nhiêu con cá?

Tóm tắt:

- GV nêu bài toán, treo bảng phụ

- HS nêu bài toán

- GV tóm tắt bài toán

Trang 9

gian chức các HĐDH tơng ứng

Bài giải:

Số con cá ở bể thứ hai là:

4 + 3 = 7 (con cá)

Số con cá ở cả hai bể là:

4 + 7 = 11 (con cá)

Đáp số: 11 con cá

- Muốn tìm số cá ở hai bể, con phải biết những gì?

(phải biết số cá ở mỗi bể, đã biết số cá ở bể thứ nhất,

phải tìm ra số cá ở bể thứ hai Sau đó mới tìm số cá ở

cả hai bể)

- Sơ đồ bài toán:

Số cá ở

bể thứ

nhất

⃗ +3 Số cá ở

bể thứ hai ❑⃗ Số cá ởcả hai bể

- Đây là bài toán giải bằng hai phép tính.

bằng sơ đồ, lu ý khi vẽ sơ

đồ

- Vấn đáp (GV kết hợp vẽ sơ đồ giải bài toán trên bảng phụ)

- Cả lớp giải nháp, 1 HS lên bảng

- Nhận xét, chữa bài

- Kết luận

22’ b/ thực hành:

Bài 1 Anh có 12 tấm bu ảnh, em có ít hơn anh 7

tấm bu ảnh Hỏi cả hai anh em có bao nhiêu tấm

bu ảnh?

Tóm tắt:

Anh | | |

Em | |

Bài giải:

Em có số tấm bu ảnh là:

15 – 7 = 8 (tấm) 7 = 8 (tấm) Cả hai anh em có:

15 + 8 = 23 (tấm)

Đáp số: 23 bu ảnh

- Đặt đề toán khác vẫn dựa trên sơ đồ đó, chỉ thay đổi

đề: “Anh có nhiều hơn em 7 tấm bu ảnh”.

- 1 HS đọc đề bài

- GV treo bảng phần tóm tắt

- 1 HS nhìn sơ đồ, nêu bài toán

- Cả lớp làm bài, 1 HS lên bảng

- Nhận xét, chữa bài, giải thích cách làm

- HS đặt một đề toán khác

mà không làm thay đổi các phép tính của bài toán

Bài 2 Thùng thứ nhất đựnh 18 l dầu Thùng thứ

hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 6l dầu Hỏi cả

hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

Tóm tắt:

- 1 HS đọc đề bài

- GV treo bảng phần tóm

tắt

Thùng thứ nhất | |

Thùng thứ hai | | |

Giải Thùng thứ hai có số dầu là:

18 + 6 = 24 (l) Cả hai thùng có số dàu là:

18 + 24 = 42 (l)

Đáp số: 42 l dầu

Bài 3 Lập bài toán theo tóm tắt sau rồi giải bài

toán đó:

Tóm tắt:

- 1 HS nhìn sơ đồ, nêu bài

toán

- Cả lớp làm bài, 1 HS lên bảng

- Nhận xét, chữa bài, giải thích cách làm

- HS đặt một đề toán khác

mà không làm thay đổi các phép tính của bài toán

- 1 HS đọc yêu cầu

- GV treo bảng phụ

15 tấm

}? tấm

7 tấm

18 l

}? l

6 l

27 kg

}? kg

Trang 10

Phơng pháp, hình thức tổ chức các HĐDH tơng ứng

Bao gạo | |

Bao ngô | | |

Bài toán: Bao gạo nặng 27 kg Bao ngô nặng hơn bao

gạo 5 kg Hỏi cả hai bao nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Hoặc: Bao gạo nặng 27 kg Bao gạo nhẹ hơn bao ngô

5 kg Hỏi cả hai bao nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Bài giải:

Bao ngô nặng là:

27 + 5 = 32 (kg) Cả hai bao nặng là:

27 + 32 = 59 (kg)

Đáp số: 59 kg

- 2 HS nêu đề toán

- Cả lớp làm bài

- Chữa miệng, GV ghi bảng

- Nhận xét từng phần

- Chữa bài, giải thích cách làm

1’ C/ Củng cố – dặn dò: dặn dò:

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

………

………

………

………



5 kg

Ngày đăng: 13/04/2021, 20:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w