- Hoïc sinh laàn löôït ñoïc yeâu caàu baøi 1 Giaùo vieân choát laïi nghóa cuûa caùc töø .. gioáng nhau.[r]
Trang 1- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em” + Mi-rô không dây để chơi trò chơi
“Phóng viên” + giấy trắng + bút màu + các truyện tấm gương về học sinh lớp 5 gươngmẫu
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn đinh:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
3 Giới thiệu bài mới:
- Em là học sinh lớp 5
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo
luận
- HS thảo luận nhóm đôi
* Phương pháp: Thảo luận, thực hành
- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức
tranh trong SGK trang 3 - 4 và trả lời các
câu hỏi
sinh lên lớp 5
- 2) Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ trong họctập và được bố khen
- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên? - Em cảm thấy rất vui và tự hào
- HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh
các lớp dưới?
- Lớp 5 là lớp lớn nhất trường
- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng
đáng là học sinh lớp 5? Vì sao? - HS trả lời
-> Năm nay em đã lên lớp Năm, lớp lớn
Trang 2nhất trường Em sẽ cố gắng học thật
giỏi, thật ngoan để xứng đáng là học
sinh lớp Năm
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1
và 2
- Hoạt động cá nhân
* Phương pháp: Thực hành
- Nêu yêu cầu bài tập 1 và 2 - Cá nhân suy nghĩ và làm bài
- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thức vềmình với bạn ngồi bên cạnh
- Giáo viên nhận xét - 2 HS trình bày trước lớp
-> Mỗi người chúng ta đều có điểm
mạnh, những điểm đáng tự hào, hài lòng
riêng; đồng thời cũng có những điểm
yếu riêng cần phải cố gắng khắc phục
để xứng đáng là học sinh lớp 5 - lớp đàn
anh trong trường
* Hoạt động 3: Củng cố: Chơi trò chơi
“Phóng viên”
- Hoạt động lớp
* Phương pháp: Trò chơi, hỏi đáp
- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau
đóng vai là phóng viên (Báo KQ hay
NĐ) để phỏng vấn các học sinh trong lớp
về một số câu hỏi có liên quan đến chủ
đề bài học
- Theo bạn, học sinh lớp Năm có gì khác sovới các học sinh lớp dưới?
- Bạn cảm thấy như thế nào khi là học sinhlớp Năm?
- Hãy nêu những điểm bạn thấy hài lòng vềmình?
- Dự kiến các câu hỏi của học sinh - Hãy nêu những điểm bạn thấy còn cần phải
cố gắng để xứng đáng là học sinh lớp Năm
- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bài thơ vềchủ đề “Trường em”
- Nhận xét và kết luận - Giáo viên đọc ghi nhớ trong SGK
5 Tổng kết - dặn dò:
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân
trong năm học này
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề
“Trường em”
- Sưu tầm các bài báo, các tấm gương về
học sinh lớp 5 gương mẫu
- Vẽ tranh về chủ đề “Trường em”
TI
ẾT 2: TẬP ĐỌCTHƯ GỬI CÁC HỌC SINH ( Hồ Chí Minh )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Trang 3- Biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêubạn
- Học thuộc lòng đoạn: Sau 80 năm … công học tập của các em
-HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trừu mến, tin tưởng
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy bức thư
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài
- Biết đọc thư của Bác với giọng thân ái, xúc động, đầy hy vọng, tin tưởng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK
- Giới thiệu chủ điểm trong tháng
- Học sinh lắng nghe
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở đầu
sách
- Học sinh xem các ảnh minh họa chủđiểm
- “Thư gửi các học sinh” của Bác Hồ là bức
thư Bác gửi học sinh cả nước nhân ngày
khai giảng đầu tiên, khi nước ta giành được
độc lập sau 80 năm bị thực dân Pháp đô hộ
Thư của Bác nói gì về trách nhiệm của học
sinh Việt Nam với đất nước, thể hiện niềm
hi vọng của Bác vào những chủ nhân tương
lai của đất nước như thế nào? Đọc thư các
em sẽ hiểu rõ điều ấy
- Học sinh lắng nghe
4.Phát triển các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
-1 em khá, giỏi đọc toàn bài -lớp theo dõi
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn
từng đoạn ( 2đoạn )
- Sửa lỗi đọc cho học sinh
-Yêu cầu HS đọc theo cặp -Lớp theo dõi
Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất xứ
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu vậy
các em nghĩ sao?”
Trang 4- Giáo viên hỏi:
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so
với những ngày khai trường khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên củanước VNDCCH, ngày khai trường đầutiên sau khi nước ta giành được độc lậpsau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp
Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ khó
- Giải nghĩa từ: “Nước Việt Nam Dân chủ
Cộng hòa”
- Học sinh lắng nghe
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến khác
thường mà Bác đã nói trong thư là gì?
- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời
- Học sinh lần lượt trả lời
- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh - CMtháng 8 thành công )
Giáo viên chốt lại - Thảo luận nhóm đôi
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - Học sinh nêu cách đọc đoạn 1
- Giáo viên ghi bảng giọng đọc - Giọng đọc - Nhấn mạnh từ
- Đọc lên giọng ở câu hỏi
- Lần lượt học sinh đọc đoạn 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - Học sinh đọc đoạn 2: Tiếp theo công
học tập của các em
- Giáo viên hỏi:
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn dân
là gì?
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã đểlại, làm cho nước ta theo kịp các nướckhác trên hoàn cầu
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ đồ,
hoàn cầu
- Học sinh lắng nghe
+ Học sinh có trách nhiệm vẻ vang như thế
nào đối với công cuộc kiến thiết đất nước?
- Học sinh phải học tập để lớn lên thựchiện sứ mệnh: làm cho non sông ViệtNam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nambước tới đài vinh quang, sánh vai với cáccường quốc năm châu
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 2
- Rèn đọc diễn cảm và thuộc đoạn 2 - Học sinh tự nêu theo ý độc lập (Dựkiến: Học tập tốt, bảo vệ đất nước)
Giáo viên chốt lại đọc mẫu đoạn 2 - Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 - nhấn
mạnh từ - ngắt câu
- Lần lượt học sinh đọc câu - đoạn (dựkiến 10 học sinh)
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3 - 1 học sinh đọc: Phần còn lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 3 - Học sinh lần lượt nêu
Giáo viên chốt lại
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân
Trang 5* Phương pháp: Thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc cả bài - 2, 3 học sinh
- Nhận xét cách đọc
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn câu - 4, 5 học sinh
- Nhận xét cách đọc
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính - Các nhóm thảo luận, 1 thư ký ghi
- Giáo viên chọn phần chính xác nhất - Đại diện nhóm đọc
tâm - nhắc nhở nhiều điều thương Bác
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động lớp
- Đọc thư của Bác em có suy nghĩ gì?
- Thi đua 2 dãy: Chọn đọc diễn cảm 1 đoạn
em thích nhất
- Học sinh đọc
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học thuộc đoạn 2
- Đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bị: “Quang cảnh làng mạc ngày
mùa”
- Nhận xét tiết học
TI
ẾT 3: TOÁNÔN TẬP: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa
- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra SGK - bảng con
- Nêu cách học bộ môn toán 5
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái niệm
phân số
- Từng học sinh chuẩn bị 4 tấm bìa (SGK)
4 Phát triển các hoạt động:
Trang 6 Mục tiêu: Ôn tập khái niệm ban
đầu về phân số
Phương pháp: Trực quan, đàm thoại - Quan sát và thực hiện yêu cầu của giáo
viên
- Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng
tấm bìa và nêu:
Tên gọi phân số
Viết phân số
Đọc phân số
- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc(lên bảng) 23 đọc hai phần ba
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại
- Vài học sinh đọc các phân số vừa hìnhthành
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh - Gv ghi bảng các phân số vừa thực
- Mục tiêu: Ôn tập cách viết thương hai
số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên
dưới dạng phân sô
-Phương pháp: Thực hành
- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau
đây
dưới dạng phân số: 1:3; 4 : 10 ; 9 : 2
- Hoạt động cá nhân
- Hs viết bảng con
- Phân số tạo thành còn gọi là gì của
1
3 là kết quả của phép chia 1:
- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh viết thương với các
phép chia còn lại - Từng học sinh viết phân số: 4
10là kết quả của 4 : 109
2là kết quả của 9 : 2
- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có
mẫu số là gì?
- Yêu cầu Hs viết các số tự nhiên sau
dưới dạng phân số: 5 ; 12 ; 2001; …
- mẫu số là 1
- (ghi bảng)
- Hs lên viết trên bảng lớp
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số với
Trang 7ủieồm gỡ? (ghi baỷng)
* Hoaùt ủoọng 3:
-Muùc tieõu: Reứn kyừ naờng thửùc haứnh
- Hoaùt ủoọng caự nhaõn + lụựp
Phửụng phaựp: Thửùc haứnh
- Hửụựng hoùc sinh laứm baứi taọp
- Yeõu caàu hoùc sinh laứm vaứo vụỷ baứi taọp - Tửứng hoùc sinh laứm baứi vaứo vụỷ baứi taọp
Baứi 1: a, ẹoùc caực phaõn soỏ
b, Neõu tửỷ soỏ vaứ maóu soỏ cuỷa tửứng
phaõn soỏ treõn
- Hs neõu mieọng keỏt quaỷ
- Lụựp nhaọn xeựt
Baứi 2: Vieỏt thửụng sau dửụựi daùng phaõn
soỏ
Baứi 3: Vieỏi caực soỏ tửù nhieõn sau dửụựi daùng
phaõn soỏ coự maóu soỏ laứ 1
Baứi 4: Vieỏt soỏ thớch hụùp vaứo oõ troỏng
- Hs sửỷa baỷng lụựp – Hs nhaọn xeựt
HS thi ủua ủieàn vaứo oõ troỏng
+ Hoaùt ủoọng 4: Cuỷng coỏ
- GV vieỏt saỹn baứi taọp vaứo baỷng phuù
7= ; 1= ; 0= ; 5 : 3 =
- Hs thi ủua ủieàn vaứo choó chaỏm
- Nhaọn xeựt
5 Toồng keỏt - daởn doứ:
- Laứm baứi nhaứ
- Chuaồn bũ: OÂn taọp “Tớnh chaỏt cụ baỷn cuỷa
III Hoạt động dạy học
1 HĐ1: Củng cố những kiến thức có liên quan.
*Y/C HS nêu khái niệm về từ ghép ; các loại từ ghép và cho VD
- Từ do hai, ba bốn tiếng có nghĩa ghép lại tạo thành nghĩa chung gọi là từ ghép
- Từ ghép có hai loại :
+ Từ ghép phân loại : Thờng gồm hai, ba, bốn, tiếng, trong đó có một tiếng chỉ loại lớn ( tiếng gốc) còn tiếng kia có tác dụng phân loại( chia loại lớn thành các loại nhỏ có ý nghĩa phân loại)
VD: hoa hồng, hoa lan, hoa huệ, ( hoa chỉ chung tất cả các loại hoa còn hồng lan huệ ở đây
là tên từng loại hoa)
+Từ ghép tổng hợp: Gồm hai tiếng có nghĩa tơng đơng nhau, cùng chỉ sự vật, trạng thái hay T/C ghép lại thành nghĩa chung
VD: nhà cửa, quần áo, sách vở( nhà và cửa cùng chỉ sự vật, ) ; đi đứng, chạy nhảy,ăn
uống( ăn và uống cùng chỉ hoạt động)
2HĐ2: Luyện tập thực hành.
Trang 8- GV giao phiếu BT.
- Tổ chức cho HS làm BT cá nhân( Bài 2 dành cho HS khá giỏi)
- Chấm chữa bài và đánh giá KQ
* Đáp án:
Bài 1: Các từ đợc sắp xếp thành hai nhóm nh sau:
- Từ ghép tổng hợp: nóng bỏng, nóng nực, lạnh giá
- Từ ghép phân loại: nóng ran, nóng giãy, lạnh toát, lạnh ngắt
Bài 2: Tạo các từ ghép từ các tiếng : yêu, thơng, quý , mến , kính :
Yêu thơng, thơng yêu, yêu quý, quý mến, kính mến, kính yêu, yêu mến, mến yêu, thơng mến, mến thơng
Bài 3: tìm từ ghép trong đoạn văn: “ Mùa xuân, phợng ra lá, lá xanh , mát rợi, ngon lành, tơi
ẹÍNH KHUY HAI LOÃ ( Tieỏt 1)
I MUẽC TIEÂU : Hs caàn phaỷi:
Bieỏt caựch ủớnh khuy hai loó
ẹớnh ủửụùc ớt nhaỏt moọt khuy hai loó Khuy ủớnh tửụng ủoỏi chaộc chaộn
Vụựi HS kheựo tay: ẹớnh ủửụùc ớt nhaỏt hai khuy hai loó ủuựng ủửụứng vaùch daỏu Khuyủớnh chaộc chaộn
Reứn luyeọn tỡnh caồn thaọn
II ẹOÀ DUỉNG DAY HOẽC :
Maóu ủớnh khuy hai loó
Moọt soỏ saỷn phaồm may maởc ủửụùc ủớnh khuy hai loó
Vaọt lieọu vaứ coõng cuù caàn thieỏt:
- Moót soỏ khuy hai loó ủửụùc laứm baống vaọt lieọu khaực nhau (nhử voù con trai, nhửùa, goó,…)vụựi nhieàu maứu saộc, kớch cụừ, hỡnh daùng khaực nhau
- 2-3 chieỏc khuy hai loó coự kớch thửụực lụựn(coự trong boọ duùng cuù khaõu, theõu lụựp 5 cuỷaGV)
- Moọt maỷnh coự kớch thửụực 20cm x 30cm
- Chổ khaõu, len hoaởc sụùi
- Kim khaõu len vaứ kim khaõu thửụứng
- Phaỏn vaùch, thửụực (coự caùch chia thaứnh tửứng xaờng- ti-meựt), keựo
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC – CHUÛ YEÁU :
Tieỏt 1
1/ Baứi mụựi:
GTB: GV giụựi thieọu baứi vaứ neõu muùc ủớch baứi
hoùc
Hoaùt ủoọng 1: Quan saựt, nhaọn xeựt maóu
- GV yeõu caàu HS quan saựt, ủaởt caõu hoỷi ủũnh
hửụựng quan saựt vaứ yeõu caàu HS ruựt ra nhaọn xeựt
veà ủaởc ủieồm hỡnh daựng, kớch thửụực, maứu saộc
- HS quan saựt moọt soỏ maóu khuy hai loó vaứhỡnh 1a (SGK)
- Ruựt ra nhaọn xeựt
Trang 9của khuy hai lỗ.
- GV hướng dẫn mẫu đính khuy hai lỗ, hướng
dẫn sát mẫu kết hợp với quan sát H1 b
(SGK) và đặt câu hỏi yêu cầu
- Tổ chức cho HS quan sát khuy đính trên sản
phẩm mây mặc như áo, vỏ, gói, … và đặt câu
hỏi để HS nêu nhận xét về khoảng cách giữa
các khuy, so sánh vị trí giữa các khuy và lỗ
khuyết trên hai nẹp áo
* Tóm tắt nội dung chính của hoạt động 1:
Khuy (hay còn gọi là cúc hoặc nút) được làm
bằng nhiều vật liệu khác nhau như nhựa, trai,
gỗ,… với nhiều màu sắc, kích thước, hình
dạng khác nhau Khuy được đính vào vải bằng
các đường khâu hai lỗ khuy để nối với vải
(dưới khuy) Trên 2 nẹp áo, vị trí khuy ngang
bằng với vị trí lỗ khuyết Khuy được cài qua
khuyết để gài 2 nẹp áo sản phẩm vào nhau.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kĩ thuật
- GV hướng dẫn học sinh đọc lướt các nội
dung mục II (SGK) và đặt câu hỏi yêu cầu
HS nêu tên các bước trên quy trình đính khuy
(vạch dấu các điểm đính khuy và đính khuy
cào các điểm vạch dấu)
- Hướng dẫn HS đọc nội dung mục 1 và quan
sát hình 2 (SGK) và đặt câu hỏi để HS nêu
các vạch dấu các điểm đính khuy hai lỗ
- Gọi 1-2 HS lên bảng thực hiện các thao tác
trong bước 1 (vì Hs đã được học cách thực
hiện cá thao tác ở lớp 4) GV quan sát, uốn
nắn và hướng dẫn nhanh lại một lượt các thao
tác trong bước 1
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách chuẩn bị đính
khuy trong mục 2a và hình 3 GV sử dụng
khuy có kích thước lớn huớng dẫn cách chuẩn
bị đính khuy
- Hướng dẫn học sinh đọc mục 2b và quan sát
hình 4 (SGK) để nêu cách đính khuy GV
dùng khuy to và kim khâu len để hướng dẫn
cách đính khuy hình 4 (SGK)
* Lưu ý HS : khi đính khuy mũi kim phải đâm
xuyên qua lỗ khuy và phần vải dưới lỗ khuy
Mỗi khuyt phải đính 3-4 lần cho chắc chắn
- GV hướh dẫn lâu khâu đính thứ nhất (kim
-HS nêu nhận xét về đường chỉ đính khuy,khoảng cách giữa các khuy đính trên sảnphẩm
-1-2 HS lên bảng thực hiện các thao tác
- HS nêu cách chuẩn bị đính khuy
- HS đọc SGK và quan sát H4
- HS lên bảng thực hiện thao tác
Trang 10qua khuy thửự nhaỏt, xuoỏng kim qua loó khuy
thửự hai)
- Hửụựng daón HS quan saựt hỡnh 5, hỡnh 6
(SGK) ẹaởt caõu hoỷi ủeồ HS neõu caựch quaỏn chổ
quanh chaõn khuy vaứ keỏt thuực ủớnh khuy
- Nhaọn xeựt vaứ hửụựng daón HS thửùc hieọn thao
taực quaỏn chổ quanh chaõn khuy Lửu yự hửụựng
daón HS caựch leõn kim nhửng qua loó khuy vaứ
caựch quaỏn chổ chaộc chaộn nhửng vaỷi duựm Sau
ủoự, yeõu caàu HS quan saựt khuy ủửụùc ủớnh treõn
saỷn phaồm (aựo) vaứ hỡnh 5 (SGK) ủeồ traỷ lụứi caõu
hoỷi trong saựch giaựo khoa Rieõng ủoỏi vụựi thao
taực keỏt thuực ủớnh khuy, GV coự theồ gụùi yự HS
nhụự laùi keỏt thuực ủửụứng khaõu ủaừ hoùc ụỷ lụựp 4,
sau ủoự yeõu caàu HS leõn baỷng thửùc hieọn thao
taực
- Hửụựng daón nhanh laàn thửự hai caực bửụực ủớnh
khuy
- GV toồ chửực thửùc haứnh gaỏp neùp, khaõu lửụùc
neùp, vaùch daỏu caực ủieồm ủớnh khuy
2/ Nhaọn xeựt, daởn doứ:
- Nhaọn xeựt sửù chuaồn bũ, tinh thaàn thaựi ủoọ hoùc
taọp vaứ keỏt quaỷ thửùc haứnh cuỷa HS
- Daởn doứ HS chuaồn bũ vaỷi, khuy hai loó, kim,
chổ khaõu ủeồ hoùc tieỏp tieỏt sau
-HS neõu caựch quaỏn chổ quanh chaõn khuyvaứ keỏt thuực ủớnh khuy
- HS quan saựt khuy ủửụùc ủớnh treõn saỷnphaồm (aựo) vaứ hỡnh 5 (SGK) ủeồ traỷ lụứi caõuhoỷi
- HS leõn baỷng thửùc hieọn thao taực
- 1-2 HS nhaộc laùi vaứ leõn baỷng thửùc hieọnthao taực ủớnh khuy hai loó
TOÁN :Ôn tập I.Mục tiêu :
- Củng cố cho học sinh các bài toán về quan hệ tỉ lệ
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm toán thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II.Chuẩn bị : Phấn màu, nội dung bài.
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Học sinh nhắc lại các cách giải bài toán về quan hệ tỉ lệ.
2 Dạy bài mới: Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
Bài tập 1: Đầu năm học mẹ mua 40 tập giấy hết 60 000 đồng Hỏi nếu mẹ mua 70 tập giấy
nh vậy thì hết bao nhiêu tiền?
Bài tập 2 : Bạn Hùng mua 3 tá khăn mặt hết 144 000 đồng Hỏi bạn Hùng muốn mua 15
chiếc nh vậy thì phải trả bao nhiêu tiền?
Tóm tắt : 3 tá : 144 000 đồng
15 chiếc : … đồng.đồng
Bài giải : Một tá khăn mặt có 12 chiếc Vậy ba tá khăn mặt có :
12 3 = 36 (chiếc)
Trang 11Giá tiền 1 khăn mặt là:
144 000 : 36 = 4000 (đồng) Bạn Hùng mua 15 chiếc khăn mặt hết số tiền là:
4000 15 = 60 000 (đồng)
Đáp số : 60 000 đồng
Bài tập 3 : Một ngời thợ làm công 4 ngày đợc trả 140 000 đồng Hỏi với mức trả công nh
vậy, nếu làm trong 15 ngày thì ngời đó đợc trả bao nhiêu tiền công?
- Giaựo vieõn: Baỷng phuù vieỏt saỹn noọi dung baứi taọp 2
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
1 OÅn ủũnh:
2 Baứi cuừ:
- Kieồm tra SGK, vụỷ HS
3 Giụựi thieọu baứi mụựi:
- Chớnh taỷ nghe vieỏt
4 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:
* Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón hoùc sinh
* Phửụng phaựp: Thửùc haứnh, giaỷng giaỷi
- Giaựo vieõn ủoùc toaứn baứi chớnh taỷ ụỷ
Trang 12- Giáo viên nhắc học sinh cách trình
bày bài viết theo thể thơ lục bát
- Học sinh nghe
- Giáo viên hướng dẫn học sinh những
từ ngữ khó (danh từ riêng) - Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó- Học sinh ghi vở nháp
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học
sinh viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt - Học sinh viết bài
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết
của học sinh
- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả - Học sinh dò lại bài
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi cho nhau
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm
* Phương pháp: Luyện tập
- Học sinh làm bài
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp sức nhóm
- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài trên bảng
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Học sinh nêu quy tắc viết chính tả với ng/ngh, g/ gh, c/ k
* Hoạt động 3: Củng cố
- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k - Học sinh nghe
5 Tổng kết - dặn dò
- Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh, g/ gh,
c/ k
- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần
- Nhận xét tiết học
Trang 13II CHUẨN BỊ: Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ.Học sinh: Vở bài tập, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS
-Cho ví dụ mọi số tự nhiên đều có thể viết
thành phân số có mẫu số là 1!
- Em hãy viết 2 phân số bằng 1!
- 2 học sinh trả lời – nhận xét
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay, thầy trò chúng ta tiếp tục ôn
tập tính chất cơ bản PS
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Ôn tập tính chất cơ bản của
phân số
- Hoạt động lớp
*Phương pháp: Luyện tập, thực hành
- Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)
2 Tìm phân số bằng với phân số 1518 Học sinh thực hiện (nêu phân số bằng phân
số 1518) và nêu cách làm (lưu ý học sinhnêu với phép tính chia)
- Giáo viên ghi bảng - Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)
- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất cơbản của phân số
* Hoạt động 2:
*Mục tiêu:Áp dụng tính chất cơ bản của
phân số
*Phương pháp: Thực hành
Em hãy rút gọn phân số sau: 90120
Trang 14(Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia) - Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 3
4
- Yêu cầu Hs tìm cách rút gọn nhanh nhất - Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới
vẫn bằng phân số đã cho
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và
mẫu số của phân số mới - phân số
3
4 không còn rút gọn được nữanên gọi là phân số tối giản
Qui đồng mẫu số các phân số - Hoạt động nhóm đôi + lớp
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy quy đồng mẫu số các phân số sau: 25
và 47
- Quy đồng mẫu số các phân số là làm việc
- HS trình bày kết quả qui đồng
- Nêu MSC : 35
- Nêu cách quy đồng
- Nêu kết luận ta có
- 1435 và 2035
- Qui đồng mẫu số của:
35 và 109
- Học sinh làm ví dụ 2
- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến đểtìm MSC bé nhất)
- Nêu cách quy đồng
- Nêu kết luận ta có: 106 và 109
- GV nhận xét – chốt kiến thức
* Hoạt động 3: Thực hành
*Mục tiêu: Rèn kỹ năng thực hành
*Phương pháp: Luyện tập, thực hành, đàm
thoại
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở – sửa bài
Bài 1: Rút gọn phân số - Học sinh làm bảng con
- Nhận xét kết quả bài làm
Trang 15 Bài 2: Quy đồng mẫu số - Học sinh làm VBT bài a, b
- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài
Bài 3: Tìm phân số bằng nhau- HS khá,
giỏi
- HS thi đua tiếp sức
Tổng kết thi đua – tuyên dương - Nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò: -Học ghi nhớ SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Giới thiệu bài mới:
Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa sẽ
giúp các em hiểu khái niệm ban đầu về từ
đồng nghĩa, các dạng từ đồng nghĩa và biết
- Học sinh nghe
Trang 16vận dụng để làm bài tập”
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ - Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
*Phương pháp: Trực quan, thực hành
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví dụ - Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ giống
Hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa?
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2
- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, mộttính chất
- Nêu VD
- Học sinh lần lượt đọc
- Học sinh thực hiện vở nháp
- Nêu ý kiến
- Lớp nhận xét
- Dự kiến: VD a có thể thay thế cho nhau
vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn
VD b không thể thay thế cho nhau vìnghĩa của chúng không giống nhau hoàntoàn:
xanh mát: màu xanh mát mẻ của dòngnước
xanh ngát: bầu trời thu thuần 1 màu xanhtrên diện rộng
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 2) - Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tổ chức cho các nhóm thi đua
* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ - Hoạt động lớp
* Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ trên bảng - Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: Phần luyện tập - Hoạt động cá nhân, lớp
*Phương pháp: Luyện tập, thực hành
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 1
(Bài 1 ghi trên bảng phụ)
- 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồngnghĩa
- Giáo viên chốt lại - Học sinh nhận xét
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài
2
- 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ nêu - Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
Trang 17đúng nhất
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài 3 - 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên thu bài, chấm
* Hoạt động 4: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
*Phương pháp: Thảo luận, tuyên dương
- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng, đỏ,
- Tuyên dương khen ngợi nhóm làm đúng,
nhanh, viết đẹp - Cử đại diện lên bảng viết nhiều, nhanh,đúng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
- Giáo viên: Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai?” (đủ dùng theo nhóm)
- Học sinh: Sách giáo khoa, ảnh gia đình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học
- Nêu yêu cầu môn học
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?” - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
* Phương pháp: Trò chơi, học tập, đàm
thoại, giảng giải, thảo luận
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy - HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc
Trang 18màu cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1
em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé
đó
điểm nào đó để vẽ, sao cho mọi người nhìnvào hai hình có thể nhận ra đó là hai mẹ conhoặc hai bố con HS thực hành vẽ
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại,
tráo đều để HS chơi
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi - Học sinh lắng nghe
Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS
nhận được phiếu có hình em bé, sẽ phải
đi tìm bố hoặc mẹ của em bé Ngược lại,
ai có phiếu bố hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con
mình
Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh
(trước thời gian quy định) là thắng, những
ai hết thời gian quy định vẫn chưa tìm
thấy bố hoặc mẹ mình là thua
- Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
- Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho
các em bé? - Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹcủa mình
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì? - Tất cả các trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và
đều có những đặc điểm giống với bố, mẹcủa mình
GV chốt - ghi bảng: Tất cả trẻ em đều do
bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm
giống với bố, mẹ
* Hoạt động 2: Làm việc với SGK - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
* Phương pháp: Thảo luận, giảng giải,
trực quan
- Bước 1: GV hướng dẫn - Học sinh lắng nghe
- Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4 trang
4, 5 trong SGK và đọc các trao đổi giữa
các nhân vật trong hình
- HS quan sát hình 2, 3, 4
- Đọc các trao đổi giữa các nhân vật tronghình
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên hệ
- Bước 2: Làm việc theo cặp - HS làm việc theo hướng dẫn của GV
- Bước 3: Báo cáo kết quả - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa
của sự sinh sản
- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:
Nhờ đâu mà có các thế hệ trong gia đình,một dòng họ được kế tiếp nhau?
Điều gì có thể xảy ra nếu con người không
Trang 19coự khaỷ naờng sinh saỷn?
- GV choỏt yự + ghi: Nhụứ caực khaỷ naờng sinh
saỷn maứ cuoọc soỏng cuỷa moói gia ủỡnh, doứng
hoù vaứ caỷ loaứi ngửụứi ủửụùc tieỏp tuùc tửứ theỏ
heọ naứy sang theỏ heọ khaực
- Hoùc sinh nhaộc laùi
* Hoaùt ủoọng 3: Cuỷng coỏ - Hoaùt ủoọng nhoựm, lụựp
- Neõu laùi noọi dung baứi hoùc - HS neõu
- HS trửng baứy tranh aỷnh gia ủỡnh vaứ giụựithieọu cho caực baùn bieỏt moọt vaứi ủaởc ủieồmgioỏng nhau giửừa mỡnh vụựi boỏ, meù hoaởc caựcthaứnh vieõn khaực trong gia ủỡnh
- GV ủaựnh giaự vaứ lieõn heọ giaựo duùc
5 Toồng keỏt - daởn doứ:
- Xem laùi baứi
- Chuaồn bũ: Baùn laứ con gaựi hay con trai?
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
BUỔI CHIỀU
TIẾT 2:Toán
ôn tập
I Mục tiờu.
- Củng cố và nâng cao cho học sinh những kiến thức về giải toán
- Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II Chuẩn bị : Phấn màu, nội dung.
III Hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:
1.Dạy bài mới:
* Hớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài tập 1: 15 ngời thợ làm xong một công việc phải hết 9 ngày Nay muốn
làm xong công việc trong 3 ngày thì cần bao nhiêu ngời? (mức làm của mỗi ngời là nh nhau)
Bài tập 2 : Để tát cạn một cái ao phải dùng 5 máy bơm làm việc liên tục trong 4 giờ Vì
muốn hoàn thành sớm hơn nên ngời ta đã dùng 10 máy bơm nh thế Hỏi sau mấy giờ sẽ tát cạn hết nớc trong ao?
Bài giải:
10 máy bơm thì gấp 5 máy bơm số lần là:
10 : 5 = 2 (lần)Dùng 10 máy bơm để tát cạn ao cần số giờ là:
Trang 20III Hoạt động dạy học
1 HĐ1: Củng cố những kiến thức có liên quan.
*Y/C HS nêu khái niệm về từ ghép ; các loại từ ghép và cho VD
- Từ do hai, ba bốn tiếng có nghĩa ghép lại tạo thành nghĩa chung gọi là từ ghép
- Từ ghép có hai loại :
+ Từ ghép phân loại : Thờng gồm hai, ba, bốn, tiếng, trong đó có một tiếng chỉ loại lớn ( tiếng gốc) còn tiếng kia có tác dụng phân loại( chia loại lớn thành các loại nhỏ có ý nghĩa phân loại)
VD: hoa hồng, hoa lan, hoa huệ, ( hoa chỉ chung tất cả các loại hoa còn hồng lan huệ ở đây
là tên từng loại hoa)
+Từ ghép tổng hợp: Gồm hai tiếng có nghĩa tơng đơng nhau, cùng chỉ sự vật, trạng thái hay T/C ghép lại thành nghĩa chung
VD: nhà cửa, quần áo, sách vở( nhà và cửa cùng chỉ sự vật, ) ; đi đứng, chạy nhảy,ăn
uống( ăn và uống cùng chỉ hoạt động)
2HĐ2: Luyện tập thực hành.
- GV giao phiếu BT
- Tổ chức cho HS làm BT cá nhân( Bài 2 dành cho HS khá giỏi)
- Chấm chữa bài và đánh giá KQ
* Đáp án:
Bài 1: Các từ đợc sắp xếp thành hai nhóm nh sau:
- Từ ghép tổng hợp: nóng bỏng, nóng nực, lạnh giá
- Từ ghép phân loại: nóng ran, nóng giãy, lạnh toát, lạnh ngắt
Bài 2: Tạo các từ ghép từ các tiếng : yêu, thơng, quý , mến , kính :
Yêu thơng, thơng yêu, yêu quý, quý mến, kính mến, kính yêu, yêu mến, mến yêu, thơng mến, mến thơng
Bài 3: tìm từ ghép trong đoạn văn: “ Mùa xuân, phợng ra lá, lá xanh , mát rợi, ngon lành, tơi
I MUẽC TIEÂU:
1 Kieỏn thửực:
- Bieỏt ủoùc dieón caỷm moọt ủoaùn trong baứi, nhaỏn gioùng ụỷ nhửừng tửứ ngửừ taỷ maứu vaứng cuỷacaỷnh vaọt
Trang 21- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp.
-HS kha,ù giỏi đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màuvàng
2 Kĩ năng:
- Đọc trôi chảy toàn bài
- Đọc đúng những từ có âm “s”, “x”
- Đọc diễn cảm bài văn miêu tả cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả: chậm rãi,dàn trải, dịu dàng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu vàng của cảnh vật
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào là người Việt Nam
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ
- Học sinh: SGK - tranh vẽ cảnh trong vườn với quả xoan vàng lịm, cảnh buồngchuối chín vàng, bụi mía vàng xọng - Ở sân: rơm và thóc vàng giòn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng 1
đoạn văn (để xác định), trả lời 1, 2 câu
hỏi về nội dung thư
Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc thuộc lòng đoạn 2 - học sinhđặt câu hỏi - học sinh trả lời
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Luyện đọc - Hoạt động lớp
Phương pháp: Thực hành, giảng giải
-Một em khá, giỏi đọc toàn bài
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau theo
từng đoạn
-Lớp theo dõi
- Lần lượt học sinh đọc trơn nối tiếp nhautheo đoạn
- Học sinh nhận xét cách đọc của bạn, tìm ratừ phát âm sai - dự kiến s - x
- Hướng dẫn học sinh phát âm - Học sinh đọc từ câu có âm s - x
- HS đọc nhóm đôi
-Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, trực quan, đàm
thoại, giảng giải
- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm cho
câu hỏi 1: Nêu tên những sự vật trong bài
có màu vàng và từ chỉ màu vàng?
- Các nhóm đọc lướt bài
- Cử một thư ký ghi
- Đại diện nhóm nêu lên - Các nhóm thiđua: lúa - vàng xuộm; nắng - vàng hoe;
Trang 22xoan - vàng lịm; là mít - vàng ối; tàu đu đủ,lá sắn héo - vàng tươi; quả chuối - chínvàng; tàu là chuối - vàng ối; bụi mía - vàngxong; rơm, thóc - vàng giòn; gà chó - vàngmượt; mái nhà rơm - vàng mới; tất cả - mộtmàu vàng trù phú, đầm ấm.
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2/ SGK/
13
- Học sinh lắng nghe
- Phân tích cách dùng 1 từ chỉ màu vàng
để thấy tác giả quan sát rất tinh và dùng
từ rất gợi cảm
Giáo viên chốt lại - Học sinh lần lượt trả lời và dùng tranh
minh họa
- Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi 3/ SGK/
13 - 2 học sinh đọc yêu cầu của đề - xác địnhcó 2 yêu cầu.+ Những chi tiết nào nói về thời tiết của
làng quê ngày mùa ? - Không có cảm giác héo tàn, hanh hao lúcsắp bước vào mùa đông; hơi thở của đất trời,
mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ; ngày khôngnắng, không mưa
Giáo viên chốt lại
+ Những chi tiết nào nói về con người
trong bức tranh ? - Học sinh gạch dưới từ trong SGK - lần lượthọc sinh nêu: mọingười mải miết làm việc
trên đồng không kể ngày đêm Ai cũng như
ai, cứ buông bát đũa là đi ngay, ngủ dậy là
ra đồng ngay
Giáo viên chốt lại
+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và
con người làm cho bức tranh làng quê
thêm đẹp và sinh động như thế nào ?
- Học sinh lần lượt trả lời: Thời tiết đẹp,thuận lợi cho việc gặt hái Con người chămchỉ, mải miết, say mê lao động Những chitiết về thời tiết làm cho bức tranh làng quêthêm vẻ đẹp hoàn hảo Những chi tiết vềhoạt động của con người ngày mùa làm bứctranh quê không phải bức tranh tĩnh vật màlà bức tranh lao động rất sống động
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4/ SGK/
13: Vì sao có thể nói bài văn thể hiện tình
yêu tha thiết của tác giả với quê hương ?
- Học sinh trả lời: Dự kiến (yêu quê hương,tình yêu của người viết đối với cảnh - yêuthiên nhiên)
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính
Giáo viên chốt lại - Ghi bảng - Lần lượt học sinh đọc lại