Nh÷ng chÝnh s¸ch ®ã gãp phÇn h¹n chÕ tÖ tËp trung ruéng ®Êt cña giai cÊp quÝ téc, ®Þa chñ vµ lµm suy yÕu thÕ lùc cña dßng hä TrÇn.. Nguån thu nhËp cña Nhµ níc t¨ng lªn ®¸ng kÓ.[r]
Trang 1Đề thi chọn học sinh giỏi Kỳ THI HọC SINH GiỏI LớP 9
Đề thi môn: LịCH Sử
Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2 điểm)
Hãy điền vào các ô hàng ngang theo các câu hỏi dới đây Tìm ra hàng dọc có nội dung gì?
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1 Chiến tranh thế giới thứ II bùng nổ khi Đức tấn công nớc nào vào ngày 01 tháng 9 năm 1939?
2 Ngời dẹp Loạn 12 sứ quân và lên ngôi Hoàng đế năm 968?
1896)?
4 Ngời chế tạo thành công chiếc Lung linh nghi để dự báo thời tiết?
5 Ngời dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn vào mùa Xuân năm 1418?
6 Điều ớc ký ngày 25 tháng 8 năm 1883 giữa triều Nguyễn và thực dân Pháp?
7 Viên tớng cầm đầu quân Minh tiến đánh nớc ta vào cuối năm
1406 (thời nhà Hồ)?
8 Ai là tác giả của bộ "Hải thợng y tông tâm lĩnh"?
9 Hội nghị đầu năm 1285 mà đại biểu là phụ lão trong cả nớc?
Câu 2: (2 điểm)
Bộ máy chính quyền quân đội thời Lê? Nội dung chủ yếu của luật Hồng Đức? Vị vua nào nhân dân ta gọi là "Vua Quỷ"? Vì sao?
Câu 3: (2,25 điểm)
Những cải cách của Hồ Quý Ly và ảnh hởng của những cải cách
đó?
Câu 4: (2,75 điểm)
Tình hình kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ II? Chứng minh sự phát triển "thần kỳ" của kinh tế Nhật Bản từ những năm 60 của thế kỷ XX? Những khó khăn và hạn chế về kinh tế Nhật Bản?
Câu 5: (1 điểm)
Hãy tính các niên đại sau:
Trang 21 Một bình gốm đợc chôn dới đất năm 1895 trớc công nguyên
và nằm dới đất 3875 năm Hỏi năm nào ngời ta đã đào nó lên?
2 Thế kỷ XX bắt đầu từ năm nào đến năm nào?
3 Từ khởi nghĩa Lý Bí đến chiến thắng Bạch Đằng cách nhau
bao nhiêu năm?
4 Một vật cổ nằm trong lòng đất 3512 năm nó đợc đào lên năm
1999 Hỏi vật cổ đó đợc chôn năm nào?
? ( Đ/c hãy xây dựng đáp án chi tiết cho đề bài trên)
Đề thi chọn học sinh giỏi hớng dẫn
` Năm học 2004-2005
Môn thi: Lịch Sử
Câu 1: (2 điểm) Trả lời đợc 3 câu hàng ngang: 0,5 điểm.
Trả lời đợc câu hàng dọc: 0,5 điểm
* Hàng ngang:
1 Ba Lan 4 Đặng Lộ 7 Trơng Phụ
2 Đinh Bộ Lĩnh 5.Lê Lợi 8 Lê Hữu Trác
3 Phan Đình Phùng 6 Hac- măng 9 Diên Hồng
Câu 2: (2 điểm).
* Bộ máy chính quyền:
(0,5 điểm)
- Vua Lê có uy quyền tuyệt đối, là "Thiên tử" Giúp việc cho Vua là các
quan Thợng th đứng đầu các Bộ Bên cạnh Bộ, có Hàn lâm viện, Quốc tử
giám, Ngự sử đài Nhà Lê bỏ chức Tể tớng, cấm lập quân đội riêng
- Lê Thánh Tông chia cả nớc làm 13 đạo Đứng đầu mỗi đạo có 3 ti:
+ Thừa ti: trông coi việc hành chính, hộ tịch, thuế khoá
+ Đô ti: quản lĩnh quân đội, giữ gìn an ninh
+ Hiến ti: phụ trách xử án, thi hành pháp luật
- Dới đạo là phủ, huyện (ở miền núi là châu), xã
* Quân đội:
(0,5 điểm)
Trang 3- Nhà Lê chia cả nớc làm 5 khu vực có khoảng 8 vạn quân Thực hiện chính sách "Ngụ binh nông"
- Quân đội thời Lê là lực lợng vũ trang hùng mạnh, có bản lĩnh quân sự cao, chế độ huấn luyện chặt chẽ, võ quan đợc luyện tập võ nghệ, học binh pháp
- Quân đội có: tợng binh, bộ binh, kị binh
điểm)
Đến đời Lê Thánh Tông, thì nhà nớc ban hành bộ luật mới gọi là Luật Hồng Đức Với nội dung chủ yếu:
- Bảo vệ quyền lợi của Vua và hoàng tộc nhà Lê, những hoạt động chống đối triều đình bị xử tội nặng
- Bảo vệ quyền lợi của tầng lớp quan lại địa chủ, những ngời thuộc tầng lớp này có phạm tội cũng đợc xử giảm nhẹ
- Khi phân chia tài sản kế thừa, con gái có quyền nh con trai Gia đình nào không có con trai thì con gái đợc thừa hởng gia tài
* Vị Vua mà nhân dân ta gọi là "Vua Quỷ"
(0,5 điểm)
- Vua Lê Uy Mục (1505-1509)
- Bởi vì:
+ Suốt ngày rợu chè say sa, khi say sai giết ngời hầu rợu làm trò vui
+ Phung phí sức ngời sức của, bỏ mặc triều chính, gây nên cảnh triều chính lủng đoạn, hình thành nhiều phe phái mâu thuẫn, đánh nhau, gây nên cảnh đầu rơi, máu chảy khắp nơi
Câu 3: (2,25 điểm).
* Cái cách của Hồ Quý Ly:
- Năm 1396, ông cho phát hành tiền giấy và hạ lệnh cấm dùng tiền
đồng
(0,25 điểm)
- Năm 1937, ông ban hành chính sách Hạn điền, qui định số ruộng đất
mà vơng hầu, quan lại, địa chủ đợc phép có, số ruộng đất thừa phải nộp cho nhà nớc
(0,25 điểm)
- Năm sau đó, ông ra lệnh đo đạc ruộng đất ở các địa phơng, đồng thời chấn chỉnh lại việc học tập, thi cử, giảm bớt số s tăng
(0,25 điểm)
- Năm 1400, Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần lập nên nhà Hồ Những năm tiếp sau, Hồ Quý Ly ban hành chính sách Hạn nô, qui định mỗi hạng
ng-ời chỉ đợc nuôi một số nô tì nhất định; qui định phép đánh thuế mới
(0,25 điểm)
- Cho làm lại sổ hộ để tăng quân số, lấy ngời đi xây dựng và củng cố các công trình phòng thủ đất nớc Kiên quyết chống xâm lợc Minh
(0,25 điểm)
* ảnh hởng:
- Những cải cách của Hồ Quý Ly đụng chạm đến hầu hết các tầng lớp nhân dân và các mặt hoạt động của xã hội, từ chính trị, quân sự đến văn hoá, giáo dục Những chính sách đó góp phần hạn chế tệ tập trung ruộng đất của giai cấp quí tộc, địa chủ và làm suy yếu thế lực của dòng họ Trần Nguồn thu nhập của Nhà nớc tăng lên đáng kể
(0,5 điểm)
- Song, cha giải quyết những yêu cầu bức thiết về cuộc sống, về quyền
tự do của nhân dân Nông nô, nô tì của t nhân trở thành của nhà nớc, nông dân phải đi lao dịch nhiều hơn Tiền giấy không làm cho mua bán thận tiện hơn, chính sách thuế mới buộc nhân dân phải đóng góp phức tạp Thêm vào đó là
Trang 4những bất bình khi Hồ Quý Ly cớp ngôi nhà Trần.
(0,5 điểm)
Câu 4: (2,75 điểm).
* Tình hình kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ II:
- Sau chiến tranh, là nớc bại trận, Nhật Bản bị mất hết thuộc địa và Nhật Bản bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản Từ 1945 đến 1950 kinh tế Nhật Bản phát triển chậm chạp và phụ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Mĩ
(0,25 điểm)
- Kinh tế Nhật Bản bị chiến tranh tàn phá nặng nề: 30% máy móc, 25% công trình, 80% tàu biển , sản xuất công nghiệp năm 1946 chỉ bằng 1/4 so với trớc chiến tranh
(0,25 điểm)
* Sự phát triển "thần kỳ" của kinh tế Nhật Bản:
- Từ khi Mĩ phát động cuộc chiến tranh xâm lợc Triều Tiên (tháng 6 năm 1950), công nghiệp Nhật Bản phát triển mạnh mẽ hẳn lên Bớc sang những năm 60, khi Mĩ gây ra cuộc chiến tranh xâm lợc Việt Nam, nền kinh tế Nhật Bản lại có cơ hội để đạt đợc bớc phát triển "thần kỳ", vợt qua các nớc Tây Âu, vơn lên hàng thứ hai sau Mĩ trong thế giới t bản chủ nghĩa
(0,25 điểm)
- Về tổng sản phẩm quốc dân: năm 1950, Nhật Bản mới chỉ đạt 20 tỉ đô
la, bằng 1/17 của Mĩ, nhng đến năm 1968 đã đạt tới 183 tỉ đô la, vợt qua tất cả các nớc Tây Âu, vơn lên hàng thứ hai sau Mĩ (830 tỉ đô la)
(0,25 điểm) - Năm 1990, thu nhập quốc dân tính theo đầu ngời một năm đạt 23.796 đô la, vợt qua Mĩ, đứng thứ hai trên toàn thế giới sau Thuỵ Sĩ (29.850 đô la) (0,25 điểm)
- Trong công nghiệp: năm 1950, giá trị sản lợng công nghiệp Nhật Bản mới chỉ đạt 4,1 tỉ đô la, bằng 1/28 của Mĩ Nhng đến năm 1969, đã vơn lên tới 56,4 tỉ đô la, vợt qua các nớc Tây Âu và chỉ thua Mĩ với tỉ lệ 1/4
(0,25 điểm)
- Hiện nay, Nhật Bản đứng đầu thế giới về sản lợng tàu biển (trên 50
%), máy thu thanh, thu hình, ghi âm, ghi hình, xe máy, máy tính điện tử (0,25 điểm)
- Về nông nghiệp: những năm 1967-1969, nhờ áp dụng những thành tựu khoa học-kỹ thuật hiện đại, tuy là một nớc hầu nh phải nhập đại bộ phận lơng thực, nhng đã cung cấp đợc hơn 80% nhu cầu trong nớc và ngành chăn nuôi tự giải quyết đợc 2/3 nhu cầu thịt, sữa; còn ngành đánh cá rất phát triển, đứng thứ hai toàn thế giới (sau Pê-ru)
(0,25 điểm)
- Từ những năm 70, Nhật Bảm trở thành một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới Dự trữ vàng và ngoại tệ của Nhật Bản vợt qua Mĩ Hàng hoá Nhật Bản len lỏi, cạnh tranh khắp các thị trờng thế giới
(0,25 điểm)
* Khó khăn và hạn chế của kinh tế Nhật Bản:
- Năng lợng, nguyên liệu hầu nh phải nhập từ nớc ngoài (0,15
điểm)
- Sự cạnh tranh, chèn ép của Mĩ, Tây Âu, Xin-ga-po, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Công
(0,15 điểm)
- Sự mất cân đối do tập trung vốn, dân số, công nhân vào ba trung tâm công nghiệp Tô-ki-ô, Ô-sa-ka, Na-gôi-a với dân số trên 60 triệu ngời, chỉ chiếm 1,25% diện tích đất đai cả nớc, tạo nên sự đối lập giữa hai vùng khác nhau (0,2 điểm)
Câu 5: (1 điểm) Tính đợc 1 niên đại: 0,25 điểm.
1 1980
2 Từ 1901 đến 2000
3 396 năm
4 Năm 1513 TCN