Täa ®é cña vïng ®îc hiÓu lµ täa ®é dßng, cét cña « ®Çu tiªn thuéc vïng theo thø tù tõ tr¸i sang ph¶i vµ tõ trªn xuèng díi.[r]
Trang 1tô mầu bản đồ
Một bản đồ hình chữ nhật gồm một số vùng đợc chia thành lới ô vuông (M dòng,
N cột) Giả thiết các ô vuông đủ nhỏ để có thể coi mỗi vùng gồm một số đơn vị ô vuông
kề cạnh nhau Các vùng đợc tô mầu sao cho hai vùng chung biên giới có hai mầu khác nhau Giả thiết đã biết mầu của mỗi ô vuông là một chữ cái đợc ghi trong ô đó (các mầu
đợc ký hiệu bởi các chữ cái lớn trong phạm vi từ A đến Z)
Bài toán đặt ra là cần tô lại mầu các vùng theo nguyên tắc đã nêu sao cho dùng ít mầu nhất Nếu có nhiều phơng án thì chọn phơng án mà số vùng phải sửa lại mầu đã có là
ít nhất
Dữ liệu vào đợc cho trong một file văn bản gồm M dòng, mỗi dòng gồm N chữ cái lớn viết liền nhau, trong đó chữ cái thứ j của dòng i mô tả mầu của ô [i, j] thuộc lới Chẳng hạn:
AAABBBAA
AABBAAAC
ABBBACCC
mô tả một bản đồ gồm 4 vùng với 3 mầu
Kết quả đa ra file văn bản gồm các dòng:
- dòng đầu là số mầu cần dùng,
- dòng tiếp theo là số vùng phải sửa lại mầu,
- các dòng tiếp, mỗi dòng mô tả cách tô mầu mới của một vùng phải sửa lại mầu, bao gồm 3 giá trị viết cách nhau một dấu trắng: tọa độ dòng, cột của vùng và mầu tô lại Tọa độ của vùng đợc hiểu là tọa độ dòng, cột của ô đầu tiên thuộc vùng theo thứ tự từ trái sang phải và từ trên xuống dới Chẳng hạn một phơng án tô lại mầu của bản đồ đã nêu có dạng:
2
1
2 8 B