Mô hình Vroom-Yetton là một lý thuyết tình huống trong tâm lý học công nghiệp và tổ chức cơ cấu được phát triển bởi Victor Vroom, phối hợp với Phillip Yetton (1973) và sau đó với Arthur Jago (1988).
Trang 1Kỹ năng
lãnh đạo
Nhóm : 01
Khóa : 06
Bài thuyết trình:
Phân tích mô hình ra quyết định của Vroom và Yetton
TRƯỜNG ĐH TÔN ĐỨC THẮNG
Trang 2lãnh đạo
Nội dung trình bày
Giới thiệu mô hình Vroom-Yetton
So sánh các quy trình quyết định
Đưa ra phiên bản quyết định
quy chuẩn và nghiên cứu các mô hình
Ưu nhược điểm của mô hình
Các quy tắc quyết định
Trang 3Giới thiệu mô hình Vroom-Yetton
Mô hình Vroom-Yetton là một lý thuyết tình huống trong tâm lý học công nghiệp
Vroom, phối hợp với Phillip Yetton (1973) và sau đó với Arthur Jago (1988).
Trang 4lãnh đạo
Mối quan hệ nhân quả trong mô hình
Trang 5Các biến số tình huống
▪ Lượng thông tin mà người lãnh đạo hoặc cấp dưới
có được
▪ Khả năng cấp dưới chấp nhận một quyết định
chuyên quyền
▪ Khả năng cấp dưới hợp tác nếu được tham gia
▪ Mức độ bất đồng giữa các nhân viên cấp dưới về các phương án lựa chọn
▪ Mức độ khó của quyết định và sự đòi hỏi tính sáng tạo trong giải quyết vấn đề
Trang 6lãnh đạo Chất lượng và sự chấp nhận quyết
định
▪ Sự chấp nhận quyết định: mức độ cam kết thực
hiện quyết định một cách hiệu quả Là yếu tố quan trọng mỗi khi quyết định phải được cấp dưới thực hiện hoặc tạo động lực làm việc
▪ Chất lượng quyết định: các đặc điểm khách quan của quyết định ảnh hưởng đến hiệu quả nhóm
Chất lượng quyết định cao khi phương án tốt nhất được lựa chọn
Trang 7Phong cách ra quyết định Lãnh đạo Mức độ tham gia cấp dưới
Tự giải quyết một vấn đề hoặc tự đưa ra quyết định,
sử dụng thông tin sẵn có (AI)
Chuyên quyền
Không có
Thu thập thông tin cần thiết từ nhân viên cấp dưới,
sau đó tự quyết định giải pháp cho vấn đề (AII) Rất ít
Thu thập thông tin, ý kiến từ từng cá nhân cấp dưới
để ra quyết định nhưng họ không được tham gia vào
việc thảo luận và góp ý (CI)
Tham vấn
Ít
Thu thập thông tin, ý kiến từ một nhóm cấp dưới Bạn
là người ra quyết định cuối cùng nhưng cho phép các
thành viên khác được thảo luận và góp ý (CII) Nhiều
Thu thập thông tin, ý kiến từ nhóm nhân viên cấp
dưới, cùng đưa ra và đánh giá các phương án, cùng
đi đến thống nhất Bạn là người tạo môi trường, hỗ
trợ nhóm để tạo sự đồng thuận, không áp đặt ý kiến
của mình, tôn trọng ý kiến mọi người (GII) Nhóm lãnh đạo Rất nhiều
Trang 8lãnh đạo
Trang 9Ưu điểm của mô hình
Mô hình đã tập trung vào
vấn đề nên cho nhân
viên tham gia vào việc ra
quyết định ở chừng mức
nào.
Xác định 5 quy trình quyết định có sự tham gia của cấp dưới.
Xác định được các yếu
tố tình huống ảnh hưởng
trực tiếp đến quá trình ra
quyết định có sự tham
gia của cấp dưới.
Giúp nhà lãnh đạo xác định được “Style” nào nên áp dụng trong mỗi tình huống cụ thể để việc
ra quyết định đạt hiệu
quả và tối ưu nhất
Ưu điểm
4 3
Trang 10lãnh đạo
Nhược điểm của mô hình
1
• Mô hình Vroom
- Yettton loại bỏ
một số quy
trình từ bộ khả
thi nhưng
không chỉ ra
quy trình nào
trong những
quy trình còn lại
là tốt nhất.
2
• Mô hình Vroom – Yetton không
đề cập đến một
số đặc điểm quan trọng của tình huống, ví
dụ như áp lực thời gian, lượng thông tin của cấp dưới,
dự phân bố về mặt địa lý của cấp dưới.
3
• Mô hình của Vroom - Yetton không lột tả được một số khác biệt giữa các tình huống bằng cách đưa
ra câu trả lời có
- không cho các câu hỏi tình huống.
Trang 11Các quy tắc quyết định
1 Khi quyết định mang tính quan trọng và cấp dưới
có thông tin liên quan mà người lãnh đạo không có thì một quyết định chuyên quyền (AI, AII) là không phù
hợp bởi vì một quyết định quan trọng sẽ được đưa ra
mà không có đầy đủ thông tin liên quan
2 Khi chất lượng quyết định mang tính quan trọng và cấp dưới không có cùng mục tiêu công việc thì quyết định của nhóm (GII) sẽ là không phù hợp vì các quy trình này sẽ tạo cho những người không hợp tác và thậm trí là thù địch, gây quá nhiều ảnh hưởng đối với một quyết định quan trọng
Trang 12lãnh đạo
Các quy tắc quyết định
3 Khi chất lượng quyết định mang tính quan trọng, vấn đề quyết định chưa được định hình và người lãnh đạo không sở hữu thông tin và kỹ năng cần thiết
để đưa ra quyết định sáng suốt thì quyết định cần có
sự giao tác và tiếp xúc giữa những người có thông tin liên quan (CII, GII)
4 Khi sự chấp nhận quyết định mang tính quan trọng
và khó có khả năng là cấp dưới sẽ chấp nhận thì
quyết định chuyên quyền (AI, AII) sẽ là không phù
hợp bởi vì quyết định này sẽ không được thực hiện
có hiệu quả
Trang 13Các quy tắc quyết định
5 Khi sự chấp nhận quyết định mang tính quan trọng
và cấp dưới có thể sẽ bất đồng về việc lựa chọn giải pháp nào là tối ưu đối với một vấn đề quan trọng thì các quy trình quyết định chuyên quyền (AI, AII) và sự tham vấn ý kiến cá nhân (CI) là không phù hợp vì
các quy trình này không tạo ra cơ hội để khắc phục các khác biệt thông qua thảo luận và đàm phán giữa các nhân viên cấp dưới và giữa cấp dưới với người lãnh đạo
Trang 14lãnh đạo
Các quy tắc quyết định
6 Khi chất lượng quyết định không có ý nghĩa quan trọng nhưng sự chấp nhận lại quan trọng thì chỉ có quy trình quyết định nhóm (GII) là phù hợp bởi vì sự chấp nhận sẽ được tối đa hóa mà không ảnh hưởng
gì đến chất lượng quyết định
7 Khi sự chấp nhận quyết định có ý nghĩa quan
trọng và không xuất phát từ một quyết định chuyên quyền và cấp dưới có chung mục tiêu công việc với người lãnh đạo thì cấp dưới nên có sự tham gia bình đẳng trong quá trình ra quyết định (GII) bởi vì sự
chấp nhận sẽ được tối đa hóa mà không ảnh hưởng
gì đến chất lượng của quyết định
Trang 15lãnh đạo
Xin chân thành cảm ơn thầy và các anh chị học viên đã
chú ý lắng nghe