1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tuçn 4 tuçn 4 thø 2 ngµy 14th¸ng 9 n¨m 2009 tëp ®äc kó chuyön ng­êi mñ i môc tiªu gióp hs t§ b­íc ®çu biõt ®äc ph©n biöt lêi ng­êi dén chuyön víi lêi c¸c nh©n vët hióu nd ng­êi mñ rêt yªu con v× con

19 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 40,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các tổ làm phần việc theo phân công dưới sự chỉ đạo của tổ trưởng.[r]

Trang 1

TUầN 4

Thứ 2 ngày 14tháng 9 năm 2009

Tập đọc - kể chuyện

Ngời mẹ

I Mục tiêu : Giúp HS:

* TĐ:

- Bớc đầu biết đọc phân biệt lời ngời dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu ND: Ngời mẹ rất yêu con Vì con, ngời mẹ có thể làm tất cả, (Trả lời

đợc các câu hỏi trong SGK)

* KC:

- Bớc đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân

vai

II Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ.

III Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ: - Gọi 2 HS đọc bài :

Quạt cho bà ngủ.

- Giáo viên cùng HS nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

1) GV giới thiệu bài

*HĐ1: Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu

- Giáo viên hớng dẫn đọc từng đoạn và

giải thích nghĩa từ khó

- Giáo viên tổ chức thi đọc giữa các nhóm

*HĐ2: Hớng dẫn tìm hiểu bài:

- Hãy kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1?

- Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đờng cho

mình?

- Thần chết có thái độ nh thế nào khi thấy

bà mẹ?

- Bà mẹ đã trả lời thần chết nh thế nào?

Theo em, câu trả lời của bà mẹ “vì tôi là

mẹ” có ý nghĩa nh thế nào?

*HĐ3:Luyện đọc lại bài

- Hớng dẫn HS đọc phân vai đoạn4

- Giáo viên tuyên dơng nhóm thể hiện tốt

- HS theo dõi

- HS nối tiếp đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn

- HS luyện đọc theo nhóm4

- HS kể

- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai

- Ngạc nhiên không hiểu vì sao ngời

mẹ có thể tìm đến nơi mình ở

- Vì bà là mẹ -ngời mẹ có thể làm tất cả vì con, và bà đòi thần chết trả con cho mình

- HS luyện đọc theo vai theo nhóm3

- HS thi đọc phân vai

* HĐ4: Kể chuyện

+Giáo viên nêu nhiệm vụ

+HS thực hành kể chuyện

- HS thực hành dựng lại câu chuyện theo 6 vai

- GV theo dõi hớng dẫn thêm

* Lu ý HS cần kết hợp cử chỉ, điệu bộ để câu chuyện thêm hấp dẫn

- Giáo viên tổ chức cho HS thi kể chuyện, giáo viên cùng HS nhận xét, ghi

điểm

3 Củng cố , dặn dò:

Trang 2

- Theo em, chi tiết bụi gai đâm chồi, nảy lộc, nở hoa ngay giữa mùa đông buốt giá và chi tiết đôi mắt của bà biến thành hai viên ngọc có ý nghĩa gì?

- HS nêu theo cách hiểu biết của bản thân

- GV nhận xét giờ học

-Toán

Luyện tập chung

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết làm tính cộng trừ có 3 chữ số, tính nhân, chia trrong bảng đã học

- Biết giải bài toán có lời văn( liên quan đến so sánh 2 số hơn, kém nhau 1 số

đơn vị

- Làm bài tập 1, 2, 3, 4( Khuyến khích HSKG làm thêm bài 5)

II Đồ dùng dạy học : Bảng phụ.

III Hoạt động dạy học

1 Bài cũ

2 Bài mới:

a Giáo viên giới thiệu bài:

b Hớng dẫn HS làm bài tập 1, 2, 3, 4 VBT

+Bài 1: HS nêu yêu cầu

*GV lu ý HS: Trừ có nhớ và cộng có nhớ

+Bài 2: HS nêu yêu cầu

- Gọi HS nêu cách tìm thừa số, số bị chia, số bị trừ cha biết

+Bài 3: HS nêu yêu cầu và cách thực hiện

+Bài 4: HS đọc đề bài, giáo viên hớng dẫn HS làm :

- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Muốn biết ngày thứ hai sửa nhiều hơn ngày thứ nhất bao nhiêu mét đờng ta làm gì?

- HS làm bài tập, giáo viên theo dõi hớng dẫn thêm HS yếu

c Chấm, chữa bài:

+Bài 1, 2, 3: HS thực hiện vào bảng lớp

+Bài 4: HS chữa vào bảng phụ

Bài giải:

Ngày thứ nhất sữa đợc nhiều hơn ngày thứ nhất là:

100 – 75 = 25 (m) Đáp số: 25 m

Bài 5: Vẽ theo mẫu:

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học

-Tự nhiên- xã hội

Hoạt động tuần hoàn

I Mục tiêu : Giúp HS:

- Biết tim luôn đập để bơm máu đi nuôi cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lu thông đợc trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết

Trang 3

- HSKG chỉ và nói đờng đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng

tuần hoàn nhỏ

II Đồ dùng dạy học:

Các hình ở SGK, sơ đồ vòng tuần hoàn

III Hoạt động dạy học

1 Bài cũ:

- Cơ quan tuần hoà có nhiệm vụ gì? Nêu các bộ phận của các cơ quan này?

- GV gọi HS trả lời GV đánh giá câu trả lời của HS

2 Bài mới

*GV giới thiệu bài

*HĐ1: Thực hành nghe và đếm nhịp đập của

tim, mạch

- y/c HS quan sát hình 1,2(trang 16-SGK ) và

nêu các hoạt động trong hình *GV kết

luận: Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ

thể Nếu tim ngừng đập, máu không lu thông

đợc trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết

*HĐ2: Tìm hiểu sơ đồ vòng tuần hoàn:

+ GV treo tranh minh hoạ sơ đồ vòng tuần

hoàn lớn, nhỏ, sau đó quan sát và trả lời câu

hỏi:

- Hãy chỉ động mạch , tĩnh mạch và mao

mạch trên sơ đồ ?

- Có mấy vòng tuần hoàn?

- Hãy chỉ hình và nói đờng đi của máu trong

vòng tuần hoàn lớn?

- Hãy chỉ hình và nói đờng đi của máu trong

vòng tuần hoàn nhỏ?

* GV kết luận ý đúng

+ GV kết luận về các vòng tuần hoàn máu

*HĐ3: Trò chơi : Thi vẽ vòng tuần hoàn

- GV phổ biến nội dung, cách chơi, luật chơi

- GV tổng kết , tuyên dơng đội thắng cuộc

- HS làm việc theo cặp: thực hành nghe và đếm nhịp tim, số lần mạch

đập của nhau trong vòng một phút

- HS đọc nội dung thực hành đợc in

ở trang 16-SGK và thực hiện theo

- HS thực hành , báo cáo kết quả thực hành

- HS đọc và ghi nhớ nội dung : bạn cần biết

- HS các đội tiếp nối nhau vẽ lại sơ

đồ vòng tuần hoàn lớn và nhỏ

Buổi chiều

Đạo đức

Bài 2: Giữ lời hứa (Tiết 2)

I Mục tiêu :

* Giúp HS:

- Nêu đợc 1 vài ví dụ về giữ lời hứa

- Biết giữ lời hứa với bạn bè và với mọi ngời

- Quý trọng những ngời biết giữ lời hứa

- HSKG nêu đợc thế nào là giữ lời hứa; Hiểu đợc ý nghĩa của việc giữ lời

hứa

II Tài liệu, phơng tiện :

Vở bài tập Đạo đức 3, phiếu, tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng.

III hoạt động dạy học :

Trang 4

* HĐ 1: Thảo luận nhóm đôi.

+ Giáo viên kết luận ý đúng của HS

* HĐ2: HS đóng vai

+ Giáo viên chia lớp thành 8 nhóm và giao

nhiệm vụ cho các nhóm

1, Em có đồng tình với cách ứng xử của

nhóm vừa trình bày không? Vì sao?

2, Theo em, có cách giải quyết nào khác tốt

hơn?

* Giáo viên kết luận:

*HĐ 3: HS bày tỏ ý kiến

- Giáo viên đa ra các ý kiến, quan điểm có

liên quan đến việc giữ lời hứa (nội dung vở

bài tập Đạo đức 3)

*Giáo viên kết luận

* HĐ4: Củng cố ,dặn dò:

- Giáo viên kết luận bài học

- Dặn HS: Luôn phải biết giữ lời hứa với ngời

khác và với chính bản thân mình, đã hứa với

ai điều gì thì phải thực hiện bằng đợc Giữ lời

hứa chính là tôn trọng bản thân mình và ngời

khác

- 2 HS thảo luận với nhau (nội dung BT4 trang 6)

- HS các nhóm trình bày kết quả, nhóm khác theo dõi bổ sung ý kiến (nếu có)

- HS thảo luận chuẩn bị đóng vai (giáo viên chuẩn bị trớc nội dung)

- Các nhóm lên thể hiện, nhóm khác quan sát và nhận xét

- HS nêu

-HS bày tỏ thái độ đồng tình, không

đồng tình hoặc lỡng lự (giơ thẻ đỏ, xanh, trắng) và giải thích lý do

Xanh: không đồng tình

Trắng: lỡng lự Đỏ : đồng tình

- HS nêu một số câu ca dao, tục ngữ

về giữ lời hứa

H ớng dẫn thực hành

Luyện toán

I Mục tiêu:

- HS hoàn thành 1 số bài tập về tính cộng trừ có 3 chữ số, tính nhân, chia

trong bảng đã học

- Biết giải bài toán có lời văn liên quan

II Hoạt động dạy học:

1) HS làm bài tập

Bài 1: Đặt tính rồi tính:

453 + 278 237 + 496 612 – 265 734 – 387

Bài 2: Có 36 HS, xếp thành 4 hàng Hỏi mỗi hàng có mấy HS?

Bài 3: Tính chu vi hình tam giác ABC biết:

AB = 23 cm BC = 45 cm CA = 53 cm

2) HS chữa bài

3) GV chấm bài – Nhận xét

-Luyện Tiếng Việt

TĐ- KC: Ngời mẹ

I Mục tiêu:

Trang 5

- Củng cố đọc phân biệt lời nhân vật với lời dẫn chuyện, hiểu nội dung

câu chuyện

- Biết cùng các bạn kể lại câu chuyên theo cách phân vai với giọng điệu

phù hợp

II Hoạt động dạy học

* HĐ1: Luyện đọc

- Gọi HS nhắc lại giọng đọc của từng

đoạn

*GV lu ý hớng dẫn HS đọc còn yếu

* HĐ2: Kể chuyện

- Câu chuyện có mấy nhân vật?

- Hớng dẫn HS kể câu chuyện theo vai nh

đóng một màn kịch nhỏ

* HĐ3: Củng cố, dặn dò

- Qua câu chuyện này, em hiểu gì về tấm

lòng ngời mẹ?

* HĐ4: Liên hệ

? Mẹ em có thơng em không

? Để đáp lại tình thơng của mẹ em phảI

làm gì

* GV nhận xét giờ học

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- HS nêu

- HS luyên đọc theo nhóm 4

- Các nhóm thi đọc

- 2-3HS đọc toàn bài

- 6 nhân vật

- HS kể chuyện theo nhóm6

- Các nhóm thi kể chuyện trớc lớp

- Cả lớp bình chọn nhóm dựng lại câu chuyện hay nhất, hấp dẫn, sinh

động nhất

- HS trả lời

Thứ 3 ngày 15 tháng 9 năm 2009

Thể dục

Bài 7

I Mục tiêu:

- Biết cách tập hợp hàng ngang, dúng hàng, điểm số bỏo cỏo

- Đi đúng vạch kẻ thẳng, thân ngời giữ thăng bằng

- Bớc đầu biết cách đi vợt chớng ngại vật thấp

- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc

ii phơng tiện : còi, sân bãi

II Hoạt động dạy học

* HĐ1: Phần mở đầu

- Tập hợp lớp - Bỏo cỏo

- HS khởi động: Giậm chõn tại chỗ, chạy chậm trờn sõn khoảng 100 m

- ễn nghiờm, nghỉ, quay phải, quay trỏi, bỏo cỏo

* HĐ2: Phần cơ bản

- ễN tập hợp hàng ngang, dúng hàng, điểm số

+ HS luyện tập cả lớp

Trang 6

+ Chia tổ luyện tập

+ Tổ chức thi đua giữa cỏc tổ

- Trũ chơi: Thi xếp hàng

GV nờu cỏch chơi - 1 số em nờu lại

Chia lớp thành 4 tổ bằng nhau, mỗi tổ xếp thành 1 hàng dọc, điểm số để nhớ thứ tự sau đú giải tỏn Khi nghe GV hụ " Xếp hàng " tất cả chạy nhanh

về vị trớ để đứng ngay ngắn

Vừa chơi vừa kết hợp đọc làn điệu:

" Xếp hàng thứ tự Xin nhớ đừng quờn Nào bạn nhanh lờn Đứng vào đỳng chỗ"

* HĐ3: Phần kết thỳc

Ổn định nề nếp, đi thường theo nhịp 1vũng

GV tổng kết giờ học - Dặn dũ HS

-Toán

Kiểm tra

I Mục tiêu: Kiểm tra:

* Tập trung vào đánh giá:

- KN thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 3 chữ số( có nhớ 1 lần)

- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị dạng( 1/2; 1/3; 1/4; 1/5)

- Giải đợc bài toán có 1 phép tính

- Biết tính độ dài đờng gấp khúc( trong phạm vi các số đã học)

II Hoạt động dạy học :

1.Giáo viên nêu yêu cầu tiết kiểm tra

- Giáo viên nêu nội dung kiểm tra (nội dung trong vở bài tập Toán 3)

- HS làm bài, giáo viên theo dõi nhắc nhở HS

- Giáo viên thu bài

2.Nhận xét giờ kiểm tra

III cách cho điểm

+Bài 1: 4 điểm (mỗi phép tính đúng 1 điểm)

+Bài 2: 1 điểm (khoanh đúng 1 câu đợc 0,5 điểm)

+Bài 3: 2,5 điểm:

- Viết đúng câu trả lời 1 điểm

- Viết đúng phép tính 1 điểm

- Viết đúng đáp số 0,5 điểm

+Bài 4: 2,5 điểm

- Viết đúng phép tính và đáp số1,5 điểm

- Viết đúng câu trả lời 1 điểm

-Tập đọc

Ông Ngoại

Trang 7

I Mục tiêu : Giúp HS:

- Biết đọc đúng các kiểu câu; bớc đầu phân biệt đợc lời ngời dẫn chuyện với

lời nhân vật

- Hiểu ND: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông - ngời

thầy đầu tiên của cháu trớc ngỡng của tiểu học (trả lời đợc các CH trong

SGK)

II Đồ dùng dạy học : Tranh SGK, bảng phụ.

III Hoạt động dạy học

1 Bài cũ:

- HS đọc lại câu chuyện Ngời mẹ theo vai.

2 Bài mới:

*GV giới thiệu bài

*HĐ1: Luyện đọc:

+GV đọc mẫu với giọng chậm rãi, dịu

dàng

+Giáo viên hớng dẫn đọc từ khó

+ GV theo dõi hớng dẫn thêm

*HĐ2: Hớng dẫn HS tìm hiểu bài

- Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?

- Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học

nh thế nào?

- Tìm những hình ảnh đẹp mà em thích

nhất trong đoạn Ông dẫn cháu đến thăm

trờng?

- Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là ngời

thầy đầu tiên?

- Em nghĩ gì về tình cảm hai ông cháu

trong câu chuyện này?

*GV chốt lại nội dung chính của bài

* Liên hệ:

- Ông ngoại em năm nay mấy tuổi? Có

th-ơng và chăm sóc em không? Em phải làm

gì để đáp lại tình thơng của ông?

*HĐ3: Luyện đọc lại bài:

- GV hớng dẫn đọc câu dài: “Thành

phố cây hè phố”

+ GV tuyên dơng nhóm đọc tốt

- HS theo dõi

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài, luyện phát âm từ khó dễ lẫn(ở mục I)

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn và nêu nghĩa từ khó

- HS luyện đọc theo nhóm 4

- Các nhóm thi đọc bài

- Không khí mát dịu vào buổi sáng, trời xanh ngắt,

- Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút, hớng dẫn cách bọc vở, pha mực, dạy chữ cái đầu tiên

- HS tự nêu

- Vì ông dạy bạn chữ cái đầu tiên

- HS nêu

- 1 HS khá đọc lại toàn bài

- HS đọc theo nhóm4

- Một số nhóm thi đọc nối tiếp

Chính tả (Nghe - viết )

Ngời mẹ

I Mục tiêu: Giúp HS:

Trang 8

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Làm đúng BT(2) a/b

II Đồ dùng dạy học :

Bảng phụ, 3 tờ giấy trắng A4

III Hoạt động dạy học: 1 Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng viết

Ngắc ngứ, Đổ vở, Trung thành, Chúc tụng.

- HS còn lại dới lớp viết vào giấy nháp

2 Bài mới:

*HĐ1: Hớng dẫn viết chính tả:

+ Giáo viên đọc đoạn văn HS lắng nghe

Giáo viên nêu câu hỏi:

- Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa con?

+ Giáo viên hớng dẫn HS cách trình bày

- Giáo viên hớng dẫn HS viết từ khó

- Giáo viên đọc từng câu

- Giáo viên chấm một số bài

*HĐ2: Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả

+Bài 1: GV chốt lại lời giải đúng

a Ra, da, hòn gạch

b Viên phấn trắng.

+ Bài 2: GV chốt lại:

a Ru, dịu dàng, giải thích

b Thân thể, vâng lời, cái cân

- HS lắng nghe

- Bà mẹ vợt qua bao nhiêu khó khăn

và hi sinh cả đôi mắt của mình để giành lại đứa con đã mất

- HS nêu những từ dễ viết sai trong quá trình viết

- HS viết các từ: Thần Chết, Thần

Đêm Tối

- HS viết vào vở sau đó đổi vở cho nhau soát lỗi

- HS đọc yêu cầu và làm vào vở bài tập Tiếng Việt ,HS chữa bài

- HS thảo luận nhóm 2 để hoàn thành bài 2, từng cặp lên chữa bài (1

HS nêu câu hỏi, 1 HS trả lời)

Thứ 4 ngày 16 tháng 9 năm 2009

Toán

Bảng nhân 6

I Mục tiêu : Giúp HS:

- Bớc đầu thuộc bảng nhân 6

- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân

- Làm bài tập 1, 2, 3( HSKG làm thêm bài 4)

II Đồ dùng dạy học :

- Giáo viên: 10 tấm nhựa, mỗi tấm có 6 chấm tròn; bảng phụ, nam châm

- HS: Bộ học toán

III Hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

- HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5

2 Bài mới:

* HĐ1:GV hớng dẫn HS lập bảng nhân 6

+ Giáo viên gắn một tấm nhựa có gắn 6

Trang 9

hình tròn lên bảng và hỏi:

- 6 hình tròn đợc lấy mấy lần?

- 6 đợc lấy mấy lần?

- Hãy lập phép tính tơng ứng với 6 đợc 1

lần

- Vậy 6 x 1 bằng mấy?

+ Giáo viên hớng dẫn HS lập phép nhân 6

x 2; 6 x 3 và yêu cầu HS giải thích kết

quả tìm đợc

- Giáo viên tổ chức cho HS thi đọc

thuộc lòng (theo dãy cá nhân)

* Đếm thêm 6 rồi viết số thích hợp vào ô

trống:

* HĐ2: Thực hành

+GV theo dõi, hớng dẫn HS yếu

*Chấm, chữa bài

- 1 lần

- 6 x 1 = 6

- HS tự tìm kết quả phép nhân còn lại trong bảng nhân 6 và viết vào phần bài học:

6 x 2 = 12

6 x 3 = 18,

- HS đọc bảng nhân 6, HS đọc thuộc lòng bảng nhân 6

- HS trình bày miệng

- HS làm bài vào vở bài tập + Bài 1:HS nối tiếp nhau nêu

+ Bài 2 : 1HS giải ở bảng- HS khác làm vào vở

Bài giải

Ba túi có số ki-lô-gam táo là:

6 x 3 = 18 (kg) Đáp số: 18 kg

+Bài 3: HS thi làm nhanh

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: Gia đình Ôn tập câu: Ai là gì?

I Mục tiêu:

Tìm đợc một số từ ngữ chỉ gộp những ngời trong gia đình (BT1)

- Xếp đợc các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp (BT2)

- Đặt đợc câu theo mẫu Ai là gì? (BT3 a/b/c).

II Đồ dùng dạy học : 3 tờ giấy (ghi sẵn nội dung BT 1 - 16)

III Hoạt động dạy học :

1 Bài cũ:

- Giáo viên gọi một số HS đặt câu theo mẫu Ai - là gì?

2 Bài mới:

a Giáo viên giới thiệu bài

b Hớng dẫn HS làm bài tập:

+ Bài tập 1: HS thảo luận nhóm đôi để hoàn thành bài tập

- HS tìm hiểu yêu cầu đề bài, nêu cách hiểu của bản thân về: Ông bà, chú

cháu:

Ví dụ: Con hiền cháu thảo: Con cháu ngoan ngoãn, hiếu thảo với ông bà,

cha mẹ xếp câu này vào cột 2

- HS suy nghĩ và tìm từ Sau đó các nhóm lên thi tìm từ nhanh

- Giáo viên cùng HS nhận xét, giáo viên chốt lại các từ đúng HS đọc lại các

từ vừa tìm đợc sau đó viết vào vở bài tập Tiếng Việt

+ Bài tập 2: Làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập 2:

- HS đọc yêu cầu đề bài

- GV hớng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của từng câu tục ngữ, thành ngữ

Trang 10

- HS hoàn thành bài tập 2 vào vở

- HS nêu miệng bài 2, giáo viên cùng HS nhận xét, ghi điểm

+ Bài tập 3: Giáo viên hớng dẫn HS đặt câu theo mẫu

Ví dụ: Đặt câu theo mẫu Ai là gì? Nói về Tuấn trong truyện “ Chiếc áo len”

M: Tuấn là anh trai của Lan.

- HS làm bài vào vở, giáo viên theo dõi hớng dẫn thêm

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học, tuyên dơng các HS và các nhóm làm việc tốt

Tự nhiên xã hội

Bài 8: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn

I Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

- Nêu đợc 1 số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tuần hoàn Qua đó giúp HS biết 1số hoạt động động của con ngời đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại đối với cơ quan hô hấp, tuần hoàn, thần kinh

- Biết đợc tại sao không nên luyện tập và lao động quá sức

II Đồ dùng dạy học : Các hình SGK (18, 19)

III Hoạt động dạy học:

* HĐ1: Chơi trò chơi vận động

+Bớc 1: GV phổ biến cách chơi trò chơi vận động ít

+ Bớc2: HS chơi trò chơi vận động theo yêu cầu của giáo viên, em nào làm sai sẽ bị “phạt” hát hoặc đọc một bài thơ (giáo viên chuẩn bị sẵn nội dung)

- Các em có cảm thấy nhịp tim và mạch của mình nhanh hơn lúc chúng ta ngồi yên không? (mách đập và nhịp tim có nhanh hơn một chút)

+Bớc 3: HS chơi trò chơi vận động nhiều (nhảy dây)

- HS so sánh vận động mạnh với nhẹ và khi nghỉ ngơi

*GV kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc lao động chân tay thì nhịp đập của tim và mạch nhanh hơn bình thờng

* HĐ2: Thảo luận nhóm

+Bớc 1: HS quan sát các hình trang 19 thảo luận theo nhóm2 các câu hỏi

- Hoạt động nào có lợi cho tim mạch?( tập thể dục thể thao, đi bộ, )

- Vì sao không nên luyện tập và lao động quá sức? (không có lợi cho tim mạch)

- Những trạng thái cảm xúc nào dới đây có thể làm cho tim đập mạnh hơn (khi quá vui, lúc hồi hộp, lúc tức giận, th giản)

- Tại sao chúng ta không nên mặc quần áo, đi dày dép quá chật?

- Hãy kể tên các loại thức ăn, đồ uống giúp bảo vệ tim mạch, làm tăng huyết

áp, gây xơ vữa động mạch?( các loại rau, quả, thịt bò, thịt gà, thịt lợn, ) +Bớc 2: làm việc cả lớp, HS trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên cùng HS nhận xét, kết luận ý kiến đúng của HS

* HĐ3: Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét chung giờ học

- Dặn HS: Thực hiện vệ sinh cơ quan tuần hoàn trong cuộc sống

-Buổi chiều

Luyện Tiếng Việt

Mở rộng vốn từ: gia đình ôn tập câu: ai- là gì?

Ngày đăng: 13/04/2021, 18:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w