- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo hình 1.18.. - Vẽ miếng vải trên kích thước 15 x 30 cm và đường may xung quanh cách 1cm.[r]
Trang 1Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU
- Một số tranh ảnh miêu tả vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình công nghệ 6, công nghệ THCS
C- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I- Ổn định lớp:
II- Giới thiệu khái quát trương trình học.
III- Bài mới:
I- Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình:
- Vai trò của gia đình: Là nền tảng của xã
hội Nơi nuôi dưỡng mỗi người từ khi sinh
+ Làm các công việc nội trợ
2- Mục tiêu của trương trình công nghệ 6:
a- Về kiến thức:
- May mặc
- Trang trí nhà ở
- Theo em gia đình có vai trò gì ?
- Nêu trách nhiệm của mỗi thành viên tronggia đình ?
- Các thành viên trong gia đình phải làm gì
để có một gia đình vữmg mạnh?
- Chương trình công nghệ 6 đề cập đến vấn
đề gì ?
Trang 2- Nấu ăn trong gia đình
- Chi tiêu trong gia đình
b, Về kỹ năng:
- Biết ăn mặc đẹp, hợp lí, phù hợp với bản
thân
- Biết giữ gìn và trang trí nhà ở sạch , đẹp
- Biết chế biến một vài món ăn đơn giản
- Biết chi tiêu hợp lí
c, Về thái độ:
- Say mê, hứng thú
- Làm việc theo kế hoạch
- Có y thức tham gia các hoạt động trong gia
- Muốn học tốt ta phải có thái độ thế nào ?
- Vậy phương pháp học tập của em thế nào ?
IV- Củng cố :
Học sinh trả lời câu hỏi theo các kiến thức đã học trong bài
- Nêu phương pháp học của em ?
V- Về nhà:
- Học thuộc nội dung bài học
- Sưu tầm 1 số mẫu vải đề tìm hiểu trong bài sau
Tiết 2:
Trang 3CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
- Tranh vẽ quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học
- Một số mẫu vải để học sinh tập nhận biết, thử nghiệm
- Âu chứa nước để thử nghiệm
- Diêm hoặc bật lửa
C- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I- Ổn định lớp:
II- Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vai trò của gia đình và kinh tế gia đình?
- Nêu trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình
- Muốn học tốt bộ môn ta phải làm gì ?
III- Bài mới:
1- Nguồn gốc, tính chất của các loại vải:
a, Vải sợi thiên nhiên:
- Nguồn gốc: Dệt từ các dạng sợi có sẵn
trong nhiên nhiên như lanh, đay, lông cừu
- Tính chất:
+ Có độ hút ẩm cao, thoáng mát
+ Dễ nhàu, lâu khô, giặt khó sạch
+ Khi đốt tro bóp dễ tan
b, Vải sợi hóa học:
- Nguồn gốc: Dệt từ các loại sợi do con
- Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc từ đâu?
- Đọc sơ đồ ở hình 1.1(SGK)
- Trả lời câu hỏi trong sách
- Lấy ví dụ cụ thể các loại vải sợi thiênnhiên?
- Vải sợi thiên nhiên có tính chất gì?
- Ưu điểm, nhược điểm ?
- Nêu quy trình sản xuất vải sợi thiên nhiên?
- Giáo viên cho hs quan sát 1 số mẫu vải sợithiên nhiên để học sinh nhận biết
- Học sinh đọc sơ đồ trong SGK
- Vải sợi hóa học được làm từ đâu ? Có mấy
Trang 4người tạo ra Có 2 loại vải sợi nhân tạo và
vải sợi tổng hợp
- Tính chất:
+ Vải sợi nhân tạo: Thoáng mát, hút ẩm tốt,
ít nhàu, cứng trong nước, tro bóp dễ tan
+ Vải sợi tổng hợp: ít thấm mồ hôi, đa
dạng, bền , đẹp, mau khô, không nhàu
c, Vải sợi pha:
- Nguồn gốc: Sợi pha được sản xuất bằng
cách kết hợp hai hay nhiều sợi khác nhau để
tạo nên sợi dệt
- Tính chất: Có ưu điểm của các loại vải sợi
thành phần
loại ?
- Nêu quy trình sản xuất vải sợi nhân tạo ?tổng hợp ?
- Cho hs quan sát một số mẫu vải
- Nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha ?
IV- Củng cố :
- Học sinh trả lời câu hỏi 1, 2 SGK - 10
- Đọc thêm phần em chưa biết SGK
V- Về nhà: - Học nội dung bài học
- Sưu tầm một số mẫu vải
Tiết 3:
CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (tiếp)
Trang 5A- MỤC TIÊU:
- Học sinh nắm vững tính chất của các loại vải
- Biết cách phân biệt một số loại vải
- Hiểu được nghĩa của các băng vải nghi thành phần các loại vải gắn trên quần áo
- So sánh ưu nhược điểm của vải sợi thiên nhiên và vải sợi hóa học ?
- Vải sợi pha có nguồn gốc từ đâu và nó có đặc điểm gì ?
III- Bài mới:
Dựa vào đặc điểm , tính chất của các loại vải thường dùng đã học ở tiết trước chúng ta
sẽ phân biệt chúng Vậy phân biệt được bằng cách nào chúng ta sẽ học trong bài hôm nay
Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải:
1- Đặc điểm tính chất của một số loại vải:
2- Thử nghiệm để phân biệt một số loại
vải:
Thao tác: vò vải, đốt sợi vải của một số mẫu
3- Đọc thành phần sợi vải trên các băng
vải nhỏ đính trên quần, áo:
- Học sinh nghiên cứu bảng 1 để tìm từ điểncho chính xác
- Hs dọc kết quả điền
- Dựa vào đặc điểm , tính chất của các loạivải nêu cách thử nghiệm để phân biệt một sốloại vải ?
- Học sinh qua sát hình 1.3-SGK đọc nộidung các băng vải đó
- Giải thích í nghĩa của các băng vải
- Hs đọc nội dung nghi nhớ trong SGK
IV- Củng cố :
Trang 6- Hs trả lời câu hỏi SGK
- Một số tranh ảnh về các loại trang phục
- Một số mẫu quần áo thông dụng
C- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I- Ổn định lớp:
II- KTBC:
- Hãy nêu các thử nghiệm để phân biệt một số loại vải ?
- Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay ?
III- Bài mới:
1- Trang phục và chức năng của trang
Trang 7dụng đi kèm như mũ, giày, khăn
b, Các loại trang phục:
- Trang phục theo mùa: mùa hè, mùa đông
- Theo công dụng: Trang phục lao động,
trang phục lễ hội, đồng phục
- Theo lứa tuổi
- Theo giới tính
c, Chức năng của trang phục:
- Bảo vệ cơ thể người, tránh tác hại của môi
trường
- Làm đẹp cho con người
- Nêu các loại trang phục mà em biết ?
- Đặc điểm của các loại trang phục đó?
- Trang phục có vai trò gì đối với conngười?
- Học sinh nắm được cách lựa chọn trang phục
- Biết sử dụng trang phục để khắc phục những nhược điểm về cơ thể
- Biết lưa chọn trang phục phù hợp cho bản thân
B- CHUẨN BỊ :
- Một số tranh ảnh về các loại trang phục
- Một số mẫu quần áo thời trang
C- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Trang 8I- Ổn định lớp:
II- KTBC: Nêu các loại trang phục và đặc điểm của từng loại trang phục?
III- Bài mới:
2- Lựa chọn trang phục:
a, Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc
dáng cơ thể:
- Lựa chọn vải: Mầu sắc, hoa văn, chất liệu
vải có thể làm cho người mặc xinh đẹp
- Người thấp béo nên chọn kiểu may nào ?
- Điều kiện làm việc vui chơi và đặc điểmtính cách của từng lứa tuổi khác nhau nên sựlựa chọn vải may mặc cũng khác nhau
- Nêu đặc điểm trang phục của lứa tuổi ?
- Với lứa tuổi các em chọn vải, kiểu may thếnào ?
- Đồng phục của các em đi kèm dép lê đẹphay xấu ?
- Trả lưòi câu hỏi 1, 2
- Theo em thế nào là một bộ trang phục đẹp ?
Trang 9- Một số tranh ảnh về các loại trang phục
- Một số mẫu quần áo thông dụng
C- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I- Ổn định lớp:
II- KTBC
- Trang phục là gì? Nêu chức năng của trang phục ?
- Nêu cách chọn vải may, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể?
III- Bài mới:
1- Giáo viên nêu yêu cầu của giờ thực hành:
- Trật tự: 2đ
Trang 10- Đảm bảo yêu cầu kỹ thuật: 5đ
- Nội dung bài thực hành có đạt yêu cầu không
- Kêt quả bài của từng hs
V- Về nhà: Sưu tầm mẫu ghi kí hiệu bảo quản trang phục
Tiết 7: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC
A- MỤC TIÊU:
- Học sinh biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động và công việc
- Biết cách mặc phối hợp giữa áo quầnhợp lí , đạt yêu cầu thẩm mỹ
- Sử dụng trang phục hợp lí để giữ vẻ đẹp cho trang phục
Trang 11B- CHUẨN BỊ :
- Một số tranh ảnh về các loại trang phục
- Bảng kí hiệu bảo quản trang phục
C- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I- Ổn định lớp:
II- KTBC:
- Trang phục là gì? Nêu chức năng của trang phục?
- Theo em thế nào là mặc đẹp? Mặc đẹp có phụ thuộc vào kiểu mốt, giá thành không
+ Trang phục lễ hội, lễ tân
- Trang phục phù hợp với môi trường và
Trang 12Sưu tầm các băng vải nhỏ ghi kí hiệu giặt là
Tiết 8:
SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC (Tiếp)
A- MỤC TIÊU:
- Học sinh nắm được quy trình giặt là
- Biết cách bảo quản trang phục đúng kĩ thuật để giữ vẻ đẹp, độ bền cho trang phục vàtiết kiệm chi tiêu trong may mặc
B- CHUẨN BỊ :
- Một số tranh ảnh, mẫu vật
- Bảng kí hiệu bảo quản trang phục
- Các băng vải nhỏ ghi kí hiệu giặt là
C- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I- Ổn định lớp:
II- KTBC:
- Nêu cách sử dụng trang phục hợp lí, phù hợp với hoạt động ?
- Nêu cách phối hợp trang phục?
III- Bài mới:
1- Bảo quản trang phục :
- Từ đó nêu quy trình giặt ?
- Tại sao quần áo sau khi giặt xong phải là ?
- Các loại quần áo vải sợi tổng hợp có cần là
Trang 13- Dụng cụ: Bàn là, cầu là.
- Quy trình là: Điều chỉnh nhiệt độ phù hợp,
phun ẩm, là theo chiều dọc vải
c- Kí hiệu giặt là:(SGK)
2- Cất giữ:
thường xuyên không ? vì sao?
- Nêu các dụng cụ cần thiết để là quần áo /
- Để giữ quần áo bền đẹp khi là quần áophải chú í điều gì ?
- Khi dừng nên đặt bàn là như thế nào ?
- Học sinh tìm hiểu các kí hiệu giặt là
- Vận dụng đọc các kí hiệu trên các băngvải?
- Sau khi là quần áo xong phải làm gì nếuchưa xử dụng ngay?
- Ở nhà em thường cất giữ quần áo thế nào?
IV- Củng cố :
- nêu các vấn đề cần thiết khi bảo quản trang phục?
- Trả lời câu hỏi SGK
V- Về nhà:
- Đọc các kí hiệu giặt là trên quần áo
- Chuẩn bị: vải, kim chỉ cho tiết học sau
Tiết 9: THỰC HÀNH
ÔN MỘT SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN
A- MỤC TIÊU:
- Học sinh nắm vững thao tác khâu một số mũi khâu cơ bản
- Khâu thuần thục các mũi khâu cơ bản
Trang 14II- KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III- Bài mới:
1- Giáo viên thao tác mẫu bằng kim khâu chỉ to cho học sinh dễ quan sát
2- Hs thực hành theo sự hướng dẫn của giáo viên
3- Giáo viên theo dõi uốn nắn các thao tác của học sinh cho chính xác
IV- Củng cố : Giáo viên nhận xét giờ thực hành về:
- Sự chuẩn bị vật liệu, dụng cụ
- Tinh thần thái độ làm việc
- Kết quả thu được thông qua một số sản phẩm
Trang 15B- CHUẨN BỊ :
- Mẫu bao tay hoàn chỉnh
- Tranh vẽ phóng to cách tạo mẫu giấy
II- KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III- Bài mới:
-Giáo viên giới thiệu một số mẫu bao tay hoàn chỉnh
- Giới thiệu cách vẽ và cắt mẫu giấy Cho học sinh vẽ lên bìa hình 1 17(SGK)
- Học sinh vẽ và cắt mẫu giấy theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Hs cắt vải theo mẫu giấy
IV- Củng cố : Nhận xét giờ thực hành:
- Về tinh thần thái độ của học sinh
- Về kết quả thu được: Học sinh đã hoàn thành mẫu giấy hoặc đã cắt được vải theomẫu giấy
V- Về nhà: Tiếp tục mang dụng cụ, vật liệu để tiết sau tiến hành khâu bao tay.
Trang 16- Học sinh biết cắt vải theo mẫu.
- Biết dùng các mũi khâu cơ bản để khâu bao tay
II- KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III- Bài mới: Hướng dẫn hs thực hiện theo các bước sau:
- Úp hai mặt phải của vải lên nhau
- Đặt mẫu vẽ lên, dùng phấn vẽ lên vải theo mẫu
- Dùng kéo cắt theo đường vẽ phấn
- Thêu hoặc khâu trang trí vào hai mảnh của bao tay
- Tiến hành khâu từ dưới vòng lên bằng mũi khâu thường có lại nũi
- Giáo viên theo dõi uốn nắn sai sót cho học sinh
IV- Củng cố : Nhận xét í thức , kết quả của tiết thực hành
V- Về nhà:
- Tham khảo một số mẫu thêu trang trí
- tiếp tục mang dụng cụ, sản phẩm để hoàn thiện trong tiết sau
Trang 17C- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I- Ổn định lớp:
II- KTBC: Kiểm tra sản phẩm của học sinh xem đã hoàn thành đến đâu, những điểm sai
sót, cần lưu í để uốn nắn cho hs
III- Bài mới:
- Vận dụng các mũi khâu cơ bản để hoàn thành sản phẩm
- Hướng dẫn học sinh thực hiện bước cuối cùng: khâu vắt cửa bao tay, lồng chun
- Giáo viên thu sản phẩm, đánh giá chất lượng sản phẩm
- Giới thiệu biểu dương các sản phẩm đẹp
- Rút kinh nghiệm các sản phẩm còn mắc lỗi
IV- Củng cố : Đánh giá tinh thần thái độ, í thức làm việc trong các tiết thực hành
Trang 18- Kim, chỉ, kéo.
C- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I- Ổn định lớp:
II- KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III- Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu một số mẫu vỏ gối và cách trang trí trên vỏ gối bằng nhữngđừong trang trí cơ bản hoặc thêu hình đơn giản, đính hạt, vải
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tạo mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối theo hình1.18
- Vẽ miếng vải trên kích thước 15 x 30 cm và đường may xung quanh cách 1cm
- Vẽ hai mảnh vải dướicủa vỏ gối kích thước 14 x 15 cm và 6 x 15 cm
- Vẽ đường may xung quanh và chìa hai phần nẹp ở 2 mảnh dưới là 2,5 cm
- Cắt mẫu giấy theo nét vẽ được 3 chi tiết của vỏ gối
- Hướng dẫn học sinh cắt vải theo mẫu giấy
IV- Củng cố :
- Giáo viên nhận xét , đánh giá sự chuẩn bị của học sinh
- Tinh thần, í thức làm bài thực hành của học sinh
- Uốn nắn những sai sót còn hay mắc phải
V- Về nhà: - Tiếp tục hàn thành phần cắt vải theo mẫu giấy.
- Mang dụng cụ để tiết sau thực hiện phần khâu vỏ gối
Tiết 14: THỰC HÀNH
CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT (tiếp)
A- MỤC TIÊU:
- Học sinh hoàn thành phần khâu vỏ gối và trang trí trên mặt gối
- Rèn luyện tính cẩn thận, thao tác đúng quy trình và phát huy tính sáng tạo trongtrang trí
B- CHUẨN BỊ :
- Mẫu vải đã cắt ở tiết trước
Trang 19- Kim, chỉ, kéo, khuy bấm, chỉ thêu, khung thêu.
C- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I- Ổn định lớp:
II- KTBC: Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh.
III- Bài mới:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trang trí trên mặt vỏ gối trước khi khâu
- Khâu 2 nẹp của mảnh dưới
- Đặt 2 nẹp mảnh dưới chồm lên nhau 1 cm, điều chỉnh để có kích thước bằng mảnhtrên, khâu lược cố định 2 đầu nẹp
- Úp 2 mặt phải của mảnh trên và dưới vào nhau, khâu xung quanh bằng mũi khâu
cơ bản cách mép vải 1cm
IV- Củng cố : Nhận xét giờ thực hành, uốn nắn những sai sót cho học sinh.
V- Về nhà:
- Tham khảo một số mẫu trang trí vỏ gối để vận dụng
- Tiếp tục mang sản phẩm để hoàn thành trong tiết sau
Tiết 15: THỰC HÀNH
CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT (tiếp)
A- MỤC TIÊU:
- Tiếp tục khâu vỏ gối ở mặt trong
- Hoàn thiện vỏ gối
B- CHUẨN BỊ :
- Vỏ gối đã trang trí, khâu nẹp ở tiết trước
- Kim, chỉ, khuy bấm, khuy cài
C- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I- Ổn định lớp:
Trang 20II- KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III- Bài mới:
- Tiếp tục hoàn thiện phần khâu xung quanh vỏ gối
- Lộn phải vỏ gối sau khi khâu, chú í vuốt phẳng, đều ra xung quanh
- Hướng dẫn học sinh khâu đường viền vỏ gối xung quanh cách đều 2 cm, khâu đínhliền hai mặt
- Khâu khuyết, đính khuy đối với khuy cài ở hai nẹp gối
- Hoàn thiện sản phẩm của mình
IV- Củng cố :
- Giáo viên thu bài, đánh giá nhận xét giờ thực hành
- Giới thiệu những sản phẩm đẹp, có kỹ thuật
- Những sản phẩm còn sai sót, cách khắc phục
V- Về nhà: - Ôn lại toàn bộ các kiến thức đã học chuẩn bị cho tiết ôn tập
Tiết 16: ÔN TẬP CHƯƠNG I
A- MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nắm vững các kiến thức và kĩ năng cơ bản về các loại vải thườngdùng trong may mặc Cách lựa chọn vải trong may mặc; cách sử dụng và bảo quản trangphục
- Biết vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào việc lựa chọn và may mặc trangphục cho bản thân và gia đình
- Có ý thức tiết kiệm, ăn mặc lịch sự, gọn gàng
B- CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I- Ổn định lớp:
II- KTBC: Xen kẽ trong giờ.
III- Tiến trình:
1- Nguồn gốc và tính chất của vải sợi thiên
nhiên và vải sợi hóa học:
- Vải sợi thiên nhiên:
Trang 212- Các cách thử nghiệm để phân biệt các
loại vải:
3- Các cách phân loại trang phục:
+ Nguồn gốc: Từ thực vật, động vật
+ Tính chất: Mặc thoáng mát, dễ thấm mồhôi, dễ nhàu, khó giặt, lâu khô
- Vải sợi hóa học:
+ Nguồn gốc: Được tổng hợp từ chấtxenlulô
+ Tính chất: Mặc thoáng mát, dễ thấm mồhôi, dễ giặt ít nhàu
- Vải sợi tổng hợp: Sợi là hỗn hợp các loạisợi trên không nhàu, bền , đẹp
- Có hai cách: Vò vải hoặc đốt sợi vải
- Có bốn cách phân loại trang phục:
+ Theo thời tiết
+ Theo công dụng
+ Theo lứa tuổi + Theo giới tính
IV- Củng cố: Giáo viên lưu ý học sinh các kiến thức cần nhớ
V- Hướng dẫn: Học theo nội dung câu hỏi trong bài, áp dụng trả lời câu hỏi trong thực tế.
Tiết 17: ÔN TẬP CHƯƠNG I (tiếp)
II- KTBC: Xen kẽ trong giờ học.
III- Bài mới: