- Vận dụng được các công thức tính diện tích đã học để t1inh diện các hình tam giác, hình thang, hình bình hành,hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông và đặc biệt là kĩ năng phân tích hình[r]
Trang 1PhÇn b: KẾ HOẠCH BỘ MÔN
Môn: Toán 8 Năm học: 2009 – 2010 Giáo viên bộ môn: NguyÔn Quèc Huy
A ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
- Đa số học sinh có đầy đủ sách giáo khoa, vở ghi chép, dụng cụ học tập và có ý thức học tập tương đối tốt.
- Đối tượng học sinh được biên chế lớp đều cho các lớp
2 Khó khăn
- Trình độ học sinh không đồng đều, cá biệt vẫn tồn tại một số lượng học sinh yếu kém nên ý thức kém trong việc học tập.
- Thời gian chuẩn bị bài ở nhà của học sinh còn ít được đầu tư vì phải phụ giúp nhiều công việc gia đình.
3. Chất lượng đầu năm
Trang 24 Chỉ tiêu phấn đấu
B YÊU CẦU BỘ MÔN ĐẠI SỐ LỚP 8.
PHÂN MÔN ĐẠI SỐ
Các kiến thức cơ bản học sinh cần nắm bắt khi học chương trình Toán 8
- Quy tắc nhân đơn thức với đa thức, quy tắc nhân đa thức với đa thức, bảy hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tích
đa thức thành nhân tử Quy tắc chia đơn thức cho, đa thức cho đơn thức, chia đa thức đã sắp xếp.
- Khái niệm về phân thức đại số, hai phân thức bằng nhau, tính chất cơ bàn của phân thức, các bước rút gọn một phân thức.
- Các khái niệm về phương trình, phương trình tương đương, nghiệm của phương trình,cách giải phương trình bậc nhất một ẩn,
phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu, ba bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
- Khái niệm về bất đẳng thức và tính chất của bất đẳng thức, khái niệm về bất phương trình bậc nhất một ẩn, nhiệm, ậtp hợp
nghiệm của bất phương trình, cách giải bất phương trình và phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
Trang 3Học sinh phải đạt được các kĩ năng sau:
- Thực hiện thành thạo và đúng các phép nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
- Học thuộc các hằng đẳng thức đáng nhớ để rút gọn biểu thức và vận dụng phân tích đa thức thành nhân tử, tính nhanh, tính
nhẩm giá trị các biểu thức có chứa dạng hằng đảng thức đáng nhớ
- Phân tích đa thức thành nhân tử (không yêu cầu phải dùng phương pháp tách và thêm bớt)
- Chia hai đa thức một biến đã sắp xếp với đa thức bị chia không quá bậc 4, chủ yếu bậc hai và bậc ba
- Quy đồng mẫu thức không quá 3 phân thức.
- Thực hiện thành thạo phép tính cộng, trừ, nhân, chia hai phân thức ở mức độ đơn giản với các đa thức một biến.
- Thu gọn phương trình bậc nhất về dạng cơ bản ax + b = 0 để tìm nghiệm.
- Giải phương trình một ẩn không quá 3 nhân tử, phương trình chứa ẩn ở mẫu, mỗi vế không quá hai phân thức và hệ số của ẩn
chỉ là hệ số nguyên.
- Giải bài toán bằng cách lập phương trình (một ẩn) chỉ yêu cầu học sinh thực hiện các bài toán đơn giản, chú ý đến các bài toán
có nội dung thực tế.
- Nhận biết được các bất đẳng thức đúng được biểu diễn bằng số, giải được bất phương trình (thu gọn về dạng ax + b >0, ax + b <
0) tìm được nghiệm), biết biểu diễn tập hợp nghiệm trên trục số, tìm được đủ nghiệm của phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối |ax + b| = cx + d, |ax| = cx + d.
- Giáo dục tính tích cực hoá học tập của học sinh, tập học sinh cách tính nhẩm nhanh, tính cẩn thận, tính chính xác, khơi dậy lòng
đam mê học toán của học sinh.
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1 Giáo viên
Trang 4- Thực hiện việc soạn giảng đầy đủ, đúng nội dung chương trình, phủ hợp trình độ học sinh, thực hiện đúng yêu cầu sách giáo
khoa, sách giáo viên đề ra, biết tìm tòi những bài toán hay phù hợp với nội dung chương trình, lời giải lôgic, mạch lạc, ngắn gọn,
mở rộng kiến thức.
- Hệ thống hoá các kiến thức trọng tâm của chương.
- Thường xuyên kiểm tra học sinh về: Vở ghi chép, vở bài tập, dụng cụ học tập, việc học bài cũ, làm bài tập ở nhà.
- Tổ chức học nhóm để giúp đỡ lẫn nhau.
- Thực hiện kiểm tra miệng thường xuyên trong tất cả các tiết học, mỗi học sinh phải có ít nhất KTM/HK.
- Động viên khuyến khích học sinh phát biểu ý kiến xây dựng bài, làm bài ở nhà bằng hình thức chép phạt, cho điểm kém.
- Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phù đạo học sinh yếu.
- Tích cực hoá việc học tập dưới nhiều hình thức.
- Khi trình bày các bài giải trên phải phải biết thuyết trình các bước giải.
- Thực hiện dầy đủ mọi yêu cầu giáo viên đề ra.
KẾ HOẠCH TỪNG CHƯƠNG
Trang 51 Yêu cầu
đa thức cho đơn thức, chai đa thức một biến đã sắp xếp
tử
2 Kỹ năng
3 Giáo dục
toán
Bảng phụ, phấn màu
Trang 61 Kiến thức
trên các phân thức đại số
tìm được điều kiện này trong những trường hợp mẫu thức là một nhị thức bậc nhất hoặc là một đa thức để phân tích được thành tích của các nhân tử bậc nhất (bất khả vi) Đối với phân thức bậc hai biến chỉ cần tìm được điều kiện của biến trong những trường hợp đơn giản
2 Kỹ năng
mẫu thức)
3 Giáo dục
toán
Bảng phụ, phấn màu
Trang 71 Yêu cầu
và tập nghiệm của phương trình; phương trình tương đương; phương trình bậc nhất
của phương trình; phương trình vô nghiệm; phương trình tích… kí hiệu dùng đúng chỗ)
2 Kỹ năng
trình (Phương trình bậc nhất; phương trình qui về bậc nhất; phương trình có dạng phương trình tích; phương trình có ẩn ở mẫu)
3 Thái độ
Bảng phụ, phấn màu, thước kẻ
Trang 81 Kiến thức:
cộng phép nhân (cùng là tính chất thứ tự với phép cộng và phép nhân)
của bất phương trình trên trục số
2 Kĩ năng:
nguyên
3 Giáo dục
Bảng phụ, phấn màu, thước kẻ
PHÂN MÔN HÌNH HỌC
Các kiến thức hình học cơ bản học sinh cần nắm bắt khi học chương trình Toán 8
- Khái niệm về tứ giác lồi, tồng các góc của một tứ giác lồi bằng 3600, hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song, hình thang vuông là hình thang có một cạnh bên vuông góc với hai đáy, hình thang cân là hình thang có góc kề với một đáy bằng nhau Tính chất hình thang cân là hai cạnh bên bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau Dấu hiệu nhận biết hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
- Đường trung bình hình thang là duy nhất, các tính chất về đường trung bình hình thang và hình tam giác.
Trang 9- Các khái niệm về trục đối xứng, đối xứng trục, đối xứng tâm và định nghĩa hình có trục đối xứng, hình có tâm đối xứng, tính
chất.
- Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song, tính chất (3 tính chất, 5 dấu hiệu)
- Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông, tính chất gồm các tính chất hình bình hành và tính chất hai đường chéo hình chữ nhật
bằng nhau, dấu hiệu (4 dấu hiệu)
- Áp dụng vào tam giác trong tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền Nếu một tam giác có trung
tuyến ứng với một cạnh và bằng nửa cạnh ấy thì tam giác đó là tam giác vuông.
- Định nghĩa về khoảng cách hai đường thẳng song song và tính chất đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước.
Khái niệm về hình thoi là tứ giác có 4 cạnh bằng nhau, tính chất tất cà các tính chất của hình bình hành và tính chất về đường chéo hình thoi, 4 dấu hiệu
Khái niệm về đa giác, đa giác đều, các công thức diện tích hình chữ nhật, hình vuông, tam giác, hình thang, hình bình hành, hình thoi.
Về tam giác đồng dạng, yêu cầu học sinh nắm vừng khái niệm tỉ số của hai đoạn thẳng, tỉ lệ về 4 đoạn thẳng, định lí thuận và đảo và hệ quả của định lí Talet Định lí về tính chất đường phân giác trong tam giác, khái niệm về tam giác đồng dạng, đặc biệt tam giác vuông Tỉ số các đường cao, đường trung tuyến, đừơng phân giác tương ứng của hai tam giác đồng dạng Tỉ số chu vi,
tỉ số diện tích của hai tam giác đồng dạng.
Về vật thể không gian: yêu cầu học sinh thông qua mô hình của hình hộp chữ nhật, nhận biết và hiểu được các khái niệm đường thẳng song song trong không gian, đường thẳng song song, vuông góc với mặt phẳng, hai mặt phằng song song, hai mặt phẳng vung6 góc Nắm vững các công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của các hình không gian, hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đứng, hình chóp đều.
Học sinh phải đạt được các kĩ năng sau:
Trang 10- Tính được số đo một góc khi biết số đo ba góc còn lại, tính được tổng các góc ngoài của tứ giác, vẽ được tứ giác khi biết được
độ dài 4 cạnh và một đường chéo hoặc một góc.
- Nhận biết được hình thang, hình thang vuông, hình thang cân qua các dấu hiệu của chúng Biết dùng thước kẻ và eke vẽ được
hình thang, hình thang vuông, vẽ được hình thang cân trên giấy kẻ ô Vận dụng tính chất đường trung bình của tam giác, của hình thang vào việc chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, tính khoảng cách độ dài các đoạn thẳng.
- Sử dụng compa và thước kẻ để thực hiện các bài toán dựng hình cơ bản.
- Thực hiện được hai bước cơ bản trong việc dựng hình đối với các bài toán đơn giản.
- Vẽ được các đoạn thẳng, tam giác đối xứng qua trục, qua tâm, nhận biết được hình quên thuộc có trục đối xứng, có tâm đối
xứng.
- Thông qua dấu hiệu nhận biết được tứ giác là hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông, vẽ được các hình đó dựa vào
các dấu hiệu đặc biệt của mỗi loại hình.
- Vẽ được hình, ghi được GT – KL của bài toán, giải được các bài toán hình học trong sách giáo khoa Toán 8 hoạc các bài toán
tương đương.
- Vận dụng được các công thức tính diện tích đã học để t1inh diện các hình tam giác, hình thang, hình bình hành,hình chữ nhật,
hình thoi, hình vuông và đặc biệt là kĩ năng phân tích hình đa giác thành các hình có công thức tính diện tích.
- Vẽ được các tam giác đồng dạng theo tỉ số cho trước, nhận được các tam giác đồng dạng theo dấu hiệu, từ đó rút ra tỉ số giãu
các cạnh tương ứng Vận dụng tam giác đồng dạng để thực hành đo chiều cao, đo khoảng cách.
- Nhận biết được các đường thẳng song song, vuông góc, các mặt phẳng song song, vuông góc, các đường thẳng song song,
vuông góc với một mặt phẳng trong mô hình hình hộp chữ nhật Sử dụng được các công thức đã học để tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích các hình khối đa diện
Trang 11- Giáo dục tính tích cực hoá học tập của học sinh, học đi đôi với hành, áp dụng được kiến thức hình học vào thực tế đời sống như
đo đạc, tính diện tích
BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1 Giáo viên
- Thực hiện việc soạn giảng đầy đủ, đúng nội dung chương trình, phủ hợp trình độ học sinh, thực hiện đúng yêu cầu sách giáo
khoa, sách giáo viên đề ra, biết tìm tòi những bài toán hay phù hợp với nội dung chương trình, lời giải lôgic, mạch lạc, ngắn gọn,
mở rộng kiến thức.
- Hệ thống hoá các kiến thức trọng tâm của chương.
- Thường xuyên kiểm tra học sinh về: Vở ghi chép, vở bài tập, dụng cụ học tập, việc học bài cũ, làm bài tập ở nhà.
- Tổ chức học nhóm để giúp đỡ lẫn nhau.
- Thực hiện kiểm tra miệng thường xuyên trong tất cả các tiết học, mỗi học sinh phải có ít nhất KTM/HK.
- Động viên khuyến khích học sinh phát biểu ý kiến xây dựng bài, làm bài ở nhà bằng hình thức chép phạt, cho điểm kém.
- Có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi, phù đạo học sinh yếu.
- Tích cực hoá việc học tập dưới nhiều hình thức.
- Khi trình bày các bài giải trên phải phải biết thuyết trình các bước giải.
- Thực hiện dầy đủ mọi yêu cầu giáo viên đề ra.
KẾ HOẠCH TỪNG CHƯƠNG
Trang 121 Yêu cầu
hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông gồm định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết
trục đối xứng, hình có tâm đối xứng
2 Kỹ năng
cho trước bằng thước đo góc, thước thẳng và compa theo các bước dựng hình cơ bản
Thước thằng, thước
đo góc, êke, compa, bảng phụ, giấy kẻ ô vuông, giấy bìa
Hình mẫu biển báo giao thông hình 61 (SGK)
Trang 13- Vận dụng các dấu hiệu để nhận dạng và chứng minh các hình nói trên.
đoạn thẳng theo điều kiện cho trước
Nhận ra được hình có trục đối xứng, hình có tâm đối xứng
(các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau…)
(các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau…)
3 Giáo dục
Rèn luyện thao tác tư duy quan sátvà dự đoán khi giải toán, phân tích tìm tòi cách giải, nhận biết các quan hệ hình học trong thực tế, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Mẫu vật hình 73,
108 (SGK)
Sơ đồ nhận biết các loại tứ giác
Phấn màu
1 Kiến thức
giác hình thang, hình bình hành, hình thoi
2 Kỹ năng
kiện cho trước
học
3 Giáo dục
hình
Thước thằng, thước
đo góc, êke, compa, bảng phụ, giấy kẻ ô vuông
Mô hình hình 127 (SGK)
Phấn màu
Trang 141 Yêu cầu
các cặp cạnh huyền, cạnh góc vuông
- Xc
2 Kỹ năng
vẽ, nhận ra được hai tam giác có các cặp tương ứng tỉ lệ, chứng minh các hệ thức về dãy
tỉ số bằng nhau
các số cho trước
được các góc tương ứng bằng nhau, cá tỉ lệ về các cặp tương ứng, dảy tỉ số bằng nhau về các cạnh
giữa hai điểm trong đó có 1 điểm không thể tới được, đo chiều cao của vật không tới được đỉnh
hoặc diện tích các hình
3 Thái độ
Thước thằng, thước
đo góc, êke, compa, bảng phụ, giấy kẻ ô vuông, giấy bìa
Tranh vẽ hình đồng dạng
Hình mẫu hình 28 (SGK)
Giác kế ngang, đứng, thước ngắm, thước cuộn
Phấn màu
Trang 151 Kiến thức:
bản trên hình học không gian như điểm, đường thẳng, mặt phẳng, hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc, hai mặt phẳng song song, hai mặt phẳng vuông góc, đường thẳng song song vói mặt phẳng, đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
cao, cạnh bên, cạnh đáy, mặt bên, mặt đáy của các hình Từ đó hiểu và nhớ được các công thức diện tích, thể tích các hình đó
2 Kĩ năng:
thẳng song song (vuông góc) với mặt phẳng, hai mặt phẳng song song (vuông góc) trong hình vẽ và mô hình hình hộp chữ nhật, trong các vật thể không gian mà học sinh có điều kiện tiếp xúc
đều theo các yếu tố cần biết đã cho để tính được bằng các công thức đã học
thước cho trước
3 Giáo dục
Thước thằng, bảng phụ, giấy bìa
Mô hình hình lập phương, hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đứng, hình chóp cụt đều
Mô hình hình 65,
66, 67 (SGV), 123,
125 (SGK)
Tranh vẽ hình 85 (SGK)
Phấn màu