- Tham gia thaûo luaän veà caâu hoûi cuûa Gv. - Hoaøn thieän nhöõng noäi dung chính vaøo vôû. Hoaït ñoäng 3: Tìm hieåu caùc caùch laøm thay ñoåi nhieät naêng < 15 phuùt > - Gv: Höô[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/1/2009 Tuần: 19
III - hoạt động dạy - học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập < 7 phút >
1- Kiểm tra bài cũ:
- Một vật thực hiện công khi nào? viết công thức
tính công cơ học
- Tổ chức Hs nhận xét câu trả lời của bạn
- Gv nhận xét, ghi điểm cho Hs
2- Tổ chức tình huống học tập:
- Nh SGK
- Gv cho Hs dự đoán
- Gv giới thiệu vào bài mới
- Hs trả lời câu hỏi
- Hs nhân xét câu trả lời của bạn
- Hs lu ý những nhận xét của Gv
- Hs đọc thông tin Sgk
- Hs đa ra dự đoán
- Hs ghi mục bài
Hoạt động 2: Làm thí nghiệm để so sánh công của MCĐG với công kéo vật trực tiếp < 20 phút >
- Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm SGK, trình bày
dụng cụ cần dùng, nêu các bớc tiến hành
I - Thí nghiệm:
- HS hoạt động cá nhân:
B1: Móc quả nặng vào lực kế kéo lên cao với quãng
Trang 2P 2
P 1
h 2
h1
- GV yêu cầu HS quan sát, hớng dẫn thí nghiệm
- Yêu cầu HS tiến hành các phép đo nh đã trình bày
Ghi kết quả vào bảng
- Yêu cầu HS trả lời câu C1, ghi vở
- Yêu cầu HS trả lời câu c2, ghi vở
- Yêu cầu HS trả lời câu C3, ghi vở
Kéo trựctiếp
Dùngròng rọcLực (N)
S (m)Công (J)Hoạt động nhóm Kết quả ghi vào bảng 14.1 C1: F2 1/2F1
- GV thông báo cho HS: Tiến hành thí nghiệm tơng
tự đối với các MCĐG khác cũng có kết quả tơng tự
- Em có thể phát biểu định luật về công ?
- Nếu để HS phát biểu, đa phần các em sẽ chỉ phát
biểu: Dùng MCĐG cho ta lợi về lực nhng thiếu
cụm từ “ và ngợc lại”
- GV thông báo có trờng hợp cho ta lợi về đờng đi
nhng lại thiệt về lực Công không có lợi Ví dụ ở đòn
II - Định luật về công
- HS phát biểu định luật về công
Trang 3- Định luật về công: Không một MCĐG nào cho
ta lợi về công Đợc lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đờng đi và ngợc lại
Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố - Hớng dẫn về nhà < 10 phút >
1- Vận dụng:
- Yêu cầu C5 và C6 HS
phải ghi lại tóm tắt
thông tin rồi mới giải bài
A = P.h = 500N.1m = 500JC6:
P = 420 N
s = 8m a) F = ? h = ? b) A = ?
Giải
a) Dùng ròng rọc động lợi 2 lần về lực:
F = P/2 = 210 (N)Quãng đờng dịch chuyển thiệt 2 lần
h = s/2 = 4 (m) b)
Trang 4Rút kinh nghiệm sau bài dạy Xác nhận của tổ trởng bộ môn Xác nhận của BGH
Bài 15: Công suất I- Mục tiêu:
1- Kiến thức: - Hiểu đợc công suất là công thực hiện đợc trong 1 giây, là đại lợng đặc trng cho khả
năng thực hiện công nhanh hay chậm của con ngời, con vật hoặc máy móc Biết lấy ví dụ minh hoạ
- Viết đợc biểu thức tính công suất, đơn vị công suất Vận dụng để giải các bài tập định lợng đơngiản
2- Kĩ năng: Biết t duy từ hiện tợng thực tế để xây dựng khái niệm về đại lợng công suất.
3- Thái độ:Yêu thích môn học, ham hiểu biết, tìm tòi kiến thức mới.
II- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Một số bảng phụ học sinh, bảng phụ học sinh.
Iii- hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập < 7 phút >
1- Kiểm tra bài cũ:
HS1:
- Phát biểu định luật về công
- Chữa bài tập 14.1
HS2: Chữa bài tập 14.2
- Tổ chức Hs nhận xét câu trả lời của bạn
- Gv nhận xét, ghi điểm cho Hs
Trang 5lời: Ai làm việc khoẻ hơn ?
- GV treo bảng phụ có in sẵn các phơng án
- Để xét kết quả nào đúng, GV yêu cầu HS trả lời
câu hỏi:
- C1: Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Kiểm tra 2 HS ở 2 đối tợng khá và trung bình
- Câu C2: Dành 5 phút để HS nghiên cứu chọn
đáp án đúng Yêu cầu HS phải phân tích đợc tại
AD = FkD h = 15 16 4 = 960 (J)
- Phơng án a: Không đợc vì còn thời gian thực hiệncủa 2 ngời khác nhau
1 giây anh Dũng thực hiện 1 công là 16J
Vậy anh Dũng khoẻ hơn
C3: Anh Dũng làm việc khoẻ hơn vì trong thời gian 1giây anh Dũng thực hiện công lớn hơn anh An
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm công suất < 10 phút >
- Để biết máy nào, ngời nào ? thực hiện đợc
công nhanh hơn thì cần phải so sánh các đại lợng
nào và so sánh nh thế nào?
- Nếu HS trả lời đúng thì yêu cầu HS yếu trả lời
lại
- Nếu HS trả lời cha đúng thì GV gợi ý dựa trên
kết quả vừa tìm ở câu C3
- Công suất là gì?
- Xây dựng biểu thức tính công suất
- Yêu cầu HS điền vào chỗ trống
- Nếu HS tự xây dựng dựa trên kiến thức đã thu
- Công suất là công thực hiện đợc trong 1 giây
- Công sinh ra là A
- Thời gian thực hiện công là t
- Công thực hiện trong 1 giây là:
P = A t
Trang 6- Nếu HS yếu thì GV gợi ý theo các ý nhỏ:
+ Công sinh ra ký hiệu là gì ?
+ Thời gian thực hiện công là gì ?
+ Công thực hiện trong 1 giây là gì ?
Giá trị đó gọi là gì ?
-> Biểu thức tính công suất
Hoạt động 4: Tìm hiểu Đơn vị Công suất < 5 phút >
HS trả lời các câu hỏi:
- GV có thể gợi ý cho HS nếu so sánh thì đa đơn
vị của các đại lợng là thống nhất
- Sau khi HS làm, GV nên hớng dẫn cách làm
nhanh nhất là dùng quan hệ P ~ 1
t khi công nh
nhau
- Câu C6: Yêu cầu HS tơng tự nh các câu trên
- Gợi ý cho HS vận dụng theo đúng biểu thức
- Khi tính toán phải đa về đơn vị chính
Trang 7- Biểu thức tính công suất, đơn vị đo các đại lợng
trong biểu thức ?
- Công suất của máy bằng 80W có nghĩa là gì ?
- GV yêu cầu 2 HS trả lời
- Yêu cầu HS cả lớp ghi phần ghi nhớ vào vở
P = F v
A = P t
Trang 8Ngày soạn: 25/1/2009 Tuần: 21
BàI 16: Cơ năng I- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Tìm đợc ví dụ minh hoạ cho các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng
- Thấy đợc một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất
và động năng của vật phụ thuộc vào khối lợng và vận tốc của vật
- Tìm đợc ví dụ minh hoạ
Iii- hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập < 7 phút >
1- Kiểm tra bài cũ:
- Viết công thức tính công suất, giải thích ký
hiệu và ghi rõ đơn vị của từng đại lợng trong
công thức
- Bài tập 15.1 và yêu cầu giải thích lí do chọn
phơng án
- Tổ chức Hs nhận xét câu trả lời của bạn
- Gv nhận xét, ghi điểm cho Hs
2- Tổ chức tình huống học tập:
- Nh SGK
- Gv cho Hs dự đoán
- Gv giới thiệu vào bài mới
- 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV
- Hs nhân xét câu trả lời của bạn
- Hs lu ý những nhận xét của Gv
- Hs đọc thông tin Sgk
- Hs đa ra dự đoán
- Hs ghi mục bài
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm thế năng < 23 phút >
Trang 9- Hớng dẫn HS thảo luận câu hỏi
- GV thông báo cơ năng của vật trong trờng hợp
này gọi là thế năng
- Nếu quả nặng A đợc đa lên càng cao thì công
sinh ra kéo thỏi gỗ B chuyển động càng lớn hay
- Thế năng của vật A vừa nói tới đợc xác định
bởi vị trí của vật so với trái đất gọi là thế năng
hấp dẫn Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng
- GV đa ra lò xo tròn đã đợc nén bằng sợi len
Nêu câu hỏi:
+ Lúc này lò xo có cơ năng không ?
+ Bằng cách nào để biết lò xo có cơ năng ?
- GV thông báo cơ năng của lò xo trong trờng
hợp này cũng gọi là thế năng Muốn thế năng
của lò xo tăng ta làm thế nào ? Vì sao ?
- Nh vậy thế năng này phụ thuộc vào độ biến
dạng đàn hồi của vật, nên đợc gọi là thế năng
đợc:
Nếu đa quả nặng lên một độ cao nào đó nh hình16.1b, quả nặng A chuyển động xuống phía dới làmcăng sợi dây Sức căng của sợi dây làm thỏi gỗ Bchuyển động, tức là thực hiện công Nh vậy khi đaquả nặng lên độ cao, nó có khả năng thực hiện côngcơ học, do đó nó có cơ năng
- HS nêu đợc: Nếu quả nặng A đợc đa lên càng caothì công của lực kéo thỏi gỗ B càng lớn vì B chuyểndịch quãng đỡng dài hơn
- HS ghi nhớ các thông báo của GV
2- Thế năng đàn hồi.
- HS thảo luận nhóm, yêu cầu nêu đợc:
+ Lò xo có cơ năng vì nó có khả năng sinh công cơhọc
+ Cách nhận biết: Đặt miếng gỗ lên trên lò xo vàdùng diêm đốt cháy sợi dây len (hoặc dùng kéo cắt
đứt sợi dây) Khi sợi dây len đứt, lò xo đẩy miếng gỗlên cao tức là thực hiện công Lò xo có cơ năng
- HS các nhóm làm thí nghiệm kiểm tra phơng án đểnhận thấy lực đàn hồi của lò xo có khả năng sinhcông
- Lò xo càng bị nén nhiều thì công do lò xo sinh racàng lớn, nghĩa là thế năng của lò xo càng lớn
Trang 10đàn hồi.
- GV lấy ví dụ nhấn mạnh khái niệm thế năng
đàn hồi: Khi ta ấn tay vào cục đất nặn, cục đất
biến dạng Cục đất nặn này có thế năng đàn hồi
không ?
Vì sao ?
- Qua phần II, các em hãy cho biết các dạng thế
năng Các dạng thế năng đó phụ thuộc vào yếu tố
nào ?
- Yêu cầu HS ghi vở kết luận
- Cục đất nặn không có thế năng đàn hồi vì nó khôngbiến dạng đàn hồi, không có khả năng sinh công
- Qua phần II, HS nêu đợc: Có hai dạng thế năng làthế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi
+ Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào vị trí của vật sovới mốc tính thế năng và phụ thuộc vào khối lợngcủa vật
+ Thế năng đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng đànhồi của vật
- HS ghi vở kết luận trên
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm động năng < 10 phút >
- GV giới thiệu thiết bị thí nghiệm và tiến hành
thí nghiệm nh hình 16.3
- Gọi HS mô tả hiện tợng xảy ra ?
- Yêu cầu trả lời câu hỏi C4, C5
- Hớng dẫn HS thảo luận câu hỏi C4, C5
- GV thông báo: Cơ năng của vật do chuyển
động mà có đợc gọi là động năng
- Theo các em dự đoán động năng của vật phụ
thuộc vào yếu tố nào ? Làm thế nào để kiểm tra
đợc điều đó
- Gọi HS nêu dự đoán GV phân tích tính khả thi
của các cách kiểm tra dự đoán
- Hớng HS tìm hiểu sự phụ thuộc động năng của
vật vào các yếu tố nh hớng dẫn SGK Với mỗi
yếu tố GV làm thí nghiệm kiểm chứng tại lớp
- Qua phần III, cho biết khi nào một vật có động
năng Động năng của vật phụ thuộc vào yếu tố
2- Động năng của vật phụ thuộc những yếu tố nào ?
- HS nêu dự đoán của mình và cách kiểm tra dự
đoán
- Theo dõi GV tiến hành thí nghiệm kiểm tra sự phụthuộc của động năng vào vận tốc và khối lợng củavật
- HS nêu đợc: Cơ năng của vật do chuyển động mà có đợcgọi là động năng
Động năng của vật phụ thuộc vào khối lợng và vậntốc chuyển động của vật
- HS ghi kết luận trên vào vở
Trang 11a- Chiếc cung đã đợc giơng có thế năng.
b- Nớc chảy từ trên cao xuống có động năng.c- Nớc bị ngăn trên đập cao có thế năng
- Lu ý những dặn dò của Gv
Rút kinh nghiệm sau bài dạy Xác nhận của tổ trởng bộ môn Xác nhận của BGH
Trang 12Ngày soạn:02/02/2009 Tuần: 22
Bài 17: Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng I- Mục tiêu:
1- Kiến thức:
- Phát biểu đợc định luật bảo toàn cơ năng ở mức biểu đạt nh trong SGK
- Biết nhận ra và lấy ví dụ về sự chuyển hoá lẫn nhau giữa thế năng và động năng trong thực tế
III- hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập < 7 phút >
1- Kiểm tra bài cũ:
HS1:
- Khi nào nói vật có cơ năng ?
- Trong trờng hợp nào thì cơ năng của vật là thế
năng ? Trong trờng hợp nào thì cơ năng là động
- Tổ chức Hs nhận xét câu trả lời của bạn
- Gv nhận xét, ghi điểm cho Hs
2- Tổ chức tình huống học tập:
- Nh SGK
- Gv cho Hs dự đoán
- Gv giới thiệu vào bài mới
- HS lên bảng trả lời câu hỏi của GV
- Hs nhân xét câu trả lời của bạn
- Hs lu ý những nhận xét của Gv
- Hs đọc thông tin Sgk
- Hs đa ra dự đoán
- Hs ghi mục bài
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu sự chuyển hoá cơ năng trong quá trình cơ học
< 28 phút >
- Cho HS làm thí nghiệm hình 17.1, kết hợp với
quan sát tranh phóng to hình 17.1 lần lợt nêu các
I- Sự chuyển hoá của các dạng cơ năng
1- Thí nghiệm 1:
- HS làm thí nghiệm thả quả bóng rơi nh hớng dẫnhình 17.1 Quan sát quả bóng rơi, kết hợp với hình vẽ17.1 thảo luận các câu hỏi C1 đến C4
Trang 13câu hỏi C1 đến C4 Yêu cầu HS thảo luận nhóm
trả lời các câu hỏi này
- GV hớng dẫn HS thảo luận chung trên lớp
- Qua thí nghiệm 1:
+ Khi quả bóng rơi: Năng lợng đã đợc chuyển
hoá từ dạng nào sang dạng nào ?
+ Khi quả bóng nảy lên: Năng lợng đã đợc
chuyển hoá từ dạng nào sang dạng nào ?
- GV ghi tóm tắt kết quả lên bảng, yêu cầu HS
sự chuyển hoá năng lợng của con lắc khi con lắc
dao động xung quanh vị trí cân bằng B
Yêu cầu:
C1: Trong thời gian quả bóng rơi, độ cao của quảbóng giảm dần, vận tốc của quả bóng tăng dần.C2: Thế năng của quả bóng giảm dần, còn động năngcủa nó tăng
C3: Trong thời gian nảy lên, độ cao của quả bóngtăng dần, vận tốc của nó giảm dần Nh vậy thế năngcủa quả bóng tăng dần, động năng của nó giảm dần.C4: Quả bóng có thế năng lớn nhất khi ở vị trí A và
có thế năng nhỏ nhất khi ở vị trí B
Quả bóng có động năng lớn nhất khi ở vị trí B và
động năng nhỏ nhất khi ở vị trí A
- Qua thí nghiệm 1, HS thấy đợc:
+ Khi quả bóng rơi: Thế năng chuyển hoá thành
- Thảo luận nhóm câu C5 đến C8
Yêu cầu nêu đợc:
- HS nêu đợc nhận xét nh phần kết luận ở thí nghiệm
2 trong SGK, ghi vở nhận xét này
Hoạt động 3: Thông báo định luật bảo toàn cơ năng < 3 phút >
II- Bảo toàn cơ năng
Trang 14- Thông báo nội dung định luật bảo toàn cơ năng
nh phần chữ in đậm SGK tr.61, thông báo phần
chú ý
- HS ghi vở nội dung định luật bảo toàn cơ năng
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hớng dẫn về nhà < 7 phút >
- Yêu cầu HS phát biểu định luật
bảo toàn chuyển hoá cơ năng
- Nêu ví dụ trong thực tế về sự
chuyển hoá cơ năng
- Vận dụng câu C9 Phần c) yêu
cầu phân tích rõ 2 quá trình vật
chuyển động đi lên cao và quá
hoá và bảo toàn cơ năng (SBT)
Hớng dẫn bài 17.3: Yêu cầu HS
- Trả lời câu hỏi phần A - ôn
tập của bài 18 vào vở bài tập
- HS ghi nhớ nội dung định luật bảo toàn cơ năng tại lớp
- Lấy ví dụ thực tế về sự chuyển hoá cơ năng
- Cá nhân HS trả lời C9 yêu cầu:
a- Mũi tên đợc bắn đi từ chiếc cung: Thế năng của cánh cung chuyểnhoá thành động năng của mũi tên
b- Nớc từ trên đập cao chảy xuống: Thế năng của nớc chuyển hoáthành động năng
c- Ném một vật lên cao theo phơng thẳng đứng: Khi vật đi lên độngnăng chuyển hoá thành thế năng Khi vật rơi xuống thì thế năngchuyển hoá thành động năng
- Hs lu ý những dặn dò của Gv
Rút kinh nghiệm sau bài dạy Xác nhận của tổ trởng bộ môn Xác nhận của BGH
Trang 15Ngày soạn: 09/2/2009 Tuần: 23
Bài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết Chơng I: Cơ học I- Mục tiêu:
- Ôn tập hệ thống hoá kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi trong phần ôn tập
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng
II- Chuẩn bị của GV và HS:
- GV viết sẵn mục I của phần B - vận dụng ra bảng phụ hoặc ra phiếu học tập để phát cho HS
- GV có thể đa ra phơng án kiểm tra HS theo từng tên cụ thể Tơng ứng với câu hỏi phần Ôn tập vàphần vận dụng để đánh giá kết quả học tập của HS trong chơng một cách toàn diện
- HS chuẩn bị phần A - Ôn tập sẵn ở nhà
III- Hoạt động - dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà < 3 phút >
Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS thông qua lớp phó học tập hoặc các tổ trởng GV trực tiếpkiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của một số HS nêu nhận xét chung việc chuẩn bị bài ở nhà của HS
Hoạt động 2: Hệ thống hoá kiến thức < 7 phút >
- GV hớng dẫn HS hệ thống các câu hỏi trong
Tính tơng đối của CĐ và đứng yên
- Hớng dẫn HS thảo luận tiếp từ câu 5 đến câu 10
- Ghi phần tóm tắt của GV vào vở
- Tơng tự HS tham gia thảo luận tiếp câu 5 đến 10
- Ghi phần tóm tắt trên bảng của GV vào vở
- 1 HS trả lời câu 11, 12 HS trong lớp tham gianhận xét, bổ sung
- Ghi vở phần tóm tắt trên bảng:
- HS tham gia thảo luận các câu hỏi từ câu 13 đếncâu 17, ghi tóm tắt vào vở những nội dung kiến
Trang 16- GV có thể kết hợp với câu hỏi ở phần A - Ôn tập
để kiểm tra HS phần trả lời câu hỏi để đánh giá
điểm cho HS (cả phần kiến thức cần ghi nhớ và
phần vận dụng giải thích)
- GV có thể kiểm tra HS tơng ứng với dự kiến ban
đầu theo câu hỏi tơng ứng
- Gọi HS trong lớp nhận xét phần trả lời của bạn
- GV đánh giá cho điểm HS
B- Vận dụng
I- Khoanh tròn chữ cái đứng trớc phơng án trả lời mà em cho là đúng
- HS làm bài tập vận dụng của mục I trong phiếuhọc tập
- Tham gia nhận xét bài làm của các bạn trong lớp
- Yêu cầu ở câu 2 và 4 HS giải thích đợc:
2) Khi ôtô đang chuyển động đột ngột dừng lại.Ngời cha kịp dừng lại cùng với xe do có quán tínhnên ngời bị xô về phía trớc
4) Khi nhúng ngập hai thỏi nhôm và đồng vào nớcthì đòn cân sẽ nghiêng về phía bên phải Vì thỏi
đồng và nhôm có cùng khối lợng do đó khi treo vàohai đầu đòn cân, đòn cân sẽ thăng bằng Khi nhúngcả hai thỏi đồng và nhôm ngập vào nớc thì 2 thỏi
đồng và nhôm đều chịu tác dụng của lực đẩyAcsimet FA = d.V; Khối lợng thỏi đồng và nhômbằng nhau do đó thể tích thỏi nhôm lớn hơn thểtích thỏi đồng nên lực FA tác dụng lên thỏi nhômlớn hơn lực FA tác dụng lên thỏi đồng
- Chữa bài vào vở nếu sai
II- Trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi phần II theo sự chỉ định củaGV
- HS cả lớp tham gia nhận xét, bổ sung câu trả lờicho bạn
- Chữa bài vào vở nếu sai
Hoạt động 4: Vận dụng phần III - Bài tập < 10 phút >
- GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập Một HS chữa
bài tập 1 và một HS chữa bài tập 2, trang 65 SGK
- GV hớng dẫn HS thảo luận, chữa bài tập của các
bạn trên bảng
- GV lu ý HS cách ghi tóm tắt đề bài, sử dụng kí
hiệu, cách trình bày phần bài giải
- 2 HS lên bảng chữa bài tập theo các bớc đã hớngdẫn
- Tham gia nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Chữa bài vào vở nếu sai hoặc thiếu
Trang 17- Tơng tự GV hớng dẫn HS làm các bài tập 3,4,5.
Trớc khi gọi HS lên bảng chữa bài 4, GV cho HS tự
nêu các dữ kiện cho đề bài hợp lý
- Tơng tự HS tham gia thảo luận các bài tập 3, 4, 5
Hoạt động 5: Hớng dẫn HS làm bài tập SBT < 10 phút >
- GV yêu cầu HS nêu bài tập cần chữa hoặc cần
đ-ợc hớng dẫn làm trong SBT
- GV gợi ý, hớng dẫn HS cách làm bài tập theo
yêu cầu của HS
- Tuỳ trình độ của HS trong lớp, GV có thể chủ
động gợi ý, hớng dẫn một số bài trong SBT cho HS
khá hay HS trung bình nh:
Bài 3.7 (Tr.7-SBT)
- Gọi HS viết công thức tính vận tốc trung bình
trên toàn bộ đoạn đờng
- Có thể dùng cách tính: vtb = v1+v2
- Đề bài cha cho biết thời gian xe đi trên mỗi đoạn
đờng mà cho biết vận tốc v1 và vtb Biến đổi công
thức trên để tìm mối liên hệ giữa vtb với v1 và v2
- GV gợi ý để HS thấy trên tử số và mẫu số đều có
chung thừa số s có thể rút gọn đợc
- Đến đây chúng ta thay số có thể tìm đợc vận tốc
v2 từ các yếu tố đề bài ra
- Yêu cầu HS về nhà tính giá trị v2 rồi thử lại kết
vận dụng kết luận sau: Trong một chất lỏng đứng
yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt
- Nếu còn thời gian GV có thể hớng dẫn một số
bài tập của bài 12 - Sự nổi và bài tập cho HS khá
- HS nêu các bài tập trong SBT là những bài khóhoặc bài cha tìm đợc cách giải yêu cầu GV gợi ý,hớng dẫn làm bài
Bài 5.4, yêu cầu HS giải thích đợc:
Có những đoạn đờng mặc dù đầu máy vẫn chạy đểkéo tàu nhng tàu không thay đổi vận tốc, điều nàykhông hề mâu thuẫn với nhận định "lực tác dụnglàm thay đổi vận tốc" vì khi lực kéo của đầu máycân bằng với lực cản tác dụng lên đoàn tàu thì đoàntàu sẽ không thay đổi vận tốc
- HS dựa vào hớng dẫn của GV xét áp suất tại 2
điểm trên cùng mặt phẳng nằm ngang trùng vớimặt phân cách giữa 2 chất lỏng
Vtb = -> Vtb =
Trang 18giỏi - Tự viết công thức suy ra công thức xác định đại
+ Chia 2 đội, mỗi đội 4 ngời
+ Gắp thăm ngẫu nhiên câu hỏi
t-ơng ứng với thứ tự hàng dọc của
ô chữ
+ Trong vòng 30 giây (có thể cho
HS ở dới đếm từ 1 đến 30) kể từ
lúc đọc câu hỏi và điền vào ô
trống Nếu quá thời gian trên
6- Đại lợng cho biết mức độ
nhanh hay chậm của chuyển
- HS chia 2 nhóm, tham gia trò chơi
- HS ở dới là trọng tài và ngời cổ vũ cho các bạn chơi của mình
Đáp án ô chữ:
QU
Trang 19yên có tính chất này.
Rút kinh nghiệm sau bài dạy Xác nhận của tổ trởng bộ môn Xác nhận của BGH
CHƯƠNG II : Nhiệt học Các chất đợc cấu tạo nh thế nào ? I- Mục tiêu:
- Yêu thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào giải thích một số hiện tợng vật lý
đơn giản trong thực tế cuộc sống
II- Chuẩn bị của GV và HS:
Trang 20IIi- Hoạt động dạy - học:
- Hs ghi mục bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của các chất (15 phút)
- Vì HS đã đợc học phần cấu tạo chất ở môn Hoá
học lớp 8 nên GV có thể yêu cầu HS trả lời câu
hỏi đặt ra ở mục I
+ GV có thể đặt câu hỏi yêu cầu HS giải thích tại
sao các chất có vẻ nh liền một khối ?
- Sau đó GV thông báo cho HS những thông tin
về cấu tạo hạt của vật chất trình bày trong SGK
- Ghi tóm tắt trên bảng: Các chất đợc cấu tạo từ
các hạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử
- Treo tranh hình 19.2, 19.3, hớng dẫn HS quan
sát ảnh của kính hiển vi hiện đại và ảnh của các
nguyên tử silic qua kính hiển vi hiện đại
- GV có thể thông báo phần "Có thể em cha biết" ở
cuối bài học để HS thấy đợc nguyên tử, phân tử vô
+ Vì các nguyên tử và phân tử cấu tạo nên các chấtvô cùng nhỏ bé nên các chất nhìn có vẻ nh liền mộtkhối
- HS cả lớp theo dõi sự trình bày của GV
- Ghi kết luận vào vở: Các chất đợc cấu tạo từ cáchạt riêng biệt gọi là nguyên tử, phân tử
- Quan sát ảnh của kính hiển vi hiện đại và ảnh chụpcác nguyên tử silic qua kính hiển vi hiện đại đểkhẳng định sự tồn tại của các hạt nguyên tử, phân tử
- Theo dõi phần trình bày của GV để có thể hìnhdung đợc nguyên tử và phân tử nhỏ bé nh thế nào ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu về khoảng cách giữa các phân tử (13phút)
- Trên hình 19.3, các em thấy các nguyên tử silic
có đợc sắp xếp xít nhau không ?
- Vậy giữa các nguyên tử, phân tử các chất nói
chung có khoảng cách hay không ?
- Dựa vào hình 19.3, HS có thể nêu đợc: Các nguyên
tử silic không sắp xếp kín khít mà giữa chúng vẫn cónhững khoảng cách
II- Giữa các phân tử có khoảng cách hay không ?
Trang 21- Để tìm cách giải đáp câu hỏi nêu ra ở đầu bài
ngô so với tổng thể tích ban đầu của cát và ngô
+ Giải thích tại sao có sự hụt thể tích đó ?
+ Liên hệ để giải thích sự hụt thể tích của hỗn
hợp rợu - nớc đặt ra ở thí nghiệm đầu bài
- GV sửa chữa sai sót cho HS nếu cần và yêu cầu
HS tự ghi phần trả lời câu hỏi C1, C2 vào vở
Lu ý: Để tránh cho HS không nhầm lẫn khi lấy
ví dụ chứng tỏ giữa các phân tử, nguyên tử có
- hs tiếp nhận thông tin mới
- HS làm thí nghiệm mô hình theo nhóm dới sự hớngdẫn của GV
- Các nhóm thảo luận đi đến câu trả lời:
+ Thể tích hỗn hợp cát và ngô cũng nhỏ hơn tổng thểtích ban đầu của cát và ngô (tơng tự thí nghiệm trộnrợu và nớc)
+ Vì giữa các hạt ngô có khoảng cách nên khi đổ cátvào ngô, các hạt cát đã xen vào những khoảng cáchnày làm cho thể tích của hỗn hợp nhỏ hơn tổng thểtích của ngô và cát
+ Giữa các phân tử nớc cũng nh các phân tử rợu đều
có khoảng cách Khi trộn rợu với nớc, các phân tử
r-ợu đã xen kẽ vào khoảng cách giữa các phân tử nớc
và ngợc lại Vì thế mà thể tích hỗn hợp rợu - nớcgiảm
- Ghi vở câu trả lời câu C1, C2
- HS ghi vở kết luận: Giữa các phân tử, nguyên tử cókhoảng cách
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hớng dẫn về nhà (10 phút)
- Bài học hôm nay, chúng ta cần
ghi nhớ những vấn đề gì ?
- Vận dụng điều đó các em hãy
giải thích các hiện tợng ở câu C3,
chúng ta sẽ nghiên cứu ở bài sau
- Yêu cầu HS nêu đợc nội dung phần ghi nhớ cuối bài và ghi nhớngay tại lớp những nội dung này
- Cá nhân HS suy nghĩ trả lời câu C3, C4, C5 Tham gia thảo luậntrên lớp các câu trả lời
Yêu cầu:
C3: Thả cục đờng vào cốc nớc rồi khuấy lên, đờng tan và nớc có vịngọt vì khi khuấy lên, các phân tử đờng xen vào khoảng cách giữacác phân tử nớc cũng nh các phân tử nớc xen vào khoảng cách giữacác phân tử đờng
C4: Quả bóng cao su hoặc quả bóng bay bơm căng, dù có buộc thậtchặt cũng cứ ngày một xẹp dần vì thành quả bóng cao su đợc cấu tạo
từ các phân tử cao su, giữa chúng có khoảng cách Các phân tửkhông khí ở trong bóng có thể chui qua các khoảng cách này mà rangoài làm cho bóng xẹp dần
C5: Cá muốn sống đợc phải có không khí, nhng ta thấy cá vẫn sống
đợc trong nớc vì các phân tử không khí có thể xen vào khoảng cáchgiữa các phân tử nớc
- HS có thể lấy các ví dụ thực tế khác và giải thích nh: Xăm xe đạp(không bị thủng) đợc bơm căng sau một thời gian lốp xe vẫn bị xẹp;hiện tợng muối da, cà
Trang 22về chuyển động phân tử.
- Còn thời gian GV có thể
cho HS tự nêu các ví dụ thực tế
chứng tỏ giữa các phân tử có
khoảng cách Yêu cầu về nhà tìm
hiểu thêm các ví dụ và giải thích
nghiệm khuếch tán (theo nhóm)
với dung dịch đồng xunfát trong
phòng thí nghiệm, theo dõi 1 tuần
(nếu trờng có điều kiện)
- Lu ý những dặn dò của Gv
Rút kinh nghiệm sau bài dạy Xác nhận của tổ trởng bộ môn Xác nhận của BGH
***
NGUYEÂN TệÛ, PHAÂN TệÛ CHUYEÅN ẹOÄNG HAY ẹệÙNG YEÂN ?
I – MUẽC TIEÂU BAỉI DAẽY:
1- Kieỏn thửực:
- Giaỷi thớch ủửụùc chuyeồn ủoọng Bụ rao.
- Chổ ra ủửụùc sửù tửụng tửù giửừa chuyeồn ủoọng cuỷa quaỷ boựng bay khoồng loà do voõ soỏ HS xoõ ủaồy tửứ nhieàu phớa vaứ chuyeồn ủoọng Bụ rao.
- Naộm ủửụùc raống khi phaõn tửỷ, nguyeõn tửỷ caỏu taùo neõn vaọt chuyeồn ủoọng caứng nhanh thỡ nhieọt ủoọ cuỷa vaọt caứng cao Giaỷi thớch ủửụùc taùi sao khi nhieọt ủoọ caứng cao thỡ hieọn tửụùng khuyeỏt taựn xaỷy ra caứng nhanh.
2- Kyừ naờng:
- Reứn luyeọn khaỷ naờng giaỷi thớch caực hieọn tửụùng khoa hoùc coự trong thửùc teỏ baống nhửừng kieỏn thửực ủaừ bieỏt.
- Reứn luyeọn khaỷ naờng tử duy, suy luaọn.
3- Thaựi ủoọ:
- Yeõu thớch moõn hoùc, nghieõm tuực trong hoùc taọp.
- Coự yự thửực tỡm toứi caựi mụựi.
- Kieõn trỡ trong tieỏn haứnh thớ nghieọm.
II – CHUAÅN Bề CUÛA GIAÙO VIEÂN VAỉ HOẽC SINH:
1- ẹoỏi vụựi caỷ lụựp:
Trang 23Làm trước các thí nghiệm về hiện tượng khuyếch tán của dung dịch đồng sunfat: một ống nghiêm làm trước 3 ngày, một ống nghiệm làm trước 1 ngày và một ống nghiệm làm trước khi lên lớp.
Tranh vẽ về hiện tượng khuyếch tán.
2- Đối với học sinh:
Làm thí nghiệm về hiện tượng khuyếch tán ở nhà và ghi lại kết quả quan sát của mình.
I- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập < 8 phút >
1- Kiểm tra bài cũ:
- Gv nêu câu hỏi:
+ các chất được cấu tạo như thế nào?
+ Bỏ thêm một thìa muối vào cốc nước đã đầy,
nước có tràn ra ngoài không? Tại sao?
- Tổ chức cho Hs nhận xét câu trả lời của bạn
mình.
- Gv nhận xét và ghi điểm cho Hs.
2- Tổ chức tình huống học tập:
- Tổ chức cho học sinh tìm hiểu tình huống như
SGK cung cấp.
- Tổ chức cho học sinh nêu dự đoán của mình.
- Giới thiệu vào bài.
- Hs trả lời câu hỏi của Gv
- Hs nhận xét câu trả lời của bạn
- Hs lưu ý những nhận xét của Gv
- Học sinh tìm hiểu tình huống SGK.
- Hs nêu dự đoán của mình.
- Hs tiếp nhận thông tin.
Hoạt động 2: Thí nghiệm Bơ rao < 07 phút >
- Gv: làm thí nghiệm dùng kính hiển vi quan sát
các hạt phấn hoa trong nước.
- Gọi một số Hs lên bàn Gv quan sát thí nghiệm và
rút ra nhận xét.
- Gv: vì sao các hạt phấn hoa chuyển động không
ngừng về mọi phía.
I- Thí nghiệm Bơ rao:
- Hs quan sát thí nghiệm, đưa ra nhận xét.
- Hs suy nghĩ về câu hỏi của Gv.
Hoạt động 3: Tìm hiểu chuyên động của nguyên tử, phân tử < 15 phút >
- Gv: chỉ đạo học sinh trả lời câu C1, C2, C3
của SGK.
- Gv: chốt lại vấn đề cần nắm, yêu cầu Hs hoàn
thành vở ghi.
1- Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng:
- Hs tham gia thảo luận, trả lời C1, C2, C3 dưới sự chỉ đạo của giáo viên.
- Hs hoàn thành vở ghi.
Hoạt động 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa chuyển động phân tử, nguyên tử và nhiệt độ < 10 phút >
- Gv: trong thí nghiệm Bơ rao, nêu tăng nhiệt
độ thì chuyển động cua các hạt phấn hó càng
nhanh, điều đó chứng tỏ điều gì?
- Gv: chốt lại vấn đề cần nắm, yêu cầu Hs hoàn
thành vở ghi.
3- Chuyển động phân tử, nguyên tử kh nhiệt độ tăng:
- Hs tham gia thảo luận, trả lời câu hỏi của giáo viên.
- Hs hoàn thành vở ghi.
Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nha ø < 10 phút >
Trang 241- Vận dụng:
- Yêu cầu cá nhân hoàn thành C4, C5, C6
- Gọi Hs lần lượt hoàn thành C4, C5, C6, học
sinh khác nhận xét, hoàn thành C4, C5, C6.
- Hs nêu đặc điểm chung của nguồn điện.
3- Hướng dẫn về nhà:
- Yêu cầu Hs
+ Học thuộc phàn ghi nhớ.
+ Hoàn thành những câu trả lời chưa hoàn
thiện.
+ Học kỹ và làm bài tập về nhà
+ Xem trước bài 21- nhiệt năng
III- VẬN DỤNG:
- Cá nhân Hs hoàn thành C4, C5, C6
- Hs trả lời C4, C5, C6, Hs khác nhận xét câu trả lời của bạn.
- Trả lời câu hỏi của Gv.
- Một số Hs đọc ghi nhớ trước lớp
- Lưu ý đến những nhắc nhở của Gv.
Rút kinh nghiệm sau bài dạy Xác nhận của
tổ trưởng tổ chuyên môn
Xác nhận của BGH
-
NHIỆT NĂNG
I – MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1- Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật.
- Tìm được thí dụ về thực hiện công và truyền nhiệt.
- Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng.
2- Kỹ năng:
- Sử dụng đúng thuật ngữ: Nhiệt năng, nhiệt lượng, truyền nhiệt,…
II – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Đối với cả lớp:
1 quả bóng cao su.
1 miếng kim loại.
1 phích nước nóng, 1 cốc thuỷ tinh.
III- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: