Víi môc tiªu qu¸ tr×nh häc tËp cña häc sinh ngoµi viÖc lÜnh héi kiÕn thøc to¸n häc ph¶i kÕt hîp biÕt sö dông sù trî gióp cña m¸y tÝnh ®Ó gi¶i to¸n cho ®¬n gi¶n h¬n.. Tuy nhiªn víi c¸c bµ[r]
Trang 1Phần thứ Nhất
Đặt vấn đề Môn Toán là bộ môn khoa học cơ bản giúp học sinh phát triển t duy lôgic, trí thông minh và óc sáng tạo Nếu học giỏi Toán sẽ là cơ sở để học tốt các môn khoa học khác Nh chúng ta đã biết trong thời gian gần đây sự bùng nổ của khoa học kĩ thuật đang diễn ra rất nhanh chóng nó tác động
đến mọi lĩnh vực của xã hội trong đó có giáo dục Trong sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá, con ngời là nhân tố quan trọng quyết định sự thành công Chính vì vậy, Đảng và Nhà nớc ta rất coi trong việc giáo dục
đào tạo thế hệ trẻ thành những ngời công dân có đức có tài năng động sáng tạo đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hoá hiện nay Chủ trơng đó thể hiện qua các nghị quyết về việc nâng cao chất lợng giáo dục và đào tạo Vì thế mà chơng trình thay SGK đã có những
định hớng thay đổi tích cực giúp giáo dục nớc ta phát triển để theo kịp xu hớng phát triển chung của nhân loại Bộ GD-ĐT đã đa vào sử dụng chơng trình sách giáo khoa mới trong đó có nhiều nội dung khó một trong những nội dung đó là nội dung giải toán trên máy tính bỏ túi Với mục tiêu quá trình học tập của học sinh ngoài việc lĩnh hội kiến thức toán học phải kết hợp biết sử dụng sự trợ giúp của máy tính để giải toán cho đơn giản hơn
Từ đó giúp học sinh có khả năng kết hợp suy luận toán học để làm nhẹ quá trình tính toán, học sinh có hứng thú hơn trong học toán, có nhiều thời gian để luyện toán Tuy nhiên với các bài tập giới thiệu trong SGK chỉ mang tính chất giới thiệu đơn giản Để đánh giá kết quả dạy – học nội dung đó, hàng năm Phòng GD, Sở GD - ĐT có tổ chức thi giải toán THCS trên máy tính bỏ túi Để đáp ứng đợc nhu cầu đó trớc hết trong từng đơn vị trờng, từng giáo viên toán phải có kế hoạch, nội dung, chơng trình cho việc dạy và học giải toán trên máy tính bỏ túi
Vì thế chúng tôi đã nghiên cứu, thực hành và giới thiệu tới học sinh những kiến thức, kỹ năng, thao tác cơ bản nhất lần lợt hệ thống để giúp các em làm quen với máy tính bỏ túi, hình thành kỹ năng sử dụng tạo cho học sinh thói quen sử dụng máy tính phục vụ cho việc học tập đạt kết quả
Tôi chọn loại máy:S-V.P.A.M (Super Visually Perfect Algebraic Method) “CASIOFX 500MS” để giảng dạy vì đây là loại máy ấn phím thuận và có ghi biểu thức nếu thấy có sai sót hoặc muốn đổi vài ký tự
Trang 2trong biểu thức ta chỉ cần dùng phím REPLAY hay đa con trỏ lên dòng biểu hức sửa lại nơi cần chỉnh mà thôi, chúng ta còn có thể tìm lại một số phép tính đã thức hiện trớc đó bằn cách ấn REPLAY hay Ngoài ra máy tính CASIO FX 500 MS có giá cả phù hợp kinh tế của địa phơng đợc đại đa số học sinh hởng ứng
* Mục tiêu của SKKN
- Giới thiệu cách sử dụng máy tính CASIO FX 500 MS
- Giúp các em học sinh lớp 6 biết cách giải toán trên máy tính CASIO FX 500MS,
* Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tợng: Nghiên cứu về “Giải toán trên máy tính CASIO FX 500 MS
”
- Phạm vi : Học sinh lớp 6A trờng THCS Phong Phú
* Phơng pháp nghiên cứu :
- Chủ yếu là phơng pháp tổng hợp kinh nghiệm trong quá trình dạy học và sử dụng máy tính bỏ túi
- Sử dụng phơng pháp nghiên cứu các nội dung giải toán trên máy tính bỏ túi trong chơng trình sách giáo khoa toán hiện hành của Bộ giáo dục và đào tạo, kết hợp với nghiên cứu tài liệu tham khảo :
+ Tài liệu giải toán trên máy tính CASIO FX 500 MS
Tác giả: Nguyễn Trờng Chấng- NXB: Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh
+ Tài liệu hớng dẫn nội dung thi giải toán THCS bằng máy tính bỏ túi
Tác giả : Tạ Duy Phơng – Nguyễn Hữu Thảo
+ Hớng dẫn sử dụng và giải toán bằng máy tính Casio Fx 500 MS Tác giả: TS Nguyễn Văn Trang - Vụ giáo dục trung học phổ thông
- Nghiên cứu thực tiễn lên lớp, thăm lớp các đồng nghiệp, tham gia sinh hoạt cụm chuyên môn và điều tra thực tế khả năng sử dụng máy tính
bỏ túi của học sinh
Trang 3Phần Thứ hai
Nội dung
I - Cơ sở khoa học
Để đáp ứng đợc xu thế phát triển của thế giới cũng nh của nớc ta theo hớng hiện đại hoá Sách giáo khoa toán hiện nay đã đa vào những nội dung giải toán trên máy tính bỏ túi Với mục tiêu quá trình học tập của học sinh ngoài việc lĩnh hội kiến thức toán học phải kết hợp biết sử dụng
sự trợ giúp của máy tính để giải toán cho đơn giản hơn Từ đó giúp học sinh có khả năng kết hợp suy luận toán học để làm nhẹ quá trình tính toán, học sinh có hứng thú hơn trong học toán, có nhiều thời gian để luyện toán
II - Nội dung cụ thể
A Sơ lợc về cách sử dụng máy tính CASIO FX500 MS
1) Mở, Tắt máy:
Mở máy: ấn ON
Tắt máy: ấn SHIFT OFF
Xoá màn hình để thực hiện phép tính khác : ấn AC
Trang 4Xoá kí tự cuối vừa ghi: ấn DEL Máy tự động tắt sau khoảng 6 phút không đợc ấn phím
2) Mặt phím:
Các phím chữ trắng và DT : ấn trực tiếp
Các phím chữ vàng (chữ nhỏ bên trên): ấn sau SHIFT
Các phím chữ đỏ (chữ nhỏ bên trên): ấn sau ALPHA
Hoặc SHIFT STO
Hoặc RCL
3) Tính chất u tiên của máy tính và cách sử dụng:
- Máy thực hiện trớc các phép tính có tính chất u tiên trớc cụ thể là Luỹ thừa, căn bậc hai, nhân, chia, cộng, trừ …
- Nên ấn liên tục để đến kết quả cuối cùng, tránh tối đa việc chép kết quả trung gian ra giấy rồi ghi lại vào máy vì việc đó có thể dẫn đến sai số lớn ở kết quả cuối
- Máy có ghi biểu thức tính ở dòng trên màn hình, khi ấn phím nên nhìn để phát hiện chỗ sai Khi ấn sai thì dùng phím REPLAY đa con trỏ đến chỗ sai để sửa bằng cách ấn đè (trực tiếp) hoặc ấn chèn (ấn SHIFT INS trớc)
Khi đã ấn = chúng ta có thể kiểm tra lại quá trình tính ta dùng
tính lại
- Gọi kết quả cũ ấn ASN = (chọn COMP)
- Trớc khi tính toán phải ấn MODE = (chọn COMP)
- Nếu màn hình có hiện chữ : FIX , SCI thì ấn
MODE MODE MODE MODE 3 và ấn thêm 1 (NORM 1)
hoặc 2 ( NORM 2)
- Nếu màn hình có chữ M hiện lên thì ấn O SHIFT STO M để xoá
M
- Trong chơng trình toán THCS khi tính toán màn hình phải hiện chữ
D (để gọi đợc chế độ này ta ấn MODE MODE MODE 1 )
B sử dụng máy tính bỏ túi giải một số dạng toán
1) Cộng, trừ, nhân, chia, bình ph ơng, luỹ thừa:
Trang 5Các phép tính độc lập hoặc các phép tính hỗn hợp : Đều ấn phím thuận (ấn các phím số và phép tính lần lợt từ trái sang phải của biểu thức số)
Ví Dụ: Tính 13742
ấn : 1374 X2 = Kết quả:
1.887.876
* Tính 54+38
ấn : 5 4 + 3 8 = Kết quả : 7.186
* Tính 39 x 24
ấn : 3 9 x 2 4 = Kết quả: 314.928
2) Phép tính có dấu ngoặc:
Khi trong biểu thức có dấu mở hay đóng ngoặc thì khi ấn máy cũng
ấn phím mở hay đóng ngoặc trừ các dấu đóng ngoặc cuối cùng đứng = thì đợc miễn, dấu nhân trớc dấu ngoặc hay trớc chữ cũng đợc miễn
Ví dụ: Tính : 125 x { (361 + 842) : 6 x 34}
ấn : 125 x ( ( ( 361 + 842 ) ữ 6 ) x 34 )
=
Kết quả: 852.125
3) Các phép tính có sử dụng biến nhớ:
a, Phím nhớ: STO , RCL, M, A, B, C, D, E, F, X, Y
- Nếu cần nhớ số 6 vào M thì ấn : 6 SHIFT STO M
- Sau đó khi nào ấn RCL M hoặc ALPHA M = Thì máy hiện lại
số
- Tắt máy, mở lại ấn RCL M hoặc ALPHA M Thì máy hiện lại
số
- Muốn nhớ số -34 vào M thì ấn: -34 SHIFT STO M = Khi ấy giá trị mới của M là -34
- Khi ấn : SHIFT STO A
SHIFT STO B
SHIFT STO C
SHIFT STO X
Sau một biểu thức (cha ấn = ) thì giá trị của biểu thức ấy đợc nhập vào các số nhớ A, B, C, X …
Trang 6- Khi muốn gọi lại các số nhớ đó ta ấn thì ấn : ALPHA (ô nhớ = )
- Khi muốn dùng các số nhớ A, B, C để tính thì ấn: ALPHA (ô nhớ)
=
- Khi ấn SHIFT STO M hoặc RCL M thì giá trị của M
đ-ợc đa vào phím ANS
- RCL M hoặc RCL A … chỉ dùng sau phép tính
Ví dụ: 4 x RCL M
Nếu dùng M, A ở đầu biểu thức thì ấn ALPHA M ; ALPHA A
Ví dụ:
ALPHA M x 4 + 171 =
b- Phím số nhớ độc lập M : Gồm: M+ và SHIFT M – Khi ấn M+ sau một số đơn độc hay một biểu thức tính thì số đơn độc hay giá trị của biểu thức ấy đợc cộng thêm vào số nhớ M
Ví dụ: ấn 10 M+ thì số 10 đợc nhớ vào ô nhớ M
ấn : 8 + 3 M+ thì số nhớ M đợc cộng thêm vào 11 (giá trị của phép tính)
Khi ấn SHIFT M – sau một số đơn độc hay một biểu thức tính thì
số đơn độc hay giá trị của biểu thức ấy đợc bớt ra ở số nhớ M
Ví dụ: ấn 7 SHIFT M– thì số nhớ bị bớt 7
ấn : 12 + 5 SHIFT M – thì số nhớ bị bớt 17
Ví dụ: ấn 266 SHIFT STO M và ấn tiếp 15 + 3 M+ sau đó ấn RCL
thì máy hiện kết quả 284
c - Xoá nhớ:
- Xoá số nhớ M, A, B … thì ấn O SHIFT STO M … chữ M trên màn hình bị xoá và giá trị số nhớ M là 0
- Xoá tất cả số nhớ, ấn SHIFT CLR =
Bài toán 1:
Tính : 12 x 271 - 2 + 271 + 1897 : 271
Giải:
Ta thấy bài toán có 3 lần lặp lại số 271 nên ta nhớ số 271 vào 1 ô nhớ bất kì để tiện khi tính toán
Trang 7ấn : 271 SHIFT STO M x 12 – 2 + RCL M + 1897 ữ RCL
M Kết quả :
3528 Bài toán 2:
Tính +
34 - 8
15 9 240x3
124 : 4
Tổng cộng = ?
Giải
ấn 34 – 8 M+
15 + 9 M+
240 x 3 M+
124 ữ 4 M+
ấn tiếp RCL M = Kết quả :
801
* Lu ý : Trớc khi tính toán phải ấn O SHIFT STO M để xoá
số nhớ M cũ
4) Tìm ớc số và bội số, ƯCLN và BCNN
a, Cách tìm ớc của một : Muốn tìm ớc của một số ta lấy số đó chia
cho các số nguyên lần lợt từ 1 đến chính số đó
Bài toán 1: Tìm các ớc số của 24
ấn: 24 SHIFT STO M ữ 1 = để đợc kết quả là 24 (số nguyên) nên ghi : 1;24
ấn tiếp ALPHA M ữ 2 = đợc kết quả là 12 (số
nguyên) nên ghi: 2;12
ấn tiếp ALPHA M ữ 3 = đợc kết quả là 8 (số nguyên) nên ghi 3;8
Trang 8ấn tiếp ALPHA M ữ 4 = đợc kết quả là 6 (số nguyên) nên ghi 4;6
ấn tiếp ALPHA M ữ 5 = đợc kết quả là 4,8 (không là số nguyên) nên 5 và 4,8 không là ớc số của 24 Hơn nữa ta thấy kết quả phép chia nhỏ hơn số chia nên ta dừng phép chia ở đây
Ư(24) = {1; 2 ; 3; 4 ; 6 ;8 ; 12 ; 24}
* Chú ý: Chỉ dừng phép chia khi thơng nhỏ hơn số chia
Bài toán 2: Tìm các ớc số của 34
ấn: 34 SHIFT STO M ữ 2 = để đợc kết quả là 17 (số
nguyên) nên ghi : 2;17
ấn tiếp ALPHA M ữ 3 đợc kết quả là 11;3 (không là số nguyên) nên 3 và 11,3 không là ớc số của 34
Tơng tự ấn tiếp ALPHA ữ 4 =
ALPHA ữ 5 = ALPHA ữ 6 =
Đều đợc là kết quả không là số nguyên nên không là ớc số của 34, mặt khác khi chia cho 6 thì kết quả nhỏ hơn 6 nên dừng phép chia và ghi kết quả
Ư(34) = {1; 2 ; 17; 34 }
b, Cách tìm bội của một số: Kết quả của phép nhân a với 1 số tự
nhiên bất kì chính là bội của a
Bài toán 3: Tìm các bội số của 9 nhỏ hơn 50
ấn: 9 SHIFT STO M
ấn tiếp ALPHA M + ANS = = = …
Cứ sau một lần ấn = là một bội số hiện lên
Kết quả : B(9) = { 0; 9 ; 18; 27; 36 ; 45}
c, Cách tìm ƯCLN:
ƯCLN(a,b) (a, bZ) ấn a a b/c b = Kết quả:
c d
Trang 9Dùng REPLAY để thay biểu thức a a b/c b thành a ữ c =o
kết quả của phép tính này chính là ƯCLN của a và b
Ví dụ: Tìm ƯCLN của 20 và 34
ấn 20 a b/c 34 = Kết quả:
10
17
ấn REPLAY để thay biểu thức 20 a b/c 34 thành biểu thức
20 ữ 10 = Kết quả: ƯCLN(20,34)= 2
d, Cách tìm BCNN
BCNN(a,b) (a, bZ) ấn a a b/c b = Kết quả:
c
d
Dùng REPLAY để thay biểu thức a ab/c b thành a x d = kết quả của phép tính này chính là BCNN của a và b
Ví dụ: Tìm BCNN của 16 và 28
ấn 16 a b/c 28 = Kết quả:
4
7
ấn REPLAY để thay biểu thức 16 a b/c 28 thành biểu thức
16 x 7 = Kết quả: BCNN(16,28)= 112
5) Phép chia hết và phép chia có d :
Giả sử a : b (a>b) ta cần tìm số d r
ấn a ữ b = – (phần nguyên của kết quả) = x b =
Ví dụ: Tìm số d trong phép chia 55 : 12
ấn 55 ữ 12 = Kết quả 4,58333… – 4 x 12 =
Kết quả : 7
Bài toán 1: Tìm thơng số nguyên và số d của các phép chia
Trang 10a, 156723 : 21576
b, 13464 : 748
Giải:
a) 156723 : 21576
ấn : 21576 SHIFT STO M
ấn tiếp 156723 ữ ALPHA M = đợc thơng số nguyên là 7
ấn tiếp – 7 = x ALPHA M = đợc số d là: 5,691
Kết quả : + Thơng là
7
+ Số d là 5691 b) 13464 : 748
ấn: 748 SHIFT STO M
ấn tiếp 13464 ữ ALPHA M = Đợc thơng là 18 không có phần lẻ thập phân) khi đó phép chia là phép chia hết
6) Các phép tính về phân số, hỗn số:
a, Tính :
2 1
3 5
ấn : 2 a b/c 3 + 1 a b/c 5 = Kết quả:
13
15
b, Tính:
4 2 6
3 7 8
7 3 15
ấn : 3 a b/c 4 a b/c 7 – 2 a b/c 3 + 7 a b/c 6 a b/c15 + 8 =
Kết quả: 1832
105
Nếu muốn đa kết quả về phân số thì ấn SHIFT d/c
Nếu đa kết quả về số thập phân thì ấn tiếp a b/c
Trang 11b, Tinh : A = 3 +
1
3
-1
3 +
1
3 -3
Giải
ấn: 3 + 1 a b/c ( 3 – 1 a b/c ( 3 + 1 a b/c ( 3 – 1 a b/c 3
=
Kết quả:
246 73
5
c, Tinh : B = 3 +
4
2 +
5
2 +
4
2 +
5
2 + 3
Giải
ấn : 3 + 5 a b/c ( 2 + 4 a b/c ( 2 + 5 a b/c ( 2 + 4
a b/c 2 + 5 a b/c ( 3 = Kết quả:
1761
382
7) Số nghịch đảo
Để tìm số nghịch đảo ta sử dụng phím x-1
Bài toán 1: Tìm số nghịch đảo của
4 3
ấn 4 a b/c 3 = ấn tiếp x-1 = Kết
quả:
4
3
Bài toán 2: Tìm số nghịch đảo của:
Trang 12a- Tổng
5 + 2
b- Hiệu
1
9 - 3 8
c- Tích
4 x 2
Giải:
Tính giá trị các biểu thức trên bằng phân số rồi tìm số nghịch đảo a- ấn 5 a b/c 3 a b/c 7 + 2 a b/c 4 a b/c 9 = x-1 = Kết quả:
63
496
b- ấn 9 – 3 a b/c 1 a b/c 8 = x-1 = Kết quả: 8
47
c- ấn 4 a b/c1 a b/c 3 x 2 a b/c 3 a b/c 7 = x-1 =
Kết quả: 21
221
8) Tỉ số - Phần trăm - Tỉ lệ thức:
Bài toán 1: Tính tỉ số của 3 với 12
Giải:
ấn 3 a b/c 12 = Kết quả:
1 4
Bài toán 2: Tính tỉ số phần trăm của 31
4 với
5 4
Giải
ấn 3 a b/c 1 a b/c 4 ữ 5 a b/c 4 SHIFT % Kết quả: 260%
Bài toán 3: Theo kế hoạch phải trông 108 héc ta rừng và đã trồng đợc 82% kế hoạch Hỏi đã trồng đợc bao nhiêu héc ta?
Giải:
ấn : 108 x 82 SHIFT % Kết quả: 88,56 (Ha)
Trang 13Bài toán 4: Số 80 tăng lên thành 105 là đã tăng lên bao nhiêu phần trăm (đối với 80)?
Giải:
ấn : 105 – 80 SHIFT % Kết quả:
31,25%
Bài toán 5: Tính 2500 + 15% (của 2500)
Giải:
ấn: 2500 x 15 SHIFT % = + 2500 Kết quả: 2875%
Bài toán 6: Tìm x biết
=
Giải:
54
Bài toán 7: Tìm hai số x, y biết
=
7 13 và x + y = 40
Giải
ấn: 40 ữ ( 7 + 13 SHIFT STO M
Tìm x ấn: ALPHA M x 7 = Kết quả: x
=14
Tìm y ấn: 40 x 13 ữ 20 = Kết quả: y
a,Tính : 15% 23% 31% của 1200
Giải:
ấn : 1200 SHIFT STO M x 15 SHIFT % Kết quả: 180
Trang 14ấn tiếp : ALPHA M x 23 SHIFT % Kết quả: 276
ấn tiếp : ALPHA M x 31 SHIFT % Kết quả: 372
b, Tìm : 26 % của 2200 , của 3300 , của 3800
Giải:
ấn : 26 SHIFT STO M x 2200 SHIFT % Kết quả: 572
ấn : ALPHA STO M x 3300 SHIFT % Kết quả : 858
ấn : ALPHA STO M x 3800 SHIFT % Kết quả: 988
9) Bài toán về tỉ xích số:
Bài toán 1
a, Đoạn đờng xe lửa Hà Nội – Hải Phòng dài 102 km, trên bản đồ
đoạn đờng đó dài 5,1 cm.Tìm tỉ xích số của bản đồ?
b, Cũng trên bản đồ với tỉ xích số đó đoạn đờng từ thành phố Hồ Chí Minh đến Biên Hoà dài 30 Km đợc vẽ dài bao nhiêu?
c, Cũng trên bản đồ với tỉ xích số đó, đoạn đờng sông từ Hà Nội đến Quảng Yên dài 8,5 cm thì trên thực tế dài bao nhiêu?
Giải:
102 km = 102 x 105 cm
30 km = 30 x 105 cm
a/ Tỉ xích của bản đồ là
5,1 10.200.000
ấn : 102 EXP 5 ữ 5,1 = SHIFT STO M
Máy hiện 2.000.000 đọc kết quả
1 2.000.000