1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tuçn 10 gi¸o ¸n m«n tiõng viöt líp 5 tuçn 10 thø hai ngµy 26 th¸ng 10 n¨m 2009 «n tëp gi÷a häc k× i trong tuçn «n tëp nµy 6 tiõt ®çu dµnh cho «n tëp vµ kióm tra miöng 2 tiõt cuèi dµnh cho kióm tra v

184 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Giữa Học Kì I
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 184
Dung lượng 287,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- KiÓm tra kÜ n¨ng thùc hµnh lµm bµi tËp lµm v¨n cña HS.. a) Buæi s¸ng nghe tiÕng chim hãt thËt lµ hay. b) TiÕng chim buæi s¸ng thËt lµ nhiÒu.. c) TiÕng chim ®· mang l¹i niÒm vui rén rµn[r]

Trang 1

Tuần 10 Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009

ôn tập giữa học kì I

Trong tuần ôn tập này, 6 tiết đầu dành cho ôn tập và kiểm tra miệng, 2 tiết cuốidành cho kiểm tra viết Trong các tiết ôn tập và kiểm tra miệng, cố 4 tiết kiểm tra kĩnăng đọc và học thuộc lòng GV cần kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòngcủa khoảng 1/4 số HS trong lớp trong mỗi tiết học

Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng, HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã đợc học

trong 9 tuần đầu của sách Tiếng Việt 5, tập một (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120

chữ/ phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ , biết đọc diễn cảm thểhiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)

2 Lập đợc bảng thống kê các bài thơ đã học trong ba chủ điểm Việt Nam - Tổ

quốc em, Cánh chim hòa bình, Con ngời với thiên nhiên.

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng trong 9 tuần đầu sách Tiếng

Việt 5, tập một để HS bắt thăm.

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

2 Kiểm tra bài đọc và học thuộc lòng

- Yêu cầu kiểm tra 1/4 số HS trong lớp GV

đa ra các phiếu ghi nội dung yêu cầu kiểm

tra và nói: Trên đây là các phiếu ghi nội

dung yêu cầu kiểm tra về các bài tập đọc và

học thuộc lòng đã học Mỗi em sẽ đọc trong

SGK (hoặc đọc thuộc lòng) một đoạn hoặc

cả bài theo yêu cầu trong phiếu và trả lời một

câu hỏi về đoạn (hoặc bài) vừa đọc

- HS lắng nghe

- Gọi HS lên bốc thăm - Lần lợt từng HS lên bốc thăm bài, sau

đó về chỗ chuẩn bị; cứ một HS kiểmtra xong, một HS tiếp tục lên bốc thămbài đọc

- Yêu cầu HS đọc bài và trả lời câu hỏi về

đoạn, bài vừa đọc

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi ghi trongphiếu

- GV nhận xét và cho điểm từng HS - HS lắng nghe

Trang 2

- Yêu cầu HS trình bày kết quả - Đại diện mỗi trình bày kết quả bài

làm của nhóm

- GV và cả lớp nhận xét, tính điểm thi đua

xem nhóm làm nhanh và đúng nhất

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

2 Nghe - viết đúng đoạn văn Nỗi niềm giữ nớc, giữ rừng

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng và câu hỏi trong 9 tuần đầusách Tiếng Việt 5, tập một để HS bắt thăm (đã có từ tiết trớc)

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

2 Kiểm tra bài đọc và học thuộc lòng

- GV tiến hành kiểm tra HS đọc các bài

tập đọc từ tuần 1 đến tuần 9 tơng tự nh

cách đã tiến hành ở tiết 1 tuần này

3 Viết chính tả

- GV giới thiệu và đọc toàn bài chính tả một

lợt, kết hợp với giải nghĩa từ khó

- HS đọc thầm trong SGK theo dõi GV

đọc bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài chính tả và cho

biết: Nội dung của bài chính tả này nói về

điều gì?

- Yêu cầu HS gấp SGK, gọi một HS lên

bảng, cả lớp viết vào giấy nháp các tiếng

khó và các danh từ riêng: sông Đà, sông

Hồng, nỗi niềm, ngợc, cầm trịch, đỏ lừ,

- HS luyện viết các tiếng khó viết

Trang 3

- GV nhắc nhở t thế học sinh ngồi viết rồi

đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn

trong câu cho HS viết, mỗi câu (bộ phận

ngắn) đọc 2 lần

- HS nghe và viết bài

- Khi viết xong GV đọc lại toàn bài chính

tả một lợt, cho HS soát lỗi

- HS theo dõi, soát lại bài gạch dớichân những lỗi viết sai

- GV chấm chữa khoảng 7 - 10 bài trong

khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi nhau

- HS đổi vở, đối chiếu với SGK và tựsửa những chữ viết sai bằng chì bên lềtrang vở

- GV nêu nhận xét chung về: chữ viết,

những lỗi HS hay mắc trong bài

Trang 4

2 Ôn lại các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong ba chủ điểm Việt Nam - Tổ

quốc em, Cánh chim hòa bình, Con ngời với thiên nhiên nhằm trau dồi kĩ năng cảm

thụ văn học

II Đồ dùng dạy học

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng (đã chuẩn bị ở tiết 1)

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

2 Kiểm tra bài đọc và học thuộc lòng

- GV tiến hành kiểm tra HS đọc các bài

Quang cảnh làng mạc ngày mùa, Một

chuyên gia máy xúc, Kì diệu rừng xanh,

Đất Cà Mau.

- Một HS đọc to toàn bài, cả lớp theo dõi

đọc thầm

- Yêu cầu HS ghi lại chi tiết mà mình

thích nhất trong một bài văn miêu tả đã

học và giải thích vì sao em thích

- HS làm việc cá nhân Mỗi em chọnmột bài văn, ghi lại chi tiết mình thíchnhất trong bài, suy nghĩ để giải thích lí

do vì sao mình thích nhất chi tiết đó

- Gọi HS dới lớp trình bày kết quả bài làm - HS phát biểu miệng trình bày ý kiến

Trang 5

khổ to- Bút dạ và một số tờ giấy kẻ bảng từ ngữ ở Bài tập 1, Bài tập 2.

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

2 Hớng dẫn HS ôn tập

Bài tập 1

- Gọi một HS đọc to yêu cầu của bài tập - Một HS đọc to yêu cầu của bài tập, cả lớp

theo dõi đọc thầm

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm GV

phát bút dạ, giấy khổ to, cho các nhóm

làm bài

- HS các nhóm, trao đổi, thảo luận làm bàitrên giấy khổ to

- Yêu cầu HS trình bày kết quả - Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làm

trên lớp, trình bày kết quả bài làm củanhóm

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - HS các nhóm trao đổi, cử một th kí viết

nhanh lên giấy từ đồng nghĩa, trái nghĩavới những từ đã cho

Trang 6

- Yêu cầu HS trình bày kết quả - Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làm

trên lớp, trình bày kết quả bài làm củanhóm

2 Nắm đợc tính cách của các nhân vật trong vở kịch Lòng dân; phân vai, diễn

lại sinh động một trong hai đoạn kịch, thể hiện đúng tính cách nhân vật

II Đồ dùng dạy học

Trang 7

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng trong 9 tuần đầu sách Tiếng

Việt 5, tập một để HS bắt thăm.

- Một số trang phục, đạo cụ đơn giản để HS diễn vở kịch

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học hôm nay chúng ta tiếp tục

kiểm tra lấy điểm tập đọc, làm bài tập ôn

lại các tính cách của các nhân vật trong vở

kịch Lòng dân và sắm vai diễn lại một

đoạn trong vở kịch đó.

- HS lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở

2 Kiểm tra bài đọc và học thuộc lòng

- GV tiến hành kiểm tra HS đọc các bài

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo

nhóm đôi để nêu tính cách của từng nhân

Dì Năm - bình tĩnh , nhanh trí, khôn khéo, dũng cảm bảo vệ cán bộ.

An - thông minh, nhanh trí, biết làm cho kẻ địch không nghi ngờ.

- Thi các nhóm diễn kịch trớc lớp GV và

cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm diễn kịch

giỏi nhất, diễn viên giỏi nhất

- Các nhóm lên thi diễn kịch trớc lớp Cảlớp theo dõi, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dơng những

HS học tốt, dặn HS về nhà tiếp tục luyện

đọc để kiểm tra trong tiết sau

- HS lắng nghe về nhà thực hiện theo yêucầu của GV

Trang 8

- Một vài tờ phiếu viết nội dung Bài tập 2.

- Bảng phụ kẻ bảng phân loại Bài tập 4

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Từ đầu năm đến giờ các em đã đợc học

về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng

âm và từ nhiều nghĩa Trong tiết học hôm

nay các em sẽ vận dụng các kiến thức đã

học về nghĩa của từ để giải các bài tập

nhằm trau dồi kĩ năng dùng từ, đặt câu và

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.GV phát

bút dạ, giấy khổ to, cho một vài HS làm

Trang 9

khuyến khích HS nêu rõ lí do vì sao em

lại thay bằng từ khác

của mình Những HS làm bài trên giấykhổ to dán kết quả bài làm trên bảng lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét

- GV nhận xét sau cùng, chốt lại lời giải

vò (đầu) Vò là chà đi, xát lại

làm cho rối nhàu náthoặc làm cho sạnh

Không thể hiện

đúng hành động của

ông vuốt nhẹ nhàngtrên tóc cháu

Thực hành là từ chỉ

chung việc áp dụng

lí thuyết vào thực tế;

không hợp với việcgiải quyết mộtnhiệm vụ cụ thể nhbài tập

làm

Bài tập 2

- Gọi một HS đọc to yêu cầu của bài bài - Một HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớp

theo dõi đọc thầm

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.GV phát

bút dạ, giấy khổ to, cho một vài HS làm

bài

- HS làm việc cá nhân làm bài vào vởnháp, một vài HS làm bài lên giấy khổ to

- Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS lần lợt đứng dậy trình bày bài làm

của mình Những HS làm bài trên giấykhổ to dán kết quả bài làm trên bảng lớp.Cả lớp theo dõi nhận xét

- GV nhận xét sau cùng, chốt lại lời giải

- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm việc độc lập, làm bài vào vở

- Gọi HS dới lớp nối tiếp đọc câu văn

của mình GV chú ý sửa lỗi ngữ pháp

- HS lần lợt đọc bài làm của mình

Trang 10

hoặc cách dùng từ cho từng HS (nếu có).

- Gọi HS nhận xét lựa chọn ra bạn viết câu

câu thành ngữ, tục ngữ vừa học

- HS lắng nghe về nhà thực hiện theo yêucầu của GV

Thứ sáu ngày30 tháng 10 năm 2009

Ôn tập: Tiết 7

Kiểm tra đọc - hiểu, luyện từ và câu

I Mục tiêu

- Kiểm tra việc đọc hiểu và các kiến thức về luyện từ và câu mà HS đã đợc học

trong 9 tuần đầu của sách Tiếng Việt lớp 5, tập một.

II Đồ dùng dạy học

- GV chuẩn bị đề kiểm tra dựa theo đề luyện tập in trong SGK (tiết 7), theo quy

định của Vụ Giáo dục Tiểu học, giáo viên, hiệu trởng hoặc phòng Giáo dục các địaphơng có thể ra để kiểm tra Đọc - hiểu, Luyện từ và câu theo gợi ý sau:

1 Văn bản để kiểm tra có độ dài khoảng 200 - 250 chữ Chọn văn bản ngoàiSGK phù hợp với các chủ điểm đã học và với trình độ của HS lớp 5

2 Phần câu hỏi và bài tập trắc nghiệm không dới 10 câu, trong đó có khoảng 5hoặc 6 câu kiểm tra đọc - hiểu, 4 hoặc 5 câu kiểm tra kiến thức, kĩ năng về từ và câu

3 Để kết quả kiểm tra phản ánh chính xác trình độ HS, tránh hiện tợng HS nhìnbài của nhau, đề kiểm tra trắc nghiệm cần biên soạn thành hai đề chẵn và đề lẻ Nộidung hai đề giống nhau, chỉ khác ở sự sắp xếp các câu hỏi và thứ tự các phơng án trảlời trong một câu hỏi (Xem mẫu của hai đề chẵn/lẻ ở cuối sách) Vì có hai đề chẵn và

lẻ nên cũng có hai đáp án cho đề chẵn và đáp án cho đề lẻ GV chú ý phát đề sao chohai HS ngồi liền nhau không cùng làm một đề nh nhau Có thể dánh số báo danh chotừng HS HS có số báo danh chẵn làm đề chắn HS có số báo danh lẻ làm đề lẻ

5 Hình thức chế bản đề kiểm tra trắc nghiệm: xem mẫu ở cuối sách

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Tiết học hôm nay các em sẽ làm bài - HS lắng nghe

Trang 11

kiểm tra đọc hiểu và kiểm tra một số kiến

thức của phân môn Luyện từ và câu

2 Hớng dẫn HS làm bài kiểm tra

- GV phát đề kiểm tra cho từng HS theo số

báo danh chẵn, lẻ Nếu không có điều kiện

phô tô đề, GV chép đề kiểm tra lên bảng

hoặc viết ra giấy khổ rộng, dán lên bảng

để HS theo dõi làm bài (trong trờng hợp ấy

không có đề chẵn, lẻ)

- HS nhận đề kiểm tra và đọc lớt đề

- GV hớng dẫn HS nắm vững yêu cầu của

bài, cách làm bài: khoanh trò vào kí hiệu

hoặc đánh dấu X vào ô trống trớc ý đúng

(hoặc ý đúng nhất, tùy theo đề) ở những

nơi không có điều kiến phô tô đề cho từng

HS, các em chỉ cần ghi vào giấy kiểm tra

số thứ tự câu hỏi và kí hiệu a, b, c, d để trả

lời

- HS lắng nghe, những chỗ nào không rõ,

đề nghị GV giải thích

- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài

- GV thu bài kiểm tra - HS dừng bút, nộp bài

4 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe

Tiết 8kiểm tra tập làm văn

I Mục tiêu

- Kiểm tra kĩ năng thực hành làm bài tập làm văn của HS

II Đồ dùng dạy - học

Trang 12

- Bảng phụ ghi sẵn các đề tập làm văn viết Dựa theo đề luyện tập in trong SGK(tiết 8), theo quy định của Vụ Giáo dục Tiểu học, giáo viên, hiệu trởng hoặc phònggiáo dục các địa phơng có thể ra đề kiểm tra Tập làm văn viết phù hợp với nội dung

đã học trong 9 tuần đầu học kì I

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Hôm nay các em sẽ làm một bài kiểm tra

viết về những điều các em đã học Điểm

khác trong tiết học này là các em sẽ viết

hoàn chỉnh cả bài văn (không phải chỉ là

- GV treo bảng phụ có ghi sẵn đề kiểm tra

yêu cầu HS đọc bài

- HS đọc đề bài cả lớp theo dõi đọcthầm

- GV hớng dẫn HS xác định đề - HS xác định đề theo yêu cầu của GV.+ Bài văn tả cảnh bao gồm mấy phần là

Kết bài: Kết thúc việc miêu tả hoặc nêu

lên cảm nghĩ của ngời viết

* Bớc 2: Tổ chức cho HS làm bài

- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài

- Thu bài cuối giờ

3 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe

Trang 13

Tuần 11 Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009

Tập đọc

Chuyện một khu vờn nhỏ

I Mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

- Đọc đúng các tiếng có âm, vần và thanh điệu dễ lẫn do ảnh hởng của phát âm

địa phơng Đọc lu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dấu câu và giữa các cụm

- Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Hiểu đợc tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu trong bài Từ đó có ýthức làm đẹp môi trờng sống trong gia đình, xung quanh em

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK (phóng to)

- Bảng phụ viết sẵn những câu văn cần hớng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi hai HS lên bảng đọc bài Đất Cà Mau

sau đó trả lời câu hỏi về nội dung

- Nhận xét và cho điểm HS

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài chủ điểm và bài học

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa

chủ điểm Giữ lấy màu xanh trong SGK và

- HS quan sát tranh và nói: Tranh vẽ cácbạn nhỏ đang chơi đùa vui vẻ dớc gốc

Trang 14

yêu cầu HS nói về nội dung tranh, từ đó nói

về nội dung chủ điểm

cây, trên cây có những con chim đang

làm tổ, nuôi con Nh vậy chủ điểm Giữ

lấy màu xanh nói về môi trờng và nhiệm

vụ bảo vệ môi trờng sống xung quanhchúng ta

- GV đa ra tranh minh họa bài tập đọc

(phóng to) và yêu cầu HS quan sát tranh

xem tranh vẽ cảnh gì?

- HS quan sát và trả lời: Tranh vẽ hai ôngcháu đang ngồi trên ban công ngắmnhững chậu cây đợc trồng trên ban công

- GV nói tiếp: Đây là tranh minh họa cho

bài tập đọc Chuyện một khu vờn nhỏ, đây là

bé Thu, đây là ông bé Thu Chúng ta hãy

cùng đọc và tìm hiểu bài để xem hai ông

cháu bé Thu đang trò chuyện với nhau điều

gì?

- HS lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc đúng

- GV yêu cầu một HS đọc toàn bài - Một HS đọc bài Cả lớp theo dõi đọc

thầm trong SGK

- GV chia đoạn để HS luyện đọc - HS nhận biết các đoạn trong bài:

* Đoạn1: Từ đầu đến ban công nhà

Thu không phải là vờn

* Đoạn 2: Còn lại

- GV gọi hai HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài, GV chú ý sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

- Hai HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS

đọc một đoạn của bài

- GV có thể ghi bảng những từ ngữ HS hay

phát âm sai để luyện phát âm cho HS

- HS luyện đọc các tiếng GV ghi trênbảng lớp

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 - Hai HS đọc nối tiếp bài lần 2, mỗi HS

đọc một đoạn của bài Cả lớp đọc thầm,theo dõi và nhận xét bạn đọc

- GV yêu cầu một HS đọc các từ đợc chú

giải trong SGK

- GV hỏi HS nêu thêm những từ mà các em

cha hiểu nghĩa, tổ chức cho các em tự giải

nghĩa cho nhau hoặc giải nghĩa các từ mà

các em không biết

- Một HS đọc to các từ đợc chú giải Cảlớp theo dõi trong SGK

- HS có thể nêu thêm các từ mà các emcha hiểu nghĩa, các em có thể trao đổi đểgiải nghĩa cho nhau hoặc nghe GV giảinghĩa

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Hai HS ngồi cùng bàn nối tiếp nhau đọc

từng đoạn của bài

- Gọi HS đọc toàn bài - Hai HS nối tiếp đọc nhau từng đoạn của

bài trớc lớp

- GV đọc diễn cảm toàn bài - HS theo dõi giọng đọc của GV

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi: Bé Thu thích ra ban công để làm

gì?

- HS đọc thầm và trả lời: Bé Thu thích raban công ngồi cạnh ông ngắm cây vànghe ông giảng về từng loài cây

Trang 15

- Yêu cầu HS đọc trong bài, ghi ý chính vào

giấy nháp và trả lời câu hỏi: Mỗi loài cây

trên ban công nhà bé Thu có những điểm gì

nổi bật?

- GV nhận xét, giúp HS nắm đợc những từ

ngữ nêu rõ đặc điểm của từng loài cây kết

hợp ghi bảng

Cây quỳnh-> lá dày, giữ đợc nớc.

Hoa ti-gôn-> thò râu, ngọ nguậy nh vòi

voi.

Cây hoa giấy->bị vòi ti gôn quấn chặt một

cành.

Cây đa ấn Độ-> búp đỏ hồng nhọn hoắt,

xòe lá nâu rõ to…

- HS đọc thầm ghi vào giấy nháp những ýchính sau đó trả lời:

+ Cây quỳnh: lá dày, giữ đợc nớc.

+ Cây hoa ti-gôn: thò râu, theo gió ngọ

nguậy nh vòi voi.

+ Cây hoa giấy: bị vòi ti gôn quấn chặt

một cành.

+ Cây đa ấn Độ: bật ra những búp đỏ

hồng nhọn hoắt, xòe những lá nâu rõ to…

- GV giảng: Qua những chi tiết miêu tả ta

thấy ban công nhà bé Thu có nhiều cây,

mỗi cây có một vẻ đẹp riêng giống nh một

khu vờn thu nhỏ Điều đó chứng tỏ bé Thu

và những ngời trong gia đình rất yêu thích

màu xanh, họ đã biến ban công nhà mình

thành một khu vờn tuyệt đẹp

- HS lắng nghe

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời

câu hỏi: Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban

công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?

- Vì Thu muốn Hằng công nhận ban côngcủa nhà mình cũng là vờn

- Vì sao bé Thu muốn bạn công nhận ban

công của nhà mình cũng là một khu vờn

nhỏ?

- HS phát biểu tự do:

+ Vì bé Thu yêu khu vờn nhỏ

+ Vì bé Thu muốn gia đình mình có mộtkhu nhà riêng

+ Vì bé Thu rất yêu quý thiên nhiên.+

- Yêu cầu một HS nhắc lại lời nói của ngời

ông

GV ghi bảng:

Đất lành chim đậu.

- Một HS nhắc lại câu nói của ngời ôngcả lớp chú ý lắng nghe

- Em hiểu đất lành chim đậu nghĩa là nh thế

nào?

- Câu tục ngữ :" đất lành chim đậu" có

nghĩa đến là vùng đất nào bình yên, yênlành, có nhiều mồi ăn, không bị bắn giếtthì chim kéo về làm tổ, trú ẩn Nghĩabóng khuyên mọi ngời biết tránh xanhững nơi loạn lạc, tìm đến những nơibình yên để sinh sống Câu tục ngữ thểhiện ớc vọng sống yên vui hòa bình củanhân dân

- GV nói thêm: Loài chim chỉ đến kiếm ăn,

sinh sống , làm tổ, hót ca ở những nơi có sự

bình yên, môi trờng thiên nhiên sạch, đẹp

Nơi ấy, không nhất thiết là một cánh rừng,

một cánh đồng, một công viên, một khu

v HS lắng nghe

Trang 16

ờn lớn Có khi đó chỉ là một mảnh vờn

nhỏ nh mảnh vờn trên ban công nhà bạn

Thu Nếu mọi ngời đều biết yêu thiên

nhiên, cây hoa, chim chóc; biết tạo cho

mình một khu vờn dù nhỏ nh khu vờn nhà

bạn Thu, chắc rằng môi trờng sống xung

quanh chúng ta sẽ trở nên trong lành, tơi

đẹp, thơ mộng hơn rất nhiều

c) Luyện đọc diễn cảm

- Gọi hai HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài

Yêu cầu cả lớp theo dõi, bạn đọc

- Hai HS đọc nối tiếp diễn cảm hai đoạncủa bài Cả lớp theo dõi bạn đọc

- GV hớng dẫn HS nhận xét để xác lập kĩ

thuật giọng đọc diễn cảm của bài

- HS nhận xét, tìm ra giọng đọc của bài,giọng của nhân vật (nh trên)

- Yêu cầu HS đọc theo nhóm - Hai HS một nhóm luyện đọc cho nhau

- Nội dung của bài văn nói về điều gì? - Vẻ đẹp của cây cối hoa lá trong khu vờn

nhỏ và tình cảm yêu quý thiên nhiên của

bé Thu và gia đình em

Trang 17

Chính tả

Nghe - viết: luật bảo vệ môi trờng

Phân biệt L / n, âm cuối n / ng

I Mục tiêu

1 Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong Luật bảo vệ môi trờng.

2 Ôn lại các viết những từ ngữ chứa tiếng có âm đầu n / l hoặc âm cuối n / ng.

II Đồ dùng dạy - học

- Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở Bài tập2a hoặc 2b

để HS "bốc thăm", tìm từ ngữ chứa tiếng đó (VD: la - na; lẻ - nẻ, )

- Giấy bút, băng dính (để dán trên bảng) cho các nhóm thi tìm nhanh từ láy theoyêu cầu Bài tập 3a (hoặc 3b)

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- GV đọc cho ba HS viết trên bảng lớp, cả

lớp viết vào giấy nháp những từ, tiếng có

chứa âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ng Chẳng

hạn: lẫn lộn,nòng nọc, lên núi, ngang

ng-ợc, ngon ngọt,

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- GV gọi HS nhận xét bài viết của bạn trên

bảng

- HS nhận xét bài viết của bạn

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Hôm nay chúng ta sẽ viết một đoạn của

Luật bảo vệ môi trờng và ôn lại cách viết

những từ ngữ chứa tiếng có âm đầu n/l

hoặc n/ng.

- HS lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi tên bài vào vở

2 Hớng dẫn HS nghe - viết

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- GV đọc đoạn viết chính tả trong SGK

Giọng đọc thong thả, rõ ràng, phát âm

chính xác các tiếng có âm, vần, thanh HS

dễ viết sai

- HS lắng nghe và theo dõi trong SGK

- GV hỏi: Nội dung đoạn viết nói về điều

gì?

- Nội dung đoạn viết chính là điều 3

khoản 3 của Luật bảo vệ môi trờng Đây

là điều khoản làm rõ nội dung của kháiniệm hoạt động môi trờng

c) Viết chính tả

- Nhắc HS lu ý về t thế và trình bày bài

viết

- HS lắng nghe

Trang 18

- GV đọc từng câu hoặc từng bộ phận

ngắn trong câu một cách thong thả, rõ

ràng cho HS viết Mỗi câu hoặc bộ phận

câu đọc không quá 2 lợt

- HS lắng nghe và viết bài

d) Soát lỗi và chấm bài

- Đọc toàn bài cho HS soát lỗi - HS dùng bút chì, đổi vở cho nhau để

soát lỗi, chữa bài

- GV chấm nhanh từ 5 -7 bài của HS và

nhận xét bài viết của các em

- Cả lớp theo dõi, lắng nghe, tự đối chiếuvới SGK để sửa những lỗi sai

3 Hớng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 2(lựa chọn)

- GV gọi một HS đọc to yêu cầu bài tập

(bài tập 2a hay bài bài tập 2b là do GV

chọn tùy theo đặc điểm của phơng ngữ )

- Một HS đọc to yêu cầu của bài, cả lớptheo dõi đọc thầm

- Tổ chức HS chơi trò chơi “Tiếp sức”. - HS lần lợt lên bảng "bốc thăm", mở

phiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặp tiếngghi trên phiếu (VD : lắm - nắm); viếtnhanh lên bảng 2 từ ngữ có chứa hai tiếng

- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2a (hay

bài bài tập 2b là tùy theo đặc điểm của

ph-ơng ngữ)

- Cả lớp lắng nghe và theo dõi trong SGK

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm GV phát

bút dạ, giấy khổ to, cho các nhóm làm bài

- HS các nhóm trao đổi, thảo luận vớinhau, viết nhanh lên giấy những từ tìm đ-

ợc

- Yêu cầu HS trình bày kết quả - Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làm

trên lớp, trình bày kết quả bài làm củanhóm

- GV và cả lớp nhận xét; tính điểm thi đua

xem nhóm nào tìm đợc đúng, nhiều từ ;

Trang 19

Luyện từ và câu

Đại từ xng hô

I Mục tiêu

1 Nắm đợc khái niệm đại từ xng hô

2 Nhận biết đợc đại từ trong đoạn văn; bớc đầu biết sử dụng đại từ xng hô thíchhợp trong một văn bản ngắn

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn mục I.1

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn ở Bài tập 3 (mục II)

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- GV rút kinh nghiệm về kết quả bài kiểm

tra định kì giữa học kì 1 (phần luyện từ và

câu)

- HS lắng nghe

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Các em đã đợc biết thế nào là đại từ Tiết

học hôm nay chúng ta cùng hiểu tiếp thế

nào là đại từ xng hô và luyện tập sử dụng

+ Các nhân vật đang làm gì? + Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau Thóc

gạo giận Hơ Bia, bỏ vào rừng

- GV yêu cầu HS đọc lớt lại đoạn văn trong

bài, suy nghĩ, lần lợt trả lời miệng các câu

hỏi sau:

- HS đọc lại SGK, suy nghĩ câu trả lời vàphát biểu Cả lớp lắng nghe, nhận xét câutrả lời của bạn, cho đến khi có câu trả lời

+ Những từ nào chỉ ngời nghe + Chị (chỉ Hơ Bia, trong lời của cơm),

các ngời (chỉ cơm, trong lời nói của Hơ

Bia).

Trang 20

+ Từ nào chỉ ngời hay vật mà câu chuyện

đúng:

+ Lời "cơm" lịch sự, tôn trọng ngời nghe

(tự xng là chúng tôi, gọi ngời nghe - Hơ

Bia - là chị).

+ Lời Hơ Bia: kiêu căng, tự phụ, coi

th-ờng ngời khác (tự xng là ta và gọi ngời nghe - cơm - là các ngời).

- GV chốt lại: Khi xng hô, cần chú ý chọn

từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ

giữa mình với ngời nghe và ngời đợc nhắc

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm GV phát

bút dạ, giấy khổ to cho các nhóm làm bài

GV nhắc HS tìm những từ các em thờng tự

xng với thầy, cô/ bố, mẹ/ anh, chị, em/ bạn

bè Để lời nói đảm bảo tính lịch sự, cần lựa

chọn từ xng hô phù hợp với thứ bậc, tuổi

tác, giới tính,

- HS các nhóm trao đổi, thảo luận vớinhau và cử một th kí viết nhanh lên giấycác từ theo yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS trình bày kết quả - Đại diện mỗi nhóm dán kết quả bài làm

trên lớp, trình bày kết quả bài làm củanhóm

- GV và cả lớp nhận xét, tính điểm thi đua

xem nhóm nào tìm đợc đúng, nhiều từ

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- GV chốt lại: trong khi nói và viết thờng

dùng nhiều danh từ chỉ ngời làm đại từ xng

hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới

tính :ông, con,

- HS lắng nghe

3 Phần Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK - Hai đến ba HS đọc phần ghi nhớ

- Gọi HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ và lấy

ví dụ minh họa

- Một đến hai HS nhắc lại phần ghi nhớ

và lấy ví dụ minh họa

4 Phần Luyện tập

Bài tập 1

- Yêu cầu một HS đọc toàn bài - Một HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi

Trang 21

đọc thầm.

- Đoạn văn trong bài tập kể về điều gì? - Kể về cuộc đối đáp giữa rùa và thỏ

Chúng thách nhau cùng chạy thi

- Yêu cầu HS làm việc theo cá nhân, tìm

các đại từ xng hô ở từng ngôi trong đoạn

trích, nhận xét thái độ, tình cảm của nhân

vật đó qua cách dùng đại từ xng hô, trao đổi

kết quả với bạn bên cạnh về ý kiến của

mình

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Gọi HS trình bày, nhận xét và chốt lại ý

- Các đại từ xng hô trong câu nói của Thỏ: ta (chỉ bản thân Thỏ), chú (chỉ Rùa) Qua

các từ xng hô đó ta thấyThỏ có thái độ: tự phụ, kiêu căng và khinh thờng Rùa

- Các đại từ xng hô trong câu nói của Rùa: anh (chỉ Thỏ), tôi (chỉ bản thân Rùa), cho ta

thấy Rùa có thái độ: khiêm tốn, rất tự tin, lịch sự

Bài tập 2

- Gọi một HS đọc yêu cầu của bài - Một HS đọc yêu cầu của bài, cả lớp theo

dõi đọc thầm

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, trao đổi

theo nhóm đôi kết quả bài làm của mình

- HS tự làm bài, sau đó trao đổi, thảo luậnvới bạn kết quả bài làm của mình Một

HS lên bảng làm bài vào bảng phụ

- GV gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn

trên bảng (nếu sai)

- HS chữa lại bài của mình theo lời giải

đúng

- HS nhận xét, chữa bài cho bạn (nếu sai)

- HS chữa bài (nếu sai) Lời giải đúng

theo trình tự từ ô trống đầu tiên trở đi: tôi,

tôi, nó, tôi, nó, chúng ta.

- Gọi một HS đọc lại đoạn văn đã hoàn

chỉnh và hỏi: Đoạn văn trên nói về điều gì?

- Cả lớp lắng nghe một HS đọc và trả lời:Nhờ có Bồ Các mà Bồ Chao và các bạn

đã hiểu cái cột rất cao đó là cột điện caothế chứ không phải là trụ chống trời

- Dặn HS về nhà học nội dung Ghi nhớ - HS lắng nghe và về nhà thực hiện theo

yêu cầu của GV

Trang 22

kể lại đợc cả câu chuyện.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hạithú rừng

2 Rèn kĩ năng nghe:

- Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, ghi nhớ chuyện

- Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa truyện trong SGK (phóng to)

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS kể lại chuyện một lần đi thăm

cảnh đẹp ở địa phơng hoặc ở nơi khác

- Hai HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV đa ra bộ tranh minh họa cho truyện

Ngời đi săn và con nai và nói lần lợt theo

từng tranh: Đây là ngời đi săn, đây là dòng

suối đang hoảng hốt, cây trám già cau có

khó chịu và cuối cùng là hình ảnh con nai

trắng muốt, thật đẹp hiện lên khiến ngời đi

săn ngây ngời đứng ngắm Vậy nội dung

của câu chuyện thế nào? Các em hãy nghe

kể lại câu chuyện này

- HS lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở

2 Giáo viên kể chuyện

- GV kể lần 1 kết hợp với giải nghĩa từ khó: Giọng kể rõ ràng, thong thả, chú ý diễn tả

rõ lời nói của từng nhân vật trong truyện và bộc lộ cảm xúc ở những đoạn văn tả cảnh

thiên nhiên, tả tâm trạng ngời đi săn Kể đến đoạn con nai lặng yên trắng muốt thì dừng

lại

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trên bảng Khi kể đến

đoạn con nai lặng yên trắng muốt thì dừng lại

Nếu thấy HS lớp mình cha nắm đợc nội dung câu chuyện, GV có thể kể lần 3 hoặc

đặt câu hỏi giúp HS nhớ lại nội dung truyện để kể tiếp

Nội dung truyện nh sau:

Ngời đi săn và con nai

Từ chập tối, ngời đi săn đã lôi cái súng kíp trên gác bếp xuống, xếp đạn vào chiếc túi vải chàm, rồi đeo cái đèn ló trớc trán, vào rừng Mùa trám chín, chắc nai về nhiều rồi,

đi săn thôi.

Trang 23

Ngời đi săn bớc đến con suối.

Suối róc rách hỏi:

- Đi đâu tối thế?

- Đi săn nai.

Suối bảo:

- Con nai hay đến soi gơng xuống mặt suối Đừng bắn con nai.

Ngời đi săn lùi lũi bớc đi.

Tới gốc cây trám, anh ngồi xuống, hạ chiếc đèn ló Cây trám hỏi:

- Đến chơi với tôi à?

Ngời đi săn không để ý đến những tiếng rì rào tức tởi trên cây trám Anh đợi.

Thế rồi, trên lng đồi sẫm đen dới ánh trăng, bóng con nai hiện rõ dần ánh đèn ló trên trán ngời đi săn vụt rực lên Hai con mắt nai đỏ nh hổ phách bối rối trong làn sáng

đèn Con nay ngây ra đẹp quá Ngời đi săn quên mất thịt nai ngon Ngời đi săn quên hai tay đã giơ súng Ngời đi săn lại nhớ ra lời suối, lời đồi, lời cây: muông thú và cây

cỏ trong rừng là bạn ta, sao ta lại thèm ăn thịt bạn!

Con nai lặng yên, trắng muốt trong ánh sáng.

Ngời đi săn mải ngắm con nai, mồ hôi đầm trên trán Cái dây da tụt xuống, ánh đèn

ló lệch vào bóng tối, con nai chạy biến mất bóng Ngời đi săn luống cuống giơ tay đẩy chiếc dây da lên Nhng trong làn sáng đèn không thấy con nai đâu.

Ngời đi săn ngơ ngẩn xuống đồi Vầng trăng đã nhìn thấy tất cả, mỉm cời:

- Ngủ ngon đợc đấy! Chúc ngủ ngon!

Lát sau, ngời đi săn đã ngồi trớc bếp lửa Khẩu súng, bao đạn lại treo lên hốc cột gác bếp Đêm ấy, trong giấc ngủ dìu dịu, anh chiêm bao thấy con nai Cha bao giờ anh thấy một con nai đáng yêu đến thế!

Theo Tô Hoài

- Súng kíp: Súng trờng loại cũ chế tạo theo phơng pháp thủ công, nạp thuốc phóng và

đạn từ miệng nòng, gây hỏa bằng một kíp kiểu va đập đặt ở đuôi nòng

3 Hớng dẫn HS kể chuyện

a) Hớng dẫn HS kể từng đoạn

- Yêu cầu HS dựa lời kể của GV, quan sát

tranh kể lại nội dung của từng bức tranh

- HS lần lợt kể từng đoạn câu chuyện theotừng tranh Nội dung từng tranh có một

Trang 24

đến hai HS kể lại

- GV cùng cả lớp theo dõi nhận xét, bổ

sung và kể mẫu cho HS nếu các em cha

nắm đợc nội dung từng đoạn chuyện

- HS nhận xét, bổ sung hoặc kể lại nộidung từng tranh

b) Hớng dẫn HS đoán kết thúc câu chuyện

và kể tiếp câu chuyện

- GV hỏi : Thấy con nai đẹp quá, theo em

ngời đi săn có bắn con nai không? Chuyện

gì sẽ xảy ra sau đó? Hãy kể tiếp câu

chuyện theo phỏng đoán của em

- Hai đến ba HS nêu lên phỏng đoán củacác em về kết thúc của câu chuyện (có thểtheo các hớng khác nhau) và kể tiếp câuchuyện theo phỏng đoán của các em

- GV nhận xét và dẫn dắt: Vậy kết cục câu

chuyện nh thế nào? Có giống nh cách nghĩ

của các em không? Các em hãy nghe kể

tiếp

- HS lắng nghe GV kể tiếp câu chuyện

4 Hớng dẫn HS toàn bộ câu chuyện và

trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện

- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS

dựa vào tranh vẽ, kể lại câu chuyện trong

nhóm và trao đổi với nhau về nội dung, ý

nghĩa câu chuyện

- HS làm việc theo nhóm Các em tập kểtoàn chuyện và tự đặt các câu hỏi để hỏinhau về nội dung và ý nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu HS kể toàn bộ câu chuyện trớc

lớp

- Các nhóm cử đại diện thi kể toàn bộ câuchuyện trớc lớp

- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời hoặc cũng

có thể gợi ý cho HS tự nêu câu hỏi, trao

dổi, thảo luận với nhau về nội dung, ý

nghĩa câu chuyện

- HS trả lời câu hỏi của GV hoặc có thể tựnêu câu hỏi và trao đổi thảo luận với nhau

về nội dung ý nghĩa câu chuyện Chẳnghạn:

+ Vì sao ngời đi săn không bắn con nai?(Vì anh thấy con nai rất đẹp, rất đáng yêudới ánh trăng, nên không nỡ bắn nó./ Vìcon nai đẹp quá, ngời đi săn say mê, ngỡng

mộ mải ngắm nó , quên giơng súng )+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điềugì? ( Hãy yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiênnhiên, đừng phá hủy vẻ đẹp của thiênnhiên)

tàn bạo vì đã hủy hoại thiên nhiên chỉ vì ý

thích của riêng mình Vì thế, chúng ta hãy

bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trờng sống

của chúng ta

- GV nhận xét giờ học và dặn HS về nhà

kể lại chuyện cho nhiều ngời cùng nghe;

- HS lắng nghe về nhà thực hiện theo yêucầu của GV

Trang 25

tìm đọc kĩ một câu chuyện có nội dung

bảo vệ môi trờng

Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009 Tập đọc

Tiếng vọng

I Mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

- Đọc đúng các tiếng có âm, vần và thanh điệu dễ lẫn do ảnh hởng của phát âm

địa phơng Đọc lu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi theo đúng nhịp thơ của thể thơ tự do.

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trầm buồn bộc lộ cảm xúc daydứt, xót thơng, ân hận

2 Đọc hiểu

- Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Cảm nhận đợc tâm trạng băn khoăn, day dứt của tác giả trớc cái chết thơng tâmcủa con chim sẻ nhỏ Hiểu đợc ý nghĩa của bài thơ: Hãy yêu thơng muôn loài Đừngvô tình trớc lời cầu cứu của những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta

II Đồ dùng dạy - học

Trang 26

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK (phóng to)

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi hai HS lên bảng đọc bài Khu vờn

nhỏ sau đó trả lời câu hỏi về nội dung.

- Nhận xét và cho điểm HS

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa

bài thơ và đoán xem nội dung tranh nói về

điều gì?

- HS quan sát tranh và nói: Tranh vẽ mộtcậu bé đang ở trong phòng, vẻ mặt cậu

nh ân hận, khi tởng tợng thấy cảnh mộtcon chim nhỏ chết rất thơng tâm, trớc cửa

sổ nhà cậu

- GV nói tiếp: Đây là tranh minh họa cho

bài tập đọc Tiếng vọng Hôm nay chúng ta

cùng đọc và tìm hiểu nội dung bài để hiểu

xem cậu bé ân hận vì điều gì và tại sao cậu

lại rất ân hận

- HS lắng nghe

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc đúng

- GV yêu cầu một HS đọc toàn bài - Một HS đọc bài Cả lớp theo dõi đọc

thầm trong SGK

- GV chia đoạn để HS luyện đọc - HS nhận biết các đoạn trong bài Mỗi

đoạn là một khổ thơ trong bài

- GV gọi ba HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài, GV chú ý sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

- Ba HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS

đọc một khổ thơ

- GV có thể ghi lên bảng những từ ngữ HS

hay phát âm sai để luyện phát âm cho HS

- HS luyện đọc các tiếng GV ghi trênbảng lớp

- Gọi ba HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 - Ba HS đọc nối tiếp bài lần 2, mỗi HS

đọc một đoạn của bài Cả lớp đọc thầmtheo dõi và nhận xét bạn đọc

- GV yêu cầu HS nêu những từ mà các em

cha hiểu nghĩa, tổ chức cho các em tự giải

nghĩa cho nhau hoặc giải nghĩa các từ mà

các em không biết

- HS có thể nêu các từ mà các em chahiểu nghĩa, các em có thể trao đổi để giảinghĩa cho nhau hoặc nhờ GV giải nghĩa

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Hai HS ngồi cùng bàn nối tiếp nhau đọc

từng đoạn của bài

- Gọi HS đọc toàn bài - Bai HS nối tiếp đọc nhau đọc từng đoạn

của bài trớc lớp

- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng đọc

nhẹ nhàng, trầm buồn; ngắt nhịp theo thể

thơ tự do; nhấn giọng diễn cảm những từ

ngữ gợi tả, gợi cảm: chết rồi, đập cửa, ấp

- HS theo dõi giọng đọc của GV

Trang 27

áp, …

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm lớt lại toàn bài thơ

và trả lời câu hỏi: Con chim sẻ nhỏ chết

trong hoàn cảnh đáng thơng nh thế nào?

- HS đọc thầm và trả lời:

+ Con chim sẻ nhỏ chết trong cơn bão lúcgần sáng vì không có chỗ trú Nó đập cửamong đợc cứu giúp nhng không ai mởcửa

+ Khi chết rồi nó còn bị con mèo tha xác

đi ăn thịt

+ Nó chết đi, để lại trong tổ những quảtrứng không ai ấp ủ làm những chú chimnon mãi mãi chẳng ra đời

- Vì sao tác giả lại băn khoăn, day dứt về

cái chết của chim sẻ?

- Những hình ảnh nào đã để lại ấn tợng

sâu sắc trong tâm trí tác giả?

- Tác giả tởng tợng nh thấy cánh cửa runglên vì cánh chim đập cửa trong bão, conchim chết lạnh ngắt bị con mèo tha đi,

không còn đợc nghe "tiếng cánh chim

về", tiếng hót "trong vắt" mỗi sớm mai,

và thơng xót nhất là chim sẻ mẹ chết để

lại trong tổ những quả trứng mà "những

con chim non mãi mãi chẳng ra đời".

Hình ảnh những quả trứng chim sẻ mẹsau khi chết để lại là ám ảnh nhất, thơngxót nhất

- GV nói thêm: Tiếng của những quả trứng

lăn vào giấc ngủ nh đá lở trên ngàn chính

là sự ân hận, day dứt của tác giả trớc hành

động vô tình của chính mình đã trở thành

một tội ác Đó là sự dằn vặt của lơng tri

khi đã nhận ra lỗi sai của mình

- HS lắng nghe

- Hãy đặt tên khác cho bài thơ - HS phát biểu tự do:

+ Cái chết của con chim sẻ

+ Nỗi niềm ân hận

+ Hãy yêu thơng muôn loài

+ Đừng vô tình

+…

c) Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Gọi ba HS đọc nối tiếp từng đoạn của

bài Yêu cầu cả lớp theo dõi bạn đọc

- Ba HS đọc nối tiếp diễn cảm ba đoạncủa bài Cả lớp theo dõi bạn đọc

- GV hớng dẫn HS nhận xét để xác lập kĩ

thuật giọng đọc diễn cảm của bài

- HS nhận xét, tìm ra giọng đọc của bài,giọng của nhân vật (nh trên)

- GV đọc mẫu, hớng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe và một vài HS luyện đọc

Trang 28

khổ thơ sau: diễn cảm theo yêu cầu của GV.

Đêm đêm / tôi vừa chợp mắt Cánh cửa lại rung lên / tiếng đập cánh Những quả trứng / lại lăn vào giấc ngủ Tiếng lăn nh / đá lở trên ngàn.

- Yêu cầu HS đọc diễn cảm bài thơ theo

nhóm đôi

- Hai HS làm thành một nhóm luyện đọccho nhau nghe

- Tổ chức thi đọc diễn cả từng đoạn và cả

có thể khiến chúng ta trở thành ngời ác

- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà

tiếp tục luyện đọc bài tập đọc và đọc trớc

bài tập đọc tiếp theo

- HS ghi nhớ về nhà thực hiện theo yêucầu của GV

Thứ năm ngày 5 tháng 11 năm 2009 Tập làm văn

3 Nhận thức đợc cái hay của bài đợc thầy (cô) khen Biết viết lại một đoạntrong bài cho hay hơn

II Đồ dùng dạy - học

- Bảng phụ ghi trớc một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý… cầnchữa chung trớc lớp

III Các hoạt động dạy - học

1 Giới thiệu bài

- Tiết tập làm văn hôm trớc các em đã đợc

viết bài tập làm văn tả cảnh Tiết học hôm

nay chúng ta sẽ cùng trao đổi với nhau về

- HS lắng nghe

Trang 29

bài viết của các em để các em sửa chữa,

rút kinh nghiệm để những bài viết sau

ngày một hay hơn

2 Nhận xét chung bài làm của HS

- Yêu cầu một HS đọc lại các đề bài đã

* GV nêu tên những HS viết bài đúng

yêu cầu, lời kể hấp dẫn, sinh động, có sự

liên kết giữa các phần, mở bài, kết bài

hay…

* Khuyết điểm

+ GV nêu sơ bộ về các lỗi điển hình về bố

cục, lỗi về ý, về dùng từ, đặt câu, cách trình

bày bài, lỗi chính tả …

3 Hớng dẫn HS chữa bài

a) Chữa một số lỗi sai điển hình trớc lớp

- GV đọc những bài văn cha đúng hoặc lệch

thể loại (nếu có) cho HS nghe hỏi HS xem

bài văn tả cảnh đó đã đúng yêu cầu đề ra

ch-a?

- GV nêu một số tồn tại về bố cục và thông

báo cách đánh lỗi về bố cục ( kí hiệu chữ

V vào chỗ thiếu bố cục và ghi rõ bên lề

vở)

- GV đọc một bài viết mắc lỗi về bố cục,

trình tự miêu tả (chuẩn bị trớc từ chính

bài sai của HS) cho HS tìm hiểu xem bạn

mắc sai lỗi bố cục nh thế nào?

- HS nêu ý kiến của các em

- HS kiểm tra trong bài của mình để xembài của mình có mắc lỗi về bố cụckhông

- HS nhận xét sai ở chỗ nào và đề xuấtcách sửa chữa

- GV nhận xét về lỗi diễn đạt cha chính

xác đợc GV khuyên tròn các từ đó trong

vở

- GV đa ra bảng phụ có chép sẵn một vài

lỗi về sử dụng từ để cho HS phát hiện và

sửa lại

- HS mở vở xem mình có mắc lỗi nàykhông

- HS đọc bảng phụ ghi sẵn lỗi sai, xác

định lỗi sai và phát biểu tham gia sửalỗi

- GV chữa về lỗi câu sai, đoạn diễn đạt - HS theo dõi xem bài của mình có bị

Trang 30

lặp lại, cách phát triển ý cha lô gích

GV thông báo kí hiệu đánh lỗi những câu

sai đợc gạch dới chân một gạch dài

Những đoạn diễn đạt bị lẫn, lặp lại đợc

gạch sổ thẳng bên lề vở

- GV đa ra bảng phụ ghi một vài lỗi đã

chuẩn bị sẵn ghi vào bảng phụ để HS

theo dõi và sửa

mắc các lỗi đó không

- HS đọc bảng phụ ghi sẵn lỗi sai Xác

định lỗi sai đó là lỗi gì? Phát biểu tham giasửa lỗi

- GV nhận xét một số lỗi sai chính tả đợc

GV chữa thẳng vào trong vở

- HS quan sát vở tìm lỗi sai chính tả vàviết lại các từ sai đó ra lề

b) Cho HS tự chữa lỗi sai trong vở

- GV yêu cầu các em tự sửa lỗi của

mình GV giúp HS yếu nhận ra lỗi và

biết cách sửa

- Yêu cầu HS đổi bài trong nhóm, kiểm

tra bạn sửa lỗi

- GV đến từng nhóm, kiểm tra, giúp đỡ HS

sửa đúng lỗi trong bài

- HS xem lại bài của mình , đọc kỹ lờiphê của GV, tự sửa lỗi bài của mình

- Hai HS ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra,sửa lỗi cho nhau

4 Hớng dẫn HS học tập những đoạn

văn, bài văn hay

- GV gọi HS (những bài này qua việc

chấm đợc GV ghi rõ trong giáo án) đọc

một đoạn văn hoặc bài làm tốt của mình

- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm để tìm

ra cái hay, cái tốt của đoạn văn hoặc bài

văn đợc thầy (cô) giáo giới thiệu

5 Yêu cầu HS chọn viết lại một đoạn

trong bài làm của mình

- GV: Yêu cầu HS chọn một đoạn văn để

viết lại vào vở

- GV đọc so sánh hai đoạn văn (đoạn cũ

- HS làm việc cá nhân tự chọn đoạn văn

viết lại Ví dụ:

+ Đoạn có nhiều lỗi sai, viết lại đúngchính tả

+ Đoạn viết sai câu, diễn đạt lủng lủngviết lại cho trong sáng

+ Đoạn viết sơ sài, viết lại cho sinh

Trang 31

và đoạn mới viết lại) của một vài HS sau viết tốt hơn.

6 Củng cố, dặn dò

- GV nhận xét tiết học và yêu cầu một số

HS viết cha đạt về viết lại

- HS lắng nghe về nhà thực hiện theoyêu cầu của GV

Luyện từ và câu

quan hệ từ

I Mục tiêu

1 Nắm đợc bớc đầu khái niệm quan hệ từ

2 Nhận biết đợc một vài quan hệ từ (hoặc cặp quan hệ từ) thờng dùng; hiểu đợctác dụng của chúng trong câu hay đoạn văn; biết đặt câu với quan hệ từ

II Đồ dùng dạy - học

Bảng phụ ghi sẵn:

+ Hai câu văn ở mục I.2 để hớng dẫn nhận xét

+ Hai câu văn ở Bài tập 2 (mục III) để hớng dẫn HS chữa bài

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra HS học thuộc phần Ghi nhớ

của tiết Luyện từ và câu trớc

- Hai HS lên bảng thực hiện theo yêu cầucủa GV

- GV nhận xét, cho điểm việc làm bài và

học bài của HS

- HS lắng nghe

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Ngoài các đại từ xng hô, trong nói và

viết, ngời Việt thờng sử dụng các từ dùng

để nối các từ ngữ hoặc các câu với nhau

gọi là quan hệ từ Vậy quan hệ từ là gì?

- HS lắng nghe

Trang 32

Bài hôm nay giúp các em nắm đợc những

khái niệm bớc đầu về quan hệ từ, tác dụng

của quan hệ từ, biết đặt câu với quan hệ từ

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS đọc lại SGK, suy nghĩ câu trả lời và

phát biểu Cả lớp lắng nghe, nhận xét câutrả lời của bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng: - HS lắng nghe

+ Câu a: từ và ( biểu thị quan hệ liên hợp) dùng để nối từ ngữ say ngây với ấm nóng + Câu b: từ của (biểu thị quan hệ sở hữu) dùng để nối các từ ngữ tiếng hót dìu dặt với

Họa Mi.

+ Câu c: từ nh (biểu thị quan hệ so sánh)dùng để nối các từ không đơm đặc với hoa đào.

Từ nhng (biểu thị quan hệ tơng phản) để nối hai câu văn trong đoạn văn với nhau.

- GV chốt lại: Những từ in đậm trong ví dụ

trên đợc dùng để nối các từ trong một câu

hoặc nối các câu với nhau nhằm giúp cho

ngời đọc, ngời nghe hiểu rõ mối quan hệ

giữa các từ trong câu hoặc quan hệ về ý

giữa các câu Các từ ấy đợc gọi là quan hệ

- GV dùng bảng phụ đã chép hai câu văn

yêu cầu HS phát hiện quan hệ giữa các ý ở

mỗi câu (rừng cây bị chặt phá- mặt đất tha

vắng bóng chim; mảnh vờn nhỏ bé - bầy

chim vẫn về tụ hội) đợc biểu hiện bằng

cặp từ nào?

- HS trả lời:

+ Câu a (rừng cây bị chặt phá- mặt đất tha

vắng bóng chim) đợc sử dụng cặp quan hệ

từ : nếu thì

+ Câu b (mảnh vờn nhỏ bé - bầy chim vẫn

về tụ hội) đợc biểu thị bằng cặp quan hệ từ : tuy nhng.

- Các cặp quan hệ từ trên (nếu .thì và

tuy nhng), cặp nào biểu thị quan hệ điều

kiện, giả thiết - kết quả, cặp nào biểu thị

quan hệ tơng phản? Vì sao?

- HS trả lời:

+ Cặp quan hệ từ nếu .thì chỉ quan hệ

nguyên nhân kết quả Vì dựa vào quan hệ

về nghĩa trong câu Nếu rừng cây thì mặt

đất sẽ

+ Cặp quan hệ từ tuy nhng chỉ ý đối lập Vì dựa vào quan hệ về nghĩa trong câu Tuy

mảnh vờn nhng bầy chim

- GV kết luận: Nhiều khi, các từ ngữ trong

câu đợc nối với nhau không phải bằng một

quan hệ từ mà còn bằng một cặp quan hệ

- HS lắng nghe

Trang 33

từ nhằm diễn tả những quan hệ nhất định

về nghĩa giữa các bộ phận của câu

3 Phần Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK - Hai đến ba HS đọc phần ghi nhớ

- Gọi HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ và lấy

ví dụ minh họa

- Một đến hai HS nhắc lại phần ghi nhớ vàlấy ví dụ minh họa

4 Phần Luyện tập

Bài tập 1

- GV yêu cầu HS đọc bài - Một HS đọc bài Cả lớp theo dõi đọc

thầm trong SGK

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS đọc lại SGK, suy nghĩ câu trả lời và

phát biểu: chỉ rõ từ nào trong câu là quan

hệ từ và tác dụng của chúng trong câu Cảlớp lắng nghe, nhận xét câu trả lời của bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Đáp án:

a) Và - có tác dụng nối các từ Nớc với Hoa

b) Và- có tác dụng nối các từ to với nặng ( cùng bổ sung ý nghĩa cho danh từ

hạt ma) Nh nối rơi xuống với ai ném đá.

c) Với - có tác dụng nối về câu Bé thu ban công ngồi với ông nội Về nối

giảng với từng loài cây

Bài tập 2

- Gọi một HS đọc toàn bài - Một HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi đọc

thầm

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, trao đổi

theo nhóm đôi kết quả bài làm của mình

- HS tự làm bài, sau đó trao đổi, thảo luậnvới bạn kết quả bài làm của mình

- Gọi HS trình bày kết quả

- GV nghe HS phát biểu, kết hợp (dùng

bảng phụ đã chép sẵn nội dung hai câu

văn) gạch dới các cặp quan hệ từ trong mỗi

a) Cặp từ chỉ quan hệ là vì nên - biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả.

b) Cặp từ chỉ quan hệ là tuy nhng - biểu thị quan hệ tơng phản.

Bài tập 3

- Yêu cầu một HS đọc to toàn bài - Một HS đọc to toàn bài, cả lớp theo dõi

đọc thầm

- GV chia lớp thành các nhóm, tổ chức cho

các nhóm thi đặt câu với từng quan hệ từ

- Đại diện các nhóm nối tiếp nhau lần lợt

đứng dậy đọc câu văn đã đặt của nhómmình

- GV là trọng tài, ghi điểm cho từng nhóm - Nhóm nào đặt đợc nhiều câu nhất nhóm

đó thắng cuộc

3 Củng cố, dặn dò

Trang 34

- Gọi HS nhắc lại nội dung Ghi nhớ - Hai đến ba HS nhắc lại.

- GV nhận xét giờ học, tuyên dơng những

bạn và nhóm tích cực học tập

- HS lắng nghe

- Dặn HS về nhà học nội dung Ghi nhớ và

đặt thêm các câu văn theo yêu cầu của Bài

- Bảng phụ kẻ sẵn mẫu đơn dùng trong tiết học

- Nếu có điều kiện thì nên phô-tô-cop-pi mẫu đơn đủ cho số HS trong lớp để các

em luyện tập viết đơn theo mẫu

Sau đây là mẫu đơn:

Cộng hoà X hội Chủ nghĩa Việt Namã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

, ngày tháng năm 200

Đơn xin kiến nghịKính gửi:

Lời cảm ơn

Ngời làm đơn kí

III Các hoạt động dạy - học

Trang 35

A Kiểm tra bài cũ

- GV yêu cầu HS lên bảng đọc lại bài văn

tả cảnh đã chữa và viết lại (của tiết trả bài

trớc)

- Một đến hai HS lên bảng thực hiện theoyêu cầu của GV HS dới lớp theo dõi, nhậnxét

- GV nhận xét, cho điểm

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

- Đơn từ là một loại giấy tờ rất cần thiết

trong cuộc sống thờng ngày Để giúp các

em ghi nhớ lại cách làm đơn và biết viết

một lá đơn trong một tình huống cụ thể

chúng ta sẽ học qua tiết Tập làm văn bài

- Đề bài yêu cầu làm gì? - Giúp bác tổ trởng dân phố kiến nghị việc

đốn những cành cây xanh dễ gây nguyhiểm hoặc giúp bác trởng thôn làm đơnngăn chặn việc dùng thuốc nổ đánh bắt cátrái phép

- Những quy định bắt buộc một lá đơn nói

chung bao gồm những gì?

- Nội dung lá đơn bao gồm:

+ Quốc hiệu, tiêu ngữ

+ Nơi và ngày viết đơn

- GV treo bảng phụ hoặc phát mẫu đơn cho

từng HS, yêu cầu HS đọc và trao đổi với

nhanh về một số nội dung cần viết chính

xác trong lá đơn

- HS đọc mẫu đơn, trao đổi với bạn và GV

về một số nội dung cần viết chính xáctrong đơn nh sau:

+Tên của đơn: Đơn kiến nghị.

+Nơi nhận đơn:

* Viết theo đề 1: Công ti cây xanh hoặc Uỷban Nhân dân địa phơng (phờng, xã, thịtrấn), quận (huyện, thành phố)

* Viết theo đề 2: Uỷ ban Nhân dân địa

ph-ơng (phờng, xã, thị trấn) hoặc công an địaphơng (phờng, xã, thị trấn)

Trang 36

+ Ngời viết đơn: Vì em là ngời viết giúp lá

đơn cho ngời khác nên ngời đứng tên là dobác tổ trởng dân phố hoặc bác trởng thôn

*Bớc 2: Yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu HS điền vào mẫu đơn (nếu

không có thì yêu cầu HS nhìn vào mẫu đơn

trên bảng phụ để tự viết đơn vào giấy)

+ Nêu lí do có đúng, ngắn gọn, rõ, thể hiện

ý thức trách nhiệm của ngời viết, có giàu

sức thuyết phục để các cấp thấy rõ tác

động xấu, nguy hiểm của tình hình đã nêu,

để tìm ngay biện pháp khắc phục ngăn

chặn không?

- HS nhận xét, góp ý, bổ sung cho bạn

- GV chấm điểm một số bài, nhận xét

chung về kĩ năng viết đơn của HS

Trang 37

Tuần 12 Thứ hai ngày 9 tháng 11 năm 2009

Tập đọc

Mùa thảo quả

I Mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

- Đọc đúng các tiếng có âm, vần, thanh dễ lẫn do ảnh hởng của phát âm địa

ph-ơng Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa cáccụm từ

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, nhẹ nhàng, nhấn giọng vào những từ ngữgợi tả vẻ đẹp hấp dẫn và sự phát triển nhanh chóng của thảo quả

2 Đọc hiểu

- Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Hiểu và cảm nhận đợc vẻ đẹp, hơng thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh

đến bất ngờ của thảo quả và nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả

II Đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK (phóng to)

- Bảng phụ viết sẵn những câu văn cần hớng dẫn HS luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ

- Gọi hai HS lên bảng đọc bài thơ Tiếng

vọng sau đó trả lời các câu hỏi về nội dung.

- Nhận xét và cho điểm HS

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài

- Thảo quả là một sản vật quý của núi rừng

phía Bắc nớc ta, tập trung nhiều ở tỉnh Lao

Cai Dới con mắt của nhà văn Ma Văn

Kháng thì mùa thảo quả đã tạo nên vẻ đẹp,

sức hấp dẫn diệu kì làm say mê, ấm nóng

- HS lắng nghe

Trang 38

cả núi rừng Để hiểu rõ điều này, chúng ta

cùng học bài tập đọc Mùa thảo quả của

nhà văn Ma Văn Kháng

- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở

2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc đúng

- GV yêu cầu một HS đọc toàn bài - Một HS đọc bài Cả lớp theo dõi đọc

thầm trong SGK

- GV chia đoạn để HS luyện đọc - HS nhận biết các đoạn trong bài:

*Đoạn 1: Từ đầu đến …nếp áo, nếp khăn *Đoạn 2: Tiếp đến…lấn chiếm không

gian.

* Đoạn 3: Còn lại

- GV gọi ba HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài, GV chú ý sửa lỗi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS (nếu có)

- Ba HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọcmột đoạn của bài

- GV có thể ghi bảng những từ ngữ HS hay

phát âm sai để luyện phát âm cho HS

- HS luyện đọc các tiếng GV ghi trên bảnglớp

- Gọi ba HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 - Ba HS đọc nối tiếp bài lần 2, mỗi HS đọc

một đoạn của bài Cả lớp đọc thầm theodõi và nhận xét bạn đọc

- Yêu cầu một HS đọc to trớc lớp các từ

đ-ợc chú giải trong SGK

- GV yêu cầu HS nêu những từ mà các em

cha hiểu nghĩa, tổ chức cho các em tự giải

nghĩa cho nhau hoặc giải nghĩa các từ mà

các em không biết

- Một HS đọc to các từ đợc chú giải Cả lớptheo dõi trong SGK

- HS có thể nêu các từ mà các em cha hiểunghĩa, các em có thể trao đổi để giải nghĩacho nhau hoặc nhờ GV giải nghĩa

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Hai HS ngồi cùng bàn nối tiếp nhau đọc

từng đoạn của bài

- Gọi ba HS đọc toàn bài - Ba HS nối tiếp đọc nhau đọc từng đoạn

của bài trớc lớp

- GV đọc diễn cảm toàn bài văn. - HS theo dõi giọng đọc của GV

b) Tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 trong

SGK và hỏi : Thảo quả trên rừng Đản

Khao báo hiệu vào mùa bằng cách nào?

- Thảo quả trên rừng Đản Khao báo hiệuvào mùa bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũlan xa, làm cho gió thơm, cây cỏ thơm, đấttrời thơm, từng nếp áo, nếp khăn của ngời

đi rừng cũng thơm

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời

câu hỏi: Cách dùng từ, đặt câu ở đoạn đầu

nồng gợi cảm giác hơng thơm lan tỏa kéo

dài Các câu (Gió thơm Cây cỏ thơm Đất

trời thơm.) rất ngắn, lặp lại từ thơm, nh

đang tả một ngời đang hít vào để cảm nhận

Trang 39

mùi thơm của thảo quả lan trong không

gian

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời

câu hỏi: Hơng thơm ngây ngất say mê của

mùa thảo quả chín đã làm tác giả nhớ tới

điều gì?

- Hơng thơm ngây ngất say mê của mùathảo quả chín làm tác giả nhớ tới sự pháttriển của cây thảo quả

- Những chi tiết nào cho thấy cây thảo quả

phát triển rất nhanh?

- Mới đầu xuân - gieo hạt, qua một cây đã cao tới bụng ngời, một năm saunữa- mỗi cây đâm hai nhánh mới, thoángcái - thảo quả sầm uất từng khóm râm lantỏa , vơn ngọn , xòe lá, lấn chiếm khônggian

năm Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời:

Khi cây lớn thảo quả ra hoa, vậy trong

đoạn văn này tác giả cho ta biết thảo quả

nảy hoa nh thế nào?

- Nảy dới gốc cây kín đáo và lặng lẽ

- Nh vậy thảo quả ra hoa lặng lẽ và âm

thầm dồn hết vẻ đẹp cho mùa quả chín

Các em thấy khi thảo quả chín làm rừng có

- GV nói thêm : Bằng biện pháp so sánh

tác giả đã vẽ lên một bức tranh sống động

chan hòa màu sắc rực rỡ Những quả thảo

quả đỏ thật đẹp bóng bẩy nh chứa lửa chứa

nắng thấp thoáng qua kẽ lá xanh giống nh

những ngọn lửa hồng nhấp nháy, làm cho

cả khu rừng sáng lên, tràn ngập hơng

thơm Bằng cách dùng từ chọn lọc, sáng

tạo, cách đặt câu uyển chuyển, cách ngắt

giọng nhịp nhàng, nhà văn đã dựng lên đợc

bức tranh mùa thảo quả đẹp và sống động

đến từng chi tiết, khiến cho ngời đọc cũng

phải say ngây, ngỡ ngàng vì vẻ đẹp của nó.

- HS lắng nghe

c) Luyện đọc diễn cảm

- Gọi ba HS đọc nối tiếp từng đoạn của

bài Yêu cầu cả lớp theo dõi, bạn đọc

- Ba HS đọc nối tiếp diễn cảm ba đoạn củabài Cả lớp theo dõi bạn đọc

- GV hớng dẫn HS nhận xét để xác lập kĩ

thuật giọng đọc diễn cảm của bài

- HS nhận xét, tìm ra giọng đọc của bài

*Đoạn1: đọc với nhịp điệu chậm, giọngnhẹ nhàng, êm ả; nhấn giọng giọng diễncảm những từ ngữ gợi cảm

* Đoạn 2: Chú ý diễn tả rõ sự phát triểnnhanh của cây thảo quả; nhấn giọng vàonhững từ chỉ thời gian, những từ gợi cảmchỉ sự phát triển nhanh của thảo quả

*Đoạn 3: Nhấn giọng những từ ngữ tả vẻ

Trang 40

đẹp của rừng khi thảo quả chín.

- Thi các nhóm đọc diễn cảm trớc lớp - Hai đến ba nhóm HS thi đọc trớc lớp

- GV nhận xét cho điểm từng HS

3 Củng cố, dặn dò

- GV cho HS thảo luận nhóm tìm ý chính

của từng đoạn văn Mỗi ý một câu

- Sau khi các nhóm thảo luận xong, đạidiện các nhóm trình bày kết quả

GV chốt lại và đa ra bảng phụ (ghi sẵn

các ý chính ) cho HS theo dõi và đọc lại:

+Đoạn 1: Sức lan tỏa kì diệu của hơng thảo

quả

+Đoạn 2: Sự phát triển mạnh mẽ hay sức

sống mãnh liệt của cây thảo quả

+Đoạn 3: Vẻ đẹp của rừng và trái thảo quả

khi thảo quả vào mùa

- Một đến hai HS đọc lại cả lớp theo dõi

- GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà

tiếp tục luyện đọc bài tập đọc và đọc trớc

bài tập đọc tiếp theo

- HS ghi nhớ về nhà thực hiện theo yêu cầucủa GV

Thứ sáu ngày 13 tháng 11 năm 2009 Chính tả

Nghe - viết : Mùa thảo quả

Ngày đăng: 13/04/2021, 16:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w