Ph¸t cho mçi nhãm 1 phiÕu häc tËp theo giíi tÝnh cña m×nh.. PhiÕu sè1: VÖ sinh c¬ quan sinh dôc nam.[r]
Trang 1Bài 1 Sự sinh sản
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có khả năng.
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ củamình
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản
II, Đồ dùng dạy học: Phiếu vẽ em bé, hoặc bố mẹ em bé, hình minh hoạ SGK III, Các phơng pháp dạy học: Trò chơi học tập, quan sát, dạy học hợp tác
theo nhóm, động não
IV, Các hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài:
1 Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai”
* Mục tiêu: Học sinh nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc
điểm giống với bố mẹ của mình
* Cách tiến hành:
- GV: phổ biến cách chơi: Mỗi học sinh đợc cấp một phiếu, ai nhận đợc phiếu có hình
em bé thì phải đi tìm bố mẹ của em bé đó Ngợc lại Ai tìm đợc đúng hình thì sẽthắng
- HS chơi trò “Bé là con ai” ( 5 Phút)
- Kết thúc trò chơi GV tuyên dơng các cặp thắng cuộc và hỏi:
+ Tại sao chúng ta tìm đợc bố mẹ cho các em bé?
+ Qua trò chơi các em rút ra đợc điều gì?
GV: Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ củamình
2 Hoạt động 2: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nêu đợc ý nghĩa của sự sinh sản.
* Cách tiến hành:
Yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3 trang 4,5 SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vậttrong hình để trả lời các câu hỏi
Lúc đầu gia đình bạn Liên có mấy ngời? Đó là những ai?
Hiện nay gia đình bạn Liên có mấy ngời? Đó là những ai?
Sắp tới gia đình bạn Liên có mấy ngời? ?Tại sao bạn biết?
- HS trả lời: GV hỏi thêm gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
- Cho Hs thảo luận theo nhóm đôi câu hỏi
Gia đình bạn bao gồm những ai?
Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình, dòng họ?
- Hs thảo luận
- Gọi một số nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
GV: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ đợc duy trì kế tiếpnhau
Cho HS nhắc lại
*Củng cố: Tại sao chúng ta nhận ra đợc em bé và bố mẹ của các em bé?
* Nhờ đâu mà các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ đợc duy trì kế tiếp nhau
* Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con ngời không có khả năng sinh sản
=>Nội dung mục tiêu: Bạn cần biết
Vài HS đọc
*Dặn dò: Học bài
*Thu hoạch sau giờ học
Trang 2Nam hay nữ
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
- Nhận ra đợc sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới: không phân biệt bạn nam, nữ
II Đồ dùng dạy - học:
- Các tấm phiếu có nội dung nh trang 8 SGK
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra: 2 HS.
2.Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Các hoạt động:
Hoạt động 1:Thảo luận
* Mục tiêu: HS xác định đợc sự khác nhau
giữa nam và nữ về mặt sinh học
- GV yêu cầu nhóm trởng điều khiển nhóm
mình thảo luận các câu hỏi 1,2,3 trang 6
SGK
Giáo viên kết luận: Ngoài những đặc điểm
chung giữa nam và nữ có sự khác biệt, trong
+ Nêu ý nghĩa của sự sinh sản?
Trang 3đó có sự khác nhau cơ bản về cấu tạo và
chức năng của cơ quan sinh dục Khi còn
nhỏ bé trai và bé gái cha có sự khác biệt rõ
rệt về ngoại hình ngoài của cơ quan sinh
dục
Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh
dục mới phát triển và làm cho cơ thể nam
và nữ có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh
học
Hoạt động 2: Trò chơi "Ai nhanh ai đúng"
(8p)
* Mục tiêu: HS phân biệt đợc các đặc điểm
về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ
3 Củng cố dặn dò:
Chuẩn bị cho giờ sau
Bớc 1: GV phát cho mỗi nhóm các tấm
phiếu nh gợi ý trong trang 8 SGK và ớng dẫn cách chơi
h-Bớc 2: Các nhóm tiến hành làm việc Bớc 3: Đại diện các nhóm trình bày kết
quả
Bớc 4: GV đánh giá, kết luận và tuyên
dơng nhóm thắng cuộc
Nam hay nữ ? (Tiếp)
I.Mục tiêu:
- Giúp HS nhận ra một số quan niệm xã hội về nam và nữ: sự cần thiết phải thay đổimột số quan niệm này
- HS nắm chắc bài, không phân biệt bạn nam, bạn nữ
- Giáo dục HS có ý thức tôn trọngcác bạn cùng giới và khác giới
II Đồ dùng dạy – học học: Tranh SGK
III Hoạt động dạy – học học:
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 4HS nhận ra một số quan niệm xã hội về
nam và nữ; sự cần thiết phải thay đổi một
số quan niệm này
- Quan niệm xã hội về nam và nữ có thể
thay đổi Mỗi học sinh đều có thể góp
phần tạo nên sự thay đổi này bằng cách
bày tỏ suy nghĩ và thể hiện bằng hành
động ngay từ trong gia đình, trong lớp học
Bớc 1: GV yêu cầu các nhóm thảo luận các
câu hỏi sau:
1- Bạn có đồng ý với những câu dới dâykhông? Tại sao?
a/ Công việc nội trợ là của phụ nữ
b/ Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia
3- Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt
đối sử giữa học sinh nam và học sinh nữkhông? Nh vậy có hợp lí không?
4- Tại sao không nên phân biệt đối sử giữanam và nữ/
Bớc 2: Từng nhóm báo cáo kết quả.
đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.sau đó GV chốt ý
- HS chú ý lắng nghe chuẩn bị bài về nhà
Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khoẻ?
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Nêu những việc nên làm và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi khoẻ
- Xác định nhiệm vụ của bố và các thành viên khác trong gia đình là phải chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai
- Có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
II Đồ dùng dạy - học:
Hình 12, 13 SGK
III.Hoạt động dạy - học:
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra: 2 HS.
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Bớc 1: GV giao nhiệm vụ và hớng dẫn
+ Quan sát H1,2,3,4 trả lời câu hỏi: Phụ nữ
có thai nên và không nên làm gì? Tại sao?
lá, thuốc lào, rợu Ma tuý…;;
Nghỉ ngơi nhiều hơn, tinh thần thoải mái;
…;
Hoạt đông 2: Thảo luận cả lớp (10p)
GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi:
Mọi ngời trong gia đình cần làm gì để thể
hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ
- HS Làm việc với SGK theo cặp
+ Quan sát H1,2,3,4 trả lời câu hỏi: Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì? Tại sao?
Đại diện một số HS trình bày kết quả Mỗi HS chỉ nói về nội dung của một hình
Hình 7: Ngời chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoẻ điểm 10
Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
I Mục tiêu
Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi,
từ 6 đến 10 tuổi
- Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi ngời
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
II Đồ dùng dạy - học
- HS su tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hoặc ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khácnhau Bảng nhóm
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 61 Kiểm tra: 2 HS.
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp (5p)
- GV yêu cầu một số HS đem ảnh của
mình hồi nhỏ hoặc ảnh của các trẻ em
khác đẫ su tầm đợc lên giới thiệu trớc
lớp theo yêu cầu:
Hoạt động 2: Trò chơi " ai nhanh, ai
đúng?
GV phổ biến cách chơi
- Mọi thành viên trong nhóm đều đọc
các thông tin trong khung chữ và tìm
xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào
Sau đó cử một bạn viết đáp án vào bảng
phụ Nhóm nào xong mang lên dán úp
+ Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quantrọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗingời?
Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt
đối với cuộc đời của mỗi ngời, vì đây làthời kì cơ thể có nhiều thay đổi nhất Cụthể là:
- Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao,cân nặng
- Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, congái có kinh nguyệt, con trai có hiện tợngxuất tinh
Trang 7Bài 2 +3: Nam hay nữ
I Mục tiêu:Sau bài học HS biết.
- Phân bệt các đặc điểm mặt sinh học và XH giữa nam và nữ
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi 1 số quan niệm XH về nam hoặc nữ
Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới, khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ
II Đồ dùng dạy học :ảnh phóng to của tập thể HS trong lớp, các tấm phiếu có
nội dung nh trang 8 SGK, giấy to, phiếu học tập
III Các phơng pháp dạy học: Hợp tác theo nhóm, trò chơi học tập, động não,
hỏi đáp
IV Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra: Em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của chúng?
Sự sinh sản của con ngời có ý nghĩa nh thế nào?
- Đại diện từng nhóm trình bày(mỗi nhóm trình bày 1 câu) Các nhóm khác bổ sung
+ Giống: Có các bộ phận trong cơ thể, cùng học, cùng chơi
Đến một độ tuổi nhất định cơ quan sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể nam
và nữ có nhiều điểm khác nhau vế mặt sinh học
Trang 8- VD: Nam thờng có râu, cơ quan sinh dục nam tạo ra tinh trùng.
Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng
Gọi Hs đọc mục: Bạn cần biết ở SGK trang 7
b, HĐ2: Trò chơi “ai nhanh ai đúng”
* Mục tiêu: HS phân biệt dợc các đặc điểm về mặt sinh học và XH giữa nam và nữ.
* Cách tiến hành:
- Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn
Nhóm 4 Hs- GV phát cho mỗi nóm các tấm phiếu nh trang 8SGK và giấy khổ to có kẻ sẵn bảng, hớng dẫn Thi xếp các tấm phiếu vào bảng , giải thích tại sao xếp đợc nh thế? Nhóm nào xếp đúng và nhanh là thắng cuộc
- Bớc 2: Nhóm HS làm việc.
- Bớc 3: Làm việc cả lớp Đại diện các nhóm dán kết quả lên trớc lớp và trình bày.
Các nhóm khác bổ sung, giao lu , đánh giá
-Bớc 4: GV đánh giá, kết luận, tuyên dơng nhóm thắng cuộc Giữa nam và nữ có
những điểm khác biệt về mặt sinh học nh : nam thì có râu còn nữ nhng lại có rất nhiều điểm chung về mặt XH
c, HĐ 3: Thảo luận vai trò của nữ, liên hệ thực tế và trả lời
* Mục tiêu: HS thấy đợc vai trò của nữ -> sự cần thiết phải thay đổi 1 số quan niệm
* Cách tiến hành: Yêu cầu HS quan sát hình 4 trang 9 và hỏi: ảnh chụp gì?Bức ảnh gợi cho em suy nghĩ gì?
(Các nữ cầu thủ bóng đá -> đá bóng là môn thể thao mà cả nam và nữ đều chơi đợc chứ không riêng gì nam n nhiều ngời vẫn nghĩ)
-Nh vậy không chỉ nam mà cả nữ cũng có thể chơi bóng đá Nữ còn làm đợc những gì khác? Em hãy nêu một số ví dụ về vai trò của nữ ở trong lớp, trờng, địa phơng hay nơi nào đó mà em biết
(Bạn nữ làm lớp trởng, cô hiệu trởng )
- Em có nhận xét gì về vai trò của nữ ? (HS trao đổi theo cặp và trình bày)
(Phụ nữ có vai trò quan trọng trong xã hội Phụ nữ làm đợc tất cả mọi việc mà nam giới làm)
GV kết luận: Trong gia đình, ngoài XH phụ nữ có vai trò quan trọng không kém nam giới Vai trò của nam và nữ không cố định mà có thể thay đổi
ở mọi lĩnh vực phụ nữ vẫn có thể đạt tới đỉnh của con đờng vinh quang Hãy kể tên những ngời phụ nữ tài giỏi, thành công trong công việc XH mà em biết?
d, HĐ 4: Thảo luận,bày tỏ thái độ về một số quan điểm XH về nam và nữ.
* Mục tiêu: HS có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới, khác giói, không phân biệt nam, nữ
*Cách tiến hành:
- Làm việc theo nhóm ( 6 Hs) mỗi nhóm 2 câu hỏi trong số 4 câu sau:
A, Bạn có đồng ý với những câu hỏi dới đây không? Hãy giải thiách tại sao bạn đồng ý hoặc không đồng ý?
a Công việc nội trợ là của phụ nữ
b Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia đình
c Con gái nên học nữ công gia tránh, con trai nên học kỹ thuật
B, Trong gia đình, con trai đi học về thì đợc đi chơi, còn con gái thì phải phụ giúp mẹ việc gia đình Nh vậy có hợp lý không?
C, Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử nam và nữ không?Cho ví dụ cụ thể?
D, Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?
-Làm việc cả lớp: từng nhóm báo cáo
I, Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nhận biết: Cơ thể của mỗi con ngời đợc hình thành từ sự kết hợp giữa trứng của mẹ và tinh trùng của bố
- Phân biệt một vài giao đoạn phát triển của thai nhi
Trang 9II, Đồ dùng dạy học: Hình trang 10,11 SGK các miếng giấy ghi chú thích của
quá trình thụ tinh và các thẻ ghi thời gian của thai nhi nh SGK
III, Các phơng pháp dạy học: Hỏi- đáp; nhóm- thảo luận; quan sát
IV, Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Hãy nêu những điểm khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học
- Tại sao không nên phân biệt đỗỉ giữa nam và nữ?
- Nhận xét học sinh trả lời -> cho điểm
*Giới thiệu bài:
2 Bài mới:
a.HĐ 1: Giảng giải
*Mục tiêu: HS nhận biết đợc một số từ khoa học: thụ tinh,hợp tử, phôi, bào thai
* Cách tiến hành:
- GV nêu câu hỏi: Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của mỗi ngời? (cơ quansinh dục)
Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì?
Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì?
- Giáo viên giảng giải:
- Cơ thể con ngời đợc hình thành từ một tế bào trứng của mẹ kết hợp với tinh trùng của bố Quá trình trứng kết hợp với tinh trùng đợc gọi là sự thụ tinh Trứng đã đợcthụ tinh gọi là hợp tử Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai; sau khoảng
9 tháng ở trong bụng mẹ em bé sẽ đợc sinh ra
+> Hai HS cùng bàn trao đổi (3-5 phút)- GV gắn hình trang 10 lên bảng
+> Gọi một Hs lên bảng trình bày: gắn giấy ghi chú thích dới mỗi hình minh hoạ và mô tả khái quát quá trình thụ tinh
+> Học sinh dới lớp nhận xét
+> Hai Hs nói lại
GV kết luận (vừa nói, vừa chỉ vào từng hình minhh hoạ ) Khi tinh trùng và trứng kết hợp với nhau sẽ tạo thành hơpự tử Đó là sự thụ tinh
Trang 10Bài 5 Cần làm để cả mẹ và em bé đều khoẻ mạnh
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu những nên và không nên làm với phụ nữ có thai để mẹ và thai nhi đều khoẻmạnh
- Xác định nhiệm vụ của ngời chồng và các thành viên trong gia đình phải chămsốc giúp đỡ phụ nữ có thai
II Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ trang 12 – học 13 S G K
III Các phơng pháp dạy học: Hợp tác nhóm - thảo luận; đóng vai; hỏi- đáp.
IV Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra : Cơ thể chúng ta đợc hình thành nhơ thế nào ?
2, Bài mới:
a,Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Bớc 1 : - Giao nhiệm vụ và hớng dẫn
- GV yêu cầu học sinh làm việc theo cặp Quan sát H 1 ,2 ,3 ,4 trang 12để trả lờicác câu hỏi
b,Hoạt động 2:Thảo luận
:HS quan sát hình 5, 6 SGK nêu nội dung của từng hình
GV yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi
- Mọi ngời trong gia đình cần làm gì để thể hiện sự quan tâm tới phụ nữ có thai ?
b,Hoạt động 3: Đóng vai
Bớc 1 : Làm việc cả lớp
- Yêu HS thảo luận câu hỏi trang 13 / SGK
- Khi gặp phụ nữ có thai đang xách nặng hoặc đi trên cùng chuyến ô tô mà không cóchỗ ngồi bạn có thể làm gì để giúp đỡ ?
Trang 11- Nhóm khác theo dõi bình luận
Củng cố-Dặn dò: - Thực hiện những việc nên làm của bài học
- Nhận xét Giờ học
Bài 8 Vệ sinh ở tuổi dậy thì
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng.
- Nêu những việc làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
- Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinhthần ở tuổi dậy thì
II Đồ dùng dạy học: Hình trang 19 SGK Các phiếu ghi một số thông tin về
những việc làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì
Mỗi HS chuẩn bị một thẻ, giấy to ghi bài tập trắc nghiệm
Trang 12+ Mồ hôi có thể gây ra mùi hôi, nếu để đọng lại lâu trên cơ thể, đặc biệt ở các chỗ kín
sẽ gây mùi khó chịu
+ Tuyến dầu tạo ra chất mỡ nhờn làm cho da, đặc biệt là da mặt trở nên nhờn Chấtnhờn là môi trờng thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển và tạo thành mụn “trứng cá”
Vậy ở tuổi này, chúng ta nên làm gì để giữ cho cơ thể luôn luôn sạch sẽ, thơm tho
và tránh bị mụn “trứng cá”
- HS nêu ra các ý kiến (rửa mặt, tắm gội, thay quần áo, phơi quần áo nơi thoáng, có ánhnắng ) GV ghi nhanh lên bảng
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của từng việc làm đã kể
GV: Tất cả những việc làm trên là cần thiết để giữ vệ sinh cơ thể nói chung Nhng ở lứatuổi dậy thì vệ sinh cơ quan sinh dục
b, Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
* Mục tiêu: HS biết cách vệ sinh cơ quan sinh dục.
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm (6 HS/ nhóm) nam, nữ riêng Phát cho mỗi nhóm 1 phiếuhọc tập theo giới tính của mình
Phiếu số1: Vệ sinh cơ quan sinh dục nam
Phiếu số 2: Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ
Nội dung phiếu nh trong SGK Các nhóm làm
- Gọi HS trình bày, GV khoanh vào phiếu to dán ở bảng
GV kết luận và yêu cầu HS đọc 2 phần đầu ở mục bạn cần biết trang 19
c, Hoạt động 3: Trò chơi cùng mua sắm.
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn đồ lót cho mình phù hợp.
* Cách tiến hành:
- GV chia hai đội chơi tiếp sức: mỗi học sinh lên dán thẻ màu đỏ nếu đồng ý với ý kiến
đó; màu xanh không tán thành
+ GV dán sẵn hai tờ giấy có nội dung :
Vải may quần áo lót: Vải nhiều nilon
Vải coton; bông
Quần áo lót mặc: Vừa
Bó sát ngời
Rộng thoải mái
- Hai đội chơi, HS khác theo dõi , nhận xét
- Qua trò chơi này các em rút ra đợc điều gì?
d, Hoạt động 4: Quan sát tranh và thảo luận.
* Mục tiêu: HS xác định đợc những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức
khoẻ về thể chất, tinh thần ở tuổi dậy thì
* Cách tiến hành:
- Làm việc theo nhóm (4 HS một nhóm) GV yêu cầu nhóm trởng điều khiển nhómmình quan sát các hình 4,5,6,7 trang 19 và trả lời các câu hỏi Chỉ và nói nội dung củatừng hình
Chúng ta nên và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ởtuổi dậy thì?
- Làm việc cả lớp: Đại diện nhóm chỉ tranh và nói
Trang 13Các nhóm khác bổ sung (có thể nêu thêm các ví dụ khác)
GV kết luận: ở tuổi dậy thì chúng ta cần ăn uống đủ chất, …;…; HS đọc mục bạncần biết
đ, Hoạt động 5: Trò chơi “tập làm diễn giả”
* Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại những kiến thức đã học về những việc nên làm
ở tuổi dậy thì
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ và hớng dẫn
GV phát cho 6 HS mỗi HS một phiếu có ghi rõ nội dung và dành cho các em một vàiphút chuẩn bị
- HS trình bày, HS dới lớp lắng nghe để xem rút ra đợc điều gì
- HS trình bày, diễn giả: bạn “khử mùi”, “cô trứng cá”, bạn “nụ cời”, bạn “dinh dỡng”,
“ vận động viên”
- HS trình bày xong, gọi một số HS khác trả lời câu hỏi: Các em đã rút ra điều gì quaphần trình bày của các bạn?
3 Củng cố:
4 Dặn dò: - Thực hiện những việc nên làm của bài học.
- Su tầm tranh, ảnh, sách báo nói về tác hại của rợu, bia, thuốc lá, matuý
*Thu hoạch sau giờ học:
Bài 7
từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng thành, tuổi già
- Xác định bản thân học sinh đang ở giai đoạn nào của cuộc đời
II Đồ dùng dạy học:
Trang 14- Giấy khổ to kẻ sẵn cột, một bộ các hình minh hoạ 1,2,3,4 cắt rời từng hình (trang16,17 SGK)
- Tranh ảnh của ngời lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau
III Các phơng pháp dạy học: Hợp tác nhóm - thảo luận; trò chơi – học học tập;
hỏi- đáp
IV Các hoạt động dạy học:
1, Kiểm tra: GV đa hình ảnh của bài 6 và yêu cầu học sinh nói đặc điểm nổi bật của
lứa tuổi ấy?
2, Bài mới:
a,Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nêu đợc một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi trởng
thành và tuổi già
* Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ và hớng dẫn: GV yêu cầu học sinh đọc các thông tin trang 16,17 SGK
và thảo luận (4 HS một nhóm) về đặc điểm nổi bật của từng giai đoạn, lứa tuổi Th kýcủa nhóm ghi vào bảng
- GV đa bộ hình gọi HS dán vào cạnh tờ giấy ghi kết quả của 1 nhóm
b,Hoạt động 2: Trò chơi “ Ai, họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời?”
* Mục tiêu: Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi
đặc điểm của giai đoạn đó
- HS làm việc theo nhóm
- Làm việc cả lớp: Các nhóm trình bày (mỗi học sinh chỉ giới thiệu 1 hình)
+ Các nhóm khác giao lu
+ Yêu cầu: cả lớp thảo luận các câu hỏi: 2 HS một cặp
Bạn đang ở giai đoạn nào của cuộc đời?
Biết đợc chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi ích gì? + HS trình bày
3, GV kết luận: Chúng ta đang ở vào giai đoạn đầu của tuổi vị thành niên hay nói
cách khác là ở tuổi dậy thì Biết đợc chúng ta đang ở giai đoạn nào của cuộc đời sẽ giúpchúng ta hình dung đợc sự phát triển của cơ thể đồng thời còn giúp chúng ta có thểtránh đợc những nhợc điểm hoặc sai lầm có thể xảy ra đối với mỗi con ngời ở vào mỗilứa tuổi của mình
Trang 154, Dặn dò:
Bài 8
Vệ sinh ở tuổi dậy thì
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng.
- Nêu những việc làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì
- Xác định những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinhthần ở tuổi dậy thì
II Đồ dùng dạy học: Hình trang 19 SGK Các phiếu ghi một số thông tin về
những việc làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì
Mỗi HS chuẩn bị một thẻ, giấy to ghi bài tập trắc nghiệm
+ Mồ hôi có thể gây ra mùi hôi, nếu để đọng lại lâu trên cơ thể, đặc biệt ở các chỗ kín
sẽ gây mùi khó chịu
+ Tuyến dầu tạo ra chất mỡ nhờn làm cho da, đặc biệt là da mặt trở nên nhờn Chấtnhờn là môi trờng thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển và tạo thành mụn “trứng cá”
Vậy ở tuổi này, chúng ta nên làm gì để giữ cho cơ thể luôn luôn sạch sẽ, thơm tho
và tránh bị mụn “trứng cá”
- HS nêu ra các ý kiến (rửa mặt, tắm gội, thay quần áo, phơi quần áo nơi thoáng, có ánhnắng ) GV ghi nhanh lên bảng
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của từng việc làm đã kể
GV: Tất cả những việc làm trên là cần thiết để giữ vệ sinh cơ thể nói chung Nhng ở lứatuổi dậy thì vệ sinh cơ quan sinh dục
b, Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập
* Mục tiêu: HS biết cách vệ sinh cơ quan sinh dục.
Trang 16* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm (6 HS/ nhóm) nam, nữ riêng Phát cho mỗi nhóm 1 phiếuhọc tập theo giới tính của mình
Phiếu số1: Vệ sinh cơ quan sinh dục nam
Phiếu số 2: Vệ sinh cơ quan sinh dục nữ
Nội dung phiếu nh trong SGK Các nhóm làm
- Gọi HS trình bày, GV khoanh vào phiếu to dán ở bảng
GV kết luận và yêu cầu HS đọc 2 phần đầu ở mục bạn cần biết trang 19
c, Hoạt động 3: Trò chơi cùng mua sắm.
* Mục tiêu: HS biết lựa chọn đồ lót cho mình phù hợp.
* Cách tiến hành:
- GV chia hai đội chơi tiếp sức: mỗi học sinh lên dán thẻ màu đỏ nếu đồng ý với ý kiến
đó; màu xanh không tán thành
+ GV dán sẵn hai tờ giấy có nội dung :
Vải may quần áo lót: Vải nhiều nilon
Vải coton; bông
Quần áo lót mặc: Vừa
Bó sát ngời
Rộng thoải mái
- Hai đội chơi, HS khác theo dõi , nhận xét
- Qua trò chơi này các em rút ra đợc điều gì?
d, Hoạt động 4: Quan sát tranh và thảo luận.
* Mục tiêu: HS xác định đợc những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức
khoẻ về thể chất, tinh thần ở tuổi dậy thì
* Cách tiến hành:
- Làm việc theo nhóm (4 HS một nhóm) GV yêu cầu nhóm trởng điều khiển nhómmình quan sát các hình 4,5,6,7 trang 19 và trả lời các câu hỏi Chỉ và nói nội dung củatừng hình
Chúng ta nên và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ởtuổi dậy thì?
- Làm việc cả lớp: Đại diện nhóm chỉ tranh và nói
Các nhóm khác bổ sung (có thể nêu thêm các ví dụ khác)
GV kết luận: ở tuổi dậy thì chúng ta cần ăn uống đủ chất, …;…; HS đọc mục bạncần biết
đ, Hoạt động 5: Trò chơi “tập làm diễn giả”
* Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại những kiến thức đã học về những việc nên làm
ở tuổi dậy thì
* Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ và hớng dẫn
GV phát cho 6 HS mỗi HS một phiếu có ghi rõ nội dung và dành cho các em một vàiphút chuẩn bị
- HS trình bày, HS dới lớp lắng nghe để xem rút ra đợc điều gì
- HS trình bày, diễn giả: bạn “khử mùi”, “cô trứng cá”, bạn “nụ cời”, bạn “dinh dỡng”,
“ vận động viên”
- HS trình bày xong, gọi một số HS khác trả lời câu hỏi: Các em đã rút ra điều gì quaphần trình bày của các bạn?
7 Củng cố:
8 Dặn dò: - Thực hiện những việc nên làm của bài học.
- Su tầm tranh, ảnh, sách báo nói về tác hại của rợu, bia, thuốc lá, matuý
Trang 17Bài 9 Thực hành nói “không” đối với ma tuý.
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Xử lý các thông tin về tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý và trình bày những thôngtin đó
II đồ dùng dạy học: Phiếu học tập, hộp, các phiếu để HS bốc thăm, ghế nguy
hiểm
III Các phơng pháp dạy học: Thực hành: trò chơi học tập, đóng vai.
IV Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Để giữ gìn vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì em nên làm gì?
- Chúng ta nên và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần tuổidậy thì?
- Kiểm tra việc su tầm tranh, ảnh, báo chí về tác hại của rợu, bia, thuốc lá, ma tuý
- Học sinh làm việc cá nhân: Đọc các thông tin trong SGK và hoàn thành bảng sau
GV phát phiếu, HS đọc nội dung của phiếu
Tác hại của thuốc
lá Tác hại của rợu bia Tác hại của ma tuý
Đối với ngời sử
dụng
Đối với ngời xung
Trang 18- Gọi một số HS trình bày, mỗi HS trình bày 1 ý, HS khác bổ sung
- GV kết luận: Rợu, bia ma tuý đều là các chất gây nghiện Riêng ma tuý là chất gâynghiện bị Nhà nớc cấm Vì vậy vi phạm pháp luật, các chất gây nghiện đều có hạicho sức khoẻ
HS đọc mục bạn cần biết trang 21
b, Hoạt động 2: Trò chơi “Bốc thăm trả lời câu hỏi”
* Mục tiêu: Cung cấp cho HS những hiểu biết về tác hại của rợu, bia, thuốc lá,
+ Cử ban giám khảo – học phát đáp án cho ban giám khảo
Thống nhất cách cho điểm: mỗi câu đúng cho 5 điểm, sai bị trừ 2 điểm
- Đại diện từng tổ (3 tổ) lên bốc thăm và trả lời GV và ban giám khảo cho điểm độclập cộng chia trung bình tổ nào có điểm trung bình cao thì thắng
Câu hỏi : SGK trang 47
3 Củng cố:
4 Dặn dò: Vận dụng vào cuộc sống, su tầm vỏ lọ các loại thuốc.
Bài :10 Thực hành nói “không” đối với ma tuý.
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Thực hiện kỹ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện
II đồ dùng dạy học: Phiếu học tập, hộp, các phiếu để HS bốc thăm, ghế nguy
hiểm
Trang 19III Các phơng pháp dạy học: Thực hành: trò chơi học tập, đóng vai.
IV Các hoạt động dạy học:
5 Kiểm tra:
Sử dụng rợu, bia , thuốc lá , ma ,tuý có tác hại gì?
6 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
c, Hoạt động 1: Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm”
* Mục tiêu: HS nhận ra: nhiều khi biết chắc hành vi nào đó sẽ gây nguy hiểm
cho bản thân hoặc cho ngời khác mà có ngời vẫn làm Từ đó, HS có ý thức tránh xanguy hiểm
* Cách tiến hành:
- Tổ chức và hớng dẫn: Ghế có phủ khăn đặt ở giữa cửa GV giới thiệu: Đây là chiếcghế rất nguy hiểm vì nó đã nhiễm điện cao thế ai chạm vào …; ai tiếp xúc với ngờichạm vào ghế cũng…;…; Khi các em đi từ cửa vào hãy cố gắng đừng chạm bạn nàokhông chạm vào ghế nhng chạm vào bạn đã đụng vào ghế …;…;
- Cả lớp đi ra ngoài hành lang và GV yêu cầu cả lớp đi vào
- Thảo luận cả lớp (GV dựa vào diễn biến thực tế để đặt các câu hỏi)
+ Em cảm thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế
+ Tại sao đi qua chiếc ghế, một số bạn đi chậm lại và rất thận trọng
+ Tại sao có ngời biết chiếc ghế rất nguy hiểm mà vẫn đẩy bạn?
+ Tại sao khi bị xô đẩy, bạn cố gắng để không ngã vào ghế?
+ Tại sao có ngời lại tự mình thử chạm tay vào ghế?
- GV kết luận: Trò chơi đã giúp chúng ta lý giải đợc tại sao có nhiều ngời biếtchắc…;…; mong muốn tránh xa nguy hiểm
d, Hoạt động 2: Đóng vai
* Mục tiêu: HS thực hiện kỹ năng từ chối, không sử dụng các chất gây nghiện
* Cách tiến hành:
- Thảo luận: GV nêu vấn đề: khi chúng ta từ chối ai một điều gì đó các em sẽ nói gì?
+ GV ghi tóm tắt các ý HS nêu ra rồi rút ra kết luận về các bớc từ chối Hãy nói
+ Chúng ta nên tìm sự giúp đỡ của ai nếu không tự giải quyết đợc ?
- GV kết luận: Mỗi chúng ta đều có quyền từ chối HS đọc SGK
7 Củng cố:
8 Dặn dò: Vận dụng vào cuộc sống, su tầm vỏ lọ các loại thuốc.
Trang 20Tuần 6
( Từ ngày 29tháng 9 đến ngày 03 tháng 10 năm 2008)
Bài 11 : Dùng thuốc an toàn
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
- Nêu những tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúngliều lợng
II Đồ dùng dạy học: Một số vỏ đựng thuốc, hình 24,25 SGK, giấy ghi bài tập trang
24 (cắt dời); giấy to - bút dạ
III Các phơng pháp dạy học: Hỏi - đáp, thực hành, nhóm - trò chơi học tập
IV Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
- Nêu tác hại của thuốc lá, rợu, bia, ma tuý?
- Khi bị lôi kéo, rủ rê sử dụng chất gây nghiện, em sẽ xử lý nh thế nào?
2 Bài mới:
a Hoạt động1: Làm việc theo cặp để trả lời các câu hỏi sau:
- Bạn đã dùng thuốc bao giờ cha? và dùng trong những trờng hợp nào?
- Gọi một số cặp trình bày
- GV giảng: Khi bị bệnh chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên nếu sử dụngthuốc không đúng dùng thuốc an toàn
b, Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập trong SGK
* Mục tiêu: Giúp HS
- Xác định đợc khi nào nên dùng thuốc
- Nêu đợc những đặc điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
- Nêu đợc tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúngliều lợng
* Cách tiến hành:
Trang 21- Làm việc cá nhân: GV yêu cầu HS làm bài tập trang 24 SGK (dùng bút chì để nối)
- Chữa bài: Gọi HS lên dán các câu trả lời tơng ứng với câu hỏi nhận xét
- GV kết luận chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng thuốc, đúng cách, và đúngliều lợng
- GV yêu cầu HS đọc 1 số bản hớng dẫn sử dụng thuốc mà HS đã su tầm
c, Hoạt động 3: Trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng”
* Mục tiêu: Giúp HS không chỉ biết cách sử dụng thuốc an toàn mà còn biết cách
tận dụng giá trị dinh dỡng của thức ăn để phòng tránh bệnh
* Cách tiến hành:
- GV chia 6 HS một nhóm, giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS đọc kỹ từng câu hỏi trong SGK sau đó ghi kết quả làm việc của nhóm vàogiấy, nhóm nào xong dán giấy lên bảng
3 Củng cố: - Thế nào là sử dụng thuốc an toàn?
- Khi mua thuốc chúng ta cần lu ý điều gì?
4.Dặn dò:
Bài 12 : Phòng bệnh sốt rét
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng
- Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt rét
- Làm cho nhà ở và nơi ở không có muỗi
Trang 22- Tự bảo vệ mình và những ngời trong gia đình bằng cách ngủ màn (đặc biệt màn đã
đ-ợc tẩm chất phòng muỗi), mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt khi trời tối
- Có ý thức ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
II Đồ dùng dạy học: Thông tin và hình trang 26, 27 SGK, phiếu học tập
III Các phơng pháp dạy học:
1 Kiểm tra:
2.Bài mới:
a.Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nhận biết đợc một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét Nêu đợc
tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt rét
* Cách tiến hành:
- GV chia 4 HS một nhóm và yêu cầu:
Quan sát và đọc lời thoại của các nhân vật trong các hình 1,2 trang 26 và trả lờicác câu hỏi: Nêu một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét?
Bệnh sốt rét nguy hiểm nh thế nào?
- Giúp HS biết làm cho nhà ở và nơi (ở), ngủ không có muỗi
- Biết tự bảo vệ mình và những ngời trong gia đình bằng cách ngủ màn (đặc biệt màn
đã tẩm chất phòng muỗi), mặc quần áo dài để không cho muỗi đốt khi trời tối
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
* Cách tiến hành:
- Thảo luận nhóm: GV phát phiếu cho các nhóm (6 HS một nhóm)
+ HS đọc phiếu, quan sát hình minh hoạ trang 27 để trả lời các câu hỏi sau:
Mọi ngời trong hình đang làm gì? Làm nh vậy có tác dụng gì?
Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh sốt rét cho mình và cho mọi ngời?
- Đại diện của một nhóm trình bày (chỉ tranh và nói)
- Các nhóm khác bổ sung (mỗi nhóm trả lời một câu hỏi)
- Ngoài ra để ngăn chặn không cho muỗi sinh sản còn có biện pháp nào khác?
Trang 23Dùng thuốc an toàn
I Mục tiêu
Sau bài học, HS có khả năng:
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuộc và khi mua thuốc
- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúng liều ợng
l-II Đồ dùng dạy - học
- Su tầm một số vỏ đựng, bảng hớng dẫn sử dụng thuốc
III Hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy Hoạt động học
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bạn đã dùng thuốc bao giờ cha và
dùng thuốc trong trờng hợp nào?
GV hệ thống bài Chuẩn bị bài sau
+ Vì sao cần nói không đối với các chấtgây nghiện?
- HS trả lời câu hỏi
- Gọi một số HS lên bảng hỏi và trả lời trớclớp
HĐ2: HS làm việc cá nhân bài tập trang 24SGK
- Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt rét
- Làm cho nhà ở và nơi ngủ không có muỗi
- Tự bảo vệ mình và những ngời trong gia đình bằng cách ngủ màn, mặc quần áo dài đểkhông cho muỗi đốt khi trời tối
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
II Đồ dùng dạy – học học: Phiếu học tập
III Hoạt động dạy - học
Trang 24Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra: 2 HS.
2.Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b/ Các hoạt động:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- GV chia nhóm và giao nhiện vụ cho các
4 Bệnh sốt rét lây truyền nh thế nào?
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận GV
phát phiếu học tập,
- GV yêu cầu đại diện của một số nhóm
trả lời câu hỏi thứ nhất, nếu trả lời tốt thì
có quyền chỉ định bạn khác trả lời câu hỏi
thứ hai và cứ nh vậy cho đến hết
1 Muối a-nô-phen thờng ẩn náu và đẻ
- Hệ thống bài, chuẩn bị bài sau
+ Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùngthuốc và khi mua thuốc?
- HS quan sát và đọc lời thoại của các nhânvật trong các hình 1,2 trang 26 SGK và trảlời câu hỏi:
- Đại diện các nhóm trình bày, mỗi nhómtrình bày một câu hỏi Các nhóm khác bổsung
HĐ2:
HS thảo luận theo những nội dung trongphiếu.:
Gợi ý câu trả lời:
1 Muỗi a-nô-phen thờng ẩn nấp ở nơi tốităm, ẩm thấp, bụi rậm…;và để trứng ởnhững nơi nớc động, ao tù hoặc ở ngaytrong các mảnh bát, chum vại có chứa nớc
2 Vào buổi tối và ban đêm, muỗi thờngbay ra đốt ngời
3 Để diệt muỗi trởng thành ta thờng phunthuốc diệt muỗi; tổng vệ sinh không chomuỗi ẩn nấp
4 Để ngăn chặn không cho muỗi sinh sản
có thể sử dụng các biện pháp sau:
Chôn kín rác thải và dọn sạch những nơi cónớc đọng, lấp những vũng nớc, thả cá đểchúng ăn bọ gậy,…;
- Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết
Trang 25I.Mục Tiêu: Sau bài học, HS biết
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
-Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không để muỗi sinh sản và đốt ngời
II, Đồ dùng học tập: Thông tin hình ảnh trang 29 SGK.
III, Phơng pháp dạy học: Thực hành, nhóm - thảo luận, quan sát.
IV, Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra:
- Hãy nêu dấu hiệu của bệnh sốt rét
- Tác nhân gây bệnh sốt rét? Bệnh sốt rét nguy hiểm nh thế nào?
- Chúng ta nên làm gì để phòng bệnh sốt rét
2.Bài mới:
a,Hoạt động 1: Thực hành làm bài tập SGK:
* Mục tiêu: HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh sốt xuất huyết, HS
nhận ra đợc sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết
+ Theo em bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại sao?
GV kết luận : Bệnh sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm do vi rút gây ra…;…;
b,Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Giúp HS biết thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để
muỗi đốt Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt ngời
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4 trang 29 SGK và trả lời các câu hỏi:Nêu nội dung của từng hình
Trang 26Giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng bệnh sốt xuấthuyết.
- Yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi:
Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết?
Gia đình bạn thờng sử dụng cách nào để diệt muỗi và bọ gậy?
HS làm việc theo nhóm (6HS/nhóm) Các nhóm trình bày
GV kết luận: Cách pòng bệnh sốt xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi ờng xung quanh, diệt muỗi, bọ gậy và tránh để muỗi đốt Cần có thói quen ngủ màn
tr-kể cả ban ngày
3.Củng cố: HS đọc mục bạn cần biết
4.Dặn dò: Vận dụng trong cuộc sống.
Bài 14 Phòng bệnh viêm não
I.Mục Tiêu: Sau bài học, HS biết
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm não
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não
-Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không để muỗi sinh sản và đốt ngời
II, Đồ dùng học tập: Hình ảnh trang 30, 31 SGK Bảng câu hỏi và câu trả lời
trang 30 SGK (cắt rời)
III, Phơng pháp dạy học: Trò chơi học tập, quan sát – học thảoluận, hỏi - đáp.
Trang 27IV, Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra:
- Nêu tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết
- Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm nh thế nào?
- Nêu các cách phòng bệnh sốt xuất huyết?
2.Bài mới:
a,Hoạt động 1: Trò chơi “ Ai nhanh – học ai đúng”
* Mục tiêu: HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm não HS nhận ra
đợc sự nguy hiểm của bệnh viêm não
* Chuẩn bị: Bảng con, phấn
* Cách tiến hành:
- GV phổ biến cách chơi: Mỗi nhóm 4HS Đọc các câu hỏi và các câu trả lời trang
30 và tìm xem mỗi câu hỏi ứng với câu trả lời nào, viết đáp án vào bảng (VD: 1 – học c; 2 – học d…;…;) Sau đó cử một bạn giơ tay báo hiệu đã xong Nhóm nào xong trớc là thắng cuộc
- Các nhóm làm việc
- Yêu cầu các nhóm giơ đáp án
- Nhận xét – học tuyên dơng
b,Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Giúp HS biết thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không để
Chỉ và nói về nội dung từng hình
Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm não
- GV dán tranh gọi HS lên chỉ và nói
- Vậy chúng ta có thể làm gì để phòng bệnh viêm não?
GV kết luận: Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là giữ vệ sinh nhà ở, dọn
sạch…; Trẻ em dới 15 tuổi nên đi tiêm phòng bệnh viêm não…;…;
3.Củng cố: Gọi HS nói lại nội dung của bài (vừa nói vừa gắn các miếng bìa có ghi
câu hỏi và câu trả lời tơng ứng Sau đó chỉ tranh và nói cách phòng bệnh viêm não Nội dung mục bạn cần biết 1 HS đọc
4 Dặn dò: Học bài và tuyên truyền để mọi ngời cùng thực hiện.
Trang 28Tuần 8
(Từ ngày 13 tháng 10 đến ngày tháng 10)
Phòng Bệnh viêm gan A
I.Mục Tiêu: Sau bài học, HS biết
- Nêu tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A
- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A
- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A
II, Đồ dùng học tập: Hình ảnh trang 33 SGK Giấy – học bút dạ.
III, Phơng pháp dạy học: Nhóm – học thảoluận, quan sát, hỏi - đáp.
IV, Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra:
2.Bài mới:
a,Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nêu đợc tác nhân, đờng lây truyền bệnh viêm gan A
* Cách tiến hành:
- Chia 6HS/nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm Đọc lời thoại của các nhân vật trong hình 1 trang 32 SGK và trả lời các câu hỏi:
Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A?
Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì?
Bệnh viêm gan A lây truyền qua đờng nào?
- Các nhóm làm việc
- Đại diện các nhóm dán kết quả và trình bày Nhóm khác bổ sung
- GV kết luận về nguyên nhân và con đờng lây truyền của bệnh viêm gan A
b,Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Giúp HS nêu đợc cách phòng bệnh viêm gan A Có ý thức thực
hiện phòng tránh bệnh viêm gan A
* Cách tiến hành: 2HS/ cặp
Trang 29- Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4, 5 trang 33 SGK và trả lời các câu hỏi: Chỉ và nói về nội dung của từng hình?
Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh viêm gan A
- GV dán tranh – học HS chỉ và nói
- Vậy: Các cách phòng bệnh viêm gan A?
Ngời mắc bệnh viêm gan A cần lu ý gì?
I.Mục Tiêu: Sau bài học, HS biết
- Giải thích 1 cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì?
- Nêu các đờng lây truyền và cách phòng tránh HIV/AIDS
Trang 30- Có ý thức tuyên truyền, vận động mọi ngời cùng phòng tránh HIV/AIDS
II, Đồ dùng học tập: Thông tin và hình trang 35 SGK Tranh, ảnh, tờ rơI, tranh
cổ động và các thông tin về HIV/AIDS
Bộ phiếu hỏi - đáp có nội dung nh trang 34 SGK (7 bộ) Giấy to
III, Phơng pháp dạy học: Trò chơi học tập, nhóm, thuyết trình
IV, Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra: Em biết gì về bệnh viêm gan A?
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS đặt tài liệu, tranh, ảnh đã su tầm lên mặt bàn và GV hỏi: Em đã biếtgì về căn bệnh nguy hiểm này? Hãy chia sẻ điều đó với các bạn
(HIV xâm nhập vào cơ thể qua đờng máu, ngời nhiễm HIV ở gaii đoạn cuối bị lởloét, không có khả năng miễm dịch, hiện nay ở các nớc nghèo bệnh này…; , connghiện dễ bị mắc bệnh này…;)
- GV nhận xét
a,Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh- ai đúng”
* Mục tiêu: Giúp HS giải thích đợc một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì.
Nêu đợc các đờng lây truyền HIV
* Cách tiến hành:
- GV chia 6HS/nhóm và phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu nh ở phần chuẩn bị vàgiấy to yêu cầu các nhóm tìm câu trả lời tơng ứng với câu hỏi đúng và nhanhnhất
- Làm việc theo nhóm: Nhóm trởng điều khiển …;…;nhóm nào xong thì dán sảnphẩm lên bảng
- Làm việc cả lớp: Mỗi nhóm cử 1 bạn vào ban giám khảo từng nhóm trình bày– học giám khảo đánh giá và công bố kết quả
b,Hoạt động 2: Su tầm thông tin hoặc tranh ảnh và triển lãm
* Mục tiêu: Giúp HS nêu đợc cách phòng tránh HIV/AIDS Có ý thức tuyên
truyền, vận động mọi ngời cùng phòng tránh HIV/AIDS
* Cách tiến hành:
- GV chia 6HS/nhóm và yêu cầu các nhóm sắp xếp, trình bày các thông tin, tranh,
ảnh, tờ rơi…;.đã su tầm đợc và tập trình bày theo nhóm (hiểu thế nào là HIV?AIDS,con đờng lây nhiễm, cách phòng)
- Nhóm trởng điều khiển và phân công các bạn trong nhóm làm việc
- GV phân chia khu vực triển lãm cho từng nhóm – học mỗi nhóm cử hai bạn ở lạithuyết minh còn các bạn khác có thể đi xem triển lãm của nhóm bạn
GV nêu yêu cầu khi HS xem triển lãm nhận xét xem nhóm nào su tầm đợc tài liệuphong phú, trình bày đẹp
+ Sau khi các nhóm trình bày xong, HS về chỗ và cùng đánh giá chọn ra nhóm tốtnhất
3 Củng cố: Yêu cầu nhóm đó trình bày lại
4.Dặn dò: Vận dụng các kiến thức vào thực tế cuộc sống.
:
Trang 31Tuần 9
(Từ ngày 20 tháng 10 đến ngày25 tháng 10)
Thái độ đối với ngời nhiễm HIV/aids
I.Mục Tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Xác định các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm HIV
- Có thái độ không phân biệt đối xử với ngời nhiễm HIV và gia đình của họ
II Đồ dùng dạy học: Hình trang 36, 37 SGK 5 tấm bìa cho hoạt động đóngvai: TôI bị nhiễm HIV, giấy và các mảnh bìa ghi…;.dùng cho hoạt động 1
III, Phơng pháp dạy học: Trò chơi, đóng vai, quan sát, thảo luận nhóm
IV, Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra: Em hiểu gì về HIV, AIDS?
Nêu các đờng lây truyền HIV?
2.Bài mới:
a,Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua …;.”
* Mục tiêu: HS xác định đợc các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây
nhiễm HIV
* Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 2 đội (10HS) Phổ biến cách chơi: Dán những tấm bìa có ghi sẵn nội dung nh…; (SGK) vào 2 cột: các hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV, các hành vi…; đội nào gắn xong trớc và đúng là thắng
- HS cùng chơi
- GV cùng với số HS còn lại kiểm tra
+ Yêu cầu các đội giải thích đối với 1 số hành vi
Trang 32- GV: HIV không lây truyên qua tiếp xúc thông thờng nh:…;…;.chỉ tranh…;.
b, Hoạt động 2: Đóng vai
* Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết đợc trẻ em bị nhiễm HIV có quyền đợc học tập, vui chơi và sống chung cùng cộng đồng
- Không phân biệt đối xử với ngời bị nhiễm HIV
* Cách tiến hành:
- Gọi 5 HS tham gia, 1 HS đóng vai bị nhiễm HIV, 4 HS còn lại sẽ thể hiện hành vi ứng xử nh đã ghi trong phiếu gợi ý
+ Trong vai 1 HS mới chuyển đến bị nhiễm HIV
+ Tỏ ra ân cần khi cha biết, sau đó thay đổi thái độ
+ Làm quen, khi biết đổi thái độ
+ Nhất định bạn tiêm chích…;…; chuyển đi lớp khác
+ Tỏ thái đội hỗ trợ, cảm thông
- Trong khi các HS tham gia đóng vai chuẩn bị – học GV giao nhiệm vụ cho các HS khác: Theo dõi cách ứng xử của từng vai để thảo luận xem cách ứng xử nào nên, không nên
- Đóng vai, quan sát
- Thảo luận cả lớp: Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng xử
GV hỏi HS đóng vài HIV: Em có cảm nhận nh thế nào trong mỗi tình huống?
c, Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
Chia 4 HS / nhóm: Quan sát các hình trang 36, 37 SGK trả lời các câu hỏi:
+ Nói về nội dung từng hình
+ Theo em, các bạn ở trong hình nào có cách ứng xử đúng với những ngời bị nhiễm HIV/AIDS và gia đình của họ?
+ Nếu các bạn ở hình 2 là những ngời quen của bạn, bạn sẽ đối xử với họ nh thế nào? Tại sao?
- Đại diện từng nhóm trình bày, các nhómkhác bổ sung
GV: HIV không lây qua tiếp xúc thông thờng, những ngời nhiễm HIV…;
3.Củng cố: Ghi nhớ trang 37
4.Dặn dò:
Trang 33Phòng tránh bị xâm hại
I.Mục Tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và những điểm cần chú
ý để phòng tránh xâm hại
- Rèn luyện kỹ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại
- Liệt kê danh sách những ngời có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ giúp đỡ khi bảnthân bị xâm hại
II Đồ dùng dạy học: Hình trang 38, 39 SGK HS: giấy A4 Một số tình huống
để đóng vai
III, Phơng pháp dạy học: Trò chơi, đóng vai, quan sát, thảo luận nhóm
IV, Các hoạt động dạy học:
1.Khởi động: Trò chơi: Chanh chua, cua cắp.
- GV cho cả lớp đứng thành vòng tròn, tay trái giơ lên…;
- HS thực hiện chơi
Kết thúc trò chơi, GV hỏi HS: Các em rút ra bài học gì qua trò chơi?
2.Bài mới:
a,Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: HS nêu đợc 1 số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại
b, Hoạt động 2: Đóng vai “ứng phó với nguy cơ bị xâm hại”
* Mục tiêu: Giúp HS:
- Rèn luyện kỹ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại
- Nêu đợc các quy tắc an toàn cá nhân
* Cách tiến hành:
- Chia 6HS/nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: mỗi nhóm 1 tình huống để các
em tập cách ứng xử
Ví dụ:
N1: Phải làm gì khi có ngời lạ tặng quà cho mình
N2: Phải làm gì khi có ngời lạ vào nhà
N3: Phải làm gì khi có ngời lạ trêu ghẹo hoặc có hành động gây bối rối, khóchịu với bản thân
N4: Đang đi có ngời lạ gọi hỏi mợn…;…;…;
Trang 34- Từng nhóm trình bày cách ứng xử – học Các nhóm khác nhận xét, góp ý
Vậy trong trờng hợp bị xâm hại chúng ta cần phải làm gì?
GV: Tuỳ từng trờng hợp cụ thể mà …;…;
c, Hoạt động 3: Vẽ bàn tay tin cậy
* Mục tiêu: HS liệt kê đợc danh sách những ngời có thể tin cậy, chia sẻ, tâm
sự, nhờ giúp đỡ khi bản thân bị xâm hại
* Tiến hành: GV hớng dẫn HS cả lớp làm việc cá nhân
- Mỗi em vẽ bàn tay của mình với các ngón xoè ra Trên mỗi ngón tay ghi tên 1 ngời
mà mình tin cậy, mình có thể nói…;
- Trao đổi hình vẽ với bạn ngồi bên cạnh
- Gọi 1 vài HS lên nói về hình vẽ của mình
3 Củng cố: HS đọc mục bạn cần biết trang 39 SGK
4 Dặn dò: Su tầm các hình ảnh và thông tin về tai nạn giao thông.
Tuần 10
(Từ ngày 27 tháng 10 đến ngày 31 tháng 10)
Phòng tránh tai nạn giao thông đờng bộ
I.Mục Tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu một số nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông và một số biện pháp an toàngiao thông
- Có ý thức chấp hành đúng luật giao thông và cẩn thận khi tham gia giao thông
II Đồ dùng dạy học: Hình trang 40, 41 SGK Một số hình ảnh thông tin về tainạn giao thông
III, Phơng pháp dạy học: Quan sát, thảo luận, hỏi - đáp
IV, Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài:
2.Bài mới:
a,Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
Trang 35* Mục tiêu: HS nhận ra đợc những việc làm vi phạm luật giao thông của
những ngời tham gia giao thông trong hình
- HS nêu đợc hậu quả có thể xảy ra của những sai phạm đó
* Cách tiến hành:
- 2HS/bàn cùng quan sát các hình 1, 2, 3, 4 SGK cùng phát hiện và chỉ ra những việc làm vi phạm của ngời tham gia giao thông; đồng thời tự đặt câu hỏi để nêu đợc hậu quả có thể xảy ra của những sai phạm đó
- Đại diện 1 số cặp lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn trong cặp khác trả lời
- GV: Một trong những nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông đờng bộ là do lỗi tại ngời tham gia giao thông không chấp hành đúng luật giao thông…;
Ví dụ: Vỉa hè bị lấn chiếm, đi bộ, đi xe không đúng phần đờng…;…;
b, Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: HS nêu đợc 1 số biện pháp an toàn giao thông.
* Cách tiến hành:
- Làm việc theo cặp: 2HS/ bàn cùng quan sát các hình 5, 6, 7 trang 41 SGK và phát hiện những việc cần làm đối với ngời tham gia giao thông đợc thể hiện qua hình
- Làm việc cả lớp: + Một số HS trình bày kết quả thảo luận theo cặp
+ GV yêu cầu mỗi HS nêu ra một biện pháp an toàn giao thông + GV ghi lại các ý kiến kết luận chung
3 Củng cố:
Ôn tập: con ngời và sức khoẻ
I.Mục Tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con ng ời kể từ lúc mớisinh
- Vẽ hoặc viết sơ đồ cách phòng tránh: Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêmgan A, nhiễm HIV/AIDS
II Đồ dùng dạy học: Các sơ đồ trang 42, 43 SGK – học Giấy to, bút dạ
III, Phơng pháp dạy học: Trình bày, trò chơI học tập, động não, thuyết trình
IV, Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài:
2.Bài mới:
a,Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: Ôn lại cho HS một số kiến thức trong các bài: Nam hay nữ, Từ
lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
* Cách tiến hành:
- Làm việc cá nhân: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân theo yêu cầu nh bài tập 1, 2,
3 trang 42 SGK
- Làm việc cả lớp: GV gọi 1 số HS lên chữa bài
b,Hoạt động 2: Trò chơi “ Ai nhanh – học ai đúng”
* Mục tiêu: HS viết hoặc vẽ đợc sơ đồ cách phòng tránh một trong các bệnh
Trang 36+ Chia 4HS/nhóm Giao cho mỗi nhóm chọn ra một bệnh để vẽ Nhóm nàoxong trớc và đúng là thắng cuộc.
- Làm việc theo nhóm
GV giúp đỡ: liệt kê cách phòng tránh bệnh th ký ghi
Các thành viên sẽ phân công nhau viết hoặc vẽ
- Làm việc cả lớp: Các nhóm treo sản phẩm và cử ngời trình bày Các nhóm khácnhận xét, góp ý
c,Hoạt động 3: Thực hành vẽ tranh vận động
* Mục tiêu: HS vẽ đợc tranh vận động phòng tránh sử dụng các chất gây
nghiện (hoặc xâm hại trẻ em, hoặc HIV/AIDS, hoặc tai nạn giao thông…; )
* Cách tiến hành:
- Làm việc theo nhóm: GV gợi ý: Quan sát các hình 2, 3 trang 44 SGK thảo luận vềnội dung của từng hình Từ đó đề xuất nội dung tranh của nhóm mình và phân côngnhau cùng vẽ
- Làm việc cả lớp: Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình
3.Dặn dò: Về nhà nói với bố mẹ những điều đã học
Trang 37
Tuần 11
(Từ ngày 02 tháng 11 đến ngày 06 tháng 11) Ôn tập: con ngời và sức khoẻ
I.Mục Tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con ng ời kể từ lúc mớisinh
- Vẽ hoặc viết sơ đồ cách phòng tránh: Bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêmgan A, nhiễm HIV/AIDS
II Đồ dùng dạy học: Các sơ đồ trang 42, 43 SGK – học Giấy to, bút dạ
III, Phơng pháp dạy học: Trình bày, trò chơI học tập, động não, thuyết trình
IV, Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài:
2.Bài mới:
a,Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: Ôn lại cho HS một số kiến thức trong các bài: Nam hay nữ, Từ
lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
* Cách tiến hành:
- Làm việc cá nhân: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân theo yêu cầu nh bài tập 1, 2,
3 trang 42 SGK
- Làm việc cả lớp: GV gọi 1 số HS lên chữa bài
b,Hoạt động 2: Trò chơi “ Ai nhanh – học ai đúng”
* Mục tiêu: HS viết hoặc vẽ đợc sơ đồ cách phòng tránh một trong các bệnh
đã học
* Cách tiến hành:
- Tổ chức và hớng dẫn:
+ GV hớng dẫn HS tham khảo sơ đồ cách phòng bệnh viêm gan A
+ Chia 4HS/nhóm Giao cho mỗi nhóm chọn ra một bệnh để vẽ Nhóm nàoxong trớc và đúng là thắng cuộc
- Làm việc theo nhóm
GV giúp đỡ: liệt kê cách phòng tránh bệnh th ký ghi
Các thành viên sẽ phân công nhau viết hoặc vẽ
- Làm việc cả lớp: Các nhóm treo sản phẩm và cử ngời trình bày Các nhóm khácnhận xét, góp ý
c,Hoạt động 3: Thực hành vẽ tranh vận động
* Mục tiêu: HS vẽ đợc tranh vận động phòng tránh sử dụng các chất gây
nghiện (hoặc xâm hại trẻ em, hoặc HIV/AIDS, hoặc tai nạn giao thông…; )
* Cách tiến hành:
- Làm việc theo nhóm: GV gợi ý: Quan sát các hình 2, 3 trang 44 SGK thảo luận vềnội dung của từng hình Từ đó đề xuất nội dung tranh của nhóm mình và phân côngnhau cùng vẽ
- Làm việc cả lớp: Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình
3.Dặn dò: Về nhà nói với bố mẹ những điều đã học
Trang 38
Tre, mây, song
I.Mục Tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Lập bảng so sánh đặc điểm và công dụng của tre, mây, song
- Nhận ra một số đồ dùng hàng ngày làm bằng mây, tre, song
- Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng tre, mây, song đợc sử dụng trong gia đình
II Đồ dùng dạy học: Hình trang 46, 47 SGK – học Một số đồ dùng bằng mây,tre Phiếu học tập
III, Phơng pháp dạy học: Quan sát, thảo luận – học nhóm, trình bày
IV, Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài:
2.Bài mới:
a,Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS lập đợc bảng so sánh đặc điểm và công dụng của mây, tre,
Trang 39Hãy hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm
Công dụng
- Làm việc cả lớp: Đại diện nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác bổ sung
b,Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: HS nhận ra đợc một số đồ dùng hàng ngày làm băng mây, tre,
song Nêu đợc cách bảo quản các đồ dùng bằng mây, tre, song đợc sử dụng trong gia
- Làm việc cả lớp: Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
- GV yêu cầu cả lớp cùng thảo luận các câu hỏi trong SGK
3 GV kết luận: Tre, mây và song là những vật liệu phổ biến, thông dụng ở nớc ta.
Sản phẩm của những vật liệu này rất đa dạng và phong phú Những đồ dùng tronggia đình đợc làm từ tre hoặc mây, song thờng đợc sơn dầu để bảo quản chống ẩmmốc
4 Dặn dò: Su tầm tranh, ảnh, một số đồ dùng đợc làm từ gang, thép.
Trang 40
Tuần 12
(Từ ngày 08 tháng 11 đến ngày 13 tháng 11)
Sắt, gang, thép
I.Mục Tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu nguồn gốc của sắt, gang, thép và một số tính chất của chúng
- Kể tên một số dụng cụ, máy móc, đồ dùng đợc làm từ gang, thép
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng gang, thép có trong gia đình
II Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình trang 48, 49 SGK
- Tranh, ảnh, đồ vật làm bằng gang, thép
III, Phơng pháp dạy học: Thực hành, quan sát, thảo luận, trình bày
IV, Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra: Hãy nêu đặc điểm và công dụng của tre?
Hãy nêu đặc điểm và công dụng của mây, song?
- Làm việc cá nhân: HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi
+ Trong tự nhiên sắt có ở đâu?
+ Gang, thép đều có thành phần nào chung?
+ Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
- Làm việc cả lớp: Gọi 1 số HS trình bày, HS khác góp ý
Kết luận: Trong tự nhiên sắt có trong các thiên thạch và quặng sắt Sự giống nhaugiữa gang và thép …;…;Sự khác nhau giữa gang và thép…;
b,Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu: Giúp HS kể tên một số dụng cụ , máy móc, đồ dùng đợc làm từ
gang hoặc thép Nêu đợc cách bảo quản một số đồ dùng bằng gang, thép