Nhan đề : Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Tác giả : Bùi Ngọc Yến Người hướng dẫn: Trần Văn Bình Từ khoá : Trường Đại học Bách khoa Hà Nội; Cơ sở vật chất; Thiết bị giáo dục Năm xuất bản : 2020 Nhà xuất bản : Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Tóm tắt : Tổng quan về quản lý cơ sở vật chất các trường đại học; thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
BÙI NGỌC YẾN Ngành: Quản trị kinh doanh
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Văn Bình
Viện: Kinh tế và Quản lý
HÀ NỘI, 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
BÙI NGỌC YẾN Ngành: Quản trị kinh doanh
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Văn Bình
Viện: Kinh tế và Quản lý
Chữ ký của GVHD
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn : Bùi Ngọc Yến
Đề tài luận văn: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý cơ sở
vật chất và thiết bị giáo dục tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Ngành: Quản lý kinh tế
Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày
……… với các nội dung sau:
- Rà soát, trình bày luận văn theo quy định của Trường
- Chương 1: Bổ sung tiêu chí đánh giá công tác quản lý csvc và các nhân tố ảnh hưởng
- Làm rõ hơn mục khung phân tích ở phần mở đầu
Ngày tháng năm 2020 Giáo viên hướng dẫn Tác giả luận văn
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám hiệu, các phòng, ban chức năng Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Lãnh đạo, các cán bộ, giáo viên của phòng Đào tạo, phòng Cơ sở vật chất,trung tâm phục vụ bách khoa,thư viện đã tận tình hợp tác giúp đỡ;
Gia đình và bạn bè đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi, hỗ trợ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này;
Đặc biệt, xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Văn Bình đã tận tâm hướng
dẫn, chỉ bảo và hướng dẫn tôi nghiên cứu trong quá trình tiến hành luận văn;
Dù bản thân đã hết sức cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý kiến của các thầy, cô và các bạn đồng nghiệp
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả
Bùi Ngọc Yến
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên tác giả luận văn : Bùi Ngọc Yến
Đề tài luận văn: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý cơ sở
vật chất và thiết bị giáo dục tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Ngành: Quản lý kinh tế
Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày
……… với các nội dung sau:
- Rà soát, trình bày luận văn theo quy định của Trường
- Chương 1: Bổ sung tiêu chí đánh giá công tác quản lý csvc và các nhân tố ảnh hưởng
- Làm rõ hơn mục khung phân tích ở phần mở đầu
Ngày tháng năm 2020 Giáo viên hướng dẫn Tác giả luận văn
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 7
1.1 Lý luận chung về cơ sở vật chất 7
1.1.1 Khái niệm về cơ sở vật chất trường đại học 7
1.1.2 Đặc điểm và phân loại CSVC trường đại học 8
1.1.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng CSVC phục vụ đào tạo và nghiên cứu tại các trường đại học 11
1.1.4 Tiêu chuẩn thiết kế giảng đường do Bộ Xây Dựng quy định 13
1.1.5 Vị trí, vai trò của CSVC tại các trường đại học 15
1.2 Quản lý cơ sở vật chất các trường đại học 17
1.2.1 Khái niệm 17
1.2.2 Nội dung của hoạt động quản lý cơ sở vật chất 18
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý cơ sở vật chất của trường đại học 22
1.2.4 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý Cơ sở vật chất 24
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 27
2.1 Giới thiệu chung về trường Đại học Bách khoa Hà Nội 27
2.1.1 Tóm tắt lịch sử hình thành và phát triển 27
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 32
2.2 Hiện trạng cơ sở vật chất của trường Đại học Bách khoa Hà Nội 33
2.2.1 Khu giảng đường 34
2.2.2 Phòng thí nghiệm và xưởng thực hành 35
2.2.3 Thư viện và hội trường 40
2.2.4 Kí túc xá 42
2.2.5 Nhà ăn 43
2.2.6 Trung tâm văn hóa thể dục thể thao 45
2.2.7 Nhà trông xe máy-xe đạp 48
2.2.8 Trung tâm y tế 49
Trang 72.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý cơ sở vật chất 50
2.3.1 Công tác quản lý khu giảng đường 50
2.3.2 Công tác quản lý các điểm trông giữ xe máy-xe đạp 57
2.3.3 Công tác quản lý thư viện 61
2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý cơ sở vật chất 66
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ GIÁO DỤC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 71
3.1 Chiến lược phát triển của trường ĐHBK Hà Nội từ nay đến năm 2025 71
3.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cơ sở vật chất của trường ĐHBK Hà Nội 74
3.2.1 Giải pháp chống thất thoát điện điều hòa tại các giảng đường trường ĐHBK Hà Nội 74
3.2.2 Giải pháp đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở vật chất 75
3.2.3 Giải pháp bảo quản sách báo trong thư viện 78
3.2.4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dịch vụ 78
KẾT LUẬN 81
KIẾN NGHỊ 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHIẾU KHẢO SÁT 87
Trang 86 ĐHQG-HCM Đại học quốc gia thành phố H Chí Minh
7 ĐH KHXH&NV Đại học khoa học x hội và nhân văn
Engineering
Trang 9N MỤ ẢN
Bảng 2 1: Hệ thống phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, thực hành tại các khoa
viện của trường ĐHBK Hà Nội 36
Bảng 2 2: Danh sách phòng thí nghiệm trọng điểm 39
Bảng 2 3: Số đầu sách của Thư viện trường (Tính đến ngày 30/10/2019) 41
Bảng 2 4: Kinh phí bổ sung tài liệu theo năm 41
Bảng 2 5: Số lượng sinh viên được khám sức khỏe bệnh thông thường 50
Bảng 2 6: Thống kê các giảng đường ĐHBK Hà Nội 51
Bảng 2 7: Quy trình mượn trả thiết bị tại các giảng đường 53
Bảng 2 8: Hiệu quả sử dụng CSVC-TBGD theo nhận định của giảng viên 54
Bảng 2 9: Kết quả khảo sát sinh viên (Nhận thức của sinh viên về sử dụng TBDH trong các giờ học) 54
Bảng 2 10: Thống kê hiện trạng các nhà xe 57
Bảng 2 11: Tổng hợp số liệu nhân viên trông xe trước năm 2018 59
Bảng 2 12: Tổng hợp số liệu nhân viên trông xe hiện nay 60
Bảng 2 13: Khảo sát chất lượng, dịch vụ khi sinh viên, giáo viên và CBQL 61
Bảng 2 14: Thống kê thời gian khắc phục sự cố 68
Trang 10N MỤ SƠ ĐỒ
Sơ đ 1 1 Mối quan hệ của các nhân tố quyết định đến chất lượng GD&ĐT 15
Sơ đ 2 1 Cơ cấu tổ chức trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 32
Sơ đ 2 2 Khuôn viên Trường ĐHBK Hà Nội 33
Sơ đ 2 3 Quy trình xe ra vào bằng công nghệ thẻ từ (RFID) 48
Sơ đ 2 4 Mô hình quản lý cơ sở vật chất 50
Sơ đ 2 5 Biểu đ sản lượng tiêu thụ điện năng tại giảng đường nhà T năm 2019 56
Sơ đ 2 6 Cơ cấu tổ chức Thư viện Tạ Quang bửu 62
Trang 11N MỤ N
Hình 2 1 Khu giảng đường Elitech D6 34
Hình 2 2 Phòng học khu giảng đường D8 35
Hình 2 3 Thư viện Tạ Quang Bửu của Trường ĐHBK Hà Nội 40
Hình 2 4 Hội trường B1 của Trường ĐHBK Hà Nội 42
Hình 2 5 hòng kí túc xá cho sinh viên ĐHBK Hà Nội 43
Hình 2 6 Nhà ăn D2A Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 45
Hình 2 7 Sân bóng đá B9 trường ĐHBK 46
Hình 2 8 Nhà thi đấu đa năng Bách Khoa 47
Hình 2 9 Điểm trông giữ xe trong trường ĐHBK Hà Nội 49
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Sự cần t t của c ủ đề ng ên cứu
Cơ sở vật chất (CSVC) trường học là một trong những điều kiện quan trọng góp phần bảo đảm chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của các trường đại học Nhiều công trình nghiên cứu đ chứng minh rằng hiệu quả của công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của các trường đại học phụ thuộc một phần vào trình
độ CSVC của nhà trường Có thể nói, các trường đại học không thể đào tạo và nghiên cứu khoa học theo yêu cầu nếu không có cơ sở vật chất - kỹ thuật tương ứng
Cơ sở vật chất là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình dạy học và góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường Nhận thức được tầm quan trọng của CSVC và việc quản lý CSVC, trong quá trình hình thành và phát triển, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội luôn được sự quan tâm đặc biệt của các cấp
và l nh đạo ngành trong việc xây dựng mới CSVC, tăng cường trang thiết bị hiện đại, đáp ứng bước đầu nhu cầu học tập, nghiên cứu, thực tập, thực hành của hơn 40.000 sinh viên
Để phát huy được vai trò của CSVC trong các trường đại học, công tác quản lý cơ sở vật chất của nhà trường có ý nghĩa rất quan trọng, bởi lẽ công tác quản lý CSVC giúp cho nhà trường sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả ngu n lực CSVC để phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học một cách tốt nhất Nhận thức được điều đó, nhiều năm qua Bộ Giáo dục và đào tạo đ cùng với các trường đại học đặc biệt quan tâm tới việc xây dựng và quản lý CSVC của các nhà trường Nhờ đó, CSVC của các trường đại học ngày càng được tăng cường và phục vụ ngày càng tốt hơn cho hoạt động đào tạo và nghiên cứu của các trường đại học Tuy vậy, công tác quản lý CSVC của các trường đại học vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học ngày càng cao trong điều kiện hội nhập kinhh tế hiện nay Điều này cũng đang đặt ra cho các trường đại học nói chung, trong đó có Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Là trường trọng điểm quốc gia, trường đầu ngành trong khối các trường đại học về nghiên cứu, nhưng CSVC phục vụ hoạt động của Trường hiện vẫn còn một số khó khăn, trong khi đó việc quản lý sử dụng CSVC kể từ giảng
Trang 13đường, thư viện, phòng thí nghiệm, ký túc xá,…cũng còn nhiều bất cập Chính vì
thế việc nghiên cứu chủ đề Một số giả p áp n ằm hoàn t ện công tác quản
lý cơ sở vật c ất và t t bị g áo dục tạ Trường Đạ ọc ác K oa à Nội
đang là vấn đề cần thiết hiện nay
2 Tổng quan ng ên cứu
Đến nay đ có nhiều công trình nghiên cứu về cơ sở vật chất và quản lý cơ
sở vật chất của các trường đại học, cao đẳng và trung học Có thể nêu lên một số công trình như sau:
- Báo cáo tổng kết của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017) Thí điểm đổi mới
cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập theo Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24/10/2014 của Chính phủ giai đoạn 2014-2017 cho thấy tự chủ mua sắm để hiện đại hóa trang bị cơ sở vật chất của Trường là một nội dung đặc biệt quan trọng nhằm thực hiện đầy đủ quyền tự chủ đại học Cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục đại học là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá trình độ và phân tầng đại học thuộc đại học định hướng nghiên cứu, đại học định hướng ứng dụng hay đại học định hướng thực hành
- Nguyễn Văn Lê với công trình Khoa học quản lý nhà trường , tác giả tập trung giới thiệu về các phương pháp tổ chức và quản lý nhà trường Riêng về nội dung quản lý CSVC trường học, tác giả đ đưa ra 5 nguyên tắc tổ chức và quản
lý CSVC trường học; vấn đề bố trí tối ưu khu trường; việc tổ chức khoa học trong một lớp học; phòng học bộ môn; thư viện và phòng thí nghiệm;…
- Nguyễn Quang Huy (2016) Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở các trường trung học phổ thông tỉnh Phú Thọ theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin Luận văn thạc sỹ; Trường Đại học sư phạm, Đại học Thái Nguyên
- Ngô Đắc Tâm (2016) Một số giải pháp về quản lý sử dụng trang thiết bị nghiên cứu khoa học của Viện Tiên tiến về Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Bách Khoa, Hà Nội
- Phan Văn Ngoạn (2013) Thực trạng quản lý cơ sở vật chất ở Trường Đại học Tiền Giang Luận văn thạc sỹ Trường Đại học Sư phạm, Thành phố H Chí Minh
Trang 14- Lê Đình Sơn (2012) Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM) Luận án tiến sỹ, Trường đại học Giáo dục Tác giả đề xuất mô hình vận dụng quan điểm TQM vào quản
lý lĩnh vực này
- Vương Ngọc Lê (2010) Thực trạng quản lý cơ sở vật chất ở các trường trung học cơ sở huyện Vĩnh Thanh, thành phố Cần Thơ Luận văn thạc sỹ Trường Đại học Sư phạm, Thành phố H Chí Minh Tác giả khảo sát thực trạng quản lý CSVC tại các trường THCS ở huyện Vĩnh Thạnh, phân tích nguyên nhân
và đề xuất giải pháp quản lý tốt hơn cho các trường ở Vĩnh Thạnh
- Lê Cao Sơn (2010) Biện pháp quản lý cơ sở vật chất tại Trường Đại học Hùng Vương trong giai đoạn hiện nay Luận văn thạc sỹ Trường đại học giáo dục, Đại học Quốc gia, Hà Nội
- Trần Thị Định (2010) Giải pháp quản lý cơ sở vật chất – kỹ thuật đáp ứng
mục tiêu phát triển Trường Cao đẳng công nghiệp Việt Đức Luận văn thạc sỹ
Trường đại học sư phạm, Đại học Thái Nguyên
- Bên cạnh các công trình luận văn, luận án tiến sỹ về quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường, còn có nhiều bài viết đăng tải trên các tạp chí, các hội nghị hội thảo, mà gần đây nhất là Hội thảo khoa học về Hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật với công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo ở Đại học do Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM tổ chức ngày 5-11-2015
Nhìn chung các luận văn, luận án, các công trình đ công bố đều đề cập đến những khía cạnh khác nhau liên quan đến lý luận về quản lý cơ sở vật chất của các cơ sở đào tạo; phân tích, đánh giá thực trạng việc quản lý cơ sở vật chất của các cơ sở đào tạo này, chỉ ra những thành tựu, hạn chế, bất cập và nguyên nhân hạn chế; Từ đó đ đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý cơ sở vật chất của các cơ sở đào tạo
Tuy nhiên, hiện tại chưa có luận văn nào nghiên cứu về quản lý CSVC của Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Trang 153 Mục đíc và n ệm vụ đề tà
3.1 Mục đíc ng ên cứu:
Trên cơ sở thực trạng công tác quản lý CSVC hiện nay, luận văn đề xuất phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý CSVC phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội những năm tới
Trang 16- Khảo sát về dịch vụ gửi xe máy- xe đạp của cán bộ quản lý, giáo viên và sinh viên trong trường
- Hiệu quả sử dụng CSVC-TBGD theo nhận định của giáo viên
- Nhận thức của sinh viên về sử dụng TBDH trong các giờ học
5.2 P ương p áp ng ên cứu
Nghiên cứu tại bàn: Sử dụng các tài liệu thứ cấp của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và một số trường đại học có liên quan đến quản lý cơ sở vật chất
Nghiên cứu thực địa: Khảo sát thực địa tình hình cơ sở vật chất và quản lý CSVC của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội chủ yếu hệ thống giảng đường, thư viện, trang thiết bị, hệ thống dịch vụ phục vụ đào tạo như hệ thống ký túc xá, trạm y tế, tài liệu, khu thể thao, nhà gửi xe máy- xe đạp …
Đối tượng khảo sát là giảng viên , cán bộ, sinh viên trong trường
Tổng số đối tượng khảo sát là 200 người, trong đó 100 giảng viên ,cán bộ quản lý; 100 sinh viên
Để phân tích ý kiến của người tham gia trả lời phỏng vấn, tác giả sử dụng thang đánh giá Likert với thước đo 5 bậc, với khoảng cách cụ thể ở Bảng dưới đây:
2 1.80 - 2.59 Chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu
1 1.00 - 1.79 Hoàn toàn không đáp ứng đầy đủ yêu cầu
Các tiêu chí được đánh giá mức 3 đến mức 5 là đạt yêu cầu
5.3 Phương pháp xử lý số liệu và phân tích
- Sử dụng các công cụ tính toán trên phần mềm EXCEL
Trang 17- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được dùng để thống kế số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân các chỉ tiêu thống kê sẽ được tính toán để
mô tả thực trạng, đặc điểm và chất lượng của cán bộ công chức, tình hình sử dụng cán bộ và những thuận lợi và khó khăn trong quá trình công tác Một số chỉ tiêu so sánh cũng được thể hiện trong quá trình làm đề tài
- Phương pháp thống kê so sánh: Phương pháp thống kê so sánh được sử dụng trong đề tài dùng để phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng cán bộ, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu đào tạo cán bộ, phân tích các chỉ tiêu liên quan đến hiệu quả sử dụng cán bộ, so sánh các nhu cầu đào tạo giữa các chức danh, giữa các ngành nghề đào tạo
6 K t cấu của đề tà
Cùng với phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các bảng phụ lục, luận văn g m ba chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý cơ sở vật chất các trường đại học
- Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý, sử dụng cơ sở vật chất của trường đại học bách khoa hà nội
- Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý cơ sở vật chất của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Trang 18ƯƠN 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ Ơ SỞ VẬT CHẤT Á
TRƯỜN ĐẠI HỌC 1.1 Lý luận chung về cơ sở vật chất
1.1.1 K á n ệm về cơ sở vật chất trường đại học
Vật chất là những thứ t n tại độc lập với ý thức con người, vật chất chính
là những thứ thuộc về cơ sở, về nhu cầu của con người trong quá trình sống, học tập và làm việc Vật chất là cơ sở, là điều kiện để con người sống, ăn, ở, sinh hoạt học tập và rèn luyện -Ngu n Từ điển tiếng Việt của GS Hoàng Phê và cộng sự (năm 1988)
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ các công trình, đường sá, cấp nước, cấp điện, là
cơ sở để xây dựng nhà cửa và các công trình khác
CSVC trường học là điều kiện vật chất kỹ thuật của trường đại học để các hoạt động đào tạo, NCKH rèn luyện nghiệp vụ, nâng cao tay nghề của cán bộ, giảng viên và sinh viên được diễn ra trong trường đại học một cách thuận lợi, đáp ứng được mục đích, yêu cầu của giáo dục đại học
Cơ sở vật chất trường học là những phương tiện vật chất và kỹ thuật và sản phẩm khoa học, công nghệ, thông tin của nhà trường được sử dụng làm công cụ
để thực hiện nhiệm vụ, tiến hành các hoạt động khác nhau theo quy định Ngu n từ luận án tiến sỹ giáo dục Quản lý cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của trường đại học theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM) của TS Lê Định Sơn, năm 2012
-Theo khái niệm này hệ thống cơ sở vật chất các trường đại học g m:
- Giảng đường, phòng học và các trang thiết bị phục vụ giảng dạy trên lớp như bàn ghế, phấn, bảng, máy chiếu, đảm bảo cho các hoạt động GD&ĐT của trường đại học đạt được mục tiêu giáo dục đại học, tạo điều kiện cho thầy và trò
tổ chức các hoạt động lên lớp, truyền thụ kiến thức, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên
- Các phòng thí nghiệm phục vụ cho giảng dạy, NCKH rèn luyện nghiệp vụ, nâng cao tay nghề của cán bộ, giảng viên và sinh viên được diễn ra trong trường đại học một cách thuận lợi, đáp ứng được mục đích, yêu cầu của giáo dục đại học
Trang 19- Hệ thống các nhà xưởng phục vụ cho thực hành và triển khai các hoạt động sản xuất thử nghiệm và chuyển giao công nghệ, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên trong trường đại học
- Khu nhà làm việc cho cán bộ quản lý và khu kí túc xá cho sinh viên lưu trú
- Thư viện là nơi cán bộ và sinh viên tra cứu tư phục vụ giảng dạy và học tập
- Khu phục vụ nhà ăn, căng tin và b i gửi xe
- Trung tâm văn hóa thể thao
- Bể bơi,nhà thi đấu,
- Trung tâm y tế
- Tóm lại, CSVC của các trường đại học phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học hay nói khái quát là cơ sở vật chất trường đại học là một phạm trù thuộc hạ tầng cơ sở (Triết học duy vật lịch sử Mác- Lên nin, 1985) nói chung của trường đó Nó bao g m hệ thống giảng đường, trang thiết bị, phòng thí nghiệm, thư viện, ký túc xá, hạ tầng công nghệ thông tin, hệ thống đường sá, điện, nước, khu vui chơi, thể thao, giải trí, khu dịch vụ, khám chữa bệnh…Đây là điều kiện trang bị vật chất để phục vụ cho các hoạt động học tập, nghiên cứu của sinh viên
và giáo viên ổn định và lâu dài, phục vụ việc thực hiện sứ mệnh phát triển của trường
1.1.2 Đặc đ ểm và p ân loạ SV trường đại học
1.1.2.1 Đặc điểm Cơ sở vật chất Trường đại học
Giáo dục đại học khác với giáo dục phổ thông về mục đích về nội dung chương trình và phương pháp đào tạo Vì vậy, cơ sở quản lý đào tạo ở giáo dục đại học khác với quản lý đào tạo ở phổ thông
Mục tiêu của giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, còn mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để hình thành nhân cách con người Do mục tiêu khác nhau nên phương pháp giáo dục và đào tạo cũng khác nhau Muốn đào tạo được những con
Trang 20người có kiến thức, có kỹ năng thực hành nghề nghiệp thì quá trình đào tạo của giáo dục đại học phải có trách nhiệm làm cho người học tiếp thu được những kiến thức chuyên môn kỹ năng nghề nghiệp theo chuyên ngành đào tạo Muốn vậy, trường đại học phải có đầy đủ các điều kiện về CSVC, phòng thực hành thí nghiệm, thư viện, giảng đường để người học tiếp thu kiến thức chuyên môn và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp
CSVC giáo dục đại học có những điểm cơ bản sau:
- Tính giáo dục: CSVC tham gia vào quá trình giáo dục đào tạo, làm cho kết quả giáo dục đạt được tốt hơn, đạt được mục tiêu giáo dục
- Tính kinh tế: hàng hóa vật tư thiết bị, sử dụng và phát huy tốt trong quá trình đào tạo của nhà trường, với giá cả phù hợp nhất, sử dụng lâu bền và đúng mục đích
- Tính kỹ thuật: thực hiện theo quy trình, dễ sử dụng, dễ vận hành tháo lắp, mang lại kết quả và hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng vào hoạt động giáo dục đào tạo
- Tính mỹ thuật: hợp lý, dễ nhìn, dễ lắp đặt sử dụng và dễ mang lại hưng phấn cho người sử dụng nó trong hoạt động giáo dục đào tạo
Muốn NCKH thì phải đầu tư cho CSVC-TBGD, phương tiện để NCKH được kiểm nghiệm thực tế
1.1.2.2 Phân loại cơ sở vật chất trường đại học
Các yếu tố cấu thành cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học của trường đại học bao g m cơ sở vật chất hữu hình, cơ sở vật chất vô hình và ảo
a ơ sở vật c ất ữu n : là những yếu tố có thể đo lường cụ thể, sờ
thấy được và chiếm một diện tích hoặc một thể tích nhất định trong không gian như:
Cơ sở hạ tầng g m đất đai, hệ thống hạ tầng, đường giao thông, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện, hệ thống thông tin liên lạc
Phòng học, phòng làm việc, giảng đường, hội trường, phòng thực hành thí nghiệm phục vụ các hoạt động học tập, nghiên cứu của cán bộ giảng viên và sinh viên
Ký túc xá, nhà khách cho cán bộ giảng viên, sinh viên, câu lạc bộ, nhà thi
Trang 21đấu, sân vận động, nhà ăn và các công trình công cộng phục vụ việc ăn ở, sinh hoạt, vui chơi, giải trí
Trang thiết bị phục vụ học tập, nghiên cứu bao g m bàn, ghế, bảng, phấn, bút viết, máy chiếu, hệ thống mạng, hệ thống máy tính, thiết bị dạy và học, phòng thực hành, thí nghiệm
Xưởng trường, trung tâm thực hành phục vụ các hoạt động rèn luyện và nâng cao tay nghề, áp dụng khoa học công nghệ vào hoạt động sản xuất làm ra sản phẩm
Thư viện, ngu n học liệu, phòng đọc; hệ thống thư viện, các phòng tư liệu, phòng đọc đáp ứng nhu cầu của cán bộ quản lý,giáo viên và sinh viên
Trung tâm văn hóa, thể dục thể thao như nhà thi đấu, bể bơi, sân bóng, san quần vợt…
Các phương tiện phục vụ như ô tô, xe máy phục vụ cho công tác thực hành, thực địa, thăm quan thực tế cho cán bộ giảng viên và sinh viên Tùy theo môn học, ngành học mà nhu cầu đi lại, thực hành, thực địa có khác nhau
Các yếu này trực tiếp phục vụ hoạt động học tập, nghiên cứu, sinh hoạt cũng như phát triển đầy đủ cả thể chất và tinh thần của sinh viên về tất cả các phẩm chất cơ bản như đức, trí, thể, mỹ
Tóm lại, phân loại CSVC ở trường đại học là một vấn đề phức tạp Khó có cách phân loại nào giải quyết được đầy đủ các tiêu chí, nội dung, yêu cầu đặt ra một cách triệt để Mỗi một cách phân loại đều có những ưu, nhược điểm khác nhau Vì vậy, việc phân loại CSVC chỉ có tính tương đối, để chúng ta có căn cứ thực hiện việc đầu tư, lắp đặt, quản lý và sử dụng CSVC của từng trường đại học, nhằm đáp ứng các yêu cầu đặt ra của công tác quản lý nhà trường
b ơ sở vật c ất vô n : là hệ thống nội quy, quy định, tập quán, thói
quen, thiết chế văn hóa, mối quan hệ công tác và hạ tầng công nghệ thông tin, cơ
sở dữ liệu…Trong điều kiện cách mạng công nghiệp 4.0, cơ sở vật chất ảo như
dữ liệu lớn, điện tử đám mây, internet kết nối vạn vật trở thành nền tảng phát triển lâu dài của trường đại học Các loại nội quy và quy định này bảo đảm trường đại học hoạt động ổn định, lâu dài và tuân theo một trật tự nhất định
Trang 22Mỗi loại cơ sở vật chất có quá trình mua sắm, sử dụng và quản lý khác nhau nhưng chúng đều nhằm phục vụ mục tiêu phát triển và sứ mệnh của
Trường
Tóm lại, phân loại CSVC ở trường đại học là một vấn đề phức tạp, khó có cách phân loại nào giải quyết được đầy đủ các tiêu chí, nội dung, yêu cầu đặt ra một cách triệt để Mỗi một cách phân loại đều có những ưu, nhược điểm khác nhau Vì vậy, việc phân loại CSVC chỉ có tính tương đối, để chúng ta có căn cứ thực hiện việc đầu tư, lắp đặt, quản lý và sử dụng CSVC của từng trường đại học, nhằm đáp ứng các yêu cầu đặt ra của công tác quản lý nhà trường
1.1.3 T êu c í đán g á c ất lượng CSVC phục vụ đào tạo và ng ên cứu tạ các trường đại học
Theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, Kèm theo Công văn số: 769/QLCL-KĐCLGD ngày 20/4/2018 của Cục Quản lý chất lượng thì CSVC là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng đào tạo và nghiên cứu.Trong đó
- Có khảo sát/lấy ý kiến người học và các bên liên quan về môi trường tâm
lý, x hội và cảnh quan của CSGD
b T êu c í về t ư v ện và các nguồn ọc l ệu p ợp và được cập n ật
để ỗ trợ các oạt động đào tạo và ng ên cứu
- Có thư viện, ngu n học liệu, phòng đọc, hệ thống thư viện, các phòng tư liệu, phòng đọc có sự kết nối để phục vụ hiệu quả
Trang 23- Thư viện, phòng đọc được trang bị đầy đủ các trang thiết bị để hoạt động (chỗ ng i, bàn ghế, máy tính/thiết bị, phần mềm tra cứu, thiết bị in ấn, nội quy/quy định/hướng dẫn, v.v)
- Thư viện cung cấp đầy đủ giáo trình, tài liệu, sách tham khảo (bản cứng/bản mềm) phù hợp để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu
- Các tài liệu, học liệu (bản in và điện tử) được cập nhật đáp ứng nhu cầu đào tạo và nghiên cứu
- Có dữ liệu theo dõi về hoạt động của thư viện và các ngu n học liệu để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu
- Có lấy ý kiến phản h i của người học và các bên liên quan về thư viện và các ngu n học liệu phục vụ đào tạo và nghiên cứu
c T êu c í về p ng t í ng ệm t ực àn và trang t t bị p ợp và được cập n ật để ỗ trợ các oạt động đào tạo và ng ên cứu
- Đảm bảo đủ phòng thí nghiệm, thực hành để phục vụ đào tạo và nghiên cứu Phòng thí nghiệm, thực hành được trang bị đầy đủ các thiết bị phù hợp để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu
- Đảm bảo các trang thiết bị trong phòng thí nghiệm, phòng thực hành được cập nhật và duy tu, bảo dưỡng để đáp ứng nhu cầu về đào tạo và nghiên cứu
- Có cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm, thực hành; có h sơ theo dõi, quản
lý việc sử dụng các trang thiết bị; có đánh giá hiệu quả sử dụng
- Có lấy ý kiến phản h i của người học và các bên liên quan về mức độ đáp ứng nhu cầu về đào tạo và nghiên cứu của phòng thí nghiệm, thực hành và các trang thiết bị
d T êu c í về ệ t ống công ng ệ t ông t n bao gồm cả ạ tầng c o
ọc tập trực tuy n p ợp và được cập n ật để ỗ trợ các oạt động đào tạo và ng ên cứu
- Có hệ thống công nghệ thông tin (bao g m hệ thống máy tính, phần cứng, phần mềm và các hệ mạng truyền thông, phòng họp trực tuyến, trang thông tin điện tử, ) phù hợp để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu
Trang 24- Hệ thống công nghệ thông tin hoạt động hiệu quả để cung cấp và chia sẻ các dữ liệu, thông tin và tri thức nhằm hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu
- Hệ thống công nghệ thông tin được duy tu, bảo dưỡng và cập nhật kịp thời
để hỗ trợ các hoạt động đào tạo và nghiên cứu
- Có lấy ý kiến phản h i của người học và các bên liên quan về mức độ đáp ứng nhu cầu về đào tạo và nghiên cứu của hệ thống công nghệ thông tin
e T êu c í về mô trường sức k e an toàn được ác địn và tr ển
k a c lưu ý đ n n u cầu đặc t của ngườ k uy t tật
Có quy định các tiêu chuẩn về môi trường, sức khỏe và an toàn (bao g m
môi trường tự nhiên và môi trường x hội) được xác định trên cơ sở quy chuẩn
của các Bộ, ngành liên quan (có lưu ý đến nhu cầu của người khuyết tật)
- Các quy định/tiêu chuẩn về môi trường, sức khỏe và an toàn được triển khai thực hiện (áp dụng trong quá trình thiết kế, xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư/bố trí các trang thiết bị, dịch vụ ăn uống…)
- Có lấy ý kiến phản h i của người học và các bên liên quan về môi trường,
sức khỏe và an toàn
Tất cả các tiêu chí trên được đánh giá theo thang đánh giá Likert, các tiêu chí được đánh giá mức 3 đến mức 5 là đạt yêu cầu
1.1.4 T êu c uẩn thi t k giảng đường do Bộ Xây ựng quy định
Bộ Xây dựng đ ban hành văn bản TCVN 3981:1985 Trường Đại học – Tiêu chuẩn thiết kế trong đó áp dụng tiêu chuẩn thiết kế chỗ ng i, bàn ghế cho sinh viên trong khu vực giảng đường trường đại học hiện hành như sau:
Bố trí bàn ghế, thiết bị trong các phòng học và phòng thí nghiệm phải bảo đảm chiếu sáng tự nhiên từ bên trái chỗ học, chỗ thí nghiệm của học sinh
Trang 25Tên giảng đường, lớp học Diện tích cho một chỗ (không
- Diện tích cho các giảng đường không được lớn hơn 0,9 – 1,8 m²/chỗ ng i (giảng đường từ 100-500 chỗ)
- Khoảng cách giữa bàn trên và bàn dưới trong cùng một d y ít nhất là 70cm
- Khoảng cách giữa các d y bàn khi giảng đường không quá 50 chỗ ít nhất
Với những giảng đường nhiều chỗ ng i hơn thì lối đi lại giữa các d y bàn cũng cần cân đối phù hợp, giống như trong hội trường có sức chứa lớn thường bố
Trang 26Sơ đồ 1 1 Mố quan ệ của các n ân tố quy t địn đ n c ất lượng &ĐT
trí 3 d y ghế hội trường với ít nhất hai lối đi lại để tạo sự thông thoáng, dễ dàng
di chuyển khi cần thiết
- Khoảng cách từ bảng đen tới hàng ghế đầu (trong trường hợp không có bàn thao tác) ít nhất là 200cm
- Khoảng cách từ màn ảnh tới lưng tựa của hàng ghế đầu ít nhất là 300cm
- Khoảng cách từ bàn thao tác đến bàn hoặc chỗ viết của hàng đầu tiên trong các giảng đường: Dưới 100 chỗ: 110cm; Trên 100 chỗ: 250cm
- Khoảng cách từ bảng đen đến hàng ghế dưới cùng không lớn hơn 20 m
- Kích thước ghế tựa có chỗ để viết cho một chỗ không nhỏ hơn: chiều rộng 0.55 m, chiều cao chỗ ng i 0,4 m Chiều cao mép dưới của mặt bàn viết 0,7 m
- Kích thước bàn cho mỗi chỗ ở giảng đường và phòng học không nhỏ hơn chiều rộng 0,5 m, chiều dài 0,6 m, chiều cao 0,7 m Mỗi bàn nên làm kiểu 2 chỗ
1.1.5 Vị trí va tr của CSVC tạ các trường đại học
(Nguồn: ThS Nguyễn Thanh Bình (2005), Lý luận giáo dục Đại học Việt
Nam, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội)
Điểm khác biệt của quản lý CSVC so với các thành tố khác ở chỗ:
- Đối tượng là vật, tư liệu, sản phẩm, trong sự vận hành của con người
Trang 27- Quan hệ của CSVC với các thành tố khác phụ thuộc vào người sử dụng, người quản lý
Mục tiêu giáo dục đại học khác với mục tiêu giáo dục phổ thông nên nội dung, chương trình, phương pháp, đội ngũ giáo viên và CSVC của hai bậc đại học có khác nhau Mục tiêu của giáo dục đại học của nước ta là đào tạo người học có trình độ cao đẳng, đại học và trên đại học, có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và kỹ năng thực hành tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, đáp ứng được yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc Để đạt được những mục tiêu trên đây của giáo dục đại học thì các trường đại học phải có đủ khả năng về đội ngũ, về chương trình, nội dung đào tạo, về CSVC, thiết bị phương tiện đào tạo tiên tiến, hiện đại thì mới có thể đạt được mục tiêu giáo dục đào tạo đội ngũ nhân lực có chất lượng cao và b i dưỡng những nhân tài xuất sắc của đất nước
Do đó, những điều kiện tối thiểu như sách giáo trình, tài liệu tham khảo của chuyên ngành phải được cung cấp đầy đủ, để sinh viên có đủ điều kiện nắm bắt
và lĩnh hội được kiến thức cơ bản, cốt lõi của chuyên ngành đó Quá trình đào tạo
và chất lượng đào tạo của trường đại học còn là kết quả tổng hợp của các nhân tố, các điều kiện tạo nên từ CSVC nhà trường đến đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ giảng dạy và sự nỗ lực của bản thân người học
Vì vậy, CSVC của trường đại học có một vị trí quan trọng trong việc quyết định đến chất lượng giáo dục đại học Muốn có chất lượng đào tạo tốt thì không thể tách rời các điều kiện, phương tiện, CSVC nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo của nhà trường Từ phòng học, giảng đường, phòng thực hành, thí nghiệm đến các trang thiết bị máy vi tính, hệ thống mạng thư viện và các điều kiện ăn ở sinh hoạt của sinh viên trong trường đại học Không có xưởng thực hành, phòng thí nghiệm và phương tiện thì không thể rèn luyện năng lực chuyên môn và kỹ năng tay nghề cho sinh viên để sinh viên có thể giải quyết được những vấn đề thông thường cơ bản theo chuyên ngành học tập của mình
Một trong hai nhiệm vụ quan trọng của trường đại học là đào tạo và nghiên cứu khoa học (NCKH) do đó ngoài điều kiện về CSVC cho công tác đào tạo, trường đại học phải có đủ điều kiện về CSVC để cho cán bộ giảng viên, sinh viên NCKH, đó là những điều kiện về CSVC, thiết bị, phương tiện nghiên cứu của các
Trang 28phòng thí nghiệm, nghiên cứu khoa học cơ bản, chuyên ngành để cho họ đo, đếm, nghiên cứu, kiểm nghiệm nhằm đạt được kết quả nghiên cứu Kết quả và hiệu quả nghiên cứu phụ thuộc vào mức độ đầu tư CSVC thiết bị của nhà trường Các nước trên thế giới đều có khuynh hướng hoàn thiện cơ sở vật chất trường học nhằm phù hợp với sự hiện đại hóa nội dung, phương pháp và hình thức dạy học Tùy theo hoàn cảnh kinh tế, kỹ thuật và x hội, mỗi nước có một hướng nghiên cứu và phát triển CSVC trường học riêng Các nước có nền kinh tế phát triển đều quan tâm đến việc nghiên cứu, thiết kế, sản xuất các thiết bị dạy học hiện đại, đạt chất lượng cao, cần thiết cho nhu cầu giáo dục mỗi nước Ở Nga, Hà Lan người ta chú ý đến việc trang bị những phương tiện truyền thống cho các phòng học bộ môn Ở Đức, Ba Lan, Pháp vấn đề nổi lên là các phương tiện kỹ thuật hiện đại, những bộ thí nghiệm đa năng Nhật, Triều Tiên, Singapore
là những nước đầu tư rất nhiều cho việc trang bị đầy đủ và hiện đại, nhất là các phương tiện nghe nhìn Ở Mỹ, có giai đoạn phổ biến là dùng máy thay giáo viên trong giảng dạy, nên việc nghiên cứu và việc trang bị các phương tiện hiện đại rất quan trọng, Thực trạng và kinh nghiệm trong việc nghiên cứu, thiết kế CSVC trường học nói chung và thiết bị dạy học nói riêng ở các nước là một trong những
cơ sở thực tiễn quan trọng giúp chúng ta trong việc nghiên cứu, thiết kế và định hướng hệ thống cơ sở vật chất trường học ở Việt Nam
Tóm lại, CSVC có vai trò, vị trí quan trọng trong trường đại học nó quyết định đến quy mô, chất lượng, vị thế, uy tín của một trường đại học, nếu không có
nó thì không thể đảm bảo chất lượng, giáo dục đại học Đặc biệt là ở các trường đại học đa ngành thì công tác xây dựng phát triển, quản lý CSVC phải được đặt lên hàng đầu Vì vậy, có thể xác định vai trò, vị trí của CSVC là nhân tố đầu tiên quan trọng quyết định đến sự ra đời và phát triển của một trường đại học
Không ngừng đầu tư các ngu n lực để xây dựng và phát triển CSVC nhằm nâng cao chất lượng GD& ĐT ở các trường đại học được coi là nhiệm vụ quan trọng của Đảng, Nhà nước và của các trường đại học
1.2 Quản lý cơ sở vật chất các trường đại học
1.2.1 K á n ệm
Quản lý CSVC trường học là tác động có mục đích của người quản lý nhằm
Trang 29xây dựng phát triển, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hệ thống CSVC trường học phục vụ đắc lực cho công tác đào tạo và nghiên cứu Kinh nghiệm thực tiễn đ chỉ rõ: CSVC trường học chỉ phát huy tác dụng tốt trong đào tạo và nghiên cứu khi được quản lý tốt Chính vì vậy, đi đôi với việc đầu tư trang bị, phải đặc biệt chú trọng đến việc bảo quản và sử dụng CSVC trường học một cách hợp lý CSVC trường học là một lĩnh vực vừa mang tính kinh tế giáo dục vừa mang tính khoa học giáo dục Cho nên trong quản lý, một mặt phải tuân thủ theo các yêu cầu chung về quản lý kinh tế và quản lý khoa học, mặt khác, cần phải tuân thủ theo các yêu cầu quản lý chuyên ngành giáo dục
Quản lý CSVC trường học là một trong những nhiệm vụ của nhà quản lý giáo dục Quản lý tốt CSVC sẽ góp phần nâng cao từng bước chất lượng dạy học, làm cho mỗi SV có ý thức trong việc bảo quản CSVC trường học, từng bước tiến tới việc xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
Tóm lại Quản lý CSVC trường học là tác động có mục đích của người quản
lý nhằm xây dựng, phát triển, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hệ thống CSVC trường học phục vụ đắc lực cho công tác đào tạo và nghiên cứu - Ngu n Giáo trình quản lý nhà nước về giáo dục - Trường Quản lý cán bộ giáo dục và đào tạo (năm 2002)
Quản lý CSVC trường học là một trong những nhiệm vụ của nhà quản lý giáo dục Quản lý tốt CSVC sẽ góp phần nâng cao từng bước chất lượng dạy học, làm cho mỗi học sinh có ý thức trong việc bảo quản CSVC, từng bước tiến tới việc xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
1.2.2 Nội dung của hoạt động quản lý cơ sở vật chất
Hoạt động quản lý cơ sở vật chất của trường đại học gắn liền với tổ chức bộ máy quản lý, xây dựng quy trình quản lý, phân công các cá nhân phụ trách, theo dõi, đánh giá, sửa chữa, bổ sung, mua mới nhằm cung ứng dịch vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học
1.2.2.1 Tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý của nhà trường
Tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý là những tác nhân đặc biệt quan trọng trong quản lý cơ sở vật chất Nếu bộ máy tổ chức phù hợp, cán bộ có đủ phẩm chất và trình độ quản lý thì hiệu quả quản lý sẽ rất cao và ngược lại, bộ máy quản
Trang 30lý c ng kềnh, kém hiệu quả và hiệu năng, thiếu các công cụ và biện pháp quản lý hữu hiệu, cán bộ thiếu các phẩm chất và năng lực cần thiết như không có khả năng sử dụng công cụ công nghệ thông tin trong quản lý có thể làm cho hiệu quả quản lý thấp, cơ sở vật chất khó được đầu tư đúng hướng nếu chưa nói là dẫn đến tình trạng l ng phí
Nội dung, nhiệm vụ của tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý CSVC:
- Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý CSVC bao g m: l nh đạo trường, phòng hay bộ phận quản lý CSVC và lực lượng cán bộ quản lý Đ ng thời, cần xác định rõ trách nhiệm quản lý của mỗi thành viên trong bộ máy quản
lý CSVC như chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý cơ sở vật chất và ghi chép các thông tin quan trọng, tiếp cận với cơ sở vật chất,
- Tổ chức cơ chế phối hợp trong quản lý giữa l nh đạo với các bộ phận và giữa các bộ phận với nhau như giữa bộ phận cơ sở vật chất với bộ phận tài chính,
bộ phận quản lý đào tạo với quản lý cơ sở vật chất và tài chính, bộ phận bảo vệ
an ninh
- Tổ chức công tác đào tạo b i dưỡng giáo viên, cán bộ phụ trách các phòng chức năng nhằm nâng cao năng lực sử dụng cơ sở vật chất Do tính phức tạp trong sử dụng và vận hành cơ sở vật chất hiện đại Do đó để tránh hỏng hóc không cần thiết vì thếu hiểu biết cơ bản, cần tổ chức các đợt hướng dẫn hoặc tập huấn sử dụng để giáo viên và sinh viên sử dụng đúng chức năng cũng như tránh hỏng hóc đáng tiếc
- Ban hành các văn bản về định mức tiêu chuẩn, quy định, quy chế quản lý
và sử dụng cơ sở vật chất Các định mức này phải mang tính khách quan và ổn định trong một khoảng thời gian nhất định Nó phải được ban hành trong một văn bản hướng dẫn hay sổ tay định mức do nhà trường xây dựng nhưng cần có sự thử nghiệm và tham vấn chuyên gia để bảo đảm tính khoa học và độ tin cậy cần thiết
- Xây dựng các định mức tiêu chí về sử dụng cơ sở vật chất làm tiêu chuẩn thi đua để đánh giá cán bộ và giáo viên Các định mức này được hình thành có thể dựa vào định mức của các cơ sở đào tạo khác trong nước và thế giới để bảo đảm tính thống nhất cần thiết cũng như tính đến điều kiện đặc thù của cơ sở giáo dục đại học
Trang 31- Tổ chức hệ thống thông tin trong quản lý cơ sở vật chất để thường xuyên cập nhật thông tin về tình trạng cơ sở vật chất cũng như để đơn giản hóa công tác quản lý và tận dụng được lợi thế của công nghệ thông tin đang ngày càng được
sử dụng phổ biến trong quản lý
1.2.2.2 Xây dựng quy trình quản lý
Xây dựng các quy định, quy chế, quy trình quản lý, sử dụng, sửa chữa và bảo quản cơ sở vật chất nhằm đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu đ đặt ra là nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học và đạt hiệu quả sử dụng
Để quá trình quản lý cơ sở vật chất hiệu quả, ổn định lâu dài, bảo đảm tính chuyên nghiệp hóa cao, rất cần có các quy định về tổ chức quản lý, xây dựng quy trình và kiểm tra đánh giá một cách chuyên nghiệp Điều này đòi hỏi phải xây dựng chính sách và các quy định quản lý nội bộ để quản lý Nói cách khác, các quy định hay cuốn sổ tay hay cẩm nang quản lý này là công cụ để quản lý cơ sở vật chất hiệu quả
1.2.2.3 Phân cấp và phối hợp trong quản lý và sử dụng CSVC
Phân cấp và phối hợp trong quản lý và sử dụng CSVC là cách thức trao quyền quản lý cho cơ sở đào tạo Trong bộ máy quản lý này có các bộ phận quản
lý các yếu tố cấu thành cơ sở vật chất khác nhau như bộ quận quản lý giảng đường, bộ phận quản lý ký túc xá,bộ phận quản lý thư viện,…và các bộ phận này
có mối quan hệ qua lại để phối hợp công tác, chia sẻ thông tin và phát triển hoạt động giám sát và theo dõi lẫn nhau nhằm tăng chất lượng công tác quản lý Yêu cầu trong phân cấp và phối hợp quản lý và sử dụng CSVC của trường đại học bao g m bảo đảm sự thống nhất giữa nguyên tắc quản lý tập trung những lĩnh vực bị kiểm soát chặt với việc mở rộng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm Trong quản lý CSVC, cần chú ý đến giảm thiểu tình trạng trông chờ, lại thậm chí buông lỏng quản lý
1.2.2.4 Kiểm tra, giám sát và đánh giá hoạt động quản lý
Kiểm tra, giám sát và đánh giá là biện pháp kiểm soát, điều chỉnh quá trình mua sắm, cơ sở vật chất phù hợp với những yêu cầu của công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học thường xuyên thay đổi của trường đại học
Nội dung của việc kiểm tra giám sát trong quản lý cơ sở vật chất là:
Trang 32- Đánh giá chất lượng và hiệu quả công tác quản lý và sử dụng cơ sở vật chất của đơn vị và của mỗi cá nhân trong nhà trường nhằm hiểu rõ thực trạng và giải pháp áp dụng
- Điều chỉnh, thay đổi bổ sung các điều kiện, biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và nội dung các yếu tố cấu thành cơ sở vật chất
- Tư vấn, động viên và khuyến khích khen thưởng kịp thời, phê bình, khiển trách, xử phạt nghiêm minh các đơn vị và cá nhân trong công tác quản lý
và sử dụng cơ sở vật chất nhằm thúc đẩy công tác quản lý đạt hiệu quả cao hơn
Các hình thức để kiểm tra giám sát g m:
- Tổ chức kiểm tra định kỳ (có thông báo trước) nhằm mục đích vừa đánh giá vừa rút kinh nghiệm trong sử dụng cơ sở vật chất
- Tổ chức kiểm tra đột xuất chủ yếu nhằm đánh giá mức độ đều đặn, nền nếp ổn định của việc sử dụng cơ sở vật chất Công tác này còn để kịp thời uốn nắn, sửa chữa những mặt còn hạn chế
- Tự kiểm tra là hình thức đơn vị hay cá nhân tự kiểm điểm công tác của họ
so với các yêu cầu và kế hoạch đ đăng ký hoặc đ được cấp trên duyệt ở mỗi đầu năm học
Ngoài ba hình thức ở trên, cần thực hiện các công việc thường xuyên như:
- Quy định và tổ chức thực hiện các chế độ báo cáo (tháng, học kỳ, năm) nhằm để thường xuyên cập nhật các thông tin về quản lý cơ sở vật chất
- Tổ chức thao giảng, dự giờ để đánh giá khả năng, trình độ và các yêu cầu
về kỹ năng sử dụng thiết bị giáo dục của giáo viên
- Tổ chức báo cáo chuyên đề, trao đổi, thảo luận để làm rõ những vấn đề nảy sinh trong công tác quản lý và sử dụng cơ sở vật chất, đặc biệt là đối với cơ
sở vật chất, thiết bị giáo dục hiện đại mới mẻ cần phải được tập dượt, thực hành thật thuần thục trước khi đưa vào sử dụng
1.2.2.5 Quản lý điều hành việc sử dụng và bảo dưỡng cơ sở vật chất
Quản lý điều hành việc sử dụng và bảo dưỡng cơ sở vật chất là quá trình sắp xếp, phân bổ công việc, quyền lực và các ngu n lực cho các thành viên của
tổ chức để họ đạt được mục tiêu là quản lý và sử dụng cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học hiệu quả nhất
Trang 33Nội dung quản lý điều hành việc sử dụng và bảo dưỡng cơ sở vật chất g m những khía cạnh sau:
- Bảo đảm để các nhà quản lý thực hiện trách nhiệm quản lý cơ sở vật chất một cách thuận lợi nhất, đạt hiệu quả cao nhất
- Tổ chức việc thực hiện các kế hoạch phù hợp với mục tiêu, tiến độ và ngu n lực s n có
- Quy định việc sử dụng cơ sở vật chất phù hợp theo các quy định được xây dựng hoặc các cuốn sổ tay, cẩm nang
- Tổ chức phân công nhân lực và xây dựng các bộ phận phụ trách từng công việc cụ thể Điều này đòi hỏi phải phân tích công việc cụ thể đối với từng vị trí
và giao công việc một cách khoa học
- Thiết lập, lưu trữ đầy đủ các loại h sơ, tài liệu, văn bản có liên quan đến CSVC và công việc này đòi hỏi phải đầu tư xây dựng các biểu mẫu phù hợp, khoa học, đầy đủ và phù hợp với các biểu mẫu quy định của nhà nước
- Giáo dục tinh thần trách nhiệm và ý thức tiết kiệm trong sử dụng CSVC thông qua công tác truyền thông, quy định về khen thưởng, k luật phù hợp đối với giáo viên, sinh viên, cán bộ và nhân việc cũng như các đối tượng hữu quan khác Việc làm này cần thực hiện thường xuyên để tạo văn hóa trách nhiệm và ý thức giữ gìn và bảo vệ cơ sở vật chất
1.2.3 N ân tố ản ưởng đ n quản lý cơ sở vật chất của trường đại học
1.2.3.1 Chủ trương, chính sách của nhà nước và nhà trường về phát triển
và quản lý cơ sở vật chất của trường đại học
Chủ trương, chính sách của nhà nước và nhà trường về phát triển và quản
lý cơ sở vật chất ảnh hưởng đến công tác quản lý CSVC của trường đại học Chủ trương, chính sách của nhà nước kiến tạo thể chế để việc quản lý thống nhất trong toàn hệ thống trường đại học, bảo đảm phát triển trường đại học theo đúng chiến lược và quy hoạch phát triển ngành và quy định của pháp luật về giáo dục Khi nhà nước có chủ trương nâng cao chất lượng giáo dục đại học mà trực tiếp là chủ trương đổi mới căn bản giáo dục và đào tạo sẽ hình thành xu hướng đầu tư lớn vào cơ sở vật chất để thúc đẩy cải thiện chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học Xu hướng của các nước là mở rộng tự chủ đại học và theo đó, các cơ
sở đại học chủ động và chú trọng đầu tư cơ sở vật chất để thu hút sinh viên nhằm
Trang 34cải thiện năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học
1.2.3.2.1 Nguồn lực tài chính phục vụ quản lý
Ngu n lực tài chính có yếu tố ảnh hưởng rất quan trọng đến quản lý CSVC của trường đại học do đây là ngu n sử dụng để mua sắm, đổi mới, sửa chữa cơ sở vật chất của nhà trường
Các loại ngu n lực tài chính phục vụ quản lý CSVC của trường đại học bao g m:
- Ngu n vốn từ ngân sách (nếu đó là trường đại học công lập)
- Ngu n từ huy động trong cán bộ, giáo viên, sinh viên
- Ngu n vay ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước
- Ngu n hỗ trợ từ x hội, doanh nghiệp, tổ chức trong nước và quốc tế
- Ngu n thu từ đào tạo, b i dưỡng hay từ các công trình nghiên cứu và đề tài các cấp
Các ngu n này cần được huy động trên nguyên tắc công khai và minh bạch như công khai về mục đích sử dụng cụ thể, thời hạn sử dụng và hoàn vốn, hiệu ứng lan toản ảnh hưởng…
1.2.3.3 Công tác đầu tư xây dựng cơ bản
Công tác đầu tư xây dựng cơ bản nhằm tăng giá trị và công dụng của cơ sở vật chất, có ảnh hưởng đến quản lý CSVC của trường đại học do tăng quy mô, đổi mới cơ sở và phát huy tác dụng sâu rộng
Các hình thức đầu tư xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến quản lý CSVC của các trường đại học g m:
- Đầu tư mới các công trình như khu giảng đường, thư viện, phòng thí nghiệm, ký túc xá
- Đầu tư sửa chữa lớn cơ sở vật chất
Kết quả đầu tư này là cơ sở vật chất được cải thiện, chất lượng cao hơn và
do đó tạo môi trường làm việc tốt hơn cho giáo viên, sinh viên và cán bộ phục
Trang 35và sử dụng, cơ sở vật chất có thể bị xuống cấp nhanh chóng thậm chí có thể bị mất mát, thất thoát…
Yêu cầu về nhận thức bảo quản, sử dụng của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về quản lý CSVC của trường đại học là thường xuyên sử dụng đúng với yêu cầu, đúng quy trình và tuân thủ nguyên tắc bảo đảm tính nghiêm ngặt trong
sử dụng cơ sở vật chất Nếu cá nhân hay tập thể nào gây hỏng hóc đều phải có quy định b i thường thỏa đáng và kịp thời
1.2.4 ác t êu c í đán g á công tác quản lý ơ sở vật chất
Hiệu quả là mục tiêu của quản lý vì vậy khi xây dựng các biện pháp phải tính đến tính khả thi, tính đến hiệu quả của biện pháp, hiệu quả kinh tế, hiệu quả phát triển kinh tế, văn hoá, x hội, môi trường, vị thế uy tín của một trường đại học Vì vậy quá trình quản lý CSVC phải có đảm bảo hiệu quả chân thực và đúng đắn, biết phân tích đánh giá hiệu quả của công việc, của các biện pháp trong các tình huống khác nhau, biết đặt lợi ích chung lên hàng đầu, lợi ích nhà trường và x hội
1.2.4.1 Hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ chính trị
- Quá trình quản lý CSVC phải góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm của
các tổ chức và cá nhân trong đơn vị
- Tạo điều kiện cho việc thực hành, thực tập, góp phần đào tạo và nghiên
cứu khoa học đa ngành, chất lượng cao của cơ sở đào tạo
- Tạo điều kiện cho các hoạt động cơ sở đào tạo như hội nghị, hội thảo, tập
huấn, chuyển giao công nghệ
- Hỗ trợ cho các đơn vị đào tạo và nghiên cứu khoa học khác trong quá
trình triển khai đào tạo, nghiên cứu khoa học, hội nghị, tham quan
- Sau khi được đầu tư CSVC, nhà trường phải quản lý sử dụng theo đúng mục tiêu, tạo ngu n thu hợp pháp, đáp ứng tính bền vững của dự án
- Tăng cường sự gắn kết giữa cơ sở đào tạo với các đơn vị trong và ngoài
trường Trong quá trình khai thác, các trường cần trao đổi, tham khảo kinh nghiệm và các ý kiến góp ý trên tinh thần cùng tham gia quản lý sử dụng tiềm năng của trường, do vậy, đây sẽ là cơ hội tốt để cơ sở đào tạo gắn bó với các đơn
vị Là cơ hội để các đơn vị khác có những định hướng chiến lược liên quan đến nhiệm vụ thực nghiệm, thực tập; liên quan tới chiến lược bảo vệ môi trường quốc
gia và đơn vị, từ đó có quan hệ với cơ sở đào tạo trên cơ sở mục tiêu chung
Trang 36- Việc thực hiện chiến lược phát triển này ngoài việc sẽ làm tăng vị thế của
các trường đại học trong công tác Hỗ trợ đào tạo và Giáo dục Sinh thái, Môi trường trong khối các trường đại học mà còn là cơ hội để phát triển các quan hệ
đối tác với các trường các đơn vị ngoài cơ sở đào tạo
1.2.4.2 Hiệu quả về tài chính
Hiệu quả về tài chính tức là quản lý CSVC trường học phải tạo ra giá trị cho các bên liên quan (sinh viên, nhà trường, cộng đ ng, nhà tài trợ ) Trong thực tế cần cân đối hài hòa giữa hiệu quả (đạt kết quả mong muốn) và giá trị kinh tế của công tác huy động ngu n lực Chú ý tới đặc thù của giáo dục (như tính phi lợi nhuận, tính x hội )
CSVC trường học phải đảm bảo tiết kiệm, tiết kiệm không phải chi ít ngu n lực, mà chi tiêu sử dụng ngu n lực sao cho có thể đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ của trường nhưng với chi phí ít nhất hoặc tăng chi phí nhưng thu được kết quả cao hơn
Hiệu quả quản lý CSVC trường học được xác định bằng kết quả so với chi phí, đối với giáo dục đại học muốn tăng hiệu quả phải bằng cách tăng các hoạt động (kết quả) và giảm chi phí hoạt động Chỉ tiêu này đòi hỏi các trường đại học phải đưa ra các quyết định sao cho với một ngu n lực hữu hạn nhưng phải đạt được mục tiêu cao nhất của cơ sở đào tạo
Quản lý tốt các tiềm năng, nắm được các danh mục tiềm năng liên quan đến việc huy động ngu n lực, có kế hoạch chuẩn bị hành động khi tiềm năng biến thành khả năng, xây dựng củng cố các mối quan hệ tạo ra nhiều cơ hội tiềm năng cho nhà trường
Xây dựng kế hoạch đầu tư mua sắm CSVC, căn cứ vào kế hoạch, tình hình ngu n vốn và thực tế CSVC thiết bị để triển khai thực hiện việc mua sắm, đảm bảo phương tiện: phải đạt yêu cầu bền, đẹp, đúng kỹ thuật và mỹ thuật đề ra Đó cũng là những yêu cầu rất khắt khe trong việc đầu tư mua sắm, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng CSVC của trường đại học
CSVC của trường đại học có đặc điểm riêng biệt, quy mô và giá trị đầu tư thường lớn và phải đảm bảo các tính chất (tính kỹ thuật, tính giáo dục, tính kinh
tế, tính mỹ thuật)
1.2.4.3 Hiệu quả về mặt xã hội
Toàn x hội được hưởng lợi từ quản lý CSVC trường học, cộng đ ng, tổ chức, cá nhân đ và đang có trách nhiệm đóng góp ngày càng nhiều hơn ngu n
Trang 37lực cho giáo dục
Trường đại học khi nhận được sự đóng góp các ngu n lực của các tổ chức,
cá nhân bên trong và bên ngoài trường cần phải đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên liên quan thông qua các hoạt động của trường (nâng cao chất lượng giáo dục,
sử dụng có hiệu quả các ngu n lực )
Quản lý CSVC trường học tạo được sự đ ng thuận cao s n sàng tham gia của đa số giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhà trường, nếu không mục tiêu sẽ không thể thực hiện được Sự đ ng thuận không có nghĩa là xuôi chiều, không tranh luận bàn bạc, điều cốt yếu của sự đ ng thuận là làm cho mọi người đều nhận thức được vai trò, vị trí, trách nhiệm và quyền lợi của mình trong công việc
TÓM TẮT ƯƠN 1
Quản lý là một hiện tượng x hội Trong một tổ chức thì hoạt động quản
lý là tất yếu Bản chất của hoạt động quản lý là các tổ chức, điều khiển của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý Quản lý một tổ chức với tư cách là một hệ thống x hội, là khoa học và là nghệ thuật tác động vào hệ thống, từng thành tố của hệ thống bằng những phương pháp thích hợp nhằm đạt được mục tiêu đề
- Duy trì, bảo quản CSVC- TBGD
Quản lý CSVC-TBGD để đạt tới một hệ thống hoàn chỉnh về cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục cho dạy học là một việc lâu dài và tốn kém Phải xây dựng từ ít đến nhiều, từ đơn giản đến hiện đại, phải xuất phát từ nội dung chương trình, nội dung bài giảng, vào thực hiện đổi mới phương pháp giáo dục
Trang 38ƯƠN 2: T Ự TRẠN OẠT ĐỘN QUẢN LÝ SỬ ỤN Ơ SỞ VẬT ẤT Ủ TRƯỜN ĐẠ Ọ Á K O À NỘ
2.1 Giới thiệu chung về trường Đại học ác k oa à Nội
2.1.1 T m tắt lịch sử n t àn và p át tr ển
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội (Hanoi University of Science and Technology), sau đây gọi tắt là Trường ĐHBK Hà Nội được thành lập theo Nghị định số 147/NĐ ngày 6-3-1956 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục Việt Nam Nguyễn Văn Huyên ký ,là trường đại học kỹ thuật đầu tiên của Việt Nam, được xếp vào nhóm trường đại học trọng điểm quốc gia và cũng là một trong những trung tâm nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của Việt Nam
Trường cũng là thành viên của Hiệp hội các trường đại học kỹ thuật hàng đầu khu vực Châu Á - Thái Bình Dương AOTULE (Asia-Oceania Top University League on Engineering)
Căn cứ vào những quy định trong Quyết đinh số 70/2014/QĐ-TT ngày 10 tháng 12 năm 2014 về việc ban hành Điều lệ trường đại học của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường ĐHBK đ chủ động hình thành cơ cấu tổ chức theo cơ chế 3 cấp: cấp trường (Hội đ ng Trường, Ban Giám hiệu, hệ thống các phòng ban chức năng), cấp Khoa, Viện, Trung tâm, doanh nghiệp và cấp Bộ môn (với cán bộ) và lớp sinh viên (với người học)
Sứ mện của Đ K à Nộ : là phát triển con người, đào tạo nhân lực
chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, sáng tạo công nghệ và chuyển giao tri thức, phục vụ x hội và đất nước
Tầm n n của Đ K à Nộ : là trở thành một đại học nghiên cứu hàng
đầu khu vực với nòng cốt là kỹ thuật và công nghệ, tác động quan trọng vào phát triển nền kinh tế tri thức và gìn giữ an ninh, hòa bình cho đất nước, tiên phong trong hệ thống giáo dục đại học Việt Nam
á trị cốt lõ của Đ K à Nộ :
- Chất lượng - Hiệu quả
- Tận tụy - Cống hiến
- Chính trực - Tôn trọng
Trang 39- Tài năng cá nhân - Trí tuệ tập thể
- Kế thừa - Sáng tạo
an ệu và p ần t ưởng cao quý:
- Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới (2000)
- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2006)
- Huân chương H Chí Minh (2001, 2016)
- 02 Giải thưởng H Chí Minh về khoa học công nghệ
Đ K à Nộ trong các bảng p ạng quốc t :
- Đạt chứng nhận kiểm định quốc tế do HCERES trao năm 2017
- Xếp hạng 261-270 châu Á theo QS Asia 2018
- 3 nhóm ngành lớn xếp hạng 401-550 thế giới (và đứng số 1 Việt Nam)
theo QS WUR by Subject 2019,
Độ ngũ g ảng v ên tr n độ cao:
Ngay từ những ngày đầu thành lập, Nhà trường đ phát huy mạnh mẽ vai trò của một trường đại học kỹ thuật công nghệ đầu tiên của đất nước, trực tiếp tham gia ngay vào việc đào tạo cán bộ kỹ thuật đáp ứng kịp thời nhu cầu nhân lực trong từng giai đoạn xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Là đại học định hướng đào tạo nghiên cứu, Trường có đội ngũ 1200 giảng viên trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, tâm huyết với nghề Phần lớn giảng viên của Trường được đào tạo từ các trường đại học danh tiếng trên thế giới, trong đó hơn 60% giảng viên có trình độ tiến sĩ trở lên (đạt t lệ cao nhất trong các cơ sở đào tạo tại Việt Nam); t lệ quy đổi sinh viên chính quy/giảng viên cơ hữu chỉ là 15.4/1 (thấp hơn nhiều so với quy định của Bộ Giáo dục và
Trang 40T lệ CBGD tham gia nghiên cứu khoa học (tính theo số báo cáo KH từ cấp trường trở lên trong 5 năm 2002-2006)
- T lệ CBGD có 1 báo cáo KH: 26,50%
- T lệ CBGD có 2 báo cáo KH: 8,60%
- T lệ CBGD có 3 báo cáo KH: 10,03%
- T lệ CBGD có 4 báo cáo KH: 6,30%
- T lệ CBGD có 5 báo cáo KH trở lên: 24,70%
Đây là đội ngũ cán bộ có uy tín, kinh nghiệm, nhiệt huyết trong hoạt động đào tạo nghiệp vụ và quản lý, trong nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ
Về c ất lượng đào tạo:
Trường ĐHBKHN được công nhận là cơ sở giáo dục đại học đạt chuẩn kiểm định chất lượng quốc tế theo tiêu chuẩn Châu Âu (HCERES) và có 3 chương trình đào tạo đạt chứng nhận kiểm định của Tổ chức kiểm định chương trình đào tạo kỹ sư Pháp (CTI) Ngoài ra, 8 chương trình đào tạo kỹ sư đạt tiêu chuẩn của Tổ chức kiểm định chất lượng đào tạo các trường đại học khu vực Đông Nam Á (AUN-QA)
Trường đ được Thủ tướng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam giao quyền tự chủ toàn diện vào tháng 10/2016 Trên cơ sở đó, Trường đang tiến hành xây dựng lại điều lệ hoạt động trường, cơ cấu lại các đơn vị trong trường nhằm đảm bảo bộ máy tinh gọn, hiệu quả để thực hiện thành công sứ mạng
Thực hiện Quyết định số 1211/QĐ-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo về giao cho Trường ĐHBK Hà Nội thí điểm tự chủ một
số nội dung, Nhà trường đ triển khai đ ng loạt nhiều giải pháp đổi mới về cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý và tổ chức các hoạt động đào tạo và KHCN, cụ thể:
- Đổi mới quản lý đào tạo, đổi mới mô hình và chương trình đào tạo, áp dụng mô hình đào tạo đổi mới theo hướng hội nhập quốc tế, phân rõ giữa các bậc đào tạo cử nhân, kỹ sự và thạc sĩ; phân lu ng đào tạo theo hai định hướng nghiên cứu - hàn lâm và thực hành - ứng dụng
- Xây dựng lại chương trình đào tạo cho toàn bộ hệ đào tạo đại học và sau