GV: Yeâu caàu hoïc sinh laøm baøi taäp 1/117sgk (Phaûn öùng naøo duøng ñeå ñieàu cheá khí hiñro trong phoøng thí nghieäm).. * Trong coâng nghieäp khí hiñro ñöôïc ñieàu cheá baèng caùc[r]
Trang 1Ngày soạn: 28/01/07 Tiết 42: KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY(T1)
A.Mục tiêu:
* Kiến thức: HS biết không khí là hỗn hợp nhiều chất khí, thành phần của không khí theo thể tích gồm có 78% N2, 21%O2, 1% các khí khác
HS hiểu và có ý thức giữ gìn không khí trong lành không bị ô nhiễm
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng làm và quan sát thí nghiệm.
* Thái độ: Có hứng thú với môn học, có niềm tin vào khoahọc.
B.Chuẩn bị:
* GV: Hoá chất:Phot pho, nước; Dụng cụ: Đèn cồn, muỗng sắt, chậu thuỷ tinh, ống thuỷ tinh có nút đậy.
* HS: Nội dung của bài học
C Tiến trình dạy học:
Trang 2NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
I.Thành phần của không khí:
1 Thí nghiệm
* Kết luận 1:(sgk)
Hoạt động của GV
* Hoạt động1: (5 ’ ) KTBC + ĐVĐ bài mới
- Phản ứng phân huỷ là gì? Viết 2 phương trình phản ứng minh hoạ
- Yêu cầu học sinh chữa bài tập 4a/94 sgk
* ĐVĐ: Có thể sản xuất khí O2 từ không khí
Vậy không khí gồm có những chất khí nào?
Có cách nào để xác định thành phần của không khí hay không? Bài học này sẽ giúp các em biết được vấn đề này
* Hoạt động2: (15 ’ ) Thí nghiệm
GV: Gọi HS nêu các bước tiến hành thí nghiệm để xác định không khí
GV: - Hướng dẫn và gọi học sinh lên làm thí nghiệm
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét
+ Thể tích của không khí chứa trong ống thuỷ tinh
+ Mực nước ban đầu khi chưa đốt P đỏ
Hoạt động của HS
HS1: Trả lời lý thuyết Viết 2 phương trình minh họa
HS2: chữa bài tập 4a/94 sgk
HS: nêu các bước làm thí nghiệm
HS: Làm theo yêu cầu của GV
HS: Quan sát và nhận xét + Thể tích của không khí chứa trong ống thuỷ tinh là 5 phần
+ Mực nước trong ống thuỷ tinh ban đầu khi chưa đốt P đỏ ở vạch thứ (1)
+ Mực nước trong ống thuỷ tinh sau khi
Trang 3D Hướng dẫn tự học:(5 ’ )
* Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + SGK
- Làm bài tập 1, 2 / 99 SGK
- Hướng dẫn 7/99 SGK
+ 1 ngày = 24 giờ
+ Thể tích không khí cần dùng trong 1 ngày cho mỗi người là: 0,5m3 x 24 = 12m3
+ Thể tích khí oxi cần dùng trong 1 ngày cho mỗi người là: 12 x 13 x 21100 = 0,84m3
* Bài sắp học: Không khí - sự cháy(T 2 )
1 Sự cháy là gì? Sự cháy của một chất trong không khí và trong oxi có gì giống nhau và khác nhau?
2 Sự oxi hoá chậm là gì?
3 Muốn dập tắt sự cháy phải thực hiện các biện pháp gì?
E Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………Ngày soạn:04/02/07 Tiết 43:
KHÔNG KHÍ – SỰ CHÁY(T2)
A.Mục tiêu:
* Kiến thức: HS phân biệt được sự cháy và sự oxi hoá chậm.
HS hiểu được các điều kiện phát sinh sự cháy từ đó biết được các biện pháp dập tắt sự cháy
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải thích, suy luận.
* Thái độ: Yêu thích môn học
B.Chuẩn bị:
* GV: Tài liệu về các vụ cháy do sự oxi hoá chậm
* HS: Nội dung của bài học
C.Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV
* Hoạt động 1:(5 ’ ) KTBC + ĐVĐ bài mới
- Nêu kết luận về thành phần của không khí
- Cho biết biện pháp để bảo vệ không khí tronglành tránh ô nhiễm
* ĐVĐ: Các em đã biết được thành phần của
Hoạt động của HS
HS: - Kết luận về thành phần của không khí
- Nêu biện pháp bảo vệ không khí trong lành, tránh ô nhiễm
Trang 4I.Thành phần của không khí
II Sự cháy và sự oxi hoá chậm
1,2 Sự cháy và sự oxi hoá
chậm
* Giống nhau: Đều là sự oxi
hoá, có toả nhiệt
* Khác nhau:
+ Sự cháy có phát sáng
+ Sự oxi hoá chậm không phát
sáng
không khí Vậy không khí có liên quan gì đến sự cháy? Làm thế nào để dập tắt được đám cháy và để tốt hơn là đám cháy không xảy ra?
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em trả lời những câu hỏi trên
* Hoạt động 2: (20 ’ ) Sự cháy và sự oxi hoá chậm
GV: Yêu cầu HS cho biết “Sự oxi hoá là gì?”.Ví dụ
GV: Em hãy lấy một ví dụ về sự cháy và một vídụ về sự oxi hoá chậm
GV: Sự cháy và sự oxi hoá chậm giống và khácnhau như thế nào?
GV: Vậy sự cháy là gì? Sự oxi hoá chậm là gì?
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về sự cháy và sự oxihoá chậm trong tự nhiên mà em biết
GV: Nhận xét, bổ sungGV: Thông báo: Trong điều kiện nhất định sự oxi hoá chậm có thể chuyển thành sự cháy, đó là sự tự bốc cháy Gọi HS lấy ví dụ
GV: Chính vì vậy trong các nhà máy người ta cấm không được chất giẻ lau máy có dính dầu
HS: Lắng nghe, ghi đầu bài
HS: Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với một chất
Ví dụ: Oxi tác dụng với photpho và lưu huỳnh
HS: Lấy ví dụ:
+ Sự cháy: gas cháy + Sự oxi hoá chậm: Sắt để lâu trong không khí
bị gỉHS: Thảo luận trả lời câu hỏi+ Giống nhau: Sự cháy và sự oxi hoá chậm đều là sự oxi hoá, có toả nhiệt
+ Khác nhau: Sự cháy có phát sáng, sự oxi hoá chậm không phát sáng
HS: + Sự cháy: Là sự oxi hoá chậm có toả nhiệt và phát sáng
+ Sự oxi hoá chậm: Là sự oxi hoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng
HS: Lấy ví dụ+ Sự cháy trong tự nhiên+ Sự oxi hoá chậm trong tự nhiên
HS:Lấy ví dụ sự oxi hoá chậm chuyển thành sự cháy
HS: Giải thích :
Trang 53 Điều kiện phát sinh và các
biện pháp để dập tắt sự cháy
* Điều kiện phát sinh sự cháy
là:
+ Chất phải nóng đến nhiệt độ
cháy
+ Phải có đủ oxi cho sự cháy
* Muốn dập tắt sự cháy, ta cần
thực hiện 1 hay đồng thời 2
biện pháp sau:
+ Hạ nhiệt độ của chất cháy
xuống dưới nhiệt độ cháy
+ Cách li chất cháy với khí
oxi (hoặc không khí)
mỡ thành đống để phòng sự tự bốc cháy
* Củng cố: 3/99sgk
“Giải thích vì sao sự cháy trong không khí xảy
ra chậm hơn và tạo ra nhiệt độ thấp hơn so với sự cháy trong khí oxi”
* Sự cháy xảy ra khi nào? Làm thế nào để dập tắt sự cháy?
* Hoạt động 3:(10 ’ ) Điều kiện phát sinh và các biện pháp để dập tắt sự cháy
GV: Ta để cồn, gỗ, than trong không khí chúng không tự bốc cháy Muốn cháy được phải có điều kiện gì?
GV: Đối với lò than nếu ta tủ than lại thì có hiện tượng gì xảy ra? Vì sao?
GV: Vậy các điều kiện phát sinh và duy trì sự cháy là gì?
GV: Vậy muốn dập tắt sự cháy, ta cần thực hiện những biện pháp nào?
* Củng cố: 6/99sgk
“Muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu cháy, người ta thường trùm vải dày hoặc phủ cát lên ngọn lửa, mà không dùng nước Giải thích vì sao?
+ Sự cháy trong không khí xảy ra chậm hơn so với sự cháy trong khí oxi là vì trong không khí thể tích khí nitơ gấp 4 lần thể tích khí oxi nên diện tích tiếp xúc của chất cháy với các phân tử khí oxi ít hơn nhiều lần Do đó sự cháy diễn ra chậm hơn
+ Sự cháy trong không khí tạo ra nhiệt độ thấp hơn so với sự cháy trong khí oxi là vì phần nhiệt
bị tiêu hao để đốt nóng khí nitơ có trong không khí nên nhiệt độ đạt được thấp hơn
HS: Muốn gỗ, than, cồn cháy được phải đốt cháycác vật đó
HS: Nếu ta tủ than , than sẽ cháy chậm lại và có thể tắt vì thiếu oxi
HS: Điều kiện phát sinh sự cháy là:
+ Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy + Phải có đủ oxi cho sự cháy
HS: Muốn dập tắt sự cháy, ta cần thực hiện:
+ Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độcháy
+ Cách li chất cháy với khí oxi (hoặc không khí)
HS: Giải thích: không dùng nước vì xăng dầu không tan trong nước, nhẹ hơn nước, nổi lên trênnên vẫn cháy, có thể làm cho đám cháy lan
Trang 6rộng Thường trùm vải dày hoặc phủ cát lên ngọn lửa để cách li ngọn lửa với không khí (đó là 1 trong 2 biện pháp để dập tắt sự cháy).
D Hướng dẫn tự học:(10 ’ )
* Bài vừa học: + Học bài theo vở ghi + SGK
+ Làm các bài tập: 3,6/99 SGK(đã hướng dẫn)
* Bài sắp học: Bài luyện tập 5
1 Nêu tính chất hoá học của khí oxi Làm bài tập 1/100sgk
2 Sự oxi hoá là gì? Làm bài tập 7/101sgk
3 Oxit là gì? Làm bài tập 4/101sgk
4 Oxit được phân làm mấy loại? Làm bài tập 3,5/101sgk
5 Phản ứng phân huỷ là gì? Phản ứng hoá hợp là gì? Làm bài tập 6/101sgk
Hướng dẫn bài tập 1/100sgk
Phương trình hoá học:
Khái niệm về phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ; Thành phần của không khí
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng hoá học, kĩ năng phân loại các phản ứng hoá học
Rèn luyện kĩ năng tính theo phương trình hoá học
* Thái độ: Yêu thích môn học
B.Chuẩn bị:
Trang 7* GV: Bảng phụ, bảng nhóm
* HS: Nội dung của bài học
C.Tiến trình dạy học:
I Kiến thức cần nhớ:
1.Tính chất hoá học của oxi
2 Ứng dụng của oxi
3 Nguyên liệu điều chế và cách thu khí
oxi trong phòng thí nghiệm
4 Sự oxi hoá là gì?
5 Oxit là gì? Oxit được phân làm mấy loại
chính?
6 Phản ứng hoá hợp là gì?
7 Phản ứng phân huỷ là gì?
8 Thành phần của không khí
Hoạt động của GV
* Hoạt động 1:(5 ’ ) KTBC + ĐVĐ bài mới
- Điểm giống nhau và khác nhau giữa sự cháy và sự oxi hoá chậm là gì? Chữa bài 6/99sgk
* ĐVĐ: Nhằm giúp các em ôn tập lại những kiến thức cơ bản của chương “ Oxi – không khí” Hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập
* Hoạt động 2:(15 ’ ) Kiến thức cần nhớ
GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
1 Nêu tính chất hoá học của oxi?
2 Nêu các ứng dụng của oxi?
3 Nguyên liệu điều chế vàcách thu khí oxi trong phòng thí nghiệm?
4 Sự oxi hoá là gì? Vận dụng làm bài tập 7/100SGK
5 Oxit là gì? Vận dụng làm bài tập 4/100SGK
Hoạt động của HS
HS: + Giống nhau: ………
+ Khác nhau: ………
+ Chữa bài 6/99sgk
HS: Làm theo yêu cầu của GV
HS1: Oxi là một đơn chất phi kim ………với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất
HS2: Oxi là chất khí cần cho sự hô hấp
………, dùng để đốt nhiên liệu ………
HS3:
- Nguyên liệu ……… là các hợp chất giàu oxi và dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao như KMnO4, KClO3
- Thu khí oxi: đẩy nước hoặc đẩy không khí
HS4: Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với một chất
* Bài 7/100: Chọn phản ứng: a,b
HS5: Oxit là ………… hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi
* Bài 4/100: Chọn câu D
HS6: Oxit gồm 2 loại chính:oxit axit, oxit
Trang 8II.Bài tập:
Bài 1/100SGK Bài giải:
* Các phương trình phản ứng đó là:
a.C + O2 CO2 (cacbon đioxit)
b.4P + 5O2 2P2O5(điphotpho
pentaoxit)
c.2H2 + O2 2H2O(đihiđro oxit,
nước)
d.4Al + 3O2 2Al2O3(nhôm oxit)
Bài 3/100SGK Bài giải:
* Oxit axit: CO2 : cacbon đioxit
SO2 : lưu huỳnh đioxit
P2O5: điphotpho pentaoxit
* Oxit bazơ: Na2O: natri oxit
MgO: magiê oxit
Fe2O3: sắt(III) oxit
Bài 8/100SGK Bài giải:
- Thể tích khí oxi cần thu được là:
100 x 20 = 2000(ml) = 2lít
- Vì bị hao hụt 10% nên thể tích khí oxi
6 Oxit được phân làm mấy loại chính?
Vận dụng làm bài tập 5/100SGK
7 Phản ứng hoá hợp là gì?
Phản ứng phân huỷ là gì?
Vận dụng làm bài 6/100SGK
8 Thành phần của không khí?
* Để khắc sâu hơn kiến thức cơ bản trên, các em hãy vận dụng làm những bài tập sau
* Hoạt động 2:(20 ’ ) Bài tập
GV: Gọi HS đọc đề bài 1GV: Hướng dẫn:+ Viết phương trình phản ứng
+ Gọi tên các sản phẩmGV: Yêu cầu HS lên bảng giải
GV: Gọi HS đọc đề bài 3GV: Hướng dẫn phân loại: + Oxit axit
+ Oxit bazơ
GV: Yêu cầu HS lên bảng giải
GV: Gọi HS đọc đề bài 8
HS7: - Phản ứng hoá hợp: ………
- Phản ứng phân huỷ:………
* Bài 6/100SGK:+ Phản ứng hoá hợp: b
+ Phản ứng phân huỷ: a,c,d
HS8: Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí Thành phần theo thể tích của không khílà:21% O2, 78% N2, 1% các khí khác (CO2, hơi nước …………)
HS1: Chữa bài tập 1/100
* Các phương trình phản ứng đó là:
a.C + O2 CO2 (cacbon đioxit)b.4P + 5O2 2P2O5(điphotpho pentaoxit)
c.2H2 + O2 2H2O(đihiđro oxit, nước)
d.4Al + 3O2 2Al2O3(nhôm oxit)
HS2: Chữa bài tập 3/100
* Oxit axit: CO2 : cacbon đioxit
SO2 : lưu huỳnh đioxit
P2O5: điphotpho pentaoxit
* Oxit bazơ: Na2O: natri oxit MgO: magiê oxit
Trang 9cần điều chế là:
2 + 2 x 10100 = 2 + 0,2 = 2,2(lít)
- Số mol khí oxi cần điều chế là:
nO❑2= 22 , 4 V = 22 , 42,2 = 0,098(mol)
a.Phương trình hoá học:
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
+ Theo phương trình ta có:
Đốt cháy 6,2g photpho trong bình chứa
7,84 lít khí oxi (đktc) Hãy cho biết sau khi
cháy:
a Photpho hay oxi chất nào còn thừa và
GV: Bài tập cho biết gì ? Tìm gì?
GV: Hướng dẫn :+ Tính thể tích khí oxi cần thu được?
+Vì bị hao hụt 10% nên thể tích khí oxi cần điều chế là bao nhiêu?
+Tính số mol khí oxi cần điều chế ?
+ Viết PTHH, dựa vào PTHH tính nKMnO❑4
= ?
mKMnO❑4= ?+ Viết PTHH, dựa vào PTHH tính nKClO❑3
= ?
mKClO❑3= ?
GV: Gọi 2 HS lên chữa bài tập
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm
- Thể tích khí oxi cần thu được là:
HS1: Chữa câu 8a/100
a.Phương trình hoá học:
2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
+ Theo phương trình ta có:
nKMnO❑4 = 2 nO❑2= 2 x 0,098 = 0,196(mol)+ Vậy khối lượng KMnO4 phải dùng là:
mKMnO❑4= n x M = 0,196 x 158 = 30,968(g)
Trang 10khối lượng là bao nhiêu?
b.Chất nào được tạo thành và khối lượng
là bao nhiêu?
GV: Yêu cầu HS ghi BTVN (bảng phụ) GV: Hướng dẫn:
+ Tính nP = ? nO❑2= ?+ Viết PTHH, dựa vào PTHH xác định chất còn thừa Tính khối lượng chất tạo thành
mKClO❑3= n x M = 0,0653 x 122,5=
7,999(g)HS: Chép bài tập vào vở HS: Lắng nghe sự hướng dẫn của GV
D.Hướng dẫn tự học:(5 ’ )
* Bài vừa học: + Học bài theo vở ghi + SGK
+ Làm bài tập cho về nhà
* Bài sắp học: Bài thực hành 4” Điều chế – thu khí oxi và thử tính chất của oxi”
+ Thí nghiệm 1 cần những dụng cụ nào ? Các thao tác chính ?
+ Thí nghiệm 2 cần những dụng cụ nào ? Các thao tác chính ?
+ Chuẩn bị: Bảng tường trình theo mẫu
E Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………
………
………Ngày soạn: 11/02/07
Tiết 45: BÀI THỰC HÀNH 4
ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ OXI VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA OXI
A.Mục tiêu:
* Kiến thức: HS nắm vững nguyên tắc điều chế và thu khí oxi trong phòng thí nghiệm dựa vào tính chất vật lý (khí ít tan trong nước,
nặng hơn không khí) ; tính chất hoá học của oxi (có tính oxi hoá mạnh)
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng lắp ráp dụng cụ thí nghiệm,
Kĩ năng làm thí nghiệm: điều chế oxi và thu khí oxi, đốt cháy lưu huỳnh trong không khí và trong khí oxi
* Thái độ: Yêu thích môn học
B.Chuẩn bị:
* GV: Hoá chất: KMnO4, bột lưu huỳnh, nước, bông, diêm
Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm, kẹp gỗ, lọ chứa khí, ống dẫn khí, nút cao su, chậu thuỷ tinh, muỗng sắt
* HS: Nội dung của bài học
C.Tiến trình dạy học:
Trang 11NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
I.Tiến hành thí nghiệm
1 Thí nghiệm 1:
Điều chế và thu khí oxi
2.Thí nghiệm 2:
Đốt cháy lưu huỳnh trong
Hoạt động của GV
* Hoạt động 1:(5 ’ ) KTBC + ĐVĐ bài mới
- Nêu phương pháp điều chế và cách thu khí oxi trong phòng thí nghiệm Viết PTHH
- Nêu tính chất hoá học của oxi Viết PTHHGV: Nhận xét, ghi điểm
* ĐVĐ: Nhằm củng cố kiến thức về nguyên tắc
điều chế khí oxi trong PTN, về tính chất vật lý và tính chất hoá học của oxi Đồng thời rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm Hôm nay các em sẽ làm các thí nghiệm về “điều chế – thu khí oxi và thử tính chất của oxi”
* Hoạt động 2:(15 ’ ) Thí nghiệm 1
GV: Thí nghiệm 1 cần những dụng cụ và hoá chất nào?
GV: Trình bày các thao tác chính khi tiến hành thínghiệm 1?
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 (SGK)( Lưu ý cho học sinh các điểm sau)
- Đối với thu khí bằng cách đẩy nước: Sau khi đã làm xong thí nghiệm phải đưa hệ thống ống dẫn khí ra khỏi chậu nước rồi mới tắt đèn cồn tránh cho nước không tràn vào làm vỡ ống nghiệm
-Lọ thu bằng cách đẩy không khí dùng để thử bằngque đóm
- Lọ thu bằng cách đẩy nước dùng cho thí nghiệm 2
GV: Yêu cầu HS làm theo nhómGV: Theo dõi, sửa sai(nếu có)
Hoạt động của HS
HS1: Trả lời lý thuyết Viết phương trình phản ứng 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
HS2: Trả lời lý thuyết Viết phương trình phản ứng 4P + 5O2 2P2O5
3Fe + 2O2 Fe3O4
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
HS: Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm, kẹp gỗ, lọ chứa khí, ống dẫn khí, nút cao su, chậu thuỷ tinh
Hoá chất: KMnO4, nước, bông, diêm.HS:Nêu các thao tác chính khi tiến hành thí nghiệm 1
HS: Quan sát, ghi nhớ
HS: Làm thí nghiệm 1 theo nhóm
Trang 12không khí và trong khí oxi
II.Tường trình
* Hoạt động 3:(10 ’ ) Thí nghiệm 2
GV: Thí nghiệm 2 cần những dụng cụ và hoá chất nào?
GV: Trình bày các thao tác chính khi tiến hành thínghiệm 2?
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2 (SGK)GV: Yêu cầu HS làm theo nhóm
GV: Theo dõi, sửa sai(nếu có)
* Hoạt động 4:(10 ’ ) Viết tường trình
GV: Yêu cầu HS các nhóm viết tường trình theo mẫu
Tên thí nghiệm Hiện tượng quan sát Viết phương trình
GV:Yêu cầu HS thu dọn và rửa dụng cụGV: Nhận xét buổi thực hành
HS: Dụng cụ: Đèn cồn, lọ chứa khí, muỗng sắt
Hoá chất: Khí oxi, bột lưu huỳnhHS: Nêu các thao tác chính khi tiến hành thí nghiệm 2
HS: Quan sát, ghi nhớHS: Làm thí nghiệm 2 theo nhóm
HS: Hoàn thành bảng tường trình nộp lại cho GV
HS: Làm theo yêu cầu của GVHS: Lắng nghe và ghi nhận
D.Hướng dẫn tự học:(5 ’ )
* Bài vừa học: Ghi ghớ cách lắp ráp thí nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm, nguyên tắc điều chế, thu khí oxi và thử tính chất của oxi
* Bài sắp học: Kiểm tra 1 tiết
Chuẩn bị: + Học thuộc và nắm vững một số kiến thức cơ bản (Bài luyện tập 5)
+ Xem lại các dạng bài tập (1,3,8/100-101SGK), 4/84SGK
E.Rút kinh nghiệm, bổ sung:
* Kiến thức: + Ghi nhớ những kiến thức cơ bản, quan trọng đã được học ở chương 4
+ Hoàn thành phương trình hoá học, tính khối lượng của1 chất theo phương trình hoá học
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trình bày bài giải có khoa học
* Thái độ: Nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, chính xác
Trang 13B.Chuẩn bị:
* GV: Đề kiểm tra
* HS: Kiến thức đã được học, giấy nháp, máy tính
C.Đề kiểm tra:
Phần I: Trắc nghiệm(4 điểm)
* Hãy khoanh tròn phương án trả lời đúng từ câu 1 đến câu 5 (2,5điểm)
Câu 1: Chất được dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là:
Câu 2: Dãy chất nào sau đây toàn là oxit axit
A CO2,CuO,SO3 B CO2,FeO,P2O5 C CO2,SO3,P2O5 D SO3,Al2O3,P2O5
Câu 3: Ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩy nước, vì khí oxi:
A Nặng hơn không khí B Nhẹ hơn không khí C Ít tan trong nước D A và C
Câu 4: Điểm khác nhau giữa sự cháy và sự oxi hoá chậm là:
A Phát sáng B Toả nhiệt C Sự oxi hoá D Sự tự bốc cháy
Câu 5: Thể tích khí oxi thu được(đktc) khi đun nóng hoàn toàn 0,2 mol KMnO4 là:
A 22,4lít B 2,24lít C 4,48lít D 44,8lít
* Hãy chọn từ(cụm từ) thích hợp điền vào chổ trống (1,5điểm)
a Không khí là………nhiều chất khí Thành phần theo thể tích của không khí là:………khí nitơ, ………khí oxi,………các
khí khác(khí cacbonic, hơi nước, khí hiếm……….)
b ……… là phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra………chất mới.
Phần II: Tự luận (6điểm)
Câu 1:(2điểm) Gọi tên các oxit sau: Na2O, FeO, SO3, N2O5
Câu 2:(2điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a S + ? SO2
b ? + 2O2 Fe3O4
c 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + ?
d ? 2KCl + 3O2
Câu 3:(2điểm) Đốt cháy 12,4g photpho trong bình chứa 13,44lít khí oxi(đktc) tạo thành điphotpho pentaoxit
a.Viết phương trình phản ứng xảy ra
b Tính khối lượng điphotpho pentaoxit tạo thành
( Cho biết: P = 31, O = 16)
to
to
Trang 14ĐÁP ÁN Phần I: Trắc nghiệm(4 điểm)
* Từ câu 1 đến câu 5 mỗi câu chọn đúng được 0,5 điểm
* Điền từ: Mỗi từ điền đúng được 0,25 điểm
a (1) hỗn hợp (2) 78% (3) 21% (4) 1%
b (1) phản ứng phân huỷ (2) hai hay nhiều
Phần II: Tự luận (6điểm)
Câu 1:(2điểm) Gọi tên đúng mỗi oxit được 0,5 điểm
+ Na2O: Natri oxit
+ FeO: Sắt oxit
+ SO3: Lưu huỳnh tri oxit
Câu 3:(2điểm) Mỗi câu làm đúng được 1 điểm
a Phương trình hoá học:
Trang 15+ Theo phương trình phản ứng: n❑O2(tham gia) = 54 nP = 54x 0,4 = 0,5(mol)
+ Vậy khí oxi dư: 0,6 – 0,5 = 0,1(mol) Nên tính số mol P2O5 theo P
KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn: Hoá học lớp 8
Đề số 1
Phần I: Trắc nghiệm(4 điểm)
* Hãy khoanh tròn phương án trả lời đúng từ câu 1 đến câu 5 (2,5điểm)
Câu 1: Chất được dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là:
Câu 2: Dãy chất nào sau đây toàn là oxit axit?
A CO2,CuO,SO3 B CO2,FeO,P2O5 C CO2,SO3,P2O5 D SO3,Al2O3,P2O5
Câu 3: Ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩy nước, vì khí oxi:
A Nặng hơn không khí B Nhẹ hơn không khí C Ít tan trong nước D A và C
Câu 4: Điểm khác nhau giữa sự cháy và sự oxi hoá chậm là:
A Phát sáng B Toả nhiệt C Sự oxi hoá D Sự tự bốc cháy
Câu 5: Thể tích khí oxi thu được ở(đktc) khi đun nóng hoàn toàn 0,2 mol KMnO4 là:
Họ tên :
………
………
Trang 16A 22,4lít B 2,24lít C 4,48lít D 44,8lít
* Hãy chọn từ(cụm từ) thích hợp điền vào chổ trống (1,5điểm)
a Không khí là………nhiều chất khí Thành phần theo thể tích của không khí là:………khí nitơ, ………khí oxi,………các
khí khác(khí cacbonic, hơi nước, khí hiếm……….)
b ……… là phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra………chất mới Phần II: Tự luận (6điểm) Câu 1:(2điểm) Gọi tên các oxit sau: Na2O, FeO, SO3, N2O5 Câu 2:(2điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: a S + ? SO2 b ? + 2O2 Fe3O4 c 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + ?
d ? 2KCl + 3O2 Câu 3:(2điểm) Đốt cháy 6,2g photpho trong bình chứa 6,72lít khí oxi(đktc) tạo thành điphotpho pentaoxit a.Viết phương trình phản ứng xảy ra b Tính khối lượng điphotpho pentaoxit tạo thành. ( Cho biết: P = 31, O = 16)
KIỂM TRA 1 TIẾT Môn: Hoá học lớp 8 Đề số 2 Phần I: Trắc nghiệm(4 điểm) * Hãy khoanh tròn phương án trả lời đúng từ câu 1 đến câu 5 (2,5điểm) to to to to Họ tên : ………
………
Trang 17Câu 1: Nguyên liệu được dùng để sản xuất khí oxi trong công nghiệp là:
A Không khí B Nước C KMnO4 D A và B
Câu 2: Dãy chất nào sau đây toàn là oxit bazơ ?
A CO2,CuO,SO3 B CuO,FeO,Al2O3 C CO2,FeO,P2O5 D SO3,Al2O3,P2O5
Câu 3: Ta có thể thu khí oxi bằng cách đẩy không khí(miệng bình thu khí hướng lên trên), vì khí oxi:
A Nặng hơn không khí B Nhẹ hơn không khí C Ít tan trong nước D A và C
Câu 4: Điểm giống nhau giữa sự cháy và sự oxi hoá chậm là:
A Phát sáng B Toả nhiệt C Sự oxi hoá D B và C
Câu 5: Thể tích khí oxi thu được ở(đktc) khi đun nóng hoàn toàn 0,2 mol KClO3 là:
A 22,4lít B 2,24lít C 6,72lít D 67,2lít
* Hãy chọn từ(cụm từ) thích hợp điền vào chổ trống (1,5điểm)
a Khí oxi là một đơn chất phi kim ………., đặc biệt ở nhiệt độ cao dễ dàng tham gia phản ứng hoá học với
nhiều ………., nhiều ………và………
b ……… là phản ứng hoá học trong đó chỉ có………được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu Phần II: Tự luận (6điểm) Câu 1:(2điểm) Gọi tên các oxit sau: K2O, Fe2O3, CO2, P2O5 Câu 2:(2điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: a C + ? CO2 b ? + 3O2 2Al2O3 c 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + ?
d ? 2KCl + 3O2 Câu 3:(2điểm) Đốt cháy 12,4g photpho trong bình chứa 13,44lít khí oxi(đktc) tạo thành điphotpho pentaoxit a.Viết phương trình phản ứng xảy ra b Tính khối lượng điphotpho pentaoxit tạo thành. ( Cho biết: P = 31, O = 16)
to
to
to
to
Trang 18Ngày soạn: 25/02/07 Chương 5:
HIĐRO – NƯỚC
Tiết 47: TÍNH CHẤT – ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO(T1)
A Mục tiêu :
* Kiến thức : Học sinh biết được các tính chất vật lý của hiđro, tính chất hoá học của hiđro như: tác dụng với oxi ở dạng đơn chất,
biết hỗn hợp khí hiđro với oxi là hỗn hợp nổ
* Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm, kĩ năng viết phương trình phản ứng.
* Thái độ : Yêu thích môn học.
B Chuẩn bị :
* GV: Dụng cụ: Điều chế khí hiđro như hình 5.1.
Hoá chất: Zn, axit HCl, khí oxi
* HS: Nội dung của bài học.
C Tiến trình dạy học:
KHHH: H
NTK : 1
PTK : 2
I Tính chất vật lý.
1 Quan sát và làm thí nghiệm.
2 Trả lời câu hỏi.
3 Kết luận: sgk.
Hoạt động của GV
* Hoạt động 1: (5’) Giới thiệu chương, bài.
GV: Giới thiệu chương 5: Hiđro – nước, sau đó gọihọc sinh đọc những câu hỏi được đặt ra ở đầuchương
GV: Khí hiđro có những tính chất gì? Nó có ích lợi gìcho chúng ta? Để biết được các em cùng nghiên cứubài: Tính chất – ứng dụng của hiđro
GV: Yêu cầu học sinh cho biết KHHH, nguyên tửkhối, CTHH, phân tử khối
* Hoạt động 2: (10’) Tính chất vật lý.
GV: Giới thiệu lọ đựng khí hiđro Yêu cầu học sinhquan sát và nhận xét trạng thái, màu sắc của khíhiđro
GV: Làm thí nghiệm thả quả bóng đã được bơm khíhiđro Yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét
Hoạt động của HS
HS: Đọc những câu hỏi ở đầu chươngHS: Lắng nghe, ghi đầu bài
HS: KHHH: H, NTK: 1
CTHH: H2, PTK: 2
HS: Hiđro là chất khí không màu, khôngmùi, không vị
HS: - Quả bóng di chuyển lên trên
- Khí hiđro nhẹ hơn không khí (d = 292)
Trang 19II Tính chất hoá học.
1 Tác dụng với oxi.
c Trả lời câu hỏi: sgk
- Quả bóng di chuyển như thế nào?
- Rút ra được kết luận gì về tỉ khối của khí H2 sovới không khí?
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận các câu hỏi sau:
- Khí H2 nhẹ hơn không khí bao nhiên lần?
- Tính tan trong nước của khí H2 như thế nào?
GV: Thông báo hiđro là khí nhẹ nhất trong các chấtkhí
GV: Các em hãy nêu kết luận về tính chất vật lý củahiđro
* Với những tính chất vật lý như trên thì hiđro có những tính chất hoá học gì?
* Hoạt động 3: (25’) Tính chất hoá học
GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm
- Thử độ tinh khiết của khí hiđro
- Đốt khí hiđro trong không khí
- Đốt khí hiđro trong khí oxi
GV: Yêu cầu học sinh quan sát và nêu hiện tượng
- Khí H2 cháy trong không khí
- Khí H2 cháy trong khí O2
- Trên thành lọ thuỷ tinhGV: Gọi học sinh mô tả hiện tượng xảy ra ở hình5.1b
GV: Gọi học sinh viết phương trình hoá học
GV: Yêu cầu học sinh sờ tay vào thành lọ thuỷ tinh
Chứng tỏ điều gì?
GV: Vì phản ứng toả nhiều nhiệt nên người ta dùnghiđro làm nguyên liệu cho đèn xì oxi – hiđro để hàncắt kim loại
GV: Giới thiệu hỗn hợp khí hiđro và khí oxi là hỗnhợp nổ mạnh khi V❑H2 V❑O2= 2 :1
HS: - Khí hiđro nhẹ hơn không khí, gầnbằng 15 lần
- Khí hiđro tan rất ít trong nước
HS: Nêu kết luận: Hiđro là chất khí khôngmàu, không mùi, không vị, tan rất ít trongnước, nhẹ nhất trong các chất khí
HS: Lắng nghe và làm theo hướng dẫn củagiáo viên
HS: Nêu hiện tượng:
- Khí H2 cháy mạnh hơn trong bình khí O2
- Trên thành lọ xuất hiện những giọt nước nhỏ
HS: Mô tả hiện tượng xảy ra
HS: Viết PTHH: 2H2 + O2 2H2OHS: Thành lọ thuỷ tinh nóng lên Chứng tỏphản ứng toả nhiều nhiệt
HS: Thảo luận theo nhóm, sau đó lần lượt các nhóm trả lời
t0
t0
Trang 20GV: Yêu cầu học sinh thảo luận các câu hỏi.
- Tại sao hỗn hợp khí H2 và khí O2 khi cháy lạigây tiếng nổ?
- Nếu đốt cháy dòng khí H2 ngay ở đầu ống dẫnkhí, dù ở trong lọ khí O2 hay không khí, sẽ không gây
ra tiếng nổ mạnh, vì sao?
- Làm thế nào để biết dòng khí H2 là tinh khiếtđể có thể đốt cháy dòng khí đó mà không gây ratiếng nổ mạnh?
Gợi ý: Xem phần đọc thêm (109 sgk)GV: Tổ chức cho học sinh nhận xét
HS: Nhận xét
D Hướng dẫn tự học: (5 ’ )
* Bài vừa học: Học bài theo vở ghi + sgk
Hướng dẫn bài 6/ 109 sgk
n❑H2= 22 , 4 V = 22 , 48,4 = 0,375 (mol); n❑O2= 22 , 4 V = 22 , 42,8 = 0,125 (mol);
Phương trình hoá học: 2H2 + O2 2H2O
Theo PT 2 mol 1 mol
Theo đề bài 0,375mol 0,125mol
Ta có tỉ lệ: 0 ,3752 > 0 ,1251 H2 dư nên tính số gam nước theo khí O2
Theo PT ta có: n❑H2O = 2n❑O2= 2 x 0,125 = 0,25 (mol)
Vậy: : m❑H2O = n x M = 0,25 x 18 = 4,5(g)
* Bài sắp học: Tính chất - ứng dụng của hiđro (T2)
+ Ngoài tính chất tác dụng với oxi, hiđro còn có tính chất hoá học nào khác? Viết phương trình minh hoạ
+ Hiđro có những ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất?
E Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 21* Kiến thức : HS biết khí hiđro có tính khử: Hiđro không những tác dụng được với đơn chất oxi mà nó còn có thể kết hợp với nguyên
tố oxi trong một số oxit kim loại
HS biết khí hiđro có nhiều ứng dụng, chủ yếu do tính chất rất nhẹ, do tính khử và do toả nhiều nhiệt khi cháy
* Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm, làm thí nghiệm, viết phương trình hoá học.
* Thái độ : Thấy được tầm quan trọng của môn học trong đời sống và sản xuất.
B Chuẩn bị:
* GV: Dụng cụ: Giá đỡ, ống nghiệm, ống dẫn khí, cốc thuỷ tinh, nút cao su, đèn cồn.
Hoá chất: Zn, axit HCl, H2O
* HS: Nội dung của bài học
C Tiến trình dạy học:
I Tính chất vật lý
II Tính chất hoá học
1 Tác dụng với oxi
2 Tác dụng với đồng (II) oxit
Hoạt động của GV
* Hoạt động 1:(5 ’ ) KTBC + ĐVĐ bài mới
- Nêu tính chất vật lý của hiđro So sánh sự giống nhau và khác nhau về tính chất vật lý giữa H2 và O2
- Nêu tính chất hoá học đã biết của hiđro Viết phương trình
- ĐVĐ: Hiđro có thể kết hợp với đơn chất oxi Vậy nó
có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong một số oxit kim loại hay không? Hiđro có những ứng dụng gì?
* Hoạt động 2:(25 ’ ) Tác dụng với đồng (II) oxit
GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm
- Cho luồng khí hiđro đi qua CuO
- Cho luồng khí hiđro đi qua CuO khi đã đốt nóng CuO
GV: Yêu cầu học sinh quan sát và nêu hiện tượng
- Khi chưa đun nóng CuO
- Khi đã đun nóng CuO
Hoạt động của HS
HS1: - Nêu tính chất vật lý của hiđro
- So sánh sự giống nhau và khác nhau
HS2: Nêu tính chất hoá học của hiđro Viết phương trình: 2H2 + O2 2H2O
HS: Lắng nghe, ghi đầu bài
HS: Lắng nghe và làm theo giáo viên
HS: Nêu hiện tượng:
- Không thấy có phản ứng hoá học xảy ra
- Bột CuO màu đen chuyển dần thành màuđỏ gạch, trong ống nghiệm có những giọt
to
to
Trang 22III Ứng dụng: sgk
GV: Thông báo: chất màu đỏ gạch là Cu Sau đó yêu cầu học sinh sờ tay vào thành ống nghiệm
GV: Gọi học sinh viết phương trình hoá học
GV:Khí hiđro đã chiếm nguyên tố nào trong hợp chất CuO?
GV: Khẳng định:
- H2 có tính khử vì chiếm oxi của chất khác
- CuO có tính oxi hoá vì nhường oxi cho chất
khácGV: Yêu cầu học sinh nêu kết luận về tính chất hoá học của oxi
- Bài 3/109sgk Chọn cụm từ thích hợp trong khung để
điền vào chỗ trống
* Với những tính chất như trên thì hiđro có những ứng dụng gì trong đời sống và sản xuất?
* Hoạt động 3:(10 ’ ) Ứng dụng
GV: Hãy kể những ứng dụng của hiđro mà em biết?
GV: Dùng hình vẽ 5.3 ứng dụng của hiđro để giới thiệu và bổ sung thêm
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm phân loại ứng dụng do:
nước tạo thành
HS: Thành ống nghiệm nóng lên
HS: Viết phương trình:
H2(k) + CuO(r) H2O(h) + Cu(r)
HS: Khí H2 đã chiếm nguyên tố O trong CuO
HS: Nêu kết luận: Khí hiđro có tính khử, ở nhiệt độ thích hợp, hiđro không những tác dụng với đơn chất oxi, mà nó còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong oxit kim loại Các phản ứng này đều toả nhiều nhiệt
HS: Hoàn thành các phương trình phản ứng
3H2 + Fe2O3 3H2O + 2Fe
H2 + HgO H2O + Hg
H2 + PbO H2O +Pb
HS: Chọn cụm từ thích hợp: (1) nhẹ nhất, (2)(3) tính khử, (4) chiếm oxi, (5) tính oxi hoá, (6) nhường oxi
to
Trang 23- Tính chất rất nhẹ của hiđro
- Tính khử của hiđro
- Khi cháy toả nhiều nhiệtGV: Gọi học sinh nhận xét
HS: Kể những ứng dụng của hiđro
HS: Thảo luận theo nhóm phân loại các ứng dụng dựa vào tính chất
HS: Nhận xét
D Hướng dẫn tự học: (5 ’ )
* Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk
- Làm các bài tập 4,5/109sgk
- Hướng dẫn bài 4/109 sgk
Ta có: nCuO = M m= 4880= 0,6(mol)
Phương trình hoá học: H2(k) + CuO(r) H2O(h) + Cu(r)
1mol 1mol 1mol
? 0,6mol ?
Theo phương trình ta có: nCu = nH❑2= nCuO = 0,6mol
a mCu = n x M = 0,6 x 64 = 38,4(g)
b VH❑2= n x 22,4 = 0,6 x 22,4 = 13,44(l)
* Bài sắp học: Phản ứng oxi hoá - khử
- Sự khử là gì? Sự oxi hoá là gì?
- Chất khử là gì? Chất oxi hoá là gì? Xác định chất khử và chất oxi hoá trong các phản ứng sau:
Trang 24E Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………
………
………Ngày soạn:04/03/07 Tiết 49: PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ
A Mục tiêu:
* Kiến thức : HS hiểu được các khái niệm: chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá, phản ứng oxi hoá- khử
* Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng phân biệt: chất khử, chất oxi hoá; sự khử, sự oxi hoá; phản ứng oxi hoá- khử với các loại phản ứng
khác
* Thái độ : Yêu thích môn học
B Chuẩn bị:
* GV: Bảng nhóm, bảng phụ
* HS: Nội dung của bài học
C Tiến trình dạy học:
1 Sự khử Sự oxi hoá
*Ví dụ:
H2 + CuO H2O +
Hoạt động của GV
* Hoạt động 1:(5 ’ ) KTBC + ĐVĐ bài mới
- Nêu tính chất hoá học của hiđro Viết phương trình phản ứng minh hoạ
- Chữa bài tập 5/109sgkGV: Gọi học sinh khác nhận xét, ghi điểm
* ĐVĐ: Gọi học sinh nhận xét vai trò của H2 trong 2 phản ứng trên H2 gọi là chất gì? CuO, O2 gọi là chất gì? 2 loại phản ứng đó thuộc loại phản ứng nào?
* Hoạt động 2:(10 ’ ) Sự khử Sự oxi hoá
GV: Hướng dẫn
- H2 chiếm oxi của CuO tạo thành H2O gọi là sự oxi hoá
- Quá trình tách oxi ra khỏi CuO để tạo thành Cu gọi
Hoạt động của HS
HS1: Nêu tính chất hoá học của hiđro Viết phương trình phản ứng
H2 (k) + O2 (k) H2O(h)
H2(k) + CuO(r) H2O(h) + Cu(r)
HS2: Chữa bài tập 5/109sgkHS: H2 có tính khử
HS: Lắng nghe,ghi đầu bài
HS: Xác định sự khử, sự oxi hoá của các phản ứng
Trang 25* Trong các phản ứng trên H 2 gọi là chất gì? CuO,
Fe 2 O 3 , HgO gọi là chất gì?
* Hoạt động 2:(10 ’ ) Chất khử và chất oxi hoá
GV: Thông báo: H2 là chất khử CuO, Fe2O3, HgO gọi là chất oxi hoáGV: Chất khử là gì? Chất oxi hoá là gì?
GV: Thông báo: Trong các phản ứng có oxi tham gia thì bản thân oxi cũng là chất oxi hoá
a Lập phương trình hoá học
b Xác định sự khử, sự oxi hoá
c Xác định chất khử, chất oxi hoáGV: Tổ chức cho học sinh nhận xét, giáo viên nhận
HS: Chữa bài tập theo nhóm
a Lập phương trình hoá học
Fe2O3 + 3CO 3CO2 + 2Fe
Fe3O4 + 4H2 4H2O + 3Fe
to
to
to
Chất khử
Chất oxi hoá
Trang 263 Phản ứng oxi hoá – khử
* Các phản ứng (1),(2),(3) được gọi là phản ứng gì?
* Hoạt động 3:(7 ’ ) Phản ứng oxi hoá – khử
GV: Các em có nhận xét gì về 2 quá trình: Sự khử vàsự oxi hoá ở các phương trình(1), (2), (3)
GV: Các phản ứng đó gọi là phản ứng oxi hoá-khử
Vậy phản ứng oxi hoá khử là gì?
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 2/113sgk theo nhóm(Xác định phản ứng oxi hoá- khử)
GV: Tổ chức cho học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 1/113sgk(Chọn câu đúng)
GV: Nhận xét, bổ sung
b Xác định sự khử, sự oxi hoá(ghi sơ đồ)
HS: Là phản ứng hoá học trong đó xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử
HS: Xác định
- Phản ứng oxi hoá – khử: a,b,d
- Phản ứng phân huỷ:cHS: Chọn câu đúng: b,c,e
HS: -Nêu lợi ích của phản ứng b
- Nêu tác hại của phản ứng a,dHS: Làm theo yêu cầu của giáo viên
D Hướng dẫn tự học:(5 ’ )
* Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk + đọc phần đọc thêm
- Làm các bài tập 2,3/113sgk( đã hướng dẫn) ; 4,5/113sgk
- Hướng dẫn bài 5/113
Trang 27Ta có: nFe = M m= 11, 256 = 0,2(mol)
a.Phương trình hoá học:
3H2 + Fe2O3 3H2O + 2Fe
3mol 1mol 2mol
0,3mol 0,1mol 0,2mol
b mFe❑2O❑3 = n x M = 0,1 x 160 = 16(g)
c VH❑2 = n x 22,4 = 0,3 x 22,4 = 6,72(l)
* Bài sắp học: Điều chế khí hiđro – phản ứng thế
- Nguyên liệu dùng để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm, viết phương trình
- Nguyên liệu và phương pháp dùng để điều chế hiđro trong công nghiệp, viết phương trình
- Phản ứng thế là gì?
E Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………Ngày soạn: 04/03/07 Tiết 50: ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRO – PHẢN ỨNG THẾ
A.Mục tiêu:
* Kiến thức: HS biết phương pháp cụ thể và nguyên liệu dùng để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm, biết nguyên tắc điều chế
hiđro trong công nghiệp, hiểu được khái niệm phản ứng thế
* Kĩ năng : Làm thí nghiệm, viết phương trình phản ứng
* Thái độ : Cẩn thận, chính xác, tinh thần hợp tác với tập thể.
B.Chuẩn bị:
* GV: Dụng cụ : ống nghiệm, ống dẫn khí, ống vuốt nhọn, nút cao su, kẹp gỗ, chậu thuỷ tinh, que diêm.
Hoá chất: Zn, HCl
* HS: Nội dung của bài học
C.Tiến trình dạy học:
Trang 28NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP
I Điều chế khí hiđro
1 Trong phòng thí nghiệm
c Cách thu khí hiđro: đẩy
không khí, đẩy nước
Hoạt động của GV
* Hoạt động 1:(5 ’ ) KTBC + ĐVĐ bài mới
- Nêu định nghĩa phản ứng oxi hoá-khử Viết phương trình minh hoạ Xác định chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá
- Chữa bài tập 4a,b/113sgkGV: Gọi học sinh nhận xét, giáo viên nhận xét ghi điểm
* ĐVĐ: Trong phòng thí nghiệm và trong công
nghiệp nhiều khi người ta cần dùng khí hiđro Làm thế nào để điều chế được khí hiđro? Phản ứng điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm thuộc loại phản ứng nào?
* Hoạt động 2:(20 ’ ) Điều chế khí hiđro trong PTN
GV: Hướng dẫn cách làm thí nghiệm
GV: Yêu cầu học sinh nhận xét hiện tượng
- Khi cho axit HCl vào ống nghiệm đã có Zn
- Khi đưa que đóm còn tàn đỏ vào đầu ống dẫn khí
- Khi đưa que đóm đang cháy vào đầu ống dẫn khí
- Cô cạn dung dịch trong ống nghiệm
GV: Thông báo: Khí đó là hiđro, chất rắn màu trắng là kẽm clorua ZnCl2
GV: Gọi học sinh viết phương trình phản ứngGV: Thông báo: Có thể thay axit HCl bằng axit
H2SO4 loãng, kim loại Zn bằng kim loại Fe hoặc Al
Hoạt động của HS
HS1: - Nêu định nghĩa phản ứng oxi khử
- Viết phương trình minh hoạ
- Xác định: chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá
HS2: Chữa bài tập 4a,b/113sgk
HS: Làm thí nghiệm điều chế khí hiđro trong ống nghiệm
HS: Nhận xét hiện tượng
- Có các bọt khí xuất hiện trên bề mặt mảnh kẽm rồi thoát ra khỏi chất lỏng, mãnh kẽm tan dần
- Khí thoát ra không làm cho than hồng bùng cháy
- Khí thoát ra cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh nhạt
- Cô cạn dung dịch được chất rắn màu trắng
HS: Viết phương trình phản ứng hoá học
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
HS: Thảo luận để trả lời các câu hỏi
- Có 2 cách thu khí: đẩy không khí, đẩy
Trang 292 Trong công nghiệp:sgk
* Phương trình điện phân nước
* Trong công nghiệp khí hiđro được điều chế bằng cách nào?
* Hoạt động 3:(7 ’ ) Điều chế khí hiđro trong công nghiệp
GV: - Giới thiệu cách điều khí hiđro trong công nghiệp
- Giới thiệu mô hình điều chế hiđro bằng cách điện phân nước
GV: Gọi học sinh viết phương trình phản ứng
* Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng thế Vậy phản ứng thế là gì?
* Hoạt động 4:(8 ’ ) Phản ứng thế là gì?
GV: Nguyên tử của đơn chất Zn đã thay thế nguyên tử nào của axit?
GV: Viết PTHH: Fe + CuCl2 FeCl2 +
HS: Chọn phản ứng a,c
HS: Lắng nghe cách điều chế hiđro trong công nghiệp
-Điện phân nước-Dùng than khử oxi của nước trong lò khí than
-Điều chế từ khí tự nhiên, khí dầu mỏHS: Quan sát mô hình, nhận biết được nguyên tắc điều chế
HS: Viết phương trình
2H2O 2H2 + O2
HS: Nguyên tử của đơn chất Zn đã thay thế nguyên tử của nguyên tố hiđro trong axit
HS: Nguyên tử của đơn chất Fe đã thay thế nguyên tử của nguyên tố đồng trong CuCl2
HS: Nêu khái niệm phản ứng thế
điện phân
điện phân
Trang 30phản ứng thế là gì?
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 2/117sgk
c) Fe + CuCl2 FeCl2 + CuHS: a) là phản ứng hoá hợp
b) là phản ứng phân huỷ c) là phản ứng thế
D Hướng dẫn tự học: (5 ’ )
* Bài vừa học: - Học bài theo vở ghi + sgk ; Đọc phần đọc thêm 116sgk ; Làm các bài tập 3,4,5/117sgk
- Hướng dẫn bài 4/117
a Phương trình hoá học
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 (1) Zn + H2SO4 loãng ZnSO4 + H2 (2)
Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (3) Fe + H2SO4 loãng FeSO4 + H2 (4)
b.Tính số gam kẽm và số gam sắt
+1mol Fe = 56g ; 1mol Zn = 65g ; 1mol = 22,4lít(đktc)
+ Ta thấy thể tích khí hiđro thoát ra không phụ thuộc vào axit tham gia phản ứng
* Bài sắp học: Bài luyện tập 6
- Nắm vững phần kiến thức cần nhớ
- Chuẩn bị các bài tập: 1,3,4/119sgk
E Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 31* Kiến thức : HS được ôn lại những kiến thức cơ bản như: tính chất của hiđro, điều chế, ứng dụng; Hiểu được khái niệm phản ứng
oxi hoá-khử, chất khử, chất oxi hoá, sự khử, sự oxi hoá; Hiểu được khái niệm phản ứng thế
* Kĩ năng : Kĩ năng viết phương trình phản ứng, kĩ năng làm các bài tập tính theo phương trình
* Thái độ : Cẩn thận, chính xác, tinh thần hợp tác với tập thể
B.Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, bảng nhóm, 3lọ khí (oxi, hiđro, không khí)
* HS: Nội dung của bài học
C.Tiến trình dạy học:
I.Kiến thức cần nhớ
1 Tính chất hoá học của hiđro
2 Ứng dụng của hiđro
3 Điều chế và thu khí hiđro trong phòng
thí nghiệm
Hoạt động của GV
* Hoạt động 1: (5 ’ ) KTBC + ĐVĐ bài mới
- Phản ứng thế là gì? Viết 2 phương trình minh hoạ
- Chữa bài tập 5/117sgk
* ĐVĐ: Nhằm giúp các em nắm vững
những tính chất và điều chế hiđro, phản ứng thế, sự khử, chất khử, sự oxi hoá, chất oxi hoá, phản ứng oxi hoá-khử Hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập
* Hoạt động 2: (10 ’ ) Kiến thức cần nhớ
GV: Yêu cầu học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
1 Nêu tính chất hoá học của hiđro
Hoạt động của HS
HS1: - Nêu khái niệm phản ứng thế
- Viết phương trình minh hoạ
HS2: Chữa bài tập 5/117sgk
HS: Làm theo yêu cầu của giáo viên
Trang 324 Khái niệm phản ứng thế
5 Khái niệm chất khử, sự khử
6 Khái niệm chất oxi hoá, sự oxi hoá
7 Khái niệm phản ứng oxi hoá- khử
- Lọ làm cho que đóm cháy sáng bùng
lên : lọ chứa khí oxi
- Lọ có ngọn lửa màu xanh nhạt : lọ chứa
khí hiđro
- Lọ không làm thay đổi ngọn lửa của que
đóm : lọ chứa không khí
2 Nêu ứng dụng của hiđro
3 Nguyên liệu điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm? Cách thu khí? Làm bài 3/119sgk
4 Nêu khái niệm phản ứng thế
5 Nêu khái niệm chất khử, sự khử
6 Nêu khái niệm chất oxi hoá, sự oxi hoá
7 Nêu khái niệm phản ứng oxi hoá- khử
* Để nắm vững những kiến thức đó các
em làm những bài tập sau
* Hoạt động 3: (25 ’ ) Bài tập
GV: Gọi HS đọc đề bài 1GV: Hướng dẫn: + Viết phương trình hoá học
+ Xác định loại phản ứngGV: Yêu cầu HS lên bảng giải
GV: Gọi HS đọc đề bài 2/118sgkGV: - Yêu cầu HS nêu phương pháp nhận biết
- Tiến hành thí nghiệm để kiểm chứng
GV: Gọi HS lên bảng giải
GV: Gọi HS đọc đề bài 4/118sgk
HS: Chữa bài tập 1/118sgk
* Phương trình hoá học
H2 + O2 H2O (1)3H2 + Fe2O3 3H2O + 2Fe (2)
4H2 + Fe3O4 4H2O + 3Fe (3)
H2 + PbO H2O + Pb (4)
(1) phản ứng hoá hợp, phản ứng oxi khử
(2),(3),(4) phản ứng thế, phản ứng oxi khử
hoá-HS: Chữa bài tập 2/118sgk
- Lọ làm cho que đóm cháy sáng bùng lên : lọ chứa khí oxi
- Lọ có ngọn lửa màu xanh nhạt : lọ chứa khí hiđro
- Lọ không làm thay đổi ngọn lửa của que đóm : lọ chứa không khí
HS: Chữa bài tập 4/118sgkPhương trình hoá học
Trang 33* Bài 4/118sgk Bài giải
Phương trình hoá học
(5) phản ứng thế, phản ứng oxi hoá-khử
* Bài 5/118sgk Bài giải
a) Phương trình hoá học
- Chất oxi hoá: CuO, Fe2O3 vì nhường
oxi cho chất khác
GV: Yêu cầu HS nhận xét bài làm 1,4,5GV: Nhận xét, ghi điểm
CO2 + H2O H2CO3 (1)
SO2 + H2O H2SO3 (2)
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
(3)
P2O5 + 3H2O 2H3PO4 (4)
PbO + H2 Pb + H2O (5)
(1),(2),(4) phản ứng hoá hợp(3) phản ứng thế
(5) phản ứng thế, phản ứng oxi hoá-khửHS: Chữa bài tập 5/118sgk
a) Phương trình hoá học
H2 + CuO H2O + Cu (1)
0,05mol 0,05mol
3H2 + Fe2O3 3H2O + 2Fe (2)
0,075 mol 0,05molb) - Chất khử: H2 vì chiếm oxi của chất khác
- Chất oxi hoá: CuO, Fe2O3 vì nhường oxi cho chất khác
c) Ta có: mCu = 6g – 2,8 = 3,2(g)
nCu = M m = 643,2 = 0,05(mol)
nFe = M m = 562,8 = 0,05(mol)Thể tích khí hiđro cần dùng để khử CuO
Trang 34* Vậy thể tích khí hiđro cần dùng để khử
hỗn hợp hai oxit trên là: 1,12 + 1,68 =
2,89(l)
0,05 x 22,4 = 1,12(l)Thể tích khí hiđro cần dùng để khử Fe2O3
0,075 x 22,4 = 1,68(l)
* Vậy thể tích khí hiđro cần dùng để khử hỗn hợp hai oxit trên là: 1,12 + 1,68 = 2,89(l)
D.Hướng dẫn tự học: (5 ’ )
* Bài vừa học: + Học bài theo vở ghi + SGK
+ Làm bài tập 6/119sgk
* Bài sắp học: Bài thực hành 5: Điều chế – thu khí hiđro và thử tính chất của khí hiđro
+ Thí nghiệm 1 ,2 cần những dụng cụ nào? Các thao tác chính?
+ Thí nghiệm 3 cần những dụng cụ nào? Các thao tác chính?
+ Chuẩn bi: Bảng tường trình theo mẫu
E.Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………
………Ngày soạn: 11/03/08 Tiết 52: BÀI THỰC HÀNH 5
ĐIỀU CHẾ – THU KHÍ HIĐRO VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA KHÍ HIĐRO
A.Mục tiêu:
* Kiến thức: HS nắm vững nguyên tắc điều chế và thu khí hiđro trong phòng thí nghiệm dựa vào tính chất vật lý (khí ít tan trong
nước, là chất khí nhẹ nhất) ; Tính chất hoá học của hiđro (có tính khử)
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng lắp ráp dụng cụ, kĩ năng làm thí nghiệm.
* Thái độ: Yêu thích môn học
B.Chuẩn bị:
* GV: Hoá chất: Zn, axit HCl, CuO.
Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm, kẹp gỗ, ống dẫn khí, nút cao su, ống vuốt nhọn, ống hút hoá chất, diêm
* HS: Nội dung của bài học
Trang 35C.Tiến trình dạy học:
I.Tiến hành thí nghiệm
1 Thí nghiệm 1:
Điều chế khí hiđro từ axit
clohiđric HCl, kẽm Đốt cháy
khí hiđro trong không khí
2.Thí nghiệm 2:
Thu khí hiđro bằng cách đẩy
không khí
3 Thí nghiệm 3:
Hiđro khử đồng (II) oxit
Hoạt động của GV
* Hoạt động 1:(5 ’ ) KTBC + ĐVĐ bài mới
- Nêu phương pháp điều chế và cách thu khí hiđro trong phòng thí nghiệm Viết PTHH
- Nêu tính chất hoá học của hiđro Viết PTHHGV: Nhận xét, ghi điểm
* ĐVĐ: Nhằm củng cố kiến thức về nguyên tắc
điều chế khí hiđro trong PTN, về tính chất vật lý và tính chất hoá học của hiđro Đồng thời rèn luyện kĩ năng thực hành thí nghiệm Hôm nay các
em sẽ làm các thí nghiệm về “điều chế – thu khí hiđro và thử tính chất của khí hiđro”
* Hoạt động 2:(15 ’ ) Thí nghiệm 1 và 2
GV: Thông báo: Tiến hành thí 1 và 2 cùng lúc sẽ tiết kiệm được hoá chất và thời gian
GV: Thí nghiệm 1 và 2 cần những dụng cụ và hoá chất nào?
GV: Trình bày các thao tác chính khi tiến hành thínghiệm?
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 và 2(SGK)( Lưu ý : Tiến hành đốt cháy hiđro trong không khí, sau đó thổi tắt ngọn lửa và thu khí hiđro vào ống nghiệm, kiểm tra xem đã thu được khí hiđro chưa)
GV: Yêu cầu HS làm theo nhómGV: Theo dõi, sửa sai (nếu có)
* Hoạt động 3:(10 ’ ) Thí nghiệm 3
GV: Thí nghiệm 3 cần những dụng cụ và hoá chất nào?
Hoạt động của HS
HS1: - Trả lời lý thuyết
- Viết phương trình phản ứng
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
HS2: - Trả lời lý thuyết
- Viết phương trình phản ứng 2H2 + O2 2H2O
H2 + CuO H2O + Cu
HS: Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gỗ, ống vuốt nhọn, nút cao su, diêm
Hoá chất: Zn, HCl
HS: Nêu các thao tác chính khi tiến hành thí nghiệm
HS: Quan sát, ghi nhớ
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
HS: Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm, nút cao
su, ống dẫn khí, kẹp gỗ
Hoá chất: Zn, HCl, CuO
to
to
Trang 36GV: Yêu cầu HS làm theo nhómGV: Theo dõi, sửa sai(nếu có)
* Hoạt động 4:(10 ’ ) Viết tường trình
GV: Yêu cầu HS các nhóm viết tường trình theo mẫu
Tên thí nghiệm Hiện tượng quan sát Viết phương trình
GV:Yêu cầu HS thu dọn và rửa dụng cụGV: Nhận xét buổi thực hành
HS: Nêu các thao tác chính khi tiến hành thí nghiệm 3
HS: Quan sát, ghi nhớ
HS: Làm thí nghiệm 3 theo nhóm
HS: Hoàn thành bảng tường trình nộp lại cho GV
HS: Làm theo yêu cầu của GVHS: Lắng nghe và ghi nhận
D.Hướng dẫn tự học:(5 ’ )
* Bài vừa học: Ghi ghớ cách lắp ráp thí nghiệm, cách tiến hành thí nghiệm, nguyên tắc điều chế, thu khí hiđro và thử tính chất của
hiđro
* Bài sắp học: Kiểm tra 1 tiết
Chuẩn bị: + Học thuộc và nắm vững một số kiến thức cơ bản (Bài luyện tập 6)
+ Xem lại các dạng bài tập (3,5/113; 2,5/117; 4,5/119)
E.Rút kinh nghiệm, bổ sung:
………Ngày soạn: 18/03/08 Tiết 53: KIỂM TRA
A.Mục tiêu:
* Kiến thức: + Ghi nhớ những kiến thức cơ bản, quan trọng đã được học ở chương 5
+ Phân loại phản ứng hoá học, tính khối lượng và thể tích theo phương trình hoá học
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trình bày bài giải có khoa học
* Thái độ: Nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, chính xác
Trang 37B.Chuẩn bị:
* GV: Đề kiểm tra
* HS: Kiến thức đã được học, giấy nháp, máy tính
C.Đề kiểm tra:
Phần I: Trắc nghiệm(4 điểm) Hãy khoanh tròn phương án trả lời mà em cho là đúng nhất
Câu 1: Trong các chất khí, hiđro là khí:
A Nhẹ nhất B Nhẹ hơn không khí C Nặng hơn không khí D Nặng nhất
Câu 2: Trong phản ứng oxi hoá-khử, chất khử là chất:
C Không nhường oxi cho chất khác D Không chiếm oxi của chất khác
Câu 3: Trong phản ứng oxi hoá-khử, chất oxi hoá là chất:
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế khí H2 bằng cách cho các kim loại như :Zn, Fe, Al tác dụng với
A Axit HCl B Axit H2SO4 loãng C Axit H2SO4 đặc D A và B
Câu 5: Khí H2 được dùng trong đèn xì oxi - hiđro để hàn cắt kim loại Đó là vì khí hiđro
A Có tính oxi hoá B Có tính khử C Khi cháy toả nhiều nhiệt D Rất nhẹ
Câu 6: Hỗn hợp khí H2 và khí O2 sẽ gây nổ mạnh nhất khi tỉ lệ thể tích của H2 với O2 lần lượt là:
Phần II: Tự luận (6điểm)
Câu 1:(3,5 điểm) Cho các sơ đồ phản ứng sau đây:
(1) H2 + O2 H2O
(2) CaCO3 CaO + CO2
(3) CuO + H2 Cu + H2O
(4) Fe + HCl FeCl2 + H2
a Hãy lập phương trình hoá học cho các sơ đồ phản ứng trên
b Cho biết mỗi phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
to
to
to