1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De DA vao 10 chuyen van Vinh phuc 20092010 vong 1

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 15,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hình ảnh vầng trăng: biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp bình dị, vĩnh hằng của đời sống, đánh thức trong tâm trí con người bao kỉ niệm, bao nghĩa tình: như là đồng, là bể / [r]

Trang 1

ở GD&ĐT VĩNH PHúC Kỳ THI V O À LớP 10 THPT CHUYÊN NĂM HỌC 2009-2010

Đề THI MÔN: NGữ VĂN Dành cho tất cả cỏc thớ sinh

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề) (Đề thi cú 01 trang)

-ĐỀ BÀI

Câu 1:(2.0 điểm)

Cho cỏc vớ dụ sau:

từ và ngữ phỏp.

lọc, hàm xỳc đến mức hiền dịu làm cho người đọc lỳc đầu rất đỗi kinh ngạc Sau đú là thỏn phục, đồng tỡnh

Câu 3:(1.5 điểm)

a Chộp lại ba dũng thơ cuối trong bài thơ Đồng chớ của Chớnh Hữu

b Nờu ngắn gọn suy nghĩ của em về ý nghĩa nội dung của ba dũng thơ đú

Câu 4:(5.0 điểm)

Phõn tớch những cảm xỳc và suy nghĩ của tỏc giả trong đoạn thơ sau:

Ngửa mặt lờn nhỡn mặt

cú cỏi gỡ rưng rưng

như là đồng là bể

như là sụng là rừng

Trăng cứ trũn vành vạnh

kể chi người vụ tỡnh ỏnh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mỡnh

(Trớch Ánh trăng , Nguyễn Duy, Ngữ văn 9, tập 1, NXB GD 2006)

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh ……… Số báo danh ………

Sở giáo dục & đào tạo

Vĩnh phúc

Hớng dẫn chấm thi vào lớp 10 THPT chuyên Môn : Ngữ văn - Năm học : 2009 2010

(Dành cho tất cả các thí sinh)

( Hướng dẫn cú 02 trang)

ĐỀ CH NH TH Í ỨC

a. Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững nh kiềng ba chân.

(Ca dao)

b. Nhắn ai góc bể chân trời

Nghe ma, ai có nhớ lời nớc non

( Ca dao)

c Đuề huề lng túi gió trăng

Sau chân theo một vài thằng con con.

( Truyện Kiều, Nguyễn Du)

d Buồn trông nội cỏ rầu rầu

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh

( Truyện Kiều, Nguyễn Du)

Trang 2

Câu 1 : (2,0 điểm) Cách cho điểm: Mỗi phần đúng cho 0,5 điểm

Từ chân trong trường hợp (a): Nghĩa chuyển (ẩn dụ)

Từ chân trong trường hợp (b): Nghĩa chuyển (ẩn dụ).

Từ chân trong trường hợp (c): Nghĩa gốc, chỉ một bộ phận cơ thể người.

Từ chân trong trường hợp (d): Nghĩa chuyển (ẩn dụ).

Cõu 2: (1,5 điểm).

Yờu cầu học sinh phỏt hiện và sửa hết cỏc lỗi chớnh tả, dựng từ, ngữ phỏp Học sinh cú thể

cú những cỏch sửa khỏc nhau song cần ngắn gọn, chớnh xỏc, cú thể thờm hoặc bớt một vài từ nhưng vẫn đảm bảo ý của người viết Một trong những cỏch sửa như sau:

Chất hiện thực trong thơ Hữu Thỉnh kết hợp hài hoà với chất trữ tình Đằng sau cách kể, tả của

ông là nhịp đập của con tim lúc trầm t, rộn rã Sự chắt lọc, hàm súc đến mức hồn hậu làm cho

ng-ời đọc lúc đầu rất đỗi ngạc nhiên, sau đó là thán phục, đồng tình

Cỏch cho điểm:

- Sửa được ba lỗi chớnh tả : (0,75 điểm) (Cụ thể: chầm sửa thành trầm, dộn dã sửa thành rộn

rã, xúc sửa thành súc ), mỗi lỗi sửa đỳng cho 0,25 điểm.

- Sửa lỗi dựng từ: (0,5 điểm) (hiền dịu sửa thành hồn hậu, kinh ngạcsửa thành ngạc nhiên) ),

mỗi lỗi sửa đỳng cho 0,25 điểm

- Sửa lỗi ngữ phỏp: (0,25 điểm) (dựng dấu chấm cõu sai, thay dấu chấm sau chữ ngạc nhiên

bằng dấu phẩy

Cõu 3:( 1,5 điểm)

a Yờu cầu HS chộp chớnh xỏc ba dũng thơ cuối trong bài thơ “Đồng chớ” của Chớnh Hữu

Đờm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bờn nhau chờ giặc tới Đầu sỳng trăng treo (0,5 điểm)

b Suy nghĩ về ý nghĩa nội dung ba dũng thơ, HS cần nờu được cỏc ý sau:

- Ba dũng thơ là bức tranh đẹp về tỡnh đồng chớ, đồng đội của người lớnh, là biểu tượng đẹp về

cuộc đời người chiến sĩ Trong cảnh “rừng hoang sương muối,” người lớnh chờ giặc, vững vàng ,

-“Đầu sỳng trăng treo” là hỡnh ảnh mang ý nghĩa biểu tượng, được gợi ra bởi những liờn tưởng

phong phỳ Sỳng và trăng là gần và xa, thực và mộng, chất chiến đấu và chất trữ tỡnh, chiến sĩ và thi sĩ… (0.5 điểm)

Cõu 4: (5.0 điểm)

1 Yêu cầu về kĩ năng :

Học sinh vận dụng kĩ năng tổng hợp và kiến thức viết bài nghị luận văn học phõn tớch thơ trữ tỡnh Bố cục rừ ràng, diễn đạt dễ hiểu, cảm xỳc chõn thành; khụng mắc lỗi chớnh tả, dựng từ và ngữ phỏp

2 Yêu cầu về nội dung :

Trang 3

Học sinh có thể trình bày linh hoạt nhng phải nêu đợc các nội dung cơ bản sau:

* Giới thiệu tỏc giả và tỏc phẩm: Nguyễn Duy là nhà thơ trưởng thành trong khỏng chiến chống Mĩ, cú phong cỏch thơ độc đỏo Nguyễn Duy viết bài thơ này năm 1978, lỳc cuộc khỏng chiến kết thỳc được 3 năm, nhưng những gian khổ và kỉ niệm nghĩa tỡnh vẫn như một lời nhắc nhở: hóy sống õn tỡnh õn nghĩa với quỏ khứ

* Phõn tớch và phỏt biểu cảm nghĩ về 2 khổ thơ trong đề bài :

- Tỡnh huống xuất hiện đột ngột của vầng trăng gợi nờn những xỳc cảm và suy nghĩ ở nhà thơ về trăng, về kỉ niệm Hỡnh ảnh vầng trăng: hỡnh ảnh của thiờn nhiờn khoỏng đạt, hồn nhiờn, tươi mỏt gợi tới kỉ niệm lỳc ấu thơ, lỳc tham gia chiến đấu Vầng trăng như một cố nhõn khiến người xỳc động

- Hỡnh ảnh vầng trăng: biểu tượng cho quỏ khứ nghĩa tỡnh, cho vẻ đẹp bỡnh dị, vĩnh

hằng của đời sống, đỏnh thức trong tõm trớ con người bao kỉ niệm, bao nghĩa tỡnh: như là đồng, là

bể / như là sụng, là rừng; trăng như một lời nhắc nhở nghiờm khắc với nhà thơ và mọi người về tỡnh cảm thủy chung với quỏ khứ, với thiờn nhiờn: ỏnh trăng im phăng phắc / đủ cho ta giật mỡnh.

- Tư thế và cảm xỳc của nhà thơ: đối diện với vầng trăng như gặp lại cố nhõn khiến hồn

người rưng rưng xỳc động: ngửa mặt lờn nhỡn mặt / cú cỏi gỡ rưng rưng Đối diện với sự im lặng

của vầng trăng, nhà thơ như cảm thấy mỡnh đối diện với một quan tũa nghiờm khắc, gợi nhắc người ta khụng được phộp lóng quờn quỏ khứ Nhà thơ cú cảm giỏc mỡnh là kẻ vụ tỡnh, là người

cú tội vỡ đó cú nhiều lỳc thờ ơ, lóng quờn đối với quỏ khứ, với cỏi nụi đó nuụi mỡnh khụn lớn

- Hai khổ thơ được viết theo thể thơ 5 chữ, đều đặn gúp phần tạo nờn một giọng điệu tõm tỡnh, sõu lắng, tự nhiờn, nhẹ nhàng nhưng cũng cú chỗ trở nờn ngõn nga, thiết tha Lời thơ giản dị nhưng sỳc tớch Hỡnh ảnh thơ quen thuộc nhưng giàu sức gợi những suy nghĩ sõu xa

* Cả đoạn thơ như một lời tự nhắc nhở của tỏc giả về những năm thỏng gian lao đó qua Nú

cú ý nghĩa gợi nhắc cho con người thỏi độ sống õn nghĩa, thủy chung với quỏ khứ theo đạo lý

“uống nước nhớ nguồn” của dõn tộc

+ Điểm 5 : Đáp ứng đợc cơ bản các yêu cầu, văn có cảm xúc, diễn đạt dễ hiểu Có thể còn một vài sai sót nhỏ

+ Điểm 4: Cơ bản nêu đợc nội dung, diễn đạt đợc ý Có thể còn một số lỗi dùng từ, chính tả

+ Điểm 3 : Cơ bản hiểu đoạn thơ, nêu đợc khoảng một nửa số ý; diễn đạt tạm đợc; còn mắc một số ít lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp

+ Điểm 2 : Hiểu cha chắc chắn đoạn thơ, văn viết cha gọn, còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, lỗi câu, lỗi chính tả

+ Điểm 1 : Bài diễn xuôi ý thơ hoặc viết lan man; mắc nhiều lỗi ; chữ viết cẩu thả

+ Điểm 0 : Sai lạc cả nội dung và phơng pháp hoặc không làm bài

Chú ý : Điểm của bài thi là tổng điểm của các câu cộng lại; cho từ điểm 0 đến điểm 10 Điểm

lẻ làm tròn tính đến 0,5 ,

Ngày đăng: 13/04/2021, 15:30

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w