1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Trả lời 18 câu hỏi thi vấn đáp môn kính tế chính trị

26 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 223,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Trình bày hai thuộc tính của hàng hoá. Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hoá, ý nghĩa thực tiễn của vấn đề này. Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa. KN hàng hóa: là SP do lao động của con người làm ra không phải để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người trực tiếp SX ra nó mà là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho người khác, cho XH thông qua việc trao đổi, mua bán (GTSD của H2 là GTSD của XH)

Trang 1

BÀI SOẠN TRẢ LỜI 18 CÂU HỎI THI VẤN ĐÁP MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ K39E (TL) Câu 1: Trình bày hai thuộc tính của hàng hoá Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị

hàng hoá, ý nghĩa thực tiễn của vấn đề này.

* Hàng hóa và hai thuộc tính của hàng hóa.

KN hàng hóa: là SP do lao động của con người làm ra không phải để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

của chính người trực tiếp SX ra nó mà là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho người khác, cho XH thông

qua việc trao đổi, mua bán (GTSD của H 2 là GTSD của XH)

Hai thuộc tính của hàng hóa: Giá trị sử dụng và Giá trị.

* Giá trị sử dụng: Là công dụng của vật phẩm nhằm để thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người

(gạo để ăn, áo để mặc, nhà để ở, máy móc để SX…); được biểu hiện trong tiêu dùng; giá trị sử dụng là

vật mang giá trị trao đổi; do các thuộc tính tự nhiên của SP quyết định, không phụ thuộc vào tính chất

của chế độ XH, do đó giá trị sử dụng là một phạm trù vĩnh viễn.

Ví dụ: Tivi sony Nhà quảng cáo, quảng cáo là tivi rõ nét Nhưng muốn biết có giá trị như quảng cáo hay không thì người tiêu dùng phải sử dụng để nhận biết tốt hay xấu và có đúng như lời quảng cáo hay không.

* Giá trị HH: Là hao phí lao động của nhười sản xuất hh kết tinh trong chính hh đó Là quan hệ

về số lượng hay tỷ lệ trao đổi lẫn nhau giữa những SP có GTSD khác nhau, vì hao phí LĐ làm ra SP có

giá trị như nhau (1m vải = 5kg thóc) Điểm chung giống nhau giũa 2 HH khác nhau: chúng đều là

SP của LĐ Lao động hao phí để SX H2 ẩn giấu trong H2 là cơ sở để trao đổi HH gọi là giá trị của HH Giá trị của HH là do hao phí LĐ XH của người SX H 2 kết tinh trong trong H 2 đó Giá trị là một phạm trù lịch sử.

Ví dụ: (5kg thóc= 1m vải ) 1m vải gọi là giá trị trao đổi.

5kg thóc người nông nhân mất 2h: Hao phí lao động

1m vải người thợ dệt mất 2h: Hao phí lao động

Mối quan hệ giữa hai thuộc tính: hh phải có 2 thuộc tính, nếu thiếu một trong 2 thuộc tính

đó vật phẩm sẽ không phải là hh.

Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá trị trao đổi; còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá

trị ra bên ngoài Giá trị là một phạm trù lịch sử, gắn liền với nền sản xuất HH HH là sự thống

nhất của 2 thuộc tính GTSD và giá trị, nhưng là sự thống nhất của hai mặt đối lập (người SX HH tạo ra GTSD của HH nhưng thực chất là giá trị; người sử dụng cần GTSD nhưng muốn có nó phải trả giá trị của HH)

Gía trị sử dụng và giá trị hh khác nhau về mặt không gian và thời gian

* Những nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị của HH Có 3 nhân tố.

- NSLĐ: là năng lực SX của người lao động được tính bằng số lượng SP sản xuất ra trong mộtđơn vị thời gian hoặc thời gian cần thiết để SX ra một đơn vị sản phẩm NSLĐ phụ thuộc vào nhiềuyếu tố như trình độ kỹ thuật của SX, trình độ người LĐ, trình độ tổ chức, quản lý SX….NSLĐ tăng ↑

thời gian cần thiết để SX ra HH ↓ , lượng giá trị của một đơn vị SP càng ít Do đó lượng giá trị của một đơn vị HH tỷ lệ nghịch với năng suất lao động.

- Cường độ LĐ: là đại lượng chỉ mức độ hao phí LĐ; là khái niệm nói lên mức độ khẩn trương,căng thẳng của LĐ trong một đơn vị thời gian.Tăng CĐLĐ là việc kéo dài thời gian lao động TăngCĐLĐ thì lượng LĐ hao phí trong cùng một đơn vị thời gian tăng và lượng SP được tạo ra tăng tươngứng, còn lượng GT của một đơn vị SP không đổi

( Ngành nào không tăng cường lao động thì phải tăng cường độ lao động)

Lao động giản đơn và lao động phức tạp:

Trang 2

- Lao động giản đơn là loại hình LĐ mà bất kỳ một người bình thường nào có khả năng lao độngcũng có thể thực hiện được.

- Lao động phức tạp là lao động đòi hỏi phải được qua đào tạo, huấn luyện

Cấu thành lượng giá trị của HH: Lượng giá trị HH gồm 2 bộ phận: (giá trị cũ: c) và (giá trị

mới: v + m) Giá trị hàng hoá = Giá trị cũ + Giá trị mới => W = c + v + m

* Ý nghĩa thực tiễn: Đẩy mạnh phân công LĐ để phát triển KTHH đáp ứng nhu cầu đa dạng và

phong phú của XH Coi trọng cả 2 thuộc tính của HH để không ngừng cải tiến mẫu mã, nâng cao chấtlượng và hạ giá thành SP

………

* Mâu thuẩn giữa GT và GTSD:

- Người mua: Cần

- Thời gian: Thực hiện trước

- Kh Gian: Thực hiện trong tiêu dùng

- Về chất: Khác nhau (vải, sắt, thép, lúa, gạo )

- Người bán: Cần

- Thời gian: Thực hiện sau

- Kh.gian: Thực hiện trên thị trường

- Về chất: Đồng nhất (đều là kết tinh của LĐ)

- Bản thân tiền giấy có giá trị: Vì nó được hao phí LĐ tạo ra, nhưng GT của nó không đúng với

mệnh giá ghi trên tờ tiền Bởi vì, mệnh giá ghi trên tờ tiền là do nhà nước ban hành và buộc XH phảichấp nhận

Trang 3

Câu 2: Trình bày nội dung, yêu cầu và tác dụng của quy luật giá trị trong nền SX HH, ý nghĩa thực tiễn của vấn đề này.

- Nội dung: Quy luật giá trị là quy luật KT cơ bản của SX và trao đổi HH phải dựa trên cơ sở giá

trị của nó, tức là hao phí LĐ XH cần thiết, tuân theo mệnh lệnh giá cả của thị trường và khi giá cả của thị trường lên xuống một cách tự phát xoay quanh giá trị HH ( ∑ giá cả HH luôn = ∑ giá trị).

- Yêu cầu: Trong quá trình SX HH người SX phải có mức hao phí LĐ cá biệt phù hợp với mức hao phí LĐ XH cần thiết Trong trao đổi hay lưu thông HH cũng phải dựa trên cơ sở hao phí

LĐ XH cần thiết, thỏa mãng về GT sử dụng, còn lượng GT là trao đổi theo nguyên tắc ngang giá (Khi cung = cầu => giá cả = giá trị; Khi cung > cầu => giá cả < giá trị; Khi cung < cầu => gía cả > gía trị.

* Tác dụng của Quy luật giá trị: có 3 tác động:

- Điều tiết SX và lưu thông HH: là điều hòa, phân bổ các yếu tố SX giữa các ngành, các lĩnh

vực của nền KT khác nhau (theo sự biến động về cung – cầu – giá cả) nhằm đáp ứng nhu cầu XH Nếu

ngành nào đó SX HH có giá cả cao hơn giá trị (HH bán chạy, có lãi cao) thì người SX bỏ ngành có giá

cả HH thấp sang ngành có giá cả cao Trên có sở đó giúp mở rộng quá trình lưu thông HH giữa các vùng, miền và các quốc gia khác nhau

Tác động của điều tiết lưu thông HH: thể hiện ở chỗ biến động của giá cả thị trường, thu hút HH

từ nơi có giá cả thấp đến có giá cả cao, góp phần làm cho HH giữa các vùng có sự cân bằng nhất định

- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá SX, thực hiện tiết kiệm chi phí nhằm tăng NSLĐ tạo

ra nhiều SP và hạ giá thành SP

- Thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hóa giàu - nghèo giữa những người SX HH: Làm xuất

hiện QHSX TBCN vì: Người SX HH có mức hao phí LĐ cá biệt < mức hao phí LĐ XH cần thiết, khi bán HH

thu được nhiều lãi, giàu lên, có thể mua sắm TLSX, mở rộng SXKD trở thành ông chủ và có thể sử dụng nhiều

LĐ làm thuê và ngược lại người SX HH có mức hao phí LĐ cá biệt > mức hao phí LĐ XH cần thiết sẽ rơi vàotình trạng thua lỗ, phá sản, trở thành người bán sức LĐ làm thuê

* Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề này

- Cần nhận thức tồn tại khách quan và phạm vi hoạt động rộng lớn, lâu dài của quy luật giá trịtrong nền KT HH nhiều thành phần ở nước ta hiện nay

- Cần vận dụng tốt có chế TT có sự quản lý của NN để phát huy vai trò tích cực của cơ chế TT vàhạn chế mặt tiêu cực của nó để thúc đẩy SX phát triển, đảm bảo sự công bằng XH

Trang 4

Câu 3: So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa HH thông thường và HH sức LĐ:

* KN hàng hóa: là SP LĐ của con người làm ra không phải để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của

chính người trực tiếp SX ra nó mà là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho người khác, cho XH thông qua

việc trao đổi, mua bán (GTSD của H 2 là GTSD của XH)

- SLĐ là toàn bộ năng lực về thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể của một người đang sống

và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi SX ra một GTSD nào đó

Sự chuyển hóa SLĐ thành HH: sức LĐ là toàn bộ những năng lực (thể lực, trí lực) tồn tại

trong một con người và được người đó vận dụng vào SX HH khi thỏa mãng 2 điều kiện: Người LĐđược tự do về thân thể và hoàn toàn mất hết TLSX

- Giá trị HH sức LĐ : được đo bằng thời gian lao động cần thiết để sản xuất và tái sản xuất

sức lao động

Tái sản xuất sức lao động là giá trị các tư liệu sinh hoạt và dịch vụ để nuôi sống người công

nhân, gia đình người công nhân, chi phí đào tạo chuyên môn, kỹ thuật tay nghề người công nhân làmthuê

Giá trị sử dụng HH sức lao động: là quá trình LĐ, người công nhân làm thuê tạo ra lượng giá

trị đủ bù đắp cho SLĐ của mình và tạo ra lượng giá trị thặng dư trong quá trình SX làm giàu cho nhà tưbản Khi tiêu dùng HH SLĐ thì tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân Đây là đặc điểmkhác nhau cơ bản của HH SLĐ so với HH thông thường khác

- Người bán phải phục tùng người mua

- Giá cả có thể tương đương với giá trị

- Giá trị: chỉ thuần túy là yếu tố vật chất

- GTSD: thông thường

- Biểu biện của của cải

- Ng mua có quyền sd, k có q sở hữu

- Ng mua và ng bán hoàn toàn độc lập nhau

- Giá cả nhỏ hơn giá trị

- Giá trị: Cả yếu tố tinh thần, vật chất vàlịch sử

- GTSD: Đặc biệt, tạo ra GT mới lơn hơn

GT của bản thân nó

- Là nguồn gốc của GT thặng dư

* Ở nước ta SLĐ có phải là HH không? Tại sao?

Nước ta đang hoàn thiện nền KTTT định hướng XHCN, nhằm tiếp tục phát triển nề KT HHnhiều thành phần Vì vậy phải xây dựng các thị trường cần thiết của nền KT, trong đó có thị trườngSLĐ Hội nghị BCH Trung ương lần thứ 6 (khóa X) đã xác định:

- Thừa nhận sự tồn tại của thành phần KT TBTN, KT tư bản nhà nước, KT có vốn đầu tư nướcngoài Điều đó có nghĩa là, chấp nhận việc thuê mướn, sử dụng công nhân làm thuê bán SLĐ ở một sốthành phần KT, ngành nghề nhất định mà pháp luật không ngăn cấm

- Trên thực tế, một lực lượng lớn LĐ XH đang có nhu cầu tìm kiếm việc làm để có thu nhập cầnphải giải quyết

- Hiện nay, các DN có vốn đầu tư nước ngoài vào nước ta ngày càng nhiều, nhu cầu về HH SLĐtăng nhanh

- Đảng đã cho phép đảng viên làm kinh tế tư nhân

Như vậy, ở nước ta có hàng hóa sức lao động

Trang 5

Câu 4: Tư bản bất biến và tư bản khả biến? Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của việc phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến?

* Tư bản bất biến và Tư bản khả biến.

- Để tiến hành SX, NTB ứng ra để mua TLSX và SLĐ Các bộ phận tư bản nói trên có vai tròkhác nhau trong việc SX ra GT thặng dư Căn cứ vào vai trò của các bộ phận tư bản trong việc SX GTthặng dư, tư bản được phân chia thành tư bản bất biến, tư bản khả biến

+ Tư bản bất biến: Là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức TLSX mà GT của nó được sử dụng

toàn bộ nhưng hao mòn dần và chuyển GT của nó từng phần vào SP, tức là giá trị không biến đổi trong

quá trình SX Ký hiệu là c (c1 máy móc, thiết bị, nhà xưởng chuyển dần vào SP dưới hình thức khấu hao; c2 nguyên, nhiên vật liệu chuyển toàn bộ vào trong SP).

+ Tư bản khả biến: Là bộ phận TB dùng để mua SLĐ, trong quá trình SX một mặt GT của nó

chuyển thành tư liệu sinh hoạt và mất đi trong tiêu dùng của CN; mặt khác thông qua LĐ trừu tượng

của CN mà tăng lên tức biến đổi về lượng trong quá trình SX Ký hiệu là v (tiền lương, tiền công)

Gía trị hàng hóa = c+v+m

C: tư liệu sản xuất

v+m giá trị mới do sức lao động của người công nhân tạo ra.

- Chỉ rõ vai trò khác nhau của bộ phận TB trong quá trình hình thành GT nhờ sự phân chia

- Việc thừa nhận SLĐ là HH, đòi hỏi việc tính toán tiền công, tiền lương phải đúng GT của nó đểđảm bảo tái SX SLĐ của người LĐ làm thuê

Trang 6

Câu 5: Phương pháp SX (m) tương đối và tuyệt đối Ý nghĩa luận và thực tiễn của vấn đề?

* Phương pháp SX (m) tuyệt đối: là PP SX GT (m) được SX ra bằng cách kéo dài ngày LĐ vượt quá thời gian LĐ tất yếu, trong khi NSLĐ, GT SLĐ và thời gian LĐ tất yếu không đổi

(VD: ngày LĐ 8h: TGLĐTY 4h(v) , TGLĐTD 4h (m),

thì m ’ = m/v x100%

= 4/4 x 100% = 100%

Nếu kéo dài ngày LĐ 10h: TGLĐTY 4h, TGLĐTD 6h, thì m ’ = 6/4 x 100% = 150%).

* Phương pháp SX GT (m) tương đối: là PP SX ra GT (m) được tạo ra bằng cách rút ngắn thời

gian LĐ tất yếu trong điều kiện độ dài ngày LĐ không đổi, nhờ đó mà kéo dài tương ứng thời gian LĐthặng dư được gọi là GT thặng dư tương đối

Ý nghĩa:

- Đối với (m) tuyệt đối: Do lòng tham vô hạn nên NTB tìm mọi cách kéo dài ngày LĐ Song việc

kéo dài ngày không thể vượt quá giới hạn sinh lý của người CN (họ phải có th.giờ ăn, ngủ, nghỉ ngơi,giải trí để phục hồi sức khỏe), vì vậy gặp phải sự phản đối của người CN nên NTB không thể kéo dàibằng ngày tự nhiên Do đó, NTB tăng cường độ LĐ của người CN (thực chất cũng như kéo dài ngàyLĐ) Tăng cường độ LĐ hay kéo dài ngày LĐ là để tăng (m) tuyệt đối (đây là PP bóc lột theo bề rộng)

- Đối với (m) tương đối: Do không thể kéo dài ngày LĐ mà phải rút ngắn ngày LĐ nên các NTB

sử dụng PP này để tăng cường bóc lột (m) Nhờ ứng dụng các thành tựu KH&CN hiện đại, NSLĐ tăngcao thì PP SX ra (m) tương đối được áp dụng phổ biến (đây là PP bóc lột theo chiều sâu)

- Trong điều kiện của nước ta hiện nay, muốn tạo ra nhiều (m), tạo ra nguồn vốn tích luỹ cho sựnghiệp CNH phải tận dụng hết thời gian LĐ, phải cải tiến kỹ thuật, máy móc, thiết bị, hợp lý hoá SX, ứngdụng tiến bộ mới về KH&CN để tăng NSLĐ, tạo điều kiện LLSX phát triển nhanh

(m siêu ngạch thu được do áp dụng công nghệ mới làm cho gtrị cá biệt của HH thấp hơn gtrị XH của nó.

Dành cho đơn vị đi đầu trong ứng dụng tiến bộ KHKT hiện đại và mất đi khi tất cả các đơn vị ph triển

ngang bằng nhau) Khác nhau giữa gtrị (m) siêu ngạch và (m) tương đối là tăng NSLĐ cá biệt.

Trang 7

Câu 6: Những nhân tố làm tăng quy mô tích luỹ TB? Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

* Những nhân tố quyết định quy mô của tích luỹ tư bản

Với một khối lượng GT (m) nhất định thì quy mô của tích luỹ TB phụ thuộc vào tỷ lệ phân chia khối lượng (m) đó thành quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng Nếu tỷ lệ phân chia đó đã được xác định, thì quy mô của tích luỹ TB phụ thuộc vào khối lượng (m) Do đó những nhân tố ảnh hưởng tới khối

lượng (m) cũng chính là nhân tố quyết định quy mô của tích luỹ TB là:

- Nâng cao trình độ bóc lột SLĐ: bằng cách cắt xén tiền công của CN, bằng cách tăng cường sử

dụng hết công suất của máy móc, thiết bị để tăng NSLĐ, giảm thời gian LĐ tất yếu, tăng thời gian

LĐ (m) để tăng tích luỹ tư bản

Các nhà tư bản còn nâng cao trình độ bóc lột SLĐ bằng cách tăng cường độ LĐ và kéo dài ngày

LĐ để tăng khối lượng GT (m), nhờ đó tăng tích luỹ tư bản

- Tăng NSLĐ XH (áp dụngKHCN, nâng cao tay nghề người CN, trình độ nhà TB): Khi tăng

NSLĐ XH thì giá trị HH rẻ đi Do đó với khối lượng (m) nhất định, phần dành cho tích luỹ có thể tănglên, nhưng tiêu dùng của các NTB không giảm, thậm chí có thể cao hơn trước; mặt khác với một lượng(m) nhất định dành cho tích luỹ có thể chuyển hoá thành một khối lượng tư liệu SX và SLĐ phụ thêmlớn hơn trước,

- Sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng

+ TB sử dụng là TLSX mà NTB dùng toàn bộ để tham gia SX

+ TB tiêu dùng là TLSX hàng năm được chuyển 1 phần vào giá trị SP dưới dạng khấu hao

Đây là sự chênh lệch giữa TB sử dụng và TB tiêu dùng Nếu không kể đến phần GT của máy mócchuyển vào SP trong từng thời gian, thì máy móc phục vụ không công chẳng khác gì lực lượng tựnhiên

- Quy mô của tư bản ứng trước: Quy mô TB ứng trước càng lớn, nhất là bộ phận TB khả biến

càng lớn, NTB sẽ có khối lượng trang thiết bị hiện đại, sử dụng LĐ sống được nhiều và tốt hơn, bóc lộtđược nhiều (m) hơn, tăng thêm quy mô của tích lũy TB được nhiều hơn

Ví dụ: giả định với quy mô ứng trước 1000USD; công thức c/v =4/1

m’ = 100%

(800c + 200v + 200m)Bây giờ không phải 1000 USD mà là 10000USD; công thức c/v =4/1

m’ = 100%

(8000c + 2000v + 2000m)

Trong điều kiện không đổi thì (m) liên quan mật thiết đến quy mô TB ứng trước nhưng cũngkhông thể nói ngược lại vì nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố trình độ KHCN, trình độ tay nghề CN,trình độ quản lý

*Ý nghĩa lý luận và thực tiễn:

- Để nâng cao quy mô tích luỹ TB, cần khai thác tốt nhất LLLĐ XH, tăng NSLĐ, sử dụng cóhiệu quả năng lực SX của máy móc, thiết bị và tăng quy mô vốn đầu tư, mở rộng SX

- Khai thác những nhân tố làm tăng quy mô tích lũy Muốn vậy, phải nâng cao SX nghĩa là phảinâng cao NSLĐ, ứng dụng các thành tựu KHKT mới, tiên tiến, đổi mới cách thức tổ chức quản lý, đàotạo công nhân có tay nghề cao

- Thực hiện tiết kiệm trong tiêu dùng lẫn trong SX Trong SX phải tính toán các chi phí SX hợp

lý, hạ giá thành SP Tiết kiệm trong tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng XH

- Mỗi DN phải có những biện pháp để tích luỹ, đồng thời chú ý tập trung trong đó sớm hìnhthành các tập đoàn lớn, nhanh chóng thực hiện cổ phần hoá theo đúng kế hoạch, thực hiện có hiệu quảviệc liên doanh liên kết, thúc đẩy sự phát triển thị trường vốn, thị trường KHCN, thị trường chứngkhoán

Trang 8

Câu 7: Trình bày khái niệm lợi nhuận (p) và tỷ xuất lợi nhuận (p ’ ) Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của vấn đề này?

1 Lợi nhuận (p): Giá trị thặng dư được so với toàn bộ TB ứng trước, được quan niệm là con đẻ

của toàn bộ TB ứng trước sẽ mang hình thức chuyển hoá là lợi nhuận Hay lợi nhuận là số tiền lời màNTB thu được do có sự chênh lệch giữa GT HH và chi phí SX TB chủ nghĩa

Nếu ký hiệu lợi nhuận là (p) thì công thức: W = c + v + m = k + m bây giờ sẽ chuyển thành: W =

k + p; với k = c + v, gọi là chi phí NTB đầu tư trong HH.

- So sánh m và p:

Giống nhau: Có nguồn gốc từ bóc lột sức lao động của công nhân

Khác nhau:

+ Về mặt lượng: nếu hàng hoá bán với giá cả đúng giá trị thì m = p;

nếu giá cả > giá trị thì m<p, nếu giá cả < giá trị thì m>p

Giá trị thặng dư và lợi nhuận giống nhau ở chỗ chúng đều có chung một nguồn gốc là kết quả LĐkhông công của công nhân làm thuê

m và p là 1 vì nó là 1 mẹ đẻ ra

m và p là 2 vì nó phản ảnh bên trong và bên ngoài( mình với ta tuy 1 mà 2)

+ Về mặt chất: thực chất lợi nhuận và giá trị thặng dư đều là một, lợi nhuận chẳng qua chỉ là mộthình thái thần bí hoá của giá trị thặng dư P là hình thức biểu hiện của (m) ra bên ngoài

- Phạm trù lợi nhuận phản ánh sai lệch bản chất QHSX giữa NTB và LĐ làm thuê Nguyên nhâncủa hiện tượng đó là:

+ Sự hình thành chi phí SX TBCN đã xoá nhoà sự khác nhau giữa c ( TB Bất biến) và v ( TB Khả biến) , nên p về thực chất do LĐ sinh ra trong quá trình SX bây giờ lại trở thành con đẻ của toàn

bộ TB ứng trước

+ Do chi phí SX TBCN luôn nhỏ hơn chi phí SX thực tế, cho nên NTB chỉ cần bán HH cao hơnchi phí SX TBCN và có thể thấp hơn GT HH là đã có lợi nhuận rồi Đối với NTB, họ cho rằng lợinhuận là do việc mua bán, do lưu thông tạo ra, do tài kinh doanh của NTB mà có

2 Tỷ suất lợi nhuận (p’): Tỷ suất lợi nhuận là tỷ phần trăm giữa giá trị thặng dư và toàn bộ TB

ứng trước Nếu ký hiệu tỷ suất lợi nhuận là (p') ta có:

p'= (m/c + v) * 100% hay = p/k * 100%

- Lợi nhuận là hình thức chuyển hoá của giá trị thặng dư, nên tỷ suất lợi nhuận cũng là sự chuyển

hoá của tỷ suất giá trị thặng dư, vì vậy chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Nhưng giữa tỷ xuất

của giá trị thặng dư (m') và tỷ xuất lợi nhuận (p') có sự khác nhau về lượng và chất

+ Về mặt lượng: p' luôn luôn nhỏ hơn m', vì: m'= m/v*100% < p'= m/c+v*100%

+ Về mặt chất: (m') phản ánh trình độ bóc lột của NTB đối với CN làm thuê Còn (p') không thểphản ánh được điều đó, mà chỉ nói lên mức doanh lợi của việc đầu tư tư bản

Tỷ suất lợi nhuận chỉ cho NTB biết tư bản của họ đầu tư vào đâu thì có lợi hơn

* Ý nghĩa lý luận:

- Lợi nhuận bình quân một mặt phản ánh quan hệ cạnh tranh giữa các NTB trong việc giành giậtlợi nhuận với nhau; mặt khác vạch ra việc giai cấp tư sản bóc lột giai cấp công nhân Muốn giành thắnglợi, giai cấp công nhân phải đoàn kết lại đấu tranh với tư cách là một giai cấp, kết hợp đấu tranh kinh tếvới đấu tranh chính trị chống lại giai cấp tư sản

- Nghiên cứu vấn đề này có ý nghĩa quan trọng là nhà nước cần có ch.sách, luật pháp khuyến khíchcạnh tranh lành mạnh để có tác dụng cải tiến kỹ thuật, quản lý SX, nâng cao NSLĐ, giảm chi phí SX

Trang 9

Câu 8: Tại sao có bước chuyển từ CNTB tự do cạnh tranh sang CNTB độc quyền.

CNTB phát triển qua 2 giai đoạn là: CNTB tự do cạnh tranh và CNTB độc quyền Giai đoạn độcquyền là sự kế tục trực tiếp giai đoạn tự do cạnh tranh trong cùng 1 phương thức SX TBCN

Nguyên nhân hình thành và bản chất của CNTB độc quyền:

a) Nguyên nhân (4 nguyên nhân).

- Sự ph triển của LLSX dưới tác dụng của tiến bộ KHKT làm xuất hiện những ngành SX mới.Ngay từ đầu, nó đã là những ngành có trình độ tích tụ cao, là những xí nghiệp lớn, đòi hỏi những hìnhthức KT tổ chức mới

- Cạnh tranh tự do: Một mặt buộc các NTB phải cải tiến kỹ thuật, tăng quy mô tích lũy Mặt khác,

đã dẫn đến nhiều DN nhỏ, trình độ KHKT kém, hoặc bị các đối thủ mạnh thôn tính, hoặc phải liên kếtvới nhau để đứng vững trong cạnh tranh Vì vậy, xuất hiện một số XN tư bản lớn nắm địa vị thống trịmột ngành hay trong một số ngành công nghiệp

Những XN và Cty lớn có tiềm lực KT mạnh mẽ lại tiếp tục cạnh tranh với nhau ngày càng khốcliệt, khó phân thắng bại, vì thế nảy sinh xu hướng thỏa hiệp, từ đó hình thành các tổ chức độc quyền

Ví dụ: vì sao cạnh tranh dẫn đến độc quyền:

Doanh nghiệp lớn vốn nhiều chèn ép với các doanh nghiệp có vốn ít ( cá lớn nuốt cá bé)

Liên doanh, liên kết

Các chủ thể tìm mọi cách giảm hao phí cá biệt, cải tiến kỹ thuật.

Từng bước xóa bỏ độc quyền vì thực hiện theo cơ chế thị trường.

- Khủng hoảng KT làm cho nhiều XN nhỏ và vừa bị phá sản Một số sống sót phải đổi mới kỹthuật để thoát khỏi khủng hoảng, do đó thúc đẩy quá trình tập trung SX Tín dụng TBCN mở rộng trởthành đòn bẩy mạnh mẽ thúc đẩy tập trung SX

Ví dụ: Máy tính, chu kỳ ngày càng ngắn lại.

Liên doanh, liên kết

Các chủ thể tìm mọi cách giảm hao phí cá biệt, cải tiến kỹ thuật.

- Do sự tác động của các qui luật kinh tế

Ví dụ:Qui luật giá trị, cung cầu,cạnh tranh, giá trị thặng dư, lưu thông tiền tệ.

Lưu thông tiền tệ gắn liền với hiện tượng lạm phát * lượng tiền thực tế và lượng tiền thực tế trong lưu thông không cân bằng:

- Cầu kéo: Xây dựng nhà nhiều

Thâm hụt ngân sách( ANQP tăng)

- Lương tăng, lũ lụt, đ tư công kh có trọng tâm trọng điểm, chạy đua vũ trang

* Chi phí đẩy: Xăng dầu, ga.

- Sự phát triển hệ thống tín dụng

Tại sao tích tụ, tập trung TB nhiều hơn ?

Tích tụ: Tự bản thân lớn hơn

Tập trung:Sự liên kết nhiều TB

Do vây:Qui mô tiếp cận TB nhiều hơn

Vây vốn mua đất- Cầu tăng lên.

b) Bản chất của CNTB độc quyền:

- Xét về bản chất của CNTB độc quyền là một nấc thang phát triển mới của CNTB

- CNTB độc quyền là CNTB trong đó ở hầu hết các ngành, các lĩnh vực của nền KT tồn tại các tổchức tư bản độc quyền và chúng chi phối sự phát triển của toàn bộ nền KT Sự ra đời của CNTB độcquyền vẫn không làm thay đổi được bản chất của CNTB Bản thân quy luật lợi nhuận độc quyền cũngchỉ là một hình thái biến tướng của quy luật giá trị thặng dư

Trang 10

Chuẩn bị thêm Nếu lên độc quyền cần có mấy quan điểm ? 5 quan điểm

1, Tích tụ sx và các tổ chức độc quyền

2,TB tài chính và đầu sỏ tài chính

3,XK TB

4, Sự phân chia thế giới về KT giữa các liên minh độc quyền

5, Sự phân chia thế giới về lãnh thổ giữa các cường quốc TBCN.

Trang 11

Câu 9: Đặc điểm xuất khẩu TB của CNTB độc quyền Ý nghĩa thực tiễn của vấn đề này?

Đặc điểm của xuất khẩu TB của CNTBĐQ

- Nguồn gốc: Do cấu tạo hữu cơ TB tăng dần đến tỷ xuất lợi nhuận trong các ngành công nghiệpgiảm sút, gây ra hiện tượng ‘ thừa TB’ do không tìm được địa bàn đầu tư trong nước có tỷ xuấtlợi nhuận cao

- XKTB là XK giá trị ra nước ngoài hay là đầu tư tư bản ra nước ngoài nhằm mục đích bóc lột

GT (m) và khai thác nguồn lợi khác ở nước nhập khẩu tư bản

Là con đỉa hai vòi, là quá trình ăn bám bình phương Một vòi bóc lột, hút máu công nhân tại nước

sở tại bên trong còn một vòi bóc lột giai cấp vô sản tại nước nhập khẩu

- Các hình thức xuất khẩu tư bản:

+ Về phương thức đầu tư thì XKTB gồm có đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

(Đầu tư trực tiếp-FDI: là thức ĐT dài hạn của cá nhân hay Cty nước này vào nước khác bằng cách thiết lập cơ sở SXKD Cty nước ngoài đó nắm quyền q.lý cơ sở SXKD này).

(Đầu tư gián tiếp-FPI: là hình thức đầu tư gián tiếp xuyên biên giới Nó chỉ các hoạt động mua tài sản tài chính nước ngoài nhằm kiếm lời).

+ Về chủ thể đầu tư, XKTB gồm có: XK tư bản nhà nước; XK tư bản tư nhân

(XK TB nhà nước là việc nhà nước tư sản lấy từ ngân sách của mình đầu tư vào nước NKTB hoặc viện trợ hoàn lại hay không hoàn lại để thực hiện những mục tiêu về KT, chính trị, quân sự của mình)

(XK tư bản tư nhân là hình thức XK tư bản do tư bản tư nhân thực hiện, chủ yếu do các tập đoàn xuyên quốc gia tiến hành thông qua hoạt động đầu tư kinh doanh)

- Những biểu hiện mới của XKTB:

+ Luồng XK tư bản có sự thay đổi, trước kia từ nước giàu sang nước nghèo và hiện nay chủ yếu

nó chảy qua lại giữa 3 trung tâm lớn trên thế giới là Mỹ, Tây âu và Nhật Bản

+ Chủ thế XKTB đã có sự thay đổi đó là vai trò của các Cty xuyên quốc gia trong XKTB ngàycàng lớn, đặc biệt trong đầu tư trực tiếp nước ngoài Sự xuất hiện của các nước đang phát triển và cácnước công nghiệp mới trong XKTB

+ Hình thức XKTB đa dạng là sự hoà quyện giữa XK TB và XK HH tăng lên Trong đầu tư trực

tiếp xuất hiện những hình thức mới như: BOT (hợp đồng XD-kinh doanh-chuyển giao); BTO (hợp đồng XD-chuyển giao-kinh doanh); BT (hợp đồng XD-chuyển giao).

+ Sự áp đặt mang tính chất thực dân được gở bỏ và nguyên tắc cùng có lợi được đề cao

* Ý nghĩa thực tiễn ở VN:

- Tích cực:

+ Khi nói đến XKTB là chúng ta có thể tiếp cận được nguồn vốn, điều đó sẽ mở rộng được SXnên giải quyết được việc làm tăng thu nhập cho người dân

+ Đóng vai trò là nhà đầu tư nên các Cty xuyên QG, đa QG thì đi kèm với tiền là đưa công nghệ,

do vậy chúng ta có thể tiếp cận được KHCN và tiếp cận được thị trường thế giới

+ Kinh nghiệm về quản lý KTXH đặc biệt là kinh nghiệm quản lý kinh tế thị trường

Trang 12

- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI, ODA, )

- Vốn trong nước là quyết định, vốn ngoài nước là quan trọng

Chuẩn bị thêm Đối với nhập khẩu VN: Vốn, để đẩy mạnh CNH-HĐH

Cơ sở hạ tầng

TB Nhà nước hỗ trợ TB tư nhân và ngược lại.

NSLĐ thấp- thu nhập thấp- tiết kiệm thấp- đầu tư thấp- công nghệ máy móc lạc hậu- NSLĐ thấp

Do vậy Đảng ta cần đến cú huých từ bên ngoài bằng nguồn vốn ODA, FDI

* Thế nào là CNTB độc quyền?

- CNTBĐQ là tổ chức liên kết giữa các NTB nắm phần lớn việc SX và tiêu thụ một loại HH nào

đó qua đó thu được lợi nhuận độc quyền

- Những biểu hiện mới:

+ Côn Sơn: Là hình thức độc quyền đa ngành mà thành phần của nó bao gồm hàng trăm xínghiệp được phân bố nhiều nơi trên thế giới

+ Côngđômôvết là hình thức độc quyền liên minh liên kết của các nhà TB ở nhiều nhà sản xuấtkhác sau và dịch vụ khác nhau trên cơ sở đó hình thành 1 khối liên kết, mục đích cuối cùng tìm kiếmlợi nhuận trên thị trường chứng khoán

Về cơ cấu: đó là sự xuất hiện ngày càng nhiều của các hãng vừa và nhỏ trong nền kinh tế

Về mặt cơ chế: Trong nền KT ở các nước TB phát triển hiện nay đang tồn tại 3 cơ chế: Cơ chếthị trường tự do cạnh tranh, Cơ chế độc quyền tư nhân, Cơ chế độc quyền của NN

* Nguyên nhân ra đời của CNTB độc quyền:

- Tác động của tiến bộ KHKT làm cho LLSX của CNTB phát triển cao, dẫn đến quá trình tích tụ

và tập trung SX, từ đó hình thành các XN có quy mô lớn

- Sự phát triển của KHKT, đã dẫn đến nâng cao NSLĐ, tăng tích lũy, hình thành những XN quy

mô lớn, tạo điều kiện hình thành các tổ chức độc quyền

- Do sự tác động của các quy luật KT cơ bản của CNTB như: quy luật g.trị, quy luật g.trị thặng

dư, quy luật tích lũy, quy luật cạnh tranh…làm thay đổi cơ cấu KT của nền SX tư bản theo hướng tậptrung quy mô lớn

- Cạnh tranh quyết liệt đòi hỏi tích tụ và tập trung SX, đồng thời làm phá sản những nhà SX nhỏ,hoặc gia nhập những tổ chức KT lớn, từ đó tạo điều kiện cho các tổ chức độc quyền ra đời

- Những cuộc khủng hoảng KT nổ ra thường xuyên làm phá sản các XN nhỏ, thay đổi cơ cấu

KT, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung

- Sự phát triển của hệ thống tín dụng và thị trường chứng khoán, góp phần hình thành các DNlớn và các Cty cổ phần, có khả năng chi phối nền KT

Trang 13

Câu 10: Trình bày những tư tưởng cơ bản của Lênin trong chính sách Kinh tế mới (NEP) và sự vận dụng của Đảng ta trong quá trình đổi mới đất nước?

1 Những tư tưởng chủ yếu của Lênin trong NEP:

- Tư tưởng phát triển nền KT HH nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ lên CNXH

- Tư tưởng cần và có thể sử dụng các nấc thang trung gian, các hình thức kinh tế quá độ để xâydựng và phát triển nền KT HH nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ

- Tư tưởng không ngừng đổi mới cơ chế quản lý KT cho phù hợp với phương thức vận động củanền KT HH nhiều thành phần

- Đối với 1 nước nông nghiệp lạc hậu, nông dân chiếm đại đa số trong dân cư, quá độ lên CNXH

thì chính sách phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn phải bắt đầu từ nông dân và vì nông dân.

2 Sự vận dụng của Đảng ta trong quá trình đổi mới:

- Thừa nhận SXHH là thành quả văn minh nhân loại, ph.triển SXHH khôi phục q.hệ Hàng - Tiền.

- Ph.triển nền KTHH nhiều thành phần vận hàng theo cơ chế TT có sự định hướng XHCN

- Sự kết hợp yêu cầu KT với yêu cầu XH và ch.trị trong hoạt động QLNN và kinh doanh

- Chính sách đối với nông nghiệp và nông thôn phải bắt đầu từ nông dân để xây dựng khối liên minh Công - Nông về kinh tế và chính trị.

- Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo, quản lý kinh tế

Chuẩn bị thêm: Vận dụng CS KT mới 1 số lĩnh vực: Có 4 lĩnh vực:

1, Lĩnh vực SX Nnghiệp: khoán 10

2, SX Cnghiệp và KT quốc doanh: vay vốn, liên kết kinh doanh

3, Phân phối , lưu thông tiền tệ: mua hàng hóa giá thị trường

4, Về kinh tế đối ngoại.

Các thành phần KT trong thời kỳ quá độ: Nông dân kiểu gia trưởng; SX hàng hóa nhỏ;CNTB tư

nhân;CNTB nhà nước; CNXH

Về lý luận: CSách KT mới là sự bổ sung phát triển lý luận của Lênin về mô hình KT trong thời

kỳ quá độ lên CNXH: Qúa độ từ CNTB lên CNXH; Sỡ hữu và các thành phần KT;Về KT hàng hóa,

KT thị trường và sự quản lý của nhà nước;CNH thời kỳ quá độ; CNTB nhà nước trong điều kiện củaCNXH

Ngày đăng: 13/04/2021, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w