-GV neâu: Chuùng ta seõ döïa vaøo bieåu ñoà naøy ñeå nhaän xeùt tình hình gia taêng daân soá ôû VN. -GV neâu: Hai em ngoài caïnh nhau haõy cuøng xem bieåu ñoà vaø traû lôøi caùc caâu [r]
Trang 1Địa lí
Bµi 1:VIỆT NAM daÙT NƯỚC CHÚNG TAI.M
ơc tiªu : Sau bài học HS có thể:
- Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước VN trên bản đồ( lược đồ) và trên quả địa cầu
-Mô tả sơ lược vị trí địa lí, hình dạng của nước ta
-Nêu được diện tích của lãnh thổ VN
-Nêu được những thuận lợi do vị trí đem lại cho nước ta
-Chỉ và nêu một số đảo, quần đảo của nước ta trên bản đồ
II.Đ å dïng d¹y häc :
-Quả địa cầu (hoặc bản đồ các nước trên thế giới
-Lược đồ việt nam trong khu vực Đông Nam A
-Các hình minh hoạ của SGK
-Các thẻ từ ghi tên các đảo… phiếu học tập cho HS
III Các hoạt động dạy học
1 Giới thiệu môn học.
- Giới thiệu chung về phần địa lí
2.Bài mới.
Giới thiệu bài mới
-Dẫn dắt và ghi tên bài
HĐ1:Vị trí địa lí và giới hạn của nước ta.
-Các em có biết đất nước ta nằm trong khu
vực nào của thế giới không? Hãy chỉ vị trí
của Việt Nam trên quả địa cầu
-Treo lược đồ Việt Nam trong khu vự Đông
Nam Á và nêu
-Yêu cầu HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát
lược đồ Việt Nam trong SGK
-Chỉ phần đất liền của nước ta trong lược
đồ
-Nêu tên các nước giáp phần đất liền của
nước ta
-Cho biết biển bao bọc phía nào phần đất
liền của nước ta? tên biên là gì?
-Kể tên một số đảo và quần đảo của nước
ta?
-Gọi HS lên bảng trình bày kiÕn
-Nghe-Nghe và nhắc lại tên bài học
-2-3 HS lên bảng tìm và chỉ vị trí của VN trên địa cầu, huy động kiến thức theo kinh nghiệm bản thân để trả lời
-HS quan sát lược đồ, nghe GV giới thiệu để xác định nhiệm vụ học tập.-2 HS ngồi cạnh nhau quan sát.Và nêu câu trả lời cho bạn nhận xét
-Dùng que chỉ theo phần biên giới của nước ta
-Vừa chỉ vừa nêu tên các nước
-Biên Đông bao bọc các phía Đông,Tây Nam của nước ta
-Các đảo của nước ta là Cát Bà, Bạch Long Vĩ….Các quần đảo là Hoàng Sa- Trường Sa
Trang 2-Nhận xét kết quả làm việc của HS.
-KL: Việt Nam nằm trên bán đảo dương…
HĐ2:Một số thuận lợi do vị trí địa lí mang
lại cho nước ta
-Vì sao nói Việt Nam có nhiều thuận lợi cho
việc giao lưu với các nước trên thế giới
bằng đường bộ, đường biển, đường không?
-Gọi HS nêu ý kiến trước lớp
-Nhận xét và chính xác lại câu trả lời của
HS
HĐ3 :Hình dạng và diện tích
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ Phát cho
mỗi nhóm 1 phiếu thảo luận và yêu cầu trao
đổi trong nhóm
-Phiếu thảo luận gi¸o viên tham khảo s¸ch
thiết kế
-Đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả
-Nhận xét kết quả làm việc của HS
-KL: Phần đất liền của nước ta hẹp ngang,
chạy dài theo chiều Bắc- Nam…
-Tổ chức cuộc thi giới thiệu Việt Nam đất
nước tôi
-Nêu cách chơi và luật chơi
-Nhận xét cuộc chơi
3 Củng cố, dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau
-3 HS lần lượt lên bảng, vừa chỉ lược đồ vừa trình bày vị trí địa lí….-HS cả lớp theo dõi bổ sung ý kiến
-Phần đất liền của Việt Nam giáp với nước TQ, Lào, Cam-pu-chia Nên có thể mở đường bộ với các nước này, khi đó cũng có thể đi qua các nước này để giao lưu với các nước khác…
-1-2 HS nêu ý kiến trước lớp, cả lớpnghe, bổ sung ý kiến
-Các nhóm cùng hoạt động để hoànthành phiếu của nhóm mình
-1 Nhóm làm vào phiếu viết trên giấy khổ to
-Nghe
-C¸c tổ nghe GV hướng dẫn sau đó nhận đồ dùng và chuẩn bị trong tổ.-Có thể chọn 1 nhóm bạn sau đó phân chia các phần giới thiệu cho từng bạn…
Trang 3ẹũa lớ Baứi 2: địa hình và khoáng sản
I.MUẽC TIEÂU YEÂU CAÀU:
Sau baứi hoùc, HS coự theồ:
- Dửùa vaứo baỷn ủoà, lửụùc ủoà neõu ủửụùc moọt soỏ ủaởc ủieồm chớnh cuỷa ủũa hỡnh, khoaựng saỷn nửụực ta
- Keồ teõn vaứ chổ ủửụùc vũ trớ moọt soỏ daừy nuựi, ủoàng baống lụựn cuỷa nửụực ta treõn baỷn ủoà(lửụùc ủoà)
- Keồ teõn moọt soỏ loaùi khoaựng saỷn cuỷa nửụực ta, chổ treõn baỷn ủoà vũ trớ caực moỷ than, saột, a-pa- tớt, daàu moỷ
II.ẹOÀ DUNG DAẽY HOẽC
- Baỷn ủoà ủũa lớ VN, lửụùc ủoà ủũa lớ VN, caực hỡnh minh hoaù, phieỏu hoùc taõph cuỷa HS.III.CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC
1.Kieồm tra baứi
- Goùi 3 HS leõn baỷng yeõu caàu
HS traỷ lụứi caực caõu hoỷi veà noọi dung baứi cuừ
- Nhaọn xeựt vaứ ghi ủieồm HS
-Daón daột vaứ ghi teõn baứi
- Yeõu caàu HS ngoài caùnh nhau cuứng quan saựt lửụùc ủoà ủũa hỡnh
VN vaứ thửùc hieọn caực nhieọm vuù
- HS noỏi tieỏp leõn thửùc hieọn yeõu caàu cuỷa GV
Trang 4HĐ2: khoáng
sản VN
HĐ3:Những ích
lợi do địa hình
và khoáng sản
mang lại cho
- Nêu tên và chỉ trên lược đồ cá đồng bằng và cao nguyên ở nước ta
- Gọi HS trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét và giúp HS hoàn thiện câu ttrả lời
- Dựa vào lược đồ và kiến thứccủa em, hãy nêu tên một số loại khoáng sản ở nước ta
Loại khoáng sản nào có nhiều nhất?
- Chỉ những nơi có mỏ than, sát, a- pa- tít, bô xít, dầu mỏ
- Nhận xét, KL:Nước ta có nhiều khoáng sản như than, dầu mỏ…có nhiều nhất ở nước
ta và tập trung nhiều nhất ở nước ta và tập trung chủ yếu ở Quảng Ninh
-Chia HS thành các nhóm nhỏ phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập và yêu cầu HS cùng thảo luận để hoàn thành phiếu
(Tham khảo sách thiết kế)
- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- Nhận xét kết quả việc làm
- Dùng que chi khoanh vào từng vùng trên lược đồ-Diện tích đồi núi lớn hơn đồng bằng nhiều lần(gấp khoảng 3 lần)
-Các đồng bằng: BẮc Bộ, Nam Bộ, Duyên Hải miền Trung
- Các cao nguyên:…
- 4 HS lần lượt lên bảng nhận nhiệm vụ
- NGhe
- Quan sát lược đồ
Lựơc đồ một số khoáng sản
Vn giúp ta nhận xét về khoáng sảnVN
- Nước ta có nhiều loại khoáng sản như dầu mỏ,khítự nhiên, than, sắt…
than đá là loại khoáng sản có nhiều nhất
- 2-3 HS lên bảng chỉ
- Nghe
- HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4 em nhận nhiệm vụ và triển khai thảoluận hoàn thành phiếu.-2 nhóm lên bảng trình bày
Trang 53 Củng cố , dặn
- Trên phần đất liền của nước
ta …-Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS về nhà học bài chỉ lại vị trí của các dãy núi…
kết quả
- NGhe
-1-2 HS trả lời
Trang 6Địa lí Bài 3: KHÍ HẬU
I.MỤC TIÊU YÊU CẦU:
Sau bài học, HS có thể
- Trình bày được đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa của nước ta
- Nhận biết mối quan hệ địa lí giưa địa hình và khí hạu nước ta(một cách đơn giản)
-Chỉ trên lược đồ ranh giới khí hậu giữa 2 miền Nam ,Bắc
-So sánh và nêu được sự khác nhau của khí hậu giữa hai miền Bắc Nam
-Nhận biết được ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất của nhân dân ta
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ địa lí VN, các hình minh hoáGK, phiếud học tập
III Các hoạt động
-Nhận xét, ghi điểm
-Dẫn dắt ghi tên bài học
-Chia HS thành các nhóm nhỏ,phát phiếu học tập cho từng nhóm và yêu cầu HS thảo luận-Theo dõi , giúp đỡ nhóm khó khăn
-Yêu cầu 2 nhóm lên trình bàykết quả
-Nhận xét tuyên dương các nhóm
-Tổ chức cho HS dựa vào phiếu học tập thi tình bày đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa Vn
- NHận xét, khen ngợi HSKL
-Yêu cầu HS +Chỉ trên lược đồ ranh giới khíhậu giữa Miền Bắc và miền
-3HSlần lượt lên bảng trả lời câu hỏi
-Nhận xét
-Nghe
Mỗi nhóm có 4 em nhận nhiệm vụ và triển khai thao luận để hoàn thành phiếu
-2nhóm lên bảng trình bày
-Khoảng 3 HS lần lượt thi trước lớp có sử dụng quả địa cầu…
-Nghe
Trang 7cố ,dặn dò.
Nam nứoc ta
- MBắc có những hướng gió nào hoạt động ảnh hướng của hướng gió đó đến khí hậu miền Bắc?
-MNam có những hướng gió naò hoạt động?ảnh hưởng của hướng gió đến khí hậu MN?
- Chỉ trên lược đồ miền khí hậu có mùa đông lạnh và miềnkhí hậu có nóng quanh năm
-Gọi HS tình bày kết quả thảo luận:
-Khí hậu nóng và mưa nhiều giúp gì cho sự phát triển cây cối của nươcù ta?
-Tai sao nói nước ta có thê trồng được nhiều loại cây khácnhau
-KL-Tổng kết nội dung chính của khí hậu Vn theo sơ đồ 1
-Nhận xét tiết học-Dặn HS về nhà thực hành
-HS nhận nhiệm vụ và cùng thực hiện
- Chỉ vị trí và nêu:…
-Vào khoảng tháng1ở MB có gió mùa đông bắc tạo ra khí hậumùa hạ, trời nóng và nhiều mưa
-Tháng 1 có gió đông nam, tháng 7 có gió tây nam…
-3 HS lần lượt lên bảng vừa chỉ trên bản đồ và nêu đặc điểm của tưng miền khí hậu…
-Nghe
-…giúp cây cối dễ phát triển-Vì môi loại cây có yêu cầu về khí hậu khác nhau nên sự thay đổi của khí hậu theo mùa và theo vung giúp nhân dân ta có-Nghe
NhËt kÝ :
Địa lí
Bài 4 : s«ng ngßi.
I Mục tiêu, yêu cầu
Sau bài học, HS có thê
-Chỉ được trên bản đồ lượ đồ một Sông chính của VN
-Trình bày được một số đặc điêm của Sông ngòi VN
-Nêu đượ vai trò của Sông ngòi đối với đời sống và sả xuất của nhân dân
-Nhận biết đựơc mối quan hệ địa lí Khí hậu- Sông ngòi một cách đơn giản
II Đồ dùng dạy học
Trang 8-Bản đồ địa lí tự nhiên VN.
-Các hình minh hoạ trong SGK
-Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động
-Nhận xét cho điểm HS
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV treo lược đồ sông ngòi VN và hỏi: Đây là lược đồ gì? Lượcđồ này dùng đê làm gì?
-GV nêu yêu cầu: hãy quan sát lược đồ sông ngòi và nhận xét về hệ thống sông của nước ta theo các câu hỏi
Từ đây em rút ra kết luận gì vê hệ thống sông ngòi của VN?
………
+Sông ngòi ở miền Trung có đặc điêm gì? Vì sao sông ngòi ởmiền Trung lại có đặc điểm đó?
+Về mùa lũ, em thấy nước của các dòng sông ở địa phương có màu gì?
-GV giảng thêm cho HS
-GV yêu cầu: Hãy nêu lại các đặc điểm vừa tìm hiểu được về sông ngòi VN
-GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu các nhóm kẻ và hoàn thành nội dung bảng thống kê GV kẻ sẵn mẫu bảng thống kê lên bảng phụ
-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận trước lớp
-GV sửa chữa, hoàn chỉnh câu trả lời của HS
-2-3 HS lên bảng thực hiện theoyêu cầu của GV
-Nghe
-HS đọc tên lược đồ và nêu: lượng sông ngòi VN, được dùng để nhận xét về mạng lưới sông ngòi
-Làm việc cá nhân, quan sát lược đồ, đọc SGK và trả lời câu hỏi của GV
+Nước ta có nhiều sông.Phân bố ở khắp đất nước=> KL nước
ta có mạng lưới sông ngòi dạy đặc và phân bố khắp nước
+Sông ngòi ơ MT thường ngắn và dốc, do miền Trung hẹp ngang, địa hình có độ dốc lớn.+Nước sông có màu nâu đỏ
-Đại diện nhóm HS báo cáo kết quả, các nhóm khác theo dõi bổ
Trang 9KL-GV tổ chức cho HS thi tiếp sứckể vai trò của sông ngòi như sau.
+Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5
HS Các em trong cùng một độiđứng xếp hàng dọ hướng lên bảng
………
-GV tổng kết cuộc thi, nhận xétvà tuyên dương nhóm thắng cuộc
-GV gọi 1 HS tóm tắt lại các vai trò của sông ngòi
-GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+ĐBBB và ĐBNB do những con sông nào bồi đắp nên?
GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
sung ý kiến
-Cả lớp cùng trao đổi: Lượng nước trên sông ngòi phụ thuộc vào lượng mưa, mùa mưa, mưa nhiều nước sông dâng lên cao, mùa khô ít mưa, nước thấp…
-HS chơi theo HD của GV
-1 HS khá tóm tắt Sông ngòi bồi đắp phù sa tạo nên nhiều đồng bằng…
-Một số HS thực hiện yêu cầu trước lớp
+ĐBBB do phù sa sông Hồng bồi đắp nên
+ĐBNB do phù sa của hai con sông là sông Tiền và sông Hậu
Trang 10Địa lí Bài 5 : Vùng biển nước ta.
I.Mục đích – yêu cầu:
-Sau bài học, HS có thể
.Trình bày được một số đặc điêm của vùng biển nước ta
-Chỉ được vùng biển nước ta trên bản đồ lược đồ
-Nêu tên và chi trên bản đồ một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng
-Nêu được vai trò của biển đối với khí hậu, đời sống, sản xuất
-Nhận biết được sự cần thiết phai bảo vệ và khai thác tài nguyên biển một cách hợp lí
II Chuẩn bị.
-Bản đồ địa lí tự nhiên VN; bản đồ hành chính VN
-Lược đồ khu vực biên đông
-Các hình minh hoạ trong SGK
-Phiếu học tập của HS
-HS sưu tầm thông tin, tranh ảnh về một số điểm du lịch, bãi tắm nổi tiếng
-GV chuẩn bị một số miếng bìa nhỏ cắt hình chiếc ô; các thẻ ghi tên một số bãi tắm, khu du lịch biển nổi tiếng
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1 Kiểm tra
bài cũ
-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài
-Nhận xét cho điểm HS
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
Trang 11-GV giới thiệu bài cho HS.
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-GV treo lược đồ khu vực biển Đông và yêu cầu HS nêu tên, nêu công dụng của lược đồ
-GV chỉ vùng biểnn của VN trên biển Đông và nêu: nước ta có vùng biên rộng lớn…
-GV yêu cầu HS quan sát lược đồ và hỏi: Biên Đông bao bọc ởnhững phía nào của phần đất liền VN?
-GV yêu cầu HS chỉ vùng biển của VN trên bản đồ
-KL: Vùn biển nước ta là một bộ phận của BĐ
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng đọc mục 2 trong SGK
+Tìm những đặc điểm của biên VN
+Mỗi đặc điểm trên có tác động thế nào đến đời sống và sản xuất của nhân dân
-GV gọi HS nêu các đặc điểm của vùng biển VN
-GV yêu cầu HS trình bày tác động của mỗi đặc điềm trên đến đời sống và sản xuất của nhân dân
-Nghe
-Nêu: lược đồ khu vực biển Đông giúp ta nhận xét các đặc điểm của vùng biển này như: Giới hạn của biên Đông…
-Nêu: Biên Đông bao boc phía đông, phía nam và tây nam phần đất liền của nước ta
-2 HS ngồi cạnh nhau chỉ vào lược đồ trong SGK cho nhau xem, khi HS này chỉ HS kia phải nhận xét được bạn chỉ đúng…
-HS làm việ theo cặp, đoc SGK trao đổi, sau đó ghi ra giấy các đặc điêm của vùng biển VN
-1 HS nêu ý kiến, cả lớp theo dõi bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất
Các đặc điểm của biên VN.-Nước không bao giờ đóng băng
-Miền Bắc và MT hay bão
…
-3 HS nối tiếp nhau nêu ý kiến Vì biên không bao giờ đóng băng nên thuận lợi cho giao thông đường biển, và đánh bắt thuỷ sản trên biển………
Trang 12+B1; Điền thông tin phù hợp vào ô trống.
+B2: Vẽ mũi tên cho thích hợp
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và yêu cầu: Nêu vai trò của biển đối với khí hậu và đời sống sản xuất của nhân dân, sau đó ghi vai trò mà nhóm tìm được vào phiếu thảo luận
-GV theo dõi và HS các nhóm gặp khó khăn, có thể nêu các câu hỏi sau để gợi ý cho HS
-Biển tác động như thế nào đếnkhí hậu nước ta?
-Biên cunng cấp cho chúng ta những loại tài nguyên nào? Cácloài tài nguyên này đóng góp gìvào đời sống và sản xuất của nhân dân?
KL: Biển điều hoà khí hậu…
-GV tổ chức cho HS chơi theo :
HD viên du lich
-Cách tổ chức GV tham khảo sách thiết kế
-GV nhận xét tiết học, dăn dò
HS về nhà học bài thực hành các khu vực du lịch nổi tiếng của nước ta trênn lược đồ
-HS thực hành vẽ sơ đồ thể hiệnmối quan hê giữa đặc điêm của biên nước ta và tác động của chúng đến đời sông và sản xuất của nhân dân
-HS chia thành các nhóm 4-6
HS nhận nhiệm vụ sau đó thảo luận để thực hiện
-Nêu câu hỏi nhờ GV giúp đỡ nếu gặp khó khăn Có thể dựng theo câu hỏi gơi ý của GV đê nêu các vai trò của biền
-Giúp cho khí hậy nướ ta trở nên điều hoà hơn
-Cung cấp, dâù mỏ, khí tự nhiênlàm nhiên liệu cho ngành công nghiệp, cung cấp muối, thuỷ sảncho đời sống và nghành sản xuất biển hải sản
-1 Nhóm trình bày ý kiến trước các nhóm khác theo dõi ý kiến để câu trả lời hoàn chỉnh
Trang 13Baứi 6: ẹaỏt vaứ rửứng.
I Muùc ủớch yeõu caàu.
Sau baứi hoùc, HS coự theồ
-Chổ ủửụùc treõn baỷn ủoà vuứng phaõn boỏ cuỷa ủaỏt phe-ra-lớt, ủaỏt phuứ sa, rửùng raọm nhieọt ủụựi, rửứng ngaọp maởn
-Neỏu ủửục moọt soỏ ủaởc ủieõm cuỷa ủaỏt phe-ra-lớt, ủaỏt phuứ sa, rửứng raọm nhieọt ủụựi, rửứng ngaõp maởn
-Neõu ủửụùc vai troứ cuỷa ủaỏt, vai troứ cuỷa rửứng ủoỏi vụựi ủụứi soỏng vaứ saỷn xuaỏt cuỷa con ngửụứi
-Nhaọn bieỏt ủửụùc sửù caàn thieỏt phaỷi baỷo veọ vaứ khai thaực ủaỏt, rửứng moọt caựch hụùp lớ
II ẹoà duứng daùy hoùc.
-Bản ủoà ủũa lớ tửù nhieõn VN; lửụùc ủoà phaõn boỏ rửứng ụỷ VN>
-Caực hỡnh minh hoaù trong SGK
-HS sửu taàm caực thoõng tin veà thửùc traùng rửứng ụỷ VN
-Phieỏu hoùc taọp cuỷa HS
III Caực hoaùt ủoọng daùy – hoùc chuỷ yeỏu.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Yêu cầu HS nêu một số biện pháp bảo vệ
và cải tạo đất ở địa phơng
- HS nêu các biện pháp: bón phân hữu cơ, làm ruồng bặc thang, thau chua, rửa mặn
Trang 14Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS quan sát H1, 2, 3, đọc
SGK rồi nêu vùng phân bố của rừng rậm
nhiệt đới và rừng ngập mặn trên bản đồ
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần
trình bày
- GV kết luận
3 Vai trò của rừng
Hoạt động 3 ( Làm việc cả lớp)
- GV yêu cầu HS dựa vào vốn hiểu biết
và đọc SGK, từng nhóm thảo luận để nêu
vai trò của rừng đối với đời sống của nhân
dân ta
- GV sửa chữa, giúp HS hoàn thiện phần
trình bày, kết luận
3 Củng cố
- Để bảo vệ rừng, Nhà nớc và nhân dân
phải làm gì?
- Địa phơng em đã làm gì để bảo vệ rừng?
- Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- 3 HS lên bảng chỉ trên Bản đồ vùng phân
bố rừng
- HS làm việc cá nhân, đọc SGK và viết vào phiếu
- 3 HS trình bày trớc lớp
Hoùc sinh nghe
Nhận xét tiết dạy
Baứi 7: OÂn taọp
I Muùc ủớch – yeõu caàu :
-Giuựp HS cuỷng coỏ, oõn taọp veà caực noọi dung kieỏn thửc, kú naờng sau
.Xaực ủũnh vaứ neõu ủửụùcc vũ trớ ủũa lớ cuỷa nửụực ta treõn ban ủoà
Neõu teõn vaứ chổ ủửụùc vũ trớ cuỷa moõt soỏ ủao, quaàn ủaỷo cuỷa nửụực ta treõn baỷn ủoà -Neõu teõn vaứ chổ ủửụùc vũ trớ cuỷa daừy nuựi lụựn, caực soõng lụựn, caực ủoàng baống cuỷa nửụực ta treõn baỷn ủoà
-Neõu ủửụùc ủaởc ủieồm chớnh cuỷa caực yeỏu toỏ ủũa lớ tửù nhieõn VN:ẹũa hỡnh, khớ
haọu, soõng ngoứi, ủaỏt, rửứng
II ẹoà duứng daùy – hoùc.
-Baỷn ủoà ủũa lớ tửù nhieõn VN
-Caực hỡnh minh hoaù trong SGK
-Phieỏu hoùc taọp cuỷa HS
III Caực hoaùt ủoọng daùy – hoùc chuỷ yeỏu
Trang 15Giáo viên Học sinh
1) Kiểm tra bài cũ
-GV gọi một số HS lên bảng kiĨm tra bài
-Nhận xét cho điểm HS
2) Giới thiệu bài mới.
-Dẫn dắt và ghi tên bài
HĐ1:Thực hành một số kĩ năng địa lí liên
quan đến các yếu tố địa lí tự nhiên VN
-GV tổ chức cho HS làm việc theo cỈp, cùng
làm các bài tập thự hành, sau đó GV theo
dõi, giúp đỡ các cặp HS gặp khó khăn
-Nội dung bài tập thực hành GV tham khảo
sách thiết kế trang 47
HĐ2: Ôn tập về đặc điểm của các yếu tố
địa lí tự nhiên VN
- Chia HS thành các nhóm nhỏ yêu cầu các
nhóm cùng thảo luận để hoàn thành bảng
thống kê các đặc điểm của các yếu tố địa lí
VN
-Theo dõi các nhóm hoạt động, giúp đỡ các
nhóm găp khó khăn
-Gọi 1 nhóm dán phiếu của mình lên bảng
và trình bày
-Sửa chữa, hoàn thiện câu trả lời cho HS
3)Củng cố, dặn dò
-Dặn HS về xem lại các bài ôn tập và chuẩn
bị bài sau
-Nhận xét tiết học
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Nghe
-2 HS ngồi cạnh nhau tạo thành một cặp, lần lượt từng HS thực hành
-HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4-6 HS cùng hoạt động +Kẻ bảng thống kê theo mẫu của SGK vào phiếu của nhóm
+Trao đổi thảo luân để hoàn thành phiếu
-1 nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
-Nhóm khác theo dõi và bổ sung
NhËn xÐt tiÕt d¹y
Trang 16
Bài 8:Dân số nước ta.
I Mục tiêu:
Sau bài hoc, HS có thể:
-Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết số dân và đặc điểm gia tăng dân số
-Biết nêu được: Nước ta có dân số đông, gia tăng dân số nhanh
-Nhớ và nêu được số liệu dân số của nước ta ở thời điêm gần nhất
-Nêu được một số hâu quả của sự gia tăng dân số nhanh
-Nhận biết đươc sự cần thiết của kế hoạch gia đình sinh ít con
II: Đồ dùng:
-Bảng số liêu về dân số các nước ĐNÁ năm 2004 phóng tó
-Biểu đồ gia tăng dân số VN
-GV và HS sưu tầm thông tin, tranh ảnh thể hiện hậu quả của gia tăng dân số
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1) Kiểm tra bài cũ
-GV gọi một số HS lên bảng kiĨm tra bài.
-Nhận xét cho điểm HS
2) Giới thiệu bài mới.
-GV giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
HĐ1:So sánh dân số VN với dân số các
nước ĐN Á
-GV treo bảng số liệu số dân các nước ĐN
Á như SGK lên bảng, yêu cầu HS đọc bảng
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Nghe
-HS đọc bảng số liệu
Trang 17số liệu
H: Đây là bảng số liệu gì? Theo em, bảng
số liệu này có tác dụng gì?
+Các số liệu trong bảng được thống kê vào
thời gian nào?
+Số dân được nêu trong bảng thống kê tính
theo đơn vị nào?
-GV nêu: Chúng ta sẽ cùng phân tích bảng
số liệu để rút ra đặc điêm của dân số VN
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, xử lí các
số liệu và trả lời các câu hỏi sau:
+Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu?
+Nước ta có dân số đứng hàng thứ mấy
trong các nước ĐNÁ
….-GV gọi HS trình bày kết quả trước lớp
-GV nhận xét, bổ sung câu trả lời cho HS
KL: Năm 2004, nước ta có số dân khoảng
82 triệu người Nước ta có số dân đứng thứ
3 ở ĐNÁ và là một trong những nước đông
dân…
HĐ2: Gia tăng dân số ở VN
-GV treo biểu đồ dân số VN qua các năm
như SGK lên bảng và yêu cầu HS đọc
-GV hỏi để HDHS cách làm việc với biểu
đồ:
.Đây là biểu đồ gì, có tác dụng gì?
Nêu giá trị đươc biểu hiện ở trục ngang và
trục dọng của biểu đồ
-GV nêu: Chúng ta sẽ dựa vào biểu đồ này
để nhận xét tình hình gia tăng dân số ở VN
-GV nêu: Hai em ngồi cạnh nhau hãy cùng
xem biểu đồ và trả lời các câu hỏi sau GV
ghi câu hỏi vào phiếu học tập để phát cho
HS, hoăc ghi trên bảng phụ cho cả lớp cùng
theo dõi
+Biểu đồ thể hiện dân số của nước ta những
năm nào? Cho biết số dân nước ta từng
-Bảng số liệu về số dân các nước ĐNÁ Dựa vào đó ta có thể nhận xét về dân số của các nước ĐN Á.-Vào năm 2004
-Theo đơn vị là triệu người
-HS làm việc cá nhân và ghi câu trả lời ra phiếu học tập của mình.-Là 82,0 triệu người
-Đứng thức 3 trong các nước ĐN Á
…
-1 HS lên bảng trình bày ý kiến vềdân số VN theo các câu hỏi trên, cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS đọc biểu đồ
-HS đọc tên biêu đồ và nêu: Đây là biểu đồ dân số VN qua các năm,dựa vào biêu đồ có thể nhận xét sựphát triển của dân số VN qua các năm
-Trục ngang của biểu đồ thể hiện các năm, trục dọc biểu hiện số dânđược tính bằng đơn vị triệu người
-HS làm việc theo cặp, 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi, sau đó thống nhất ý kiến và ghi vào phiếuhọc tập
Kết quả làm việc tốt
-Dân số nước ta qua các năm:
Trang 18+Em rút ra điều gì về tốc độ gia tăng dân số
của nước ta?
-GV gọi HS trình bày kết quả làm việc
trước lớp
-GV chỉnh sửa, bổ sung câu trả lời cho HS
nếu cần, sau đó mời 1 HS khá có khả năng
trình bày lưu loát nêu lại trước lớp
-GV giảng thêm cho HS hieaaujn
HĐ3: HËu quả dân số tăng nhanh
-GV chia HS thành các nhóm yêu cầu HS
làm việc theo nhóm để hoµn thành phiếu
học tập có nội dung về sự gia tăng dân số
-GV theo dõi các nhóm làm viƯc, giúp đỡ
các nhóm gặp khó khăn
-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm
viƯc của nhóm mình trước lớp
-GV tuyên dương các nhóm làm việc tốt,
tích cực sưu tầm các thông tin về hậu quả
của dân số tăng nhanh
-GV nêu: Trong những năm gần đây, tốc độ
tăng dân số ở nước ta đã giảm dần…
-Phiếu hoc tập GV tham khảo sách thiết kế
-GV yêu cầu HS liên hệ thực tế: Em biết gì
về tình hình tăng dân số ở địa phương mình
và tác động cảu nó đến đời sống nhân dân?
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS,
nhóm HS tích cực hoạt động
3) Củng cố dặn dß
Dặn dò HS về nhà học bài, chuẩn bị bài
sau
-1979 là 52,7 Triệu người
-1989 là 64,4 triệu người
-1999 là 76,3 triệu người
-Dân số nước ta tăng nhanh
-1 HS trình bày nhận xét về tăng dân số VN theo câu hỏi trên, cả lớp theo dõi nhận xét và bổ sung ý kiến
-1 HS khá trình bày trước cả lớp theo dõi
-Mỗi nhóm 6-8 HS cùng làm việc để hoàn thành phiếu
-Lần lươt từng nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình Cả lớp cùng theo dõi, nhận xét
NhËn xÐt tiÕt d¹y
Bài 9: Các dân tộc, sự phân bố dân cư.
I Mục đích yêu cầu.
Sau bài học, HS có thể
Trang 19Kể tên được một số dân tộc ít người ở nước ta.
-Phân tích bảng số liệu, lược đồ để rút ra đặc điểm của mật độ dân số nước
ta và sư phân bố dân cư ở nước ta
-Nêu được một số đặc điểm về dân tộc
-Có ý thức tôn trọng, đoàn kết cá dân tộc
II Đồ dùng dạy học.
-Bảng số liêu về mật độ dân số của môt số nước châu á phóng to.
-Lược đồ mât độ dân số VN phóng to
-Các hình minh hoạ trong SGK
-Phiếu học tập của HS
-GV và HS sưu tầm tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng
Miền núi của VN
-Một số thẻ từ ghi tên các dân tộc Kinh, Chăm và một số các dân tộc ít
người trên cả 3 miền Bắc-Trung-Nam
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1) Kiểm tra bài cũ
-GV gọi một số HS lên bảng kiĨm tra
bài
-Nhận xét cho điểm HS
2) Giới thiệu bài mới
-GV giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
HĐ1: 54 Dân téc anh em trên đất nước
Việt Nam
-GV yêu cầu HS đọc SGK, nhớ lại kiến
thức đã học ở môn Địa lí 4 và trả lời câu
hỏi
+Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+Dân tộc nào có đông nhất? Sống chủ
yếu ở đâu?
+ Các dân tộc ít người sống ở đâu?
+Kể tªn mét số dân téc ít người và địa
bàn sinh sống của họ?
GV gợi ý HS nhớ lại kiến thứ lớp 4 bài
một số dân tộc Hoàng liên Sơn, một số
dân tộc ở Tây Nguyên…
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Nghe
HS suy nghĩ và trả lời, Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, Các HS theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến
.Nước ta có 54 dân tộc
-Dân tộc Kinh đông nhất Sống ở đồng bằng
-Dân tộc ít người sống ở vùng núi và caonguyên
-Các dân tộc ít ngời là: Dao, Mông, Thái,Mường, Tày…
-Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi Trường Sơn: Bru- Vân, Kiều, Pa-cô, chứt…
Trang 20+Truyền thuyết con rồng cháu tiên của
nhân dân ta thể hiện điều gì?
-GV nhận xét, sửa chữa, bổ sung câu trả
lời cho HS
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi giới
thiệu về các dân tộc anh em trên đất
nước Việt Nam
+Chọn 3 HS tham gia cuộc thi
+Phát cho mỗi HS một số thẻ từ ghi tên
các dân tộc kinh, chăm, và môt số các
dân tộc ít người trên cả 3 miền
-Yêu cầu lần lượt từng HS vừa giới thiệu
về các dân tộc tên, đia bàn sinh sống vừa
gắn thẻ từ ghi tên dân tộc đó vào vị trí
thích hợp trên bản đồ
-GV tổ chức cho HS cả lớp bình chọn
bạn giới thiệu hay nhất
-Tuyên dương HS được cả
lớp bình chọn
HĐ2: Mật độ dân số VN
H: Em hiểu thế nào mật độ dân số?
-GV nêu: Một độ dân số là dân số trung
bình trên 1km2…
-GV giảng: Để biết mật độ dân số người
ta lấy tơng số dân tại một thời điểm của
một vùng, hay một quốc gia chia cho
diện tích tự nhiên của vùng hay quốc gia
đó…
-GV treo bảng thống kê mât độ dân số
của một số nước châu Á và hỏi: bảng số
liệu cho ta biết điều gì?
-GV yêu cầu:
+So sánh mât độ dân số nước ta với mật
độ dân số một số nước châu Á
+Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì
về mật đô dân số Viêt Nam?
-KL: Mật độ dân số nước tà là rất cao…
-GV treo lược đồ mật độ dân số VN và
-Các dân tộc Việt Nam là anh em một nhà
-HS chơi theo HD của GV
+3 HS lần lượt thực hiện bài thi
-HS cả lớp làm cổ động viên
-Một vài HS nêu theo ý hiểu của mình.-Nghe
-HS nêu: Bảng số liệu cho biết mât độ dân số của môt số nước ĐNÁ
-HS so sánh
-Mật độ dân số nước ta lớn hơn gần 6 lầnmật độ dân số thế giới, lớn hơn 3 lần mậtđộ dân số Cap-pu-chia, lớn hơn 10 lần dân số của Lào…
-Mật độ dân số VN rất cao
Trang 21hỏi: Nêu tên lỵc đồ và cho biết lược đồ
giúp ta nhận xét về hiện tượng gì?
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
xem lược đồ và thể hiện các nhiệm vụ
+Chỉ trên lỵc đồ và nêu:
Các vùng có mât độ dân số trên 1000
người / km2
Các vùng có mật độ dân số từ trên 100
đến 500 người/km2?
-Vùng có mật độ dân số dưới 100 người /
km2?
+Trả lời các câu hỏi
Qua phần phân tích trên hãy cho biết:
Dân cư nước ta tập trung đông ở vùng
nào? Vùng nào dân cư sống thưa thớt?
HĐ3: Sự phân bố dân cư ở VN
.Để khắc phục tình trạng mất cân đối
giữa dân cư các vùng, nhà nước ta đã
làm gì?
-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến trước
lớp
-GV theo dõi và nhận xét , chỉnh sửa sau
mỗi lần HS phát biểu ý kiến
3 Củng cố dặn dò
-GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
hoc bài và chuẩn bị bài sau
-Đọc tên: lược đồ mật độ dân số VN Lược đồ cho ta thấy sự phân bố dân cư của nước ta
-Nêu: Nơi có mật độ dân số lớn hơn 1000 là thành phố như Hà Nééi, Hải phòng, TPHCM…
-Vùng trung du Bắc bộ, môt số nơi ở đồng bằng ven biển miền Trung, Cao
nguyên Đăk lăk.,…
-Chỉ và nêu: Vùng núi có mật độ dân số dưới 100 -Dân cư nước ta tập trung đông ở đồng bằng, các đô thị lớn, thưa thớt ở vùng núi, nông thôn -Tạo viêc làm tại chỗ Thực hiện chuyển dân cư từ các vùng đồng bằng lên vùng núi xây dựng kinh tế mới… -3HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi, HS cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến NhËn xÐt tiÕt d¹y
Trang 22
Bài10: Nông nghiệp
I Mục đích – yêu cầu :
Sau bài hoc HS có thể biết
-Nêu được vùng phân bố của một số loại cây trồng, vật nuôi chính nước ta trên lược đồ nông nghiệp Việt Na
-Nêu được vai trò của nghành trồng trọt sản xuất nông nghiệp nghành chăn nuôi ngày càng phát triên
-Nêu đặc điểm của cây trồng nước ta Phong phú trong đó lúa gạo là cây
được trồng nhiều nhất
II Đồ dùng dạy – học.
-Lược đồ nông nghiêp Việt Nam
-Các hình minh hoạ trong SGK
-Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1) Kiểm tra bài cũ
GV gọi một số HS lên bảng kiĨm tra bài.
-Nhận xét cho điểm HS
2) Giới thiệu bài mới.
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
HĐ1:Vai trò của nghành trồng trọt.
.-GV treo lược đồ nông nghiệp VN và yêu cầu
HS nêu tên, tác dụng của lược đồ
-2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Nghe
-Nêu: lược đồ nông nghiệp VN giúp
ta nhận xét về đặc điểm của nghành
Trang 23-GV hỏi.
+Nhìn trên lươc đồ em thấy số kí hiệu của cây
trồng chiếm nhiều hơn hay số kí hiệu con vật
chiếm nhiều hơn?
+Từ đó em rút ra điều gì về vai trò của
nghành trồng trät trong sản xuất nông ngiêp?
KL: Trồng trót là ngành sản xuất chính trong
nền nông nghiệp nước ta…
HĐ2: Các loại cây và đặc điểm chính của
cây trồng Việt Nam
-GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu cầu
các nhóm thảo luận để hoàn thành phiếu học
tập dưới đây
-GV theo dõi và giúp đỡ các nhóm gặp khó
khăn
-GV mời đại diện HS báo cáo kết quả
-GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu cần
KL: Do ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió
mùa nên nước ta trồng được nhiều loai cây…
HĐ3: Giá trị của lúa gạo và các cây công
nghiệp lâu năm
-GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi về các
vấn đề sau:
+Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng
đồng bằng?
+Em biết gì về tình hình xuất khẩu lúa gạo
của nước ta?
+GV nêu: nước ta được xếp vào các nước xuất
khẩu nhiều nhất trên thế giới…
H: Vì sao nước ta trồng nhiều cây lúa gạo
nhất và trở thành nước xuất khẩu gạo nhiều
nhất trên thế giới?
+Khi HS trả lời GV có thể vẽ lên bảng thành
sơ đồ các điều kiện để VN trở thành nước
xuất khẩu gạo lớn thứ 2 thế giới
HĐ4: Sự phân bố cây trồng ở nước ta
+Loại cây nào được trồng chủ yếu ở vùng
núi, cao nguyên?
-Vì: Có đồng bằng lớn
-Đất phù sa màu mỡ
-Người dân có nhiều kinh nghiệm trồng lúa
-Có nguồn nước dồi dào
-Chè, cà phê, cao su…
Trang 24+Em hiểu gì về giá trị xuất khẩu của những
loại cây này?
+Với những loai cây có thế mạnh như trên,
ngành trồng trọt giữ vai trò thế nào trong sản
xuất nông ngiệp ở nứơc ta?
-GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, quan sát
lược đồ nông nghiệp VN và tập trình bày sự
phân bố các loại cây trồng của VN
-Gợi ý cách trình bày: Nêu tên cây; nêu và
chỉ vùng phân bố của cây đó trên lược đồ…
-GV tổ chức cho HS thi trình bày về sự phân
bố các loại cây trồng ở nước ta
-GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những HS
được cả lớp bình chọn, khen ngợi cả 3 HS đã
tham gia cuộc thi
KL:
+Cây lúa được trồng nhiều ở các vùng đồng
bằng, nhiều nhất là đồng bằng Nam bộ
HĐ5: Ngành chăn nuôi ở nước ta
-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm cặp
để giải quyết các câu hỏi sau:
+Kể tên một số vật nuôi ở nước ta?
+Trâu bò, lợn được nuôi chủ yếu ở vùng nào?
-GV gọi HS trình bày kết quả làm việc trước
lớp
-GV sửa chữa câu trả lời của HS, sau đó giảng
lại về ngành chăn nuôi theo sơ đồ
-Nếu còn thời gian, GV tổ chức cho HS thi
ghép kí hiệu các cây trồng nuôi vào lươc đồ
3 Củng cố dặn dß
-GV tổng kết tiết học, dặn dò
-Là các loại cây có giá trị xuất khẩucao; cà phê, cao su, chè của VN đã nổi tiếng trên thế giới
-Ngành trồng trọt đóng góp tời ¾ giá trị sản xuất nông nghiệp
-HS cùng cặp quan sát lược đồ và tập trình bày, khi HS này trình bày thì HS kia theo dõi, bổ sung ý kiến cho bạn
-3 HS lần lượt trả lời trước lớp, HS cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung ý kiến, sau đó bình chọn bạn trình bàyđúng và hay nhất
-HS làm việc theo cặp, trao đổi và trả lời câu hái
-Nước ta nuôi nhiều trâu, bò, lợn, gà, vịt…
- Nuôi nhiều ở đồng bằng
-Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến
NhËn xÐt tiÕt d¹y
Trang 25
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể
-Dựa vào sơ đồ, biểu đồ trình bày những nét chính về ngành lâm ngiệp và ngành thuỷ sản
+Các hoạt động chính
+Sự phát triên
-Thấy được sự cần thiết phải bao vệ và trồng rừng Không đồng tình với
những hành vi phá hoại cây xanh, phá hoại rừng và nguồn lợi thuỷ sản
II: Đồ dùng:
-Bản đồ địa lí tự nhiên VN
-Các sơ đồ bảng số liệu, biêu đồ trong SGK
-Các hình ảnh về chăm sóc và bảo vệ rừng, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản -Phiếu học tập của HS
III
Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ
-GV gọi một số HS lên bảng kiĨm tra
bài
-Nhận xét cho điểm HS
2 Giới thiệu bài mới
-GV giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
HĐ1:Các hoạt động của lâm nghiƯp
-GV hỏi HS cả lớp: Theo em ngành lâm
nghiệp có những hoạt động gì?
-GV treo sơ đồ các hoat động chính của
Lâm nghiệp và yêu cầu HS dựa vào sơ
đồ để nêu các hoạt đông của lâm
nghiệp
-GV yêu cầu HS kể các việc của trồng
và bảo vệ rừng
H: Việc khai thác gỗ, và các lâm sản
khác phải chú ý điều gì?
KL: lâm ngiệp có hai hoạt động chính là
trồng trọt và bảo vệ rừng…
HĐ2: Sự thay đổi về diện tích của rừng
-Khai thác gỗ
-Lâm nghiệp có hai hoạt động chính đó là trồng trọt và bảo vệ rừng; khai thác gỗvà lâm sản khác
-Nối tiếp nhau nêu; các việc của hoạt động trồng và bảo vệ là rừng: Ươm cây gióng, chăm sóc cây rừng…
-Việc khai thác gỗ và các lâm sản khai thác hợp lí, tiết kiệm không khai thác bừa bãi, phá hoại rừng
-Nghe
Trang 26-GV treo bảng số liệu về diện tích rừng
của nước ta và hỏi HS
Bảng số liệu thống kê về điều gì? Dựa
vào bảng có thể nhận xét về vấn đề gì?
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
phân tích bảng số liệu, thảo luận và trả
lời các câu hỏi sau:
+Bảng thống kê diện tích rưnøg nước ta
vào những năm nào?
+Nêu diện tích rừng của từng năm đó?
+Từ năm 1995 năm 2005, diện tích rừng
của nước ta thay đổi như thế nào?
Nguyên nhân nào dẫn đến sự thay đổi
đó?
-GV cho HS trình bày ý kiến trước lớp
-GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS
-GV hỏi thêm:
+Các hoạt động trồng rừng, khai thác
rừng diễn ra chủ yếu ở vùng nào?
+Điều này gây khó khăn gì cho công tác
bao vệ và trồng rừng?
-KL: trước kia nước ta có diện tích rừng
lớn…
HĐ3: Ngành khai thác thuỷ sản
-GV treo biểu đồ sản lượng thuỷ sản và
nêu câu hỏi giúp HS nắm được các yếu
tố của biểu đồ
+Biêu đồ biểu diễn điều gì?
+Trục ngang của biểu đồ thể hiện điều
gì?
+Các côt màu xanh trên biểu đồ thể hiện
điều gì?
-Lưu ý: Nếu HS có trình độ khá, nắm
vững cách xem lược đồ thì GV không
cần tiến hành bước HD kể chuyện
-GV chia HS thành các nhóm nhỏ, yêu
cầu HS thảo luận để hoàn thành phiếu
-HS đọc bảng số liệu và nêu: Bảng thốngkê diện tích rừng của nước ta qua các năm Dựa vào đây có thể nhận xét về sự thay đôi của diện tích rừng qua các năm.-HS làm việc theo cặp, dựa và các câu hỏi của GV để phân tích bảng số liệu và rút ra sự thay đổi diện tích rừng…
-Vào các năm 1980,1995,2004
-1980: 10,6 Triệu ha
-1995: 9,3 triệu ha…
-Giảm đi 1,3 triệu ha
+ Do hoạt động khai thác bừa bãi, việc trồng và bao vệ lại chưa được chú ý.-Một số HS trả lời câu hỏi , HS cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung ý kiến
-Chủ yếu ở vùng núi, một phần ven biển
+Vùng núi là vùng dân cư thưa-Hoạt động khai thác bừa bãi cũng khó phát hiện
-Đọc tên biểu đồ và nêu:
+Biểu đồ biểu diễn sản lượng thuỷ sản của nước ta qua các năm
+Thể hiện thời gian, tính theo năm
-Thể hiện sản lượng thuỷ sản nuôi trồng được
-Mỗi nhóm 4 HS cùng xem, phân tích lược đồ và làm bài tập
Trang 27học tập.
-Phiếu học tập GV tham khảo sách thiết
kế
-Cho HS trình bày ý kiến trước lớp
-GV chỉnh sửa câu trả lời cho HS nếu
cần
-Yêu cầu HS dựa vào nội dung phiếu bài
tập trình bày đăc điểm của nghành thuỷ
sản nước ta
KL: Nghành thuỷ sản nước ta có nhiều
thế mạnh để phát triển…
-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cần phải
làm gì để bảo vệ các loại thuỷ hải sản?
3) Củng cố dặn dò
GV nhận xét tiết học, Dặn dò HS về nhà
học thuộc bài và chuẩn bị bài sau
-Mỗi nhóm HS cử đại diện trả lời 1 câu hỏi, HS cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung
NhËn xÐt tiÕt d¹y
Bài 12: Công nghiệp
I Mục đích yêu cầu.
Sau bài học HS có thể biết:
-Nêu được vai trò của công nghiệp và thu công nghiệp
-Biết nước ta có nhiều nghành công ngiệp và thu công nghiệp
-Kể tên sản phẩm của một số nghành công nghiệp
-KĨ tên và xác định trên bản đồ một số địa phương có các mặt hàng thủ công nghiêp
II Đồ dùng dạy học.
-Bản đồ hành chính VN
-Các hình minh hoạ trong SGK
-Phiếu học tập của HS
-GV và HS sưu tầm tranh ảnh và một số ngành công nghiệp, thủ công ngiệp và sản phẩm của chúng
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Trang 281) Kiểm tra bài cũ
GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài
-Nhận xét cho điểm HS
2) Giới thiệu bài mới.
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
HĐ1:Một số nghành công nghiệp và
sản phẩm của chúng
-GV tổ chức cho HS cả lớp báo cáo kết
quả sưu tầm về các tranh ảnh chụp hoạt
động sản xuất nông nghiệp hoặc sản
phẩm của nghành công nghiệp
-GV theo dõi câu trả lời của HS và ghi
nhanh lên bảng thành bảng thống kê về
các nghành công ngiệp của nước ta và
sản phẩm của chúng
-GV nhận xét kết quả sưu tầm của HS,
Tuyên dương các em tích cực sưu tầm để
tìm được ngành sản xuất, nhiều sản
phẩm của ngành công nghiệp
H: Ngành công nghiệp giúp gì cho đời
sống của nhân dân?
KL: nước ta có nhiều nghành công
nghiêp, tạo ra nhiều mặt hàng công
nghiệp…
HĐ2: Trò chơi " Đối đáp vòng tròn'
-GV chia lớp thành 4 nhóm, chọn mỗi
nhóm 1 HS làm giám khảo
-GV nêu: lần chơi mỗi đội đưa câu hỏi
cho đội bạn trả lời, theo vòng tròn, đội 1
đố đội 1, đội 2 đố đội 3… Chơi như vậy 3
vòng các câu hỏi về sản xuất công
nghiệp
Khi kết thúc cuộc thi, đội nào có nhiều
điểm nhất là đôi thắng cuộc
-GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương
nhóm thắng cuộc
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-HS cả lớp theo dõi GV nhận xét
-Tạo ra đồ dùng cần thiết cho cuộc sống như vải vóc, quần áo…
-Tạo ra các máy móc giúp cuộc sống thoải mái, tiện nghi, hiện đại hơn…
-HS chia nhóm chơi
-Chơi theo HD của GV-1 Ngành khai thác khoáng sản nước ta khai thác được loại khoáng sản nào nhiều nhất…
-2 Kể một số sản phẩm của ngành luyện kim
Trang 29HĐ3: Một số nghề thu công ở nứơc ta.
-GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
trưng bày kết quả sưu tầm về tranh ảnh
chụp hoạt động sản xuất thủ công hoặc
sảnn phẩm của nghề thủ công
-GV nhận xét kết quả sưu tầm của HS,
tuyên dương các em tích cự sưu tầm để
tìm được nhiều nghề sản xuất thủ công,
nhiều sản phâm của các nghề thủ công
HĐ4: Vai trò và đặc điểm của nghề
thủ công ở nước ta
H: Địa phương ta có nghề thủ công nào?
-GV tổ chức cho HS cả lớp cùng trao đổi
và trả lời các câu hỏi sau:
+Em hãy nêu đặc ®iĨm của nghề thủ
công ở nước ta?
+Nghề thủ công có vai trò gì đối với đời
sống của nhân dân ta?
-GV nhận xét câu trả lời của HS, KL:
Nước ta có nhiều nghề thủ công nổi
tiếng…
3) Củng cố dặn dò
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương các
HS tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc
nhở các em còn chưa cố gắng
-Dặn HS về nhà học bài và chuân bị bài
sau
-HS làm việc theo nhóm những gì mà mình biết về các nghề thủ công
-Giơ hình cho các bạn xem
-Nêu tên nghề thủ công, hoặc sản phẩm thủ công
-Nói xem sản phẩm của ngành công nghiệp đó đươc làm từ gì và được xuất khẩu ra nước ngoài không
-HS cả lớp theo dõi GV nhận xét
-HS nêu ý kiến
-Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến
+Nghề thủ công có nhiều và nổi tiếng như : Lụa Hà Đông, gốm sứ Bát Tràng, gốm Biên Hoà, Chiếu Nga sơn…
-Tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động
-Tận dụng nguồn nguyên liệu rẻ dễ kiếmtrong dân gian
NhËn xÐt tiÕt d¹y
Trang 30
Bài 13: Công nghiệp (tiếp theo)
I Mục đích – yêu cầu:
Sau bài học, HS có thể
-Chỉ trên lược đồ và nêu sự phân bố của một số nghành công nghiệp nước ta -Nêu được tình hình phân bố của một số ngành côg nghiệp
-Xác định được trên bản đồ vị trí các trung tâm công nghiệp lớn là Hà Nội và TPHCM, Bà Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai
-Biết một số điều kiện để hình thành khu công nghiệp TPHCM
II Đồ dùng dạy – học.
-Bản đồ kinh tế VN
-Lược đồ công nghiệp VN 2 ban không có kí hiệu của các ngành công
-Phiếu học tập cho HS
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1) Kiểm tra bài cũ
-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra
bài
-Nhận xét cho điểm HS
2) Giới thiệu bài mới.
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
HĐ1:Sự phân bố của một số nghành
công nghiệp
-GV yêu cầu HS quan sát hình 3 trang 94
và cho biết tên, tác dụng của lược đồ
-GV nêu yêu cầu: Xem hình 3 và tìm
những nơi có ngành công nghiệp khai
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Nghe
-Nêu: Lược đồ công nghiệp VN cho ta biết về các ngành công nghiệp và sự phân bố của nó
-Làm việc cá nhân
Trang 31thác than, dầu mỏ, công nghiệp nhiệt
điện, thuỷ điện
-GV yêu cầu HS nêu ý kiến
-GV nhận xét câu trả lời của HS
HĐ2: Sự tác động của tài nguyên, dân
số đến sự phân bố của một số nghành
công nghiệp.
-GV tổ chức cuộc thi ghép kí hiệu vào
lược đồ
+Treo 2 lược đồ công nghiệp Việt Nam
không có kí hiệu các khu công nghiệp,
nhà máy…
+Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 5 em đứng
xếp thành 2 hàng dọc hai bên bảng
+Phát cho mỗi em một loại kí hiệu của
nghành công nghiệp
+Yêu cầu các em trong đội tiếp nối nhau
dán các kí hiệu vào lược đồ sao cho đúng
vị trí
+Đội nào có nhiều kí hiệu dán đúng là
đội thắng cuộc
-GV tổ chức cho HS chơi, sau đó nhận
xét cuộc thi, tuyên dương đội thắng cuộc
-Phỏng vấn một số em: Em làm thế nào
mà d¸n đúng kí hiệu?
-GV nêu: Khi xem lược đồ, bản đồ cần
đọc chú giải thật kĩ Điều đó sẽ giúp em
xem bản đồ, lược đồ được đúng
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để
hoàn thành bài tập
-GV cho HS trình bày kết quả làm bài
trước lớp
-GV sửa chữa cho HS nếu sai
-5 HS nối tiếp nhau nêu về từng ngành
CN, các HS khác theo dõi bổ sung
-CN khai thác than ở QN
-CN khai thác dầu mỏ ở Biển Đông thềmlục địa
-HS lên bảng chuẩn bị chơi và nhận đồ dùng
Đội1HS1: Kí hiệu khai thác than
HS2: Kí hiệu khai thác dầu
HS3: Kí hiệu nhà máy thuỷ điện
HS4: Kí hiệu nhà máy khai thác a-pa-tít
-1 HS nêu đáp án của mình
-2 HS lần lượt trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 32-GV yêu cầu HS dựa vào kết quả làm
bài để trình bày sự phân bố của các
nghành công nghiệp
-GV sửa chữa phần trình bày cho HS nếu
cần
HĐ3: Các trung tâm công nghiệp lớn
của nước ta
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để
thực hiện yêu cầu của phiếu học tập
-Phiếu học tập GV tham khảo sách thiết
kế
-GV gọi 1 nhóm dán phiếu của nhóm
mình lên bảng và trình bày kết quả làm
việc của nhóm
-GV sửa chữa câu trả lời cho HS nếu
cần
-GV giảng thêm về trung tâm công
nghiệp TPHCM
3) Củng cố dặn dò
-GV tổng kết giờ học, tuyên dương các
HS, nhóm HS tích cực tham gia xây dựng
………
Bài 14: Giao thông vận tải.
I Mơc tiªu:
Sau bài học học sinh có thể:
-Nếu được các loại hình và phương tiện giao thông của nước ta
-Nhận biết được vai trò của đường bộ và vận chuyển bằng ô tô đối với việc chuyển chở hàng hoá và hành khách
-Nêu được một vài đặc điểm về phân bố mạng lưới giao thông của nước ta -Xác định được trên bản đồ giao thông VN một số tuyến đường giao thông, các sân bay quốc tế, các cảng biển lớn
Trang 33-Có ý thức bảo vệ các đường giao thông và chấp hành luật giao thông khi đi đường.
II: Đồ dùng:
-Bản đồ giao thông VN
-GV và HS sưu tầm một số tranh ảnh về các loại hình và phương tiện giao thông
-Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1) Kiểm tra bài cũ
-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài
-Nhận xét cho điểm HS
2) Giới thiệu bài mới
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
HĐ1: Các loại hình các phương tiện giao
thông vận tải
-GV tổ chức cho HS thi kể các loại hình các
phương tiện giao thông vận tải
-Chọn 2 đội chơi, mỗi đội 10 em, đứng xếp
thành 2 hàng dọc ở hai bên bảng
-Phát phấn cho 2 em ở đầu hai hàng của 2
đội
-Yêu cầu mỗi em chỉ viết tên của một loại
hình hoặc một phương tiện giao thông
-Hết thời gian đội nào kể được nhiều loại
hình, nhiều phương tiện hơn là đội thắng
cuộc
-GV tổ chức cho HS 2 đội chơi
-GV nhận xét và tuyên dương đội thắng cuộc
HĐ2: Tình hình vận chuyển của các loại
+Chia các phương tiện giao thông có trong trò
chơi thành các nhóm
HĐ3: Phân bố một số loại hình giao thông ở
-Đường biển: Tàu biển
-Đường sắt: Tàu hoả
-Đường hàng không: Máy bay
Trang 34-GV treo biểu đồ khối lương hàng hoá phân
theo loại hình vận tải năm 2003 và hỏi HS
+Biểu đồ biểu diễn cái gì?
+Qua khối lượng hàng hoá vận chuyển được
mỗi loại hình, em thấy loại hình nào giữ vai
trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng
hoá VN?
-GV bổ sung, sửa chữa câu trả lời cho HS nếu
cần
-GV nêu: Tuy nước ta có nhiều loại hình,
phương tiện giao thông nhưng chất lượng chưa
cao…
-GV treo lược đồ và hỏi đây là lược đồ gì, cho
biết tác dụng của nó
-Nêu: Chúng ta cùng xem lược đồ để nhận xét
về sự phân bố các loại hình giao thông của
nước ta
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để thực
hiện phiếu học tập
-Phiếu học tập GV tham khảo sách thiết kế
-GV cho HS trình bày ý kiến trước lớp
-GV nhận xét, chỉnh sửa câu trả lời cho HS
nếu cần
HĐ4:Trò chơi Thi chỉ đường.
-GV tổ chức cho HS thi chỉ đường như sau:
+Treo lược đồ giao thông vận tải lên bảng,
yêu cầu HS cả lớp quan sát lược đồ trong
SGK…
+Chọn 3-5 HS lên tham gia thi chỉ đường, các
HS bốc thăm thứ tự thi
+Chọn 3 HS làm giám khảo
-Giám khảo cho điêm tuỳ theo mứ độ
+Bạn dành được nhiều điểm A nhất là bạn
thắng cuộc
-GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương các HS
tham gia cuộc thi, các bạn có câu hỏi hay, có
tình huống đăc biệt khen ngọi HS thắng cuộc
3) Củng cố dặn dß
-GV tổng kết giờ học, tuyên dương các HS
-Quan sát và đọc tên biểu đồ và nêu:
-Biểu diễn khối lượng hàng hoá vậnchuyển theo loại hình giao thông.-Đường ô tô giữ vai trò quan trọng nhất, chở được khối lượng hàng hoá nhiều nhất
-Nghe
-Nêu: Đây là lược đồ giao thông
VN, dựa vào đó ta có thể biết các loại hình giao thông VN, biết loại đường nào đi từ đâu đến đâu…
-HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS, cùng thảo luận để hoàn thành phiếu
-HS làm việc cá nhân đây là bước chuẩn bị cho trò chơi được tốt
-HS dự thi trả lời các câu hỏi của các bạn dưới lớp
VD:H: Mình đang ở HN muốn đi ra Hải Phòng, mình có thể đi theo đường nào?
Trang 35tích cực hoạt động xây dựng bài.
-GV dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
NhËn xÐt tiÕt d¹y
………
Bài 15: Thương mại và Du lịch.
I Mục đích yêu cầu.
Sau bài học, HS có thể
-Hiểu một cách đơn giản các khái niệm: thương mại, ngoại thương, nội
thương, xuất khẩu, nhấp khâu
-Nhận biết và nêu được vai trò của nghành thương mại trong đời sống
-Nêu được tên một số măt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chủ yếu của nước ta -Xác định trên bản đồ các trung tâm thương mại: HN, TPHCM và các trung tâm du lịch lớn của nước ta
II Đồ dùng dạy học.
-Bản đồ hành chính VN
-GV và HS sưu tầm các tranh ảnh về các chợ, trung tâm thương mại, các siêu thị, các điểm du lịch, di tích lịch sử…
-Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1) Kiểm tra bài cũ
-GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài
-Nhận xét cho điểm HS
2) Giới thiệu bài mới
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
HĐ1:Tìm hiểu về các khái niệm Thương
mại, nôi thương…
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Nghe
Trang 36.-GV yêu cầu HS cả lớp nêu ý hiểu của
mình về các khái niệm trên; Em hiểu thế
nào là thương mại, ngoại thương, nội
thương, xuất khẩu, nhập khẩu
-GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó lần
lượt nêu về từng khái niệm
Thương mại là; nghành thực hiện việc mua
bán hàng hoá
-Nội thương: Buôn bán ở trong nước
HĐ2: H§ thương mại của nước ta.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời
các câu hỏi
+HD thương mại có ở những đâu trên đất
nước ta?
+Những địa phương nào có hoạt động
thương mại lớn nhất cả nước/
+Kể tên một số mặt hàng chúng ta phải
nhập khẩu
-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thao
luận
-GV nhận xét, chỉnh sửa câu trả lời cho HS
KL: Thương mại gồm các hoạt động mua
bán hàng hoá ở nước và với nước ngoài…
HĐ3: Nghành du lịch nước ta có nhiều
điều kiện thuận lợi để phát triển
-GV nêu yêu cầu HS tiếp tục thảo luận
nhóm để tìm các điều kiện thuận lợi cho sự
phát triển của du lịch
-GV mới đại diện 1 nhóm phát biêu ý kiến
-GV nhận xét, chỉnh sửa câu trả lời cho HS,
sau đó vẽ sơ đồ các điều kiện đê phát triển
nghành du lịch của nước ta lên bảng để HS
ghi nhớ nội dung
HĐ4: Thi làm hướng dÉn viên du lịch.
-GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi " Thi
làm hướng dẫn viên du lịch'
-5 HS lần lượt nêu ý kiến, mỗi HS nêu về 1 khái niệm
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4
HS cùng đọc SGK, trao đổi và đi đến kết luận
-Có ở khắp nơi trên đất nước ta trong các chợ, trung tâm thương mại các siêu thị…
-HN và TPHCM là nơi có hoạt động thương mại lớn nhất cả nước
-Nhập khẩu máy móc, thiết bị, nhiên liệu, nguyên liệu, để sản xuất, xây dựng
-Một số HS đại diện cho các nhóm trình bày ý kiến của nhóm mình
-HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm có 4-6 HS cùng trao đổi và ghi vào phiếu các điều kiện mà nhóm mình tìm được
-1 nhóm trình bày kết quả trước lớp, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
Trang 37-Chia HS thành 7 nhóm.
-Đặt tên cho các nhóm theo các trung tâm
du lịch
-Yêu cầu các em trong nhóm thu thập các
thông tin đã sưu tầm được và giới thiệu về
trung tâm du lịch mà nhóm mình đặt tên
-GV mời các nhóm lên giới thiệu trước lớp
-GV tổng kết, tuyên dương nhóm làm việc
tốt
3) Củng cố dặn dò.
-GV tổng kết tiết học, tuyên dương các HS,
các nhóm HS tích cực tham gia xây dựng
bài
-GV dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị
bài sau
-Mỗi nhóm được đặt 1 trong các tên:
HN, TPHCM, Hạ Long, Huết, ĐN, Nha trang,…
-HS làm việc theo nhóm
-Nhóm HN: Giới thiệu về du lịch ở HN
-Nhóm TPHCM: Giới thiệu về du lịch
Bài 16 : Ôn tập
Trang 38I Mục đích – yêu cầu:
Giúp HS hiểu
-Dân cư và các ngành kinh tế VN
-Xác định trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của đất nước
II Đồ dùng dạy – học.
-Bản đồ hành chính Việt Nam nhưng không có tên các tỉnh, thành phố
-Các thẻ từ ghi tên các thành phố: HN, Hải phòng, Thành phố HCM, Huế, Đà Nẵng
-Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1) Kiểm tra bài cũ
GV gọi một số HS lên bảng kiêm tra bài
-Nhận xét cho điểm HS
2 )Giới thiệu bài mới
Dẫn dắt và ghi tên bài
HĐ1:BaØi tập tổng hợp
-GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu
các em thảo luận để hoàn thành phiếu
học tập
-Phiếu học tập giáo viên tham khảo sách
thiết kế
HĐ2:Trò chơi: Những ô chữ kì diệu
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi
-Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 5 HS, phát
cho mỗi đội 1 lá cờ
-Lần lượt đọc từng câu hỏi về một tỉnh,
HS 2 đội giành quyền trả lời bằng phất
cờ
-Nêu luật chơi
-Đưa 2 bản đồ hành chính VN(không có
tên các tỉnh)
-VD:Đây là 2 tỉnh trồng nhiều cà phê
của nước ta…
-Sau những bài đã học, em thấy đất nước
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV
-Nghe
-HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4-6
HS cùng thảo luận, xem lại các lược đồ từ bài 8- 15 để hoàn thành phiếu
-2 nhóm HS cử đại diện báo cáo kết quả của nhóm mình trước lớp, mỗi nhóm bào cáo về một câu hỏi, cả lớp theo dõi và nhận xét
-HS lần lượt nêu trưíc lớp
-Nghe-HS thực hiện chơi
Trang 39ta như thế nào?
3.Củng cố, dặn dò
-Dặn HS về ôn lại các kiến thức kĩ năng
địa lí đã học và chuẩn bị bài sau
-Nhận xét giờ học
NhËn xÐt tiÕt d¹y
Bài 17 : Ôn tập
I Mục đích – yêu cầu:
Giúp HS hiểu
-Dân cư và các ngành kinh tế VN
-Xác định trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn của đất nước
II Đồ dùng dạy – học.
-Bản đồ hành chính Việt Nam nhưng không có tên các tỉnh, thành phố
-Các thẻ từ ghi tên các thành phố: HN, Hải phòng, Thành phố HCM, Huế, Đà Nẵng
-Phiếu học tập của HS
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu