Phát triển những phương pháp ion hóa về giải hấp nhẹ cho sự phân tích phổ khối lượng của các chất đại phân tử trong sinh học. Koichi Tanaka (1959) Bản Nhật Phát triển phổ từ cộng hưởn[r]
Trang 1Giải Nobel Hóa học trong thập niên 2000
Giải Nobel Hóa học trong thập niên 2000
Kể từ năm 1901 năm đầu tiên giải giải Nobel Hóa Học đầu tiên, mỗi giải được phát cho tối đa là ba người cho mỗi môn Có khi họ làm chung một chủ đề, có khi hơi khác biệt nhưng bổ túc cho nhau Sau đây là danh sách những người và những quốc gia được nhận giải Nobel Hóa Học từ đầu những năm thập niên 2000
Thập Niên 2000
2000
Alan J Heeger ( 1936)
Mỹ Khám phá và phát triển các chất nhựa dẫn điện (conductive polymers)
Alan G MacDiarmid (1927)
Hideki Shirakawa (1936) BảnNhật
2001
William S Knowles (1917) Mỹ Nghiên cứu những phản ứng hydrogen hóa xúc tác
bởi chất triền quang (chirally catalysed hydrogenation reactions)
Ryoji Noyori (1938) BảnNhật
K Barry Sharpless (1941) Mỹ Nghiên cứu những phản ứng oxd hóa xúc tác bởi chất
triền quang (chirally catalysed
2002
Phát triển những phương pháp ion hóa về giải hấp nhẹ cho sự phân tích phổ khối lượng của các chất đại phân tử trong sinh học
Koichi Tanaka (1959) BảnNhật Phát triển phổ từ cộng hưởng hạch tâm để xác định
cấu trúc không gian ba chiểu của chất đại phân tử trong sinh học
Kurt Wüthrich (1938) Thụy
Sĩ
2003
Peter Agre (1949)
Mỹ
Khảo sát các đường dẫn nước và ions trong các tế bào sinh vật:
Khám phá các kênh (channels) trong màng tế bào Roderick MacKinnon (1956)
Khám phá những kênh nước Discoveries concerning channels in cell membranes:
Cấu trúc và nghiên cứu cơ chế của ion kênh 2004
Quá trình huỷ protein nhất định trong tế bào
Trang 2Hung ari Aaron Ciechanover Israel
Richard R Schrock
Robert H Grubbs
2006 Roger D Kornberg Mỹ Sáng tỏ cơ chế phân tử của quá trình phiên mã ở tế bào eukaryote.
2007 Gerhard Ertl Đức Các quá trình hóa học xảy ra trên bề mặt chất rắn