1 Chu trình PCDA của Tiến sĩ Deming 1.1.2 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên thế giới Với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật cùng với việc đổi mới
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Hồ Quốc Quí, học viên cao học lớp 24QLXD21-CS2 chuyên ngành
“Quản lý xây dựng” năm học 2016- 2018, trường Đại họcThủy Lợi, Cơ sở 2 – Thành phố Hồ Chí Minh Hiện đang công tác tại Ban Quản lý dự án công trình NN&PTNT tỉnh
Cà Mau
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “ Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình tại Ban Quản lý dự án công trình NN&PTNT tỉnh
Cà Mau” là công trình nghiên cứu độc lập do tôi thực hiện Các số liệu khoa học, kết
quả nghiên cứu của Luận văn là trung thực và khách quan
Tác giả luận văn
Hồ Quốc Quí
Trang 2Qua hơn 18 tháng tham gia học tập và nghiên cứu Chương trình đào tạo Thạc sĩ
chuyên ngành “Quản lý xây dựng” do Trường Đại học thủy lợi tổ chức tại Cơ sở 2 Tôi
xin chân thành cảm ơn:
- Quý thầy, cô của Trường Đại học thủy lợi đã tận tình giúp đỡ, truyền đạt những kiến thức hữu ích trong suốt quá trình tôi tham gia học tập tại trường
- Lãnh đạo Ban quản lý dự án công trình NN&PTNT đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi hoàn thành khóa học
- Bạn bè đồng nghiệp trong lĩnh vực xây dựng đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tìm kiếm tài liệu, các nội dung liên quan đến đề tài mà tôi nghiên cứu
- Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn trân thành nhất đến PGS.TS Nguyễn Hữu Huế đã tận tình, chu đáo, chỉ dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể hoàn
thành được luận văn thành
Do thời gian nghiên cứu có hạn trong khi lĩnh vực nghiên cứu còn rất rộng và nhiều nội dung cần phải có phân tích tìm hiểu chuyên sâu thêm để đề ra những giải pháp hợp lý cho nên luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến chân thành của quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
TP.Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2018
Hồ Quốc Quí
Trang 3MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH IX DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU XI DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ XII
MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 2
3 HƯỚNG TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2
5 KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC 3
6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 4
1.1 Giới thiệu tổng quan về chất lượng, quản lý chất lượng công trình xây dựng 4 1.1.1 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng 4
1.1.2 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên thế giới 5
1.2 Tình hình quản lý chất lượng xây dựng công trình ở Việt Nam 10
1.2.1 Thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng ở nước ta 10
1.2.2 Cơ chế, chính sách pháp luật quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng ngày càng đổi mới 12 1.2.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn bảo trì 18
Trang 41.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình tại Cà
Mau 20
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 20
1.3.2 Các nhân tố khách quan 23
1.4 Kết luận chương 1 24
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 25
2.1 Khái niệm về vị trí vai trò đầu tư trong xây dựng 25
2.1.1 Những định nghĩa về đầu tư 25
2.1.2 Đặc điểm chung của đầu tư Xây dựng cơ bản 25
2.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế thị trường 26
2.2 Hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng 27
2.2.1 Các văn bản pháp quy về quản lý chất lượng công trình xây dựng 27
2.2.2 Hệ thống quản lý chất lượng tại công trường 30
2.2.3 Hệ thống cơ cấu tổ chức quản lý dự án xây dựng 34
2.2.3.1 Sơ đồ tổ chức của Ban quản lý dự án 34
2.2.3.2 Sơ đồ quan hệ giữa các Chủ thể tham gia vào hoạt động xây dựng 35
2.2.3.3 Sơ đồ trình tự giám sát chất lượng công trình 36
2.2.3.4 Sơ đồ đảm bảo quy trình chất lượng cho 1 công tác 38
2.2.3.5 Tổ chức thực hiện 39
2.2.4 Những tiêu chuẩn dùng trong quản lý chất lượng công trình NN&PTNT 39 2.3 Những nội dung công tác quản lý chất lượng dự án công trình xây dựng 45
Trang 52.3.1 Dự án phải được quản lý từ giai đoạn đầu 45
2.3.2 Quản lý thi công xây dựng công trình 46
2.3.2.1 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 46
2.3.2.2 Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình 46
2.3.2.3 Quản lý an toàn lao động, môi trường xây dựng 47
2.3.2.4 Quản lý chất lượng xây dựng công trình 48
2.3.2.5 Quản lý hợp đồng xây dựng 48
2.3.2.6 Quản lý chi phí xây dựng công trình 49
2.4 Các hình thức quản lý thực hiện dự án 49
2.4.1 Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực 49
2.4.1.1 Đặc điểm Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành 49
2.4.1.2 Cấp quản lý Ban QLDA đầu tư xây dựng chuyên ngành, khu vực 50
2.4.2 Ban quản lý dự án đầu tư một dự án 51
2.4.3 Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án 51
2.4.3.1 Trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án 51
2.4.3.2 Chủ đầu tư được thuê tư vấn quản lý dự án đối với những dự án 51
2.4.4 Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 52
2.5 Phương pháp phân tích, điều tra và khảo sát số liệu 52
2.5.1 Khái quát chung 52
2.5.2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu 53
2.5.2.1 Nghiên cứu định tính 53
2.5.2.2 Nghiên cứu định lượng 53
Trang 62.5.2.3 Quy trình nghiên cứu 53
2.5.2.4 Xây dựng thang đo 54
2.5.3 Thống kê mẫu mô tả 55
2.5.3.1 Thống kê mô tả các biến định tính 55
2.5.4 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 61
2.5.5 Phân tích nhân tố 62
2.5.6 Hồi quy tuyến tính 64
2.6.6.1 Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính từ dữ liệu mẫu 64
2.5.6.2 Kiểm định hệ số tương quan 65
2.5.6.3 Phân tích hồi quy 66
2.5.6.4 Dò tìm sự vi phạm các giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính 69
2.5.6.5 Tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết thống kê 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI BAN QLDA CÔNG TRÌNH NN&PTNT TỈNH CÀ MAU 75
3.1 Giới thiệu về Ban QLDA công trình NN&PTNT tỉnh Cà Mau 75
3.1.2 Cơ cấu tổ chức 75
3.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 76
3.1.3.1 Nhiệm vụ chung 76
3.1.3.2 Nhiệm vụ các thành viên Ban Giám đốc 78
3.1.3.3 Nhiệm vụ các phòng Ban 79
Trang 73.1.4 Kết quả thực hiện về đầu tư xây dựng cơ bản công trình năm 2017 84
3.1.4.1 Dự án, công trình đã hoàn thành: 05 dự án 85
3.1.4.2 Dự án, công trình chuyển tiếp: 09 dự án 85
3.1.4.3 Dự án, công trình khởi công mới: 02 dự án 88
3.1.4.4 Dự án, công trình làm tư vấn quản lý dự án: 01 dự án 88
3.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng khi thực hiện dự án đầu tư tại Ban QLDA công trình NN&PTNT 90
3.1.5.1 Khó khăn trong thi công xây dựng công trình 90
3.1.5.2 Về công tác đấu thầu 91
3.1.5.3 Về công tác tất toán, công trình hoàn thành 91
3.1.6 Các hạn chế còn tồn tại ảnh hưởng đến công tác QLCL công trình tại Ban 91
3.2 Những bài học và kinh nghiệm trong công tác QLCL công trình NN&PTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau 96
3.2.1 Bài học thứ nhất 96
3.2.2 Bài học thức hai 96
3.2.3 Bài học thức ba 97
3.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án tại Ban QLDA công trình NN&PTNT tỉnh Cà Mau 98
3.3.1 Trách nhiệm và nghĩa vụ của các chủ thể trong hoạt động xây dựng 98
3.3.1.1 Trách nhiệm và nghĩa vụ của Chủ đầu tư 98
3.3.1.2 Trách nhiệm và nghĩa vụ của nhà thầu tư vấn xây dựng 99
3.3.1.3 Trách nhiệm và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng 100
Trang 83.3.2 Nhóm giải pháp thứ 1: Nâng cao QLCL thi công công trình của nhà thầu.
101
3.3.2.1 Đối với nhà thầu thi công: 101
3.3.2.2 Đối với đơn vị giám sát thi công xây dựng: 102
3.3.2.3 Đối với công tác giám sát tác giả của đơn vị tư vấn thiết kế: 103
3.3.3 Nhóm giải pháp thứ 2: Nâng cao công tác QLCL công trình của Chủ đầu tư 104
3.3.3.1 Kiểm soát quy trình và nâng cao chất lượng nhân sự của Chủ đầu tư 104
3.3.3.2 Ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ vào QLCL công trình 105
3.3.4 Nhóm giải pháp thứ 3: Nâng cao công tác QLCL công trình của các cơ quan QLNN 106
3.3.4.1 Giải pháp tổ chức 106
3.3.4.2 Cải cách hành chính trong công tác QLCL 107
3.3.5 Đề xuất quy trình thực hiện dự án và quản lý chất lượng công trình 108
3.3.5.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án 108
3.3.5.2 Giai đoạn thực hiện dự án 110
3.3.5.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng 113
3.4 Kết luận chương 3 114
KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 115
1 KIẾN NGHỊ: 115
2 KẾT LUẬN 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 117
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Chu trình PCDA của Tiến sĩ Deming 5
Hình 1 2 Mô hình hệ thống Quản lý chất lượng tại Việt Nam 15
Hình 2 1 Hệ thống nhân sự tại công trường 31
Hình 2 2 Nghiệm thu công việc 33
Hình 2 3 Nghiệm thu giai đoạn 33
Hình 2 4 Nghiệm thu hoàn thành 34
Hình 2 5 Sơ đồ bộ máy Ban QLDA điển hình 35
Hình 2 6 Mối liên hệ các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng 36
Hình 2 7 Sơ đồ quy trình giám sát chất lượng công trình 37
Hình 2 8 Quy trình QLCL cho 1 công tác 38
Hình 2 9 Quy trình nghiên cứu 54
Hình 2 10 Biểu đồ đơn vị công tác 57
Hình 2 11 Biểu đồ kinh nghiệm làm việc 58
Hình 2 12 Biểu đồ vị trí việc làm 58
Hình 2 13 Biểu đồ loại dự án 59
Hình 2 14 biểu đồ hình thức đầu tư 59
Hình 2 15 Biểu đồ biết về quản lý chất lượng công trình 60
Hình 2 16 Biểu đồ ảnh hưởng chất lượng dự án đầu tư xây dựng 60
Hình 2 17 Biểu đồ Histogram 70
Hình 2 18 Biểu đồ P-P lot 71
Hình 2 19 Biểu đồ Scatterplot 72
Trang 10Hình 3 1 Cơ cấu tổ chức của Ban QLDA công trình NN&PTNT 76
Hình 3 2 Giai đoạn chuẩn bị dự án 110
Hình 3 3 Giai đoạn thực hiện dự án 113
Hình 3 4 Giai đoạn kết thúc dự án 114
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 Các văn bảng pháp quy về quản lý chất lượng công trình xây dựng 27
Bảng 2 2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn dùng trong công trình thủy lợi 39
Bảng 2 3 Điểm chi tiết cho các tiêu chí đánh giá gói thầu thi công xây dựng 41
Bảng 2 4 Điểm chi tiết cho các chi tiết đánh giá gói thầu tư vấn thiết kế 44
Bảng 2 5 Các nhóm nhân tố 54
Bảng 2 6 Thống kê mô tả các biến định tính 56
Bảng 2 7 Kết quả kiểm đinh thang đo 61
Bảng 2 8 Kết quả kiểm đinh phân tích biến độc lập 62
Bảng 2 9 Kết quả kiểm đinh phân tích biến độc lập 63
Bảng 2 10 Ma trận tương quan 65
Bảng 2 11 Hệ số R-Square từ kết quả phân tích hồi quy 67
Bảng 2 12 Kết quả ANOVA từ kết quả phân tích hồi quy 68
Bảng 2 13 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính 69
Bảng 2 14 Tóm tắt kết quả phân tích hồi quy tuyến tính 72
Bảng 3 1 Danh mục dự án đầu tư tại Ban 88
Bảng 3 2 Các văn bản đề xuất áp dụng 108
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Tại nước ta, vấn đề đầu tư xây dựng công trình đang rất được Chính phủ coi trọng nhằm nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng thức đẩy phát triển kinh tế từng bước đáp ứng, theo kịp cuộc cách mạng công nghiệp của đất nước Với số vốn ngân sách Nhà nước hàng năm ngày càng tăng cho lĩnh vực đầu tư xây dựng đã tác động trực tiếp tới nhiều địa phương của nước ta vì vậy mà công tác quản lý chất lượng đầu tư xây dựng công trình được đặt lên hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng
Trong hơn 10 năm trở lại đây, nhờ áp dụng những đổi mới trong các bộ Luật xây dựng, Luật đầu tư công cùng với những cải cách trong cơ chế quản lý kinh tế có hệ thống
mà cơ sở hạ tầng ở tỉnh Cà Mau từng bước được đầu tư nâng cấp, diện mạo đô thị và các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện đồng bộ và có chiều sâu Nhiều công trình được hoàn thành đảm bảo phát huy được hiệu quả đầu tư tạo động lực phát triển kinh tế vùng Tuy nhiên biên cạnh đó vẫn còn nhiều công trình dự án khi hoàn thành thì không đáp ứng được yêu cầu chất lượng đã được đặt ra, mau chóng xuống cấp, hư hỏng Một vài công trình thì do công tác quản lý dự án chất lượng còn yếu kém dẫn tới nhiều dự án
bị treo, công tác thi công kéo dài gây lãng phí, không phát huy hiệu quả vốn đầu tư Nguyên nhân cố hữu là vấn đề về con người mà ở đây nguyên nhân chính là do công tác quản lý dự án của một số chủ đầu tư còn yếu kém, các tổ chức tư vấn, nhà thầu chưa thực hiện trách nhiệm công việc một cách nghiêm túc các quy trình từ tư vấn khảo sát,
tư vấn thiết kế dự toán, lập dự án đến công tác thẩm tra thẩm định, thi công nghiệm thu, bảo trì sửa chữa Ngoài ra còn có những vấn đề về năng lực chuyên môn các đơn vị tổ chức trực tiếp tham gia vào tiến trình dự án Cho nên cần phải nghiên cứu những giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao năng lực về quản lý chất lượng dự án công trình cho các ban Quản lý dự án là cực kỳ quan trọng và có ý nghĩa thực tiễn rất lớn
Do đó để giải quyết những vấn đề còn tồn tại trong quản lý chất lượng công trình
đã đặt ra ở trên và cũng nhằm rút kinh nghiệm cho đơn vị mình công tác mà học viên đã
chọn đề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình tại Ban Quản lý dự án công trình NN & PTNT tỉnh Cà Mau”
Trang 142 Mục tiêu của đề tài
Nêu bật những điểm còn hạn chế, bất cập trong khâu quản lý xây dựng làm ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng, quy mô công trình để từ đó đề xuất những ý tưởng sửa đổi, mô hình quản lý mới trong công tác quản lý xây dựng tại Ban Quản lý dự án công trình NN&PTNT Cà Mau
3 Hướng tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích
- Phương pháp điều tra khảo sát
- Phương pháp chuyên gia
b Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi quanh những dự án do Ban Quản lý dự án công trình NN&PTNT Cà Mau làm chủ đầu tư và đại diện chủ đầu tư
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học:
Nêu lên những điểm còn hạn chế bất cập trong khâu quản lý dự án, quản lý chất lượng công trình hiện nay
- Ý nghĩa thực tiễn:
Luận văn giúp làm rõ những vấn đề nội tại trong công tác quản lý chất lượng công trình
Từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao, hoàn thiện một cách chặt chẽ công tác quản lý chất lượng để có thể áp dụng cho các Ban QLDA, các Sở chuyên ngành
Trang 155 Kết quả dự kiến đạt được
Phân tích và đánh giá những thực trạng còn tồn tại và làm rõ nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án, chất lượng công trình
Đề xuất giải pháp cụ thể góp phần nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình để từng bước cải tiến, hoàn thiện quy trình đầu tư xây dựng tại Ban QLDA công trình NN&PTNT Cà Mau
6 Cấu trúc của luận văn
Nội dung chính của luận văn gồm ba chương cụ thể như sau:
- Chương 1: Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình tại Ban QLDA công trình NN&PTNT Cà Mau
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 1.1 Giới thiệu tổng quan về chất lượng, quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.1.1 Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng
Khái niệm chất lượng đã được hình thành từ rất lâu và quá quen thuộc với loài người từ thời cổ đại Tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cải và đã được nhiều thế hệ các học giả uyên bác trên thế giới đem ra thảo luận, chia sẻ quan điểm riêng của mỗi người Khái niệm này là một phạm trù khoa học rộng lớn, là kết quả đạt được thông qua một quá trình trao đổi tích luỹ kinh nghiệm sản xuất theo thời gian và dần dần hoàn thiện cho đến ngày nay Tuỳ theo đối tượng sử dụng mà khái niệm “chất lượng” được hiểu theo nhiều hướng Do con người với sự đa dạng các nền văn hoá trên thế giới, nên cách tiếp cận của họ về khái niệm “chất lượng” cũng hoàn toàn khác nhau Nói như vậy không phải “chất lượng” là một khái niệm quá trừu tượng tới mức con người không thể đi đến một cách diễn giải hay là một kết luận cụ thể mang tính thống nhất về nó
Theo tổ chức Quốc Tế về Tiêu chuẩn hoá ISO 9000-2000 đưa ra khái niệm về chất lượng
là : “ chất lượng là tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên liên quan”
Tuy vậy, theo quan điểm của W.Edwards Deming – Cha đẻ quản lý chất lượng Mỹ thì:
“Chất lượng là mức độ dự đoán trước về tính đồng điều, có thể tin cậy được, tại mức chi phí thấp và được thị trường chấp nhận”.Chất lượng công việc phụ thuộc vào quản lý Ông cho rằng 80 – 85% chất lượng sản phẩm, dịch vụ có đạt hay không là do vấn đề về quản lý
Còn với Philip B Crosby cho rằng chất lượng như là sự phù hợp, như là những đặc tính hướng tới thông qua quản trị, không phải những cái mơ hồ như lòng tốt Những đặc tính này là bất kỳ, nó phải được khách hàng cần và mong muốn Và ông đã đưa ra khái niệm rất dễ hiểu về “chất lượng” : Chất lượng được xác định bằng sự phù hợp với yêu cầu, không phải những “cái tốt” hay “cái đẹp”
Trang 17Tại Việt Nam, theo quyết định số 18/2003/QĐ-BXD định nghĩa thì chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình
phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, các quy định trong các văn bản pháp luật
có liên quan và trong hợp đồng giao nhận thầu xây dựng
Hình 1 1 Chu trình PCDA của Tiến sĩ Deming
1.1.2 Tổng quan về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên thế giới
Với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật cùng với việc đổi mới công nghệ QLCL nhằm xoá bỏ các hình thức quản lý xưa cũ lỗi thời, thiếu sự linh hoạt và hiệu quả trong các dự án đầu tư xây dựng Một số nước trên thế giới đã tiên phong đi đầu trong đổi mới cách tiếp cận về QLCL các dự án đó là từ mô hình quản lý hàng dọc sang quản lý hàng ngang, từ quản lý thủ công sang quản lý trực tuyến kết hợp đan xen với công tác nhóm
có sự phân công lao động hiệu quả Đảm bảo cho chất lượng càng được nâng cao, hiệu quả, biền bỉ, an toàn cho con người mà đó là xu thế tất yếu của Thế giới trong thế kỷ 21
Trang 18Ở Mỹ: Việc quản lý xây dựng tại Mỹ do các bang tự đảm nhiệm, chính quyền trung ương
không tham gia Tại các bang, việc quản lý xây dựng cũng giao cho chính quyền cấp quận, hạt hoặc thành phố thực hiện
Nguyên tắc QLCL xây dựng ở Mỹ là chủ công trình phải có trách nhiệm đảm bảo sự tuân thủ các quy định của địa phương trong toàn bộ quá trình xây dựng và việc tuân thủ này phải được chứng thực thông qua kiểm tra và xác nhận bởi người có thẩm quyền
Người có thẩm quyền kiểm tra và xác nhận công trình tuân thủ quy định về quản lý chất lượng xây dựng trong quá trình thi công gọi là Giám định viên (Inspector), thuộc một trong 3 thành phần sau:
1 Cơ quan quản lý nhà nước (Local Enforcing Agency);
2 Các tổ chức tư nhân, gọi là Tổ chức độc lập được công nhận (Certified Third Party Agencies);
3 Các cá nhân được nhà nước công nhận (Certified Code Officials)
Về nguyên tắc, chủ công trình được chủ động chọn Giám định viên (Inspector) thuộc một trong 3 thành phần trên để thực hiện kiểm tra công trình
Giám định viên thuộc thành phần 2 và 3 ở trên được gọi chung là Giám định viên tư nhân (Private inspector) có chức năng kiểm tra công trình như giám định viên nhà nước nhưng phải báo cáo kết quả kiểm tra của mình cho cơ quan QLNN địa phương Nếu phát hiện vi phạm, chỉ có cơ quan QLNN mới có quyền áp dụng các biện pháp chế tài
Ở Cộng hoà Liên bang Nga: UBNN về xây dựng chịu trách nhiệm giúp chỉnh phủ thống
nhất QLNN về CLCT xây dựng trên toàn lãnh thổ Giúp cho Bộ trưởng chủ nhiệm Uỷ ban thực hiện chức năng QLNN về CLCT xây dựng là tổng cục QLNN về CLCT xây dựng Liên bang cùng hệ thống của mình Lực lượng cán bộ công chức được quản lý chặt chẽ về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ UBNN xây dựng mô hình hoạt động với sự tham gia của các doanh nghiệp tư vấn giám sát, quản lý dự án chuyên nghiệp Nhà nước
đã xây dựng chương trình đào tạo kỹ sư giám sát thống nhất cho toàn Liên bang và cho phép 18 trường Đại học, các Viện nghiên cứu được tổ chức đào tạo, Uỷ ban cũng uỷ
Trang 19quyền cho các nước Cộng hoà thuộc Liên bang cho các kỹ sư và các doanh nghiệp tư vấn xây dựng Độ ngũ này được quản lý chặt chẽ về chuyên môn và nghiệp vụ Tham gia các khoá học và thi để được cấp thẻ chứng chỉ, sau 3 năm phải sát hạch lại
Ở Pháp: QLCL của Pháp đối với các công trình xây dựng đó là được đảm bảo bằng hình
thức bảo hiểm bắt buộc Các công ty bảo hiểm sẽ từ chối bảo hiểm cho công trình khi những công trình đó không có đánh giá chất lượng bởi các công ty kiểm tra về lĩnh vực xây dựng được công nhận Quan điểm của họ đó là phòng ngừa là chính Họ đề ra các đầu mục công việc, các giai đoạn kiểm tra bắt buộc để ngăn ngừa các yếu tố kém có thể xảy ra Các tiêu chí cơ bản hàng đầu cần kiểm tra của công trình:
- Mức độ vững chắc công trình;
- Biện pháp thi công;
- Tiện nghi cho người sử dụng, mỹ thuật;
- An toàn PCCC và an toàn lao động ;
- Kinh phí chi cho kiểm tra chất lượng công trình là 2% tổng giá thành;
- Bảo hành, bảo trì: Các chủ thể tham gia vào hoạt động xây dựng có trách nhiệm bảo hành, bảo trình công trình trong 10 năm;
- Cưỡng chế bảo hiểm công trình: Bắt buộc bảo hiểm cho công trình với tất cả các chủ thể tham gia từ Chủ đầu tư, thiết kế thi công, giám sát… nếu không có sẽ cưỡng chế bắt buộc công trình
Ở Australia: Việc quản lý xây dựng do các bang tự đảm nhiệm, không có sự can dự của
chính quyền trung ương Tại các bang, công tác quản lý xây dựng cũng được giao cho chính quyền địa phương (Hội đồng địa phương cấp khu vực hoặc thành phố - hiện Australia có khoảng 700 hội đồng địa phương)
Lực lượng quản lý xây dựng tại các địa phương gồm Giám sát viên của nhà nước (gọi
là Municipal Building Surveyor) do các hội đồng địa phương tuyển dụng và Giám sát viên tư nhân (Private Building Surveyors) Cả hai loại Giám sát viên này đều thực hiện việc quản lý xây dựng công trình qua các hình thức: ban hành giấy phép xây dựng (áp
Trang 20dụng từ năm 1993 đối với Giám sát viên tư nhân), kiểm tra quá trình thi công, ban hành giấy phép sử dụng (khi công trình hoàn thành)
Để trở thành Giám sát viên xây dựng (cả tư nhân và nhà nước) đều phải đạt các yêu cầu theo quy định (có năng lực, đạo đức, bảo hiểm trách nhiệm) và được cấp đăng ký tại cơ quan quản lý hành nghề xây dựng của bang (Building Practitioners Board) Tùy theo năng lực, kinh nghiệm, Giám sát viên được phân thành 2 loại là Giám sát viên bậc 1 và bậc 2; giám sát viên bậc 1 được kiểm tra tất cả công trình xây dựng, không phân biệt loại và quy mô; giám sát viên bậc 2 chỉ được kiểm tra các công trình từ 3 tầng trở xuống,
có tổng diện tích sàn dưới 2000m2
Ngay từ khi xin phép xây dựng, chủ đầu tư phải chọn một Giám sát viên xây dựng (có thể của nhà nước hoặc tư nhân) để tiến hành công tác kiểm tra trong suốt quá trình thi công tại những bước chuyển giai đoạn quan trọng (được xác định ngay trong giấy phép xây dựng
Ở Nhật: Chính phủ ban hành một hệ thống quy phạm pháp luật quy định chặt chẽ công tác giám sát thi công và cơ cấu hệ thống kiểm tra với 4 bộ văn bản chính quy phạm chi tiết như sau:
- Đạo Luật đẩy mạnh công tác đảm bảo chất lượng công trình công cộng dành cho Chính phủ và địa phương, nội dung chủ yếu là chuẩn hoá công tác đấu thầu các dự án xây dựng;
- Đạo Luật ngành xây dựng cho các công ty xây dựng;
- Luật thúc đẩy đấu thầu và hợp đồng hợp thức đối với các công trình công chính;
- Luật tài chính công
Các tiêu chuẩn kỹ thuật dùng cho kiểm tra được Cục phát triển vùng biên soạn, còn công tác kiểm tra giám sát do cán bộ nhà nước trực tiếp thực hiện Công tác bảo trì được coi
là một trong các khâu đặc biệt quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, tăng cường độ bền của công trình cũng như đảm bảo giảm thiểu tối đa chi phí vận hành
Trang 21Ở Singrapore: Chính quyền Singrapore quản lý rất chặt chẽ việc thực hiện các dự án
đầu tư xây dựng Ngay từ giai đoạn lập dự án, chủ đầu tư phải thoả mãn các yêu cầu về quy hoạch xây dựng, an toàn phòng chống cháy nổ, giao thông, môi trường mới được các cơ quan quản lý về xây dựng phê duyệt
Đối với quản lý chất lượng công trình, ngoài cơ quan của nhà nước là Cơ quan Quản lý Xây dựng & Nhà ở (Building and Construction Authority – BCA), từ năm 1989, Singapore áp dụng hệ thống kiểm tra độc lập do các cá nhân hay tổ chức không thuộc
BCA đảm nhiệm, gọi là Kiểm tra viên được ủy quyền (AC) AC có thể là một tổ chức
hay cá nhân đạt các điều kiện về năng lực, kinh nghiệm chuyên môn (ví dụ đối với cá nhân phải có trên 10 năm kinh nghiệm hoạt động xây dựng tại Singapore, đã đăng ký hành nghề theo Luật Kỹ sư Chuyên nghiệp, đối với tổ chức phải có ít nhất 02 kỹ sư có đăng ký, có chứng chỉ ISO 9001 ), có mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định tối thiểu 500.000 SGD đối với cá nhân và 2 triệu SGD đối với tổ chức Các Kiểm tra viên này được BCA cấp giấy chứng nhận để thay cơ quan QLNN thực hiện kiểm tra thiết kế kết cấu (trước khi cấp phép xây dựng) và các kiểm tra trong quá trình thi công Luật của Singapore quy định chủ công trình phải thuê một Kiểm tra viên từ giai đoạn thiết kế; khi nộp hồ sơ để được cấp phép xây dựng, phải có báo cáo đánh giá của Kiểm tra viên đối với chất lượng thiết kế
Nguyên tắc quản lý chất lượng xây dựng của chính quyền Singapore là chủ đầu tư phải chứng minh và đạt sự chấp thuận của chính quyền đối với sự tuân thủ pháp luật trong qúa trình xây dựng thông qua các hình thức: chấp thuận thiết kế kết cấu khi cấp phép xây dựng, chấp thuận cho thi công tiếp tại các điểm chuyển giai đoạn quan trọng của công trình, chấp thuận công trình hoàn thành đưa vào sử dụng
Hiện ở Singapore có hơn 25 cá nhân và 45 tổ chức thực hiện vai trò Kiểm tra viên (Accredited Checker – AC) Các Kiểm tra viên hoạt động với tư cách cá nhân chỉ được kiểm tra giám sát công trình có giá trị dưới 15 triệu SGD, công trình có giá trị xây lắp lớn hơn phải do các AC là tổ chức thực hiện kiểm tra Hệ thống AC đã phát huy vai trò quan trọng trong việc giúp cơ quan QLNN kiểm soát chất lượng từ khâu thiết kế đến thi công công trình [1]
Trang 221.2 Tình hình quản lý chất lượng xây dựng công trình ở Việt Nam
1.2.1 Thực trạng công tác quản lý dự án xây dựng ở nước ta
Đầu tư xây dựng là một ngành sản xuất vật chất quan trọng – sản xuất và tái sản xuất tài sản cố định cho các ngành kinh tế xã hội và cộng đồng dân cư Vì vậy hoạt động đầu
tư rất phức tạp, dễ gây thất thoát, lãng phí dẫn đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả đầu
tư thấp Do đó phải nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý chất lượng trong hoạt động đầu tư xây dựng
Để nâng cao chất lượng quản lý chất lượng đầu tư và xây dựng, trước hết và quan trọng nhất là quản lý tốt dự án đầu tư kể từ khi có ý tưởng đầu tư, xác định chủ trương đầu tư, lập dự án đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư, quản lý và điều hành dự án đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư đến khi kết thúc xây dựng, dự án được nghiệm thu và đưa vào khai thác sử dụng
Với sự phát triển và hội nhập nhanh chóng của nền kinh tế, Việt Nam đã mời gọi đầu tư
ở cả trong và ngoài nước với vốn góp FDI là 36 tỷ USD chủ yếu cho hoạt động xây dựng (số liệu tháng 12 năm 2017 ) với các dự án đã được triển khai trên hầu khắp mọi miền đất nước Nhận thấy bối cảnh đó việc quản lý dự án đầu tư xây dựng ở các khâu trong quá trình thực hiện dự án của mọi cấp, mọi ngành, mọi đối tượng cán bộ là bức thiết Vì vậy để tăng cường công tác quản lý dự án, quản lý chất lượng công trình xây dựng, các
cơ quan QLNN ở TW đã thực hiện:
- Hoàn thiện và ban hành các văn bản pháp quy như Luật, các Nghị định, Thông tư, các văn bản về quản lý ĐTXD, quản lý CLCT; bên cạnh đó là các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng để là cơ sở chuẩn đảm bảo chất lượng cho hoạt động xây dựng
- Đề ra các chủ trương, chính sách khuyến khích đầu tư với dây chuyền thiết bị hiện đại, vật liệu mới, áp dựng những thành tựu khoa học kỹ thuật trong xây dựng, đào tạo cán
bộ, công nhân nhằm nâng cao năng lực đáp ứng yêu cầu quản lý xây dựng trong tình hình mới
Trang 23- Tăng cường công tác quản lý chất lượng qua các buổi chuyên đề khoa học với sự chủ trì, tham gia của các chuyên gia đầu ngành xây dựng, Hội đồng xây dựng các cấp, các cục giám định chất lượng…
- Các văn bản pháp quy, chủ trương chính sách, biện pháp quản lý về cơ bản được áp dụng và thực hiện nghiêm túc từ TW đến địa phương Chỉ dẫn thủ tục trình tự từ cơ quan các cấp đến chủ đầu tư, các Ban quản lý, các nhà thầu thực hiện đúng chức năng quyền hạn của mình một cách có trách nhiệm
Tuy nhiên, vẫn còn những vấn đề vẫn còn tồn tại cố hữu trong công tác quản lý dự án xây dựng tại nước ta:
+ Quá trình thực hiện công tác đầu tư xây dựng các dự án công trình trong những năm qua, chúng ta nhận thấy nổi lên 1 số vấn đề đó là tình hình thực hiện dự án chậm, không đảm bảo tiến độ giải ngân so với yêu cầu, công tác thanh quyết toán kéo dài, công trình chậm được đưa vào sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, dẫn đến hiệu quả đầu tư hạn chế, gây thất thoát lãng phí Với 1 số yêu cầu về quy mô đầu tư cho những công trình lớn hơn trong vài năm tới nếu không giải quyết triệt để những vấn đề này thì ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng công trình
+ Một số dự án xây dựng chưa nhận được nhiều sự đồng thuận của người dân Vấn đề này có thể do thông tin dự án chưa đến hoặc thông tin chưa đầy đủ cho nhân dân, có thể
do mẫu thuẫn giữa các nhóm lợi ích khác nhau nhưng cũng có thể có dự án chưa thực
sự khả thi và chưa hẳn đã thuyết phục về tính hiệu quả kinh tế mà còn ảnh hưởng môi trường và xã hội
+ Hoạt động đấu thầu không minh bạch nên chỉ định thầu những nhà thầu năng lực yếu kém, không đảm bảo chất lượng công trình, gây kéo dài tiến độ Hệ quả là những dự án thường xuyên phải gia hạn kéo dài thời gian thi công Hoặc có những dự án nhà thầu
“bỏ chạy” để công trình dang dở, đội vốn nhiều lần
+ Việc thực thi pháp luật thực tế còn thấp Hợp đồng chưa đủ gàn buộc chặt chẽ về pháp luật với các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, các hình thức xử phạt, chế tài xử lý khi vi phạm hợp đồng
Trang 24+ 1 số dự án khi lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đã không đánh giá chính xác tác động của dự án lên môi trường, kinh tế, văn hoá xã hội tại khu vực triễn khai dự án Dẫn đến xảy ra hàng loạt các sự cố phát sinh về môi trường cảnh quan, ảnh hưởng đến đời sống của người dân
1.2.2 Cơ chế, chính sách pháp luật quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư xây dựng ngày càng đổi mới
Sau hơn 4 năm kể từ ngày Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ra đời, công tác xây dựng
và thi hành pháp luật đã đạt những kết quả quan trọng Hệ thống pháp luật đã cơ bản được hoàn thiện về cả nội dung, hình thức, số lượng và chất lượng văn bản quy phạm pháp luật, điều chỉnh phần lớn các quan hệ cơ bản của hoạt động đầu tư xây dựng Qua
đó, nhiều chủ trương lớn đã được triển khai trên thực tế và có tác động tích cực trên nhiều lĩnh vực, mang lại những chuyển biến sâu sắc trong phát triển kinh tế - xã hội, đổi mới, hoàn thiện cách thức tổ chức bộ máy nhà nước về quản lý xây dựng Điều kiện năng lực của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng ( chủ đầu tư, nhà thầu, các đơn
vị tư vấn…), nội dung, trình tự trong công tác QLCL cũng được quy định ngày càng cụ thể làm cơ sở cho công tác kiểm tra giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước đạt hiệu lực hiệu quả Cụ thể như sau:
- Luật Xây dựng 2014:
Phạm vi điều chỉnh: hoạt động đầu tư Xây dựng, bao gồm: từ khâu Quy hoạch xây dựng (QHXD); Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi; Lập- thẩm định- phê đuyệt dự án đầu tư xây dựng (DA ĐTXD); Khảo sát- thiết kế- xây dựng- nghiệm thu-bàn giao-bảo hành-bảo trì công trình xây dựng áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc mọi nguồn vốn Như vậy các dự án đầu tư có sản phẩm là công trình xây dựng đều phải bị chi phối bởi luật này, đặc biệt là trách nhiệm thẩm định dự
án đầu tư xây dựng được xác định thuộc về cơ quan chuyên môn về xây dựng
+ Về những thuật ngữ mới được dùng:
So với Luật xây dựng 2003 thì Luật xây dựng 2014 đã sử dụng nhiều thuật ngữ mới được thay thế luật cũ như: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, Báo cáo nghiên cứu khả thi,
Trang 25cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng, Ban quản lý
dự án chuyên ngành, Ban QLDA khu vực…
+ Về Bảo hiểm bảo hành:
Bảo hiểm bảo hành là loại bảo hiểm mới được quy định trong Luật xây dựng 2014; Theo quy định Luật xây dựng 2014 có 3 loại bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm công trình trong thời gian thi công XD; Nhà thầu tư vấn Khảo sát, Thiết kế mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với công trình cấp II, Nhà thầu thi công phải mua bảo hiểm cho người lao động;
+Về Thẩm quyền thẩm định dự án:
Dự án quan trọng quốc gia do Hội đồng thẩm định nhà nước; đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước (NSNN) thì do Cơ quan chuyên môn về xây dựng chủ trì thẩm định; Vốn nhà nước ngoài NSNN: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định TKCS;
Cơ quan chuyên môn thuộc người quyết định đầu tư chủ trì thẩm định thiết kế phần công nghệ, các nội dung khác của dự án; Đối với dự án vốn khác: cơ quan chuyên môn về xây dựng về XD thẩm định Thiết kế cơ sở công trình cấp I, đặc biệt, công trình công cộng có ảnh hưởng an toàn, môi trường; cơ quan chuyên môn về xây dựng của người quyết định đầu tư thẩm định công nghệ, các nội dung khác của dự án Các dự án còn lại
do người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định;
+Về Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng, TKBVTC và dự toán:
Dự án sử dụng vốn vốn NSNN: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định TKKT (3
bước), TKBVTC (2 bước), dự toán, người QĐĐT phê duyệt thiết kế, dự toán, riêng đối với TKBVTC, dự toán (Trường hợp thiết kế 3 bước) do chủ đầu tư phê duyệt;
Dự án sử dụng vốn vốn Nhà nước: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định TKKT (3 bước), TKBVTC (2 bước), dự toán, riêng phần thiết kế công nghệ do Cơ quan chuyên môn của người QĐĐT thẩm định, người QĐĐT phê duyệt TKKT, dự toán (3 bước), Chủ đầu tư phê duyệt TKBVTC, dự toán (3 bước, 2 bước); Dự án sử dụng vốn khác: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định TKKT, TKBVTC đối với công trình cấp I, đặc biệt, công trình công cộng gây ảnh hưởng an toàn, môi trường cộng đồng, riêng
Trang 26phần thiết kế công nghệ, dự toán do Cơ quan chuyên môn của người Quyết định đầu tư thẩm định, Thiết kế, dự toán do người quyết định đầu tư và chủ đầu tư phê duyệt
+ Về Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng :
Đối với dự án sử dụng Vốn đầu tư công (có sử dụng vốn nhà nước) thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công; Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước đầu tư kinh doanh thì người đại diện của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp quyết định đầu tư; Đối với dự án sử dụng vốn khác thì chủ sở hữu hoặc đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư
+ Về quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng:
Luật Xây dựng 2014 đã đổi mới mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng theo hướng chuyên nghiệp hóa, áp dụng các mô hình ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên nghiệp theo chuyên ngành hoặc theo khu vực để quản lý các dự án có sử dụng vốn nhà nước Cụ thể, trước đây, Ban quản lý dự án do chủ đầu tư thành lập để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án trong trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án Theo quy định hiện hành thì có 4 hình thức quản lý dự án là chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự
án ;thuê tư vấn quản lý dự án; Ban QLDA chuyên ngành, khu vực; Ban QLDA áp dụng cho 1 loại dự án Luật Xây dựng 2014 quy định dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu đư xây dựng khu vực trực tiếp quản lý dự án; Thuê tư vấn quản lý dự án chỉ áp dụng đối với dự
án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn
lẻ
+ Về Giấy phép xây dựng:
Luật xây dựng 2014 quy định các trường hợp được miễn cấp GPXD: Nhà ở thuộc DA phát triển nhà ở, DA phát triển đô thị có quy mô dưới 7 tầng, tổng diện tích sàn dưới
500 m2, có QHCT 1/500 được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Công trình
XD trong DA khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, có QHCT 1/500 được phê duyệt, được thẩm định thiết kế cơ sở theo luật này
+ Về năng lực hoạt động xây dựng:
Trang 27Luật Xây dựng 2014 đã bổ sung thêm các chức danh sau đây khi hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định gồm: An toàn lao động, giám đốc quản lý
dự án, cá nhân trực tiếp tham gia quản lý dự án, kiểm định xây dựng và chỉ huy trưởng công trường
Hình 1 2 Mô hình hệ thống Quản lý chất lượng tại Việt Nam
- Ngày 18/6/2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng, có hiệu lực từ ngày 05/8/2015 Theo đó, có một số điểm mới sau:
+Phân loại dự án đầu tư xây dựng :
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án gồm 04 loại: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B
và dự án nhóm C
Trang 28Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng gồm:
Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới
15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
Dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo loại nguồn vốn sử dụng gồm: Dự án
sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và dự
án sử dụng vốn khác
- Ngày 05/04/2017, Chính phủ ban hành Nghị định số 42/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng (“Nghị định 59”) Nghị định 42 có hiệu lực từ ngày 01/06/2017
Một số điểm mới đáng lưu ý trong Nghị định 42, như sau:
a.Thẩm quyền thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng được phân loại cụ thể, rõ ràng hơn so với Nghị định 59 theo nguồn vốn sử dụng của dự án, bao gồm: (i) dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước; (ii) dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách; (iii) dự án sử dụng vốn khác;
b.Bãi bỏ Chứng chỉ hành nghề thiết kế mạng thông tin – liên lạc trong công trình xây dựng và chứng chỉ thiết kế nội – ngoại thất công trình; thiết kế cảnh quan;
c.Thay đổi quy định về Điều kiện năng lực đối với Giám đốc dự án thành quy định về điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề Quản lý dự án Theo đó, cá nhân có trình độ chuyên môn thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp với yêu cầu của dự án sẽ được cấp Chứng chỉ hành nghề Quản lý dự án khi đáp ứng các điều kiện tương ứng với các thứ hạng được nêu tại khoản 18 Điều 1 Nghị định 42;
d Bổ sung quyền của Nhà thầu nước ngoài được quyền trực tiếp làm thủ tục xuất nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, thanh lý hàng hóa liên quan đến hợp đồng nhận thầu tại cơ quan hải quan;
Trang 29e.Thay thế quy định dự án đầu tư xây dựng công trình có tổng mức đầu tư dưới năm (05)
tỷ đồng hoặc dự án có sự tham gia của cộng đồng và dự án có tổng mức đầu tư dưới hai (02) tỷ đồng do Ủy ban Nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư được quản lý trực tiếp bởi Chủ đầu tư tại Nghị định bằng dự án đầu tư xây dựng công trình có tổng mức đầu tư dưới 15
tỷ đồng Đồng thời, Nghị định 42 cho phép chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định pháp luật để thực hiện
- Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bản trì công trình xây dựng, có hiệu lực từ ngày 01/7/2015 thay thế cho Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 và Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06/12/2010 của Chính phủ có những nội dung đổi mới cơ bản sau:
+ Trong việc phân loại và phân cấp công trình xây dựng, so với Nghị định 15 thì có bổ sung thêm loại công trình “Công trình quốc phòng, an ninh” (Khoản 1 Điều 8);
+ Về trình tự quản lý chất lượng khảo sát xây dựng được rút gọn gồm 04 bước (Nghị định 15/2013/NĐ-CP quy định 07 bước), bao gồm: 1 Lập và phê duyệt nhiệm vụ khảo sát xây dựng; 2 Lập và phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng; 3 Quản lý chất lượng công tác khảo sát xây dựng; 4 Nghiệm thu, phê duyệt kết quả khảo sát xây dựng;
+ Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra phương án
kỹ thuật khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc phê duyệt; và có thể thuê đơn vị tư vấn
có đủ điều kiện năng lực để kiểm tra báo cáo kết quả khảo sát xây dựng làm cơ sở cho việc quyết định nghiệm thu (Khoản 3 Điều 13 và Điểm b Khoản 1 Điều 16)
+ Điều kiện nghiệm thu công trình được cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (Điểm c Khoản 2 Điều 31)
+ Nghị định quy định thêm nội dung về bảo trì công trình xây dựng (tại các Điều từ 37 đến 43) Trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng gồm: 1 Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng 2 Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng 3 Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì 4 Đánh giá an
Trang 30toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình.5 Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng;
+ Nghị định phân công lại trách nhiệm quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng Cụ thể chuyển từ ngành Giao thông vận tải, ngành Công thương về ngành Xây dựng quản lý đối với một số loại công trình như công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ; công trình giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường quốc lộ (Khoản 1 và điểm a Khoản 4 Điều 51);
+ Ngoài ra, một trong những điểm mới của Nghị định này là bổ sung quy định khống chế mức tiền bảo hành Tại khoản 7 Điều 35, cụ thể: 3% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp đặc biệt và cấp I; 5% giá trị hợp đồng đối với công trình xây dựng cấp còn lại; và đối với các công trình sử dụng vốn khác, có thể tham khảo các mức bảo hành tối thiểu nêu trên để áp dụng
Bên cạnh đó Chính phủ cũng ban hành một số điều Luật, Nghị định thông tư hướng dẫn khác đảm bảo hệ thống văn bản pháp luật đồng bộ với khung pháp lý về QLCL hoàn thiện nhất, giúp cho các chủ thể tham gia thực hiện hoạt động xây dựng hiệu quả
1.2.3 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình trong giai đoạn bảo trì
Tại Việt Nam, vấn đề bảo trì công trình xây dựng chưa được quan tâm, chú trọng và có phần xem nhẹ CĐT, lẫn đơn vị sử dụng chưa thật sự quan tâm đến quy trình bảo trình công trình xây dựng mà chỉ lo làm sao nhanh chóng hoàn thành công trình mà bỏ đi khâu “chăm sóc, bão dưỡng” chúng Với sự xuống cấp nhanh chóng của hầu hết các công trình hạ tầng kỹ thuật như : xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, dân dụng…trong tình trạng chất lượng kém là minh chứng rõ ràng nhất cho thực trạng này Nhận thức được vấn đề này mà công tác bảo trình công trình xây dựng đã được Quốc Hội đưa vào tại Mục 4, Chương VI Luật Xây dựng 2014 Về trình tự thực hiện bảo trì công trình xây dựng thì đã được quy định tại điều 37 nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 15/05/2015 của Chính phủ gồm 5 bước:
1 Lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng;
Trang 312 Lập kế hoạch và dự toán kinh phí bảo trì công trình xây dựng;
3 Thực hiện bảo trì và quản lý chất lượng công việc bảo trì;
4 Đánh giá an toàn chịu lực và an toàn vận hành công trình;
5 Lập và quản lý hồ sơ bảo trì công trình xây dựng
Thực tế cho thấy hầu hết các công trình sau khi thi công hoàn thành không được duy tu, sửa chữa do bị hạn chế về nguồn vốn được cấp Do đó công tác quản lý vốn cho bảo trình công trình xây dựng là rất quan trọng Nếu vốn được quản lý hiệu quả thì công tác bảo trì sẽ mang lại lợi ích rất lớn
Theo đó, chi phí bảo trì được xác định phù hợp với quy trình đã được duyệt và căn cứ vào kế hoạch bảo trì và hiện trạng công trình Cụ thể, chi phí bảo trì được lập định kỳ hàng năm hoặc định kỳ theo giai đoạn (đối với công tác sửa chữa) cho từng nội dung công việc được thực hiện, trường hợp cần thiết phải thực hiện các công việc đột xuất chưa có trong kế hoạch thì chi phí thực hiện các công việc này được bổ sung vào kế hoạch bảo trì
Trước khi tiến hành bảo trì cần phải lập dự toán, xác định toàn bộ chi phí cần thiết theo yêu cầu các công việc đề ra Dự toán có thể gồm một, một số hoặc toàn bộ các nội dung chi phí trong thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo yêu cầu của quy trình bảo trì công trình xây dựng được duyệt Do đó, phương pháp xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng bao gồm: Định mức chi phí theo tỷ lệ phần trăm (%); Khối lượng công việc thực hiện theo kế hoạch bảo trì và đơn giá bảo trì; Khối lượng, số lượng chuyên gia được xác định theo yêu cầu cụ thể của từng loại công việc, nội dung, tiến độ thực hiện công việc, trình độ chuyên môn của từng chuyên gia, đơn giá tiền lương phù hợp với từng chuyên gia và các chi phí cần thiết khác có liên quan
Ngoài ra, để quản lý chi phí bảo trì công trình xây dựng, chủ sở hữu hoặc người quản lý
sử dụng công trình có trách nhiệm lập, thẩm tra, thẩm định (nếu đủ điều kiện, năng lực) hoặc thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều kiện năng lực theo quy định để lập, thẩm tra báo cáo kinh tế - kỹ thuật; dự án đầu tư xây dựng công trình; định
Trang 32mức xây dựng phục vụ bảo trì công trình xây dựng mới hoặc điều chỉnh, đơn giá bảo trì làm cơ sở để xác định chi phí bảo trì
Đối với công tác sửa chữa định kỳ, đột xuất công trình gồm chi phí sửa chữa công trình
và chi phí sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế các thiết bị lắp đặt vào công trình (nếu có) có giá trị nhỏ hơn 500 triệu đồng thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tổ chức lập, quyết định dự toán chi phí theo các nội dung quy định tại điểm a, khoản 4, Điều 39 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP
Trường hợp sửa chữa định kỳ, đột xuất công trình gồm chi phí sửa chữa công trình và chi phí sửa chữa hư hỏng hoặc thay thế các thiết bị lắp đặt vào công trình (nếu có) có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên thì phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc lập dự án đầu
tư xây dựng Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm tra, thẩm định và phê duyệt chi phí này theo các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Tại điểm a, khoản 4, Điều 39 Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Đối với trường hợp sửa chữa công trình, thiết bị có chi phí dưới 5 trăm triệu đồng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình tự quyết định về kế hoạch sửa chữa với các nội dung sau: Tên bộ phận công trình hoặc thiết bị cần sửa chữa, thay thế; lý do sửa chữa hoặc thay thế, mục tiêu sửa chữa hoặc thay thế; khối lượng công việc; dự kiến chi phí, dự kiến thời gian thực hiện và thời gian hoàn thành Thì đây rõ ràng là kẻ hở cần phải được khắc phục ngay trong văn bản của Nghị định phòng tránh trường hợp chi phí dưới 500 triệu lại không phải lập báo cáo kinh tế kỹ thuật và thẩm định chi phí thì rất dễ dẫn tới tình trạng tham nhũng, gây thất thoát nguồn vốn
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng công trình tại Cà Mau
Chất lượng công trình tại Cà Mau có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nhưng về cơ bản ta có thể chia ra làm 2 yếu tố chủ yếu đó là yếu tố chủ quan và yếu tố khác quan
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
Những nguyên nhân chủ quan có thể bao gồm:
Trang 33Năng lực của các cơ quan thay mặt cho chủ đầu tư còn những bất cập Điều này thể
hiện ở gần như mọi "công đoạn" từ chuẩn bị dự án đến thực hiện dự án
Một số bộ phận còn thực hiện công việc theo tư duy rất cũ mặc dù môi trường đầu tư (chế độ, chính sách được đổi mới hàng ngày) Tính thụ động trong công việc còn khá phổ biến, trách nhiệm cá nhân (cá nhân hoặc cơ quan) còn chưa được làm minh bạch nên dễ dẫn đến tình trạng "mọi người đều quan tâm một việc nhưng trách nhiệm thì không ai là người chịu chính" Tình trạng này khá phổ biến ở cơ quan công quyền các cấp chứ không riêng ngành ta
Năng lực của các cơ quan của chủ đầu tư còn bị hạn chế bởi các quy định, quy chế vận hành hệ thống Việc thay đổi cơ chế vận hành cho phù hợp với Luật xây dựng và những quy định kèm theo khá chậm Sự cấn cấn giữa chức năng quản lý nhà nước về đầu tư và quản lý sản xuất đôi khi còn chưa được phân biệt
Công tác chuẩn bị và thực hiện dự án xây dựng được quan tâm nhiều hơn công tác giám sát đầu tư (trong đó bao gồm cả việc theo dõi, đánh giá hiệu quả dự án) còn bị xem nhẹ Trải qua nhiều năm thực hiện đầu tư kinh phí đáng kể nhưng chúng ta cũng chưa có một đánh giá nào hoàn chỉnh dự án và vì vậy cũng chưa có cơ sở cho những định hướng đầu
tư trong tương lai khi mà sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước sẽ đến lúc đòi hỏi nhiều hơn những giải pháp phi công trình, thân thiện với môi trường Mối liên hệ với cộng đồng của các dự án còn rất hạn chế Thông tin về dự án còn chưa đến với cộng đồng được hưởng lợi cũng như bị ảnh hưởng để nhận về và xử lý các phản hồi Nếu làm tốt vấn đề này có thể sẽ tăng cường sự đồng thuận của dân chúng cũng như sẽ tạo được kênh cho sự giám sát của cộng đồng
Năng lực của các nhà thầu Tư vấn/ nhà thầu xây dựng còn chưa đáp ứng được yêu cầu
cả về lượng và chất
Hệ quả của sự yếu kém này ảnh hưởng trực tiếp đến Tiến độ thực hiện dự án cũng như chất lượng và hiệu quả của dự án Một thời gian rất dài không ai chăm lo đến việc Tăng cường năng lực cho các cơ quan tư vấn Tuy cũng là các doanh nghiệp nhưng sản phẩm
tư vấn có trình độ thấp thì xã hội chịu thiệt thòi nhiều hơn Các cơ quan Tư vấn thực tế mới là sự chuyển đổi từ các đơn vị Khảo sát-Thiết kế, tỷ lệ "thợ vẽ" còn chiếm phần lớn
Trang 34cho nên chúng ta thiếu rất nhiều chuyên gia Tư vấn giỏi Để có một nhân lực tư vấn đủ năng lực cần thời gian đào tạo và trưởng thành trong công việc trên 10 năm Cung cách điều hành, tư duy bảo thủ trì trệ ở một số đơn vị, một số cá nhân Tư vấn đã làm chậm hoặc mất đi khả năng "Tự nâng cao năng lực" của Tư vấn (một yếu tố tối cần thiết để
Tư vấn phát triển và hội nhập)
Tình trạng yếu kém của các nhà thầu xây dựng cũng là nguyên nhân ảnh hưởng tới Công tác đầu tư xây dựng của ngành
Thời gian qua do nhiều lý do, trong đó có lý do thuộc về quản lý đầu tư của chính phủ, dẫn đến hầu hết các nhà thầu xây dựng đã và đang bị suy yếu, nhân lực tốt ra đi, máy móc không được tăng cường, công nghệ lạc hậu, quản lý yếu kém Ngày nay khi hàng loạt công trình dùng vốn trái phiếu chính phủ (tức là sẵn sàng thanh toán) nhưng lực đã bất tòng tâm
Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng công trình của chúng ta còn chậm đổi mới
Đây là nguyên nhân quan trọng nhất vì mô hình quản lý đầu tư tốt sẽ là động lực cải thiện các nguyên nhân nêu trên Cũng cần nói rằng vấn đề này còn khá trì trệ từ các cơ quan Chính phủ Một số bộ phận quản lý còn sa đà vào các vấn đề chi tiết kỹ thuật mà chưa quan tâm các vấn đề có tính vĩ mô Những quy trình thực hiện các công việc dường như còn chưa chuẩn bị tốt Những quy định này cần phải chỉ dẫn tường tận cho các cơ quan cùng tham gia thực hiện dự án kể cả Tư vấn và các nhà thầu xây dựng Sự quá tải của các cơ quan Thẩm tra, Thẩm định ngoài yếu tố thiếu nhân lực cũng còn do cách thức làm việc Khi đã ý thức được rằng các cơ quan Thẩm định không thể có thời gian và sức lực xem kỹ hàng trăm, ngàn hồ sơ thiết kế thì cách thức Thẩm tra thẩm định đúng mức cần thiết sẽ làm giảm tải cho cán bộ đồng thời tập trung đánh giá những điểm chính yếu như Sự tuân thủ quy hoạch, tuân thủ Quy chuẩn và Tiêu chuẩn, sự an toàn công trình
Tổ chức quản lý và thực hiện các dự án dùng vốn ODA hiện cũng còn nhiều lấn cấn: mối quan hệ công việc và trách nhiệm giữa CPO, PMU, Cục quản lý XDCT…; Năng lực các nhà Tư vấn quốc tế cũng có vấn đề; quyền lực của bên vay dường như bị hạn chế chưa hẳn đã do bên cho vay mà còn do năng lực quản lý của bên vay… Các thủ tục làm mất khá nhiều thời gian chờ đợi của dự án
Trang 35sẽ kìm hãm sự đi lên Đơn giản hoá quy trình đầu tư nên được nhìn nhận nghiêm túc trong thời đại công nghiệp 4.0
Nguồn cung vật liệu đầu vào bị hạn chế
Nhằm tối đa hoá lợi nhuận trong xây dựng, một số nhà thầu đã hợp đồng ký kết với 1 vài đầu đậu cung cấp vật tư, vật liệu nhưng không rõ ràng về nguồn gốc Những vật tư này một phần do khai thác lậu nên chất lượng không được đảm bảo Một nguyên nhân khác là do khai thác quá mức dẫn đến chất lượng ví dụ như cát không còn đảm bảo về
độ sạch ( lẫn tạp chất hữu cơ, bùn, sét pha…) hoặc module không đảm bảo Cho nên sau
1 thời gian xây dựng công trình trở nên nhanh chóng xuống cấp mặc dù dây truyền công nghệ, đội ngũ kỹ thuật chúng ta thậm chí thuê từ các công ty nước ngoài
Yếu tố về trang thiết bị máy móc
Việt Nam hiện nay là bãi rác thải của các nước phát triển, hầu hết các máy móc cũ, hết niên hạn sử dụng, hư hỏng điều được nhập về Việt Nam và tiến hành “ hoá phép” để sử dụng được cung cấp cho các đơn vị thi công Hoặc nhà thầu thi công đầu tư mua sắm hàng “nghĩa địa” về tân trang lại như hàng mới Hậu quả là trong hồ sơ dự thầu những trang thiết bị tuy điều mới nhưng do “bình mới rượu cũ” nên khi thi công thì thường xuyên hư hỏng, sữa chữa dẫn đến tiến độ thi công chậm, công trình bị ngâm lâu dẫn đến chất lượng không đảm bảo Công tác bảo dưỡng lưu trữ máy móc chưa được coi trọng kèm với khí hậu nhiệt đới tại Việt Nam nên máy móc nhanh chóng xuống cấp, hư hỏng
Trang 361.4 Kết luận chương 1
Trong Chương 1, tác giả đã giới thiệu tổng quát về công tác quản lý chất lượng tại 1 số nước trên thế giới và khái quát về tình hình quản lý chất lượng xây dựng công trình tại riêng Việt Nam Qua đó thấy được sự khác biệt của mỗi mô hình quản lý chất lượng mà các nước đang sử dụng nhằm đánh giá được vai trò, yêu cầu, tính chất ưu nhược điểm của từng loại mô hình
Bên cạnh đó cũng nêu lên được công tác quản lý chất lượng công trình tại Việt Nam dần hoàn thiện với các văn bản qui phạm pháp luật có tính ràng buộc chặt chẽ, 1 số mô hình
về tổ chức QLCL công trình xây dựng Qua đó phân tích thấy được các tồn tại bất cập ảnh hưởng đến chất lượng công trình, tìm hiểu nguyên nhân và đề ra hướng xử lý về lâu
về dài Từ đó định hướng cơ sở lý luận khoa học tiếp theo cho Chương 2
Trang 37CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 2.1 Khái niệm về vị trí vai trò đầu tư trong xây dựng
2.1.1 Những định nghĩa về đầu tư
Đầu tư Là sự bỏ vốn ( chi tiêu vốn ) cùng với các nguồn lực khác trong hiện tại để tiến
hành một hoạt động nào đó ( tạo ra, khai thác, sử dụng một tài sản ) nhằm thu về các kết
quả có lợi trong tương lai
Đầu tư phát triển đầu tư phát triển là hình thức đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến việc
tăng tiềm lực của nền kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuất kinh doanh của từng cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng , là điều kiện chủ yếu để tạo công an việc làm và nâng cao
đời sống của mọi thành viên trong xã hội
Xây dựng cơ bản và đầu tư Xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra
tài sản cố định cho nền kinh tế thông qua các hình thức xây dựng mới , mở rộng, hiện
đại hoá hoặc khôi phục các tài sản cố định
Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế Đầu
tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế
2.1.2 Đặc điểm chung của đầu tư Xây dựng cơ bản
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là một bộ phận của đầu tư phát triển do vậy nó cũng mang những đặc điểm của đầu tư phát triển.Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra các tài sản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội
Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài :hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản đòi hỏi
một số lượng vốn lao động, vật tư lớn Nguồn vốn này nằm khê đọng trong suốt quá
Trang 38trình đầu tư Vì vậy trong quá trình đầu tư chúng ta phải có kế hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý đồng thời có kế hoạch phân bổ nguồn lao động , vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình hoàn thành trong thời gian ngắn chồng lãng phí
nguồn lực
Thời gian dài với nhiều biến động Thời gian tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến
khi thành quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm tháng với nhiều biến
động xảy ra
Có giá trị sử dụng lâu dài các thành quả của thành quả đầu tư xây dựng cơ bản có giá
trị sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm , hàng ngàn năm , thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nổi tiếng thế giới như vườn Babylon ở Iraq , tượng nữ thần tự do ở Mỹ , kim tụ tháp cổ Ai cập , nhà thờ La Mã ở Roma, vạn lý trường thành ở Trung Quốc, tháp
Angcovat ở Campuchia, …
Liên quan đến nhiều ngành Hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan
đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà
còn nhiều địa phương với nhau
2.1.3 Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế thị trường
Đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Trong những năm qua nhà nước đã giành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho Đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư xây dựng
cơ bản của nhà nước chiếm tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động Đầu tư xây dựng cơ bản của nền kinh tế ở Việt Nam Tuy nhiên, nhìn chung hiệu quả Đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước ở nước ta còn thấp thể hiện trên nhiều khía cạnh như: đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải, thất thoát, lãng phí, tiêu cực, tham nhũng …
Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng mới các tài sản cố
định được gọi là Đầu tư xây dựng cơ bản Xây dựng cơ bản chỉ là một khâu trong hoạt động Đầu tư xây dựng cơ bản Tài sản cố định là các hoạt động cụ thể để tạo ra Tài sản
cố định (như khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt,…)
Trang 39Vốn của dự án Đầu tư xây dựng cơ bản nói chung được cấu thành bởi các nguồn sau:
Thứ nhất là nguồn vốn của nhà nước
Thứ hai là nguồn vốn đầu tư của khu vực tư nhân và nguồn vốn đóng góp tự nguyện của
dân cư vì lợi ích cộng đồng, kể cả đóng góp công lao động, của cải vật chất để xây dựng các công trình phúc lợi
Thứ ba là nguồn vốn đầu tư nước ngoài Nguồn vốn này bao gồm đầu tư gián tiếp và
đầu tư trực tiếp Đầu tư gián tiếp của nước ngoài tại Việt Nam là nguồn vốn do nước ngoài cung cấp thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu của Việt Nam, nhưng không tham gia công việc quản lý trực tiếp Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Inverstment – FDI) ở Việt Nam là nguồn vốn nước ngoài trực tiếp đầu tư vào Việt Nam dưới hình thức tự đầu tư 100% vốn hoặc liên doanh Ngoài ra còn có nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của các tổ chức phi chính phủ (Non- Government Organization – NGO)
* Vai trò của đầu tư Xây dựng cơ bản
- Đầu tư Xây dựng cơ bản ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Đầu tư Xây dựng cơ bản tạo ra cơ sở vật chất nói chung và cho tỉnh nói riêng
- Đầu tư Xây dựng cơ bản tác động đến sự ổn định kinh tế tạo công ăn việc làm cho người lao động
2.2 Hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng
2.2.1 Các văn bản pháp quy về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng bao gồm: quản lý dự án đầu tư,quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý chi phí, quản lý công tác đấu thầu, quản lý hướng dẫn về hợp đồng xây dựng, quản lý chất lượng trong thi công xây dựng
Bảng 2 1 Các văn bảng pháp quy về quản lý chất lượng công trình xây dựng
Trang 40Luật 1 Luật Đấu thầu 2013
4 Nghị định 42/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản
lý dự án đầu tư xây dựng
5 Nghị định 119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng
6 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
7 Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
8 Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
3 Thông tư 16/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn lập hồ sơ mời sơ tuyển, hồ
sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất