1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình cấp nước tại trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh bà rịa vũng tàu

116 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình cấp nước tại trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Tác giả Võ Minh Hà
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Trung Thành
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản lý Xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

793.2.3 Thực trạng về công tác quản lý chất lượng xây dựng các công trình cấp nước 3.3 của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu79 Đặc điểm của những

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

- -

VÕ MINH HÀ

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC TẠI TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN

TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

- -

VÕ MINH HÀ

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC TẠI TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN

Trang 3

i

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Võ Minh Hà

Trang 4

ii

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của thầy PGS.TS Lê Trung Thành cùng những ý kiến về chuyên môn quý báu của các thầy cô bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng trường Đại học Thủy lợi Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường đai học Thủy Lợi đã tận tình giảng dạy tác giả trong suốt quá trình học tập tại trường Xin cảm ơn gia đình đã

là nguồn động lực tinh thần to lớn đối với tác giả Xin cảm ơn bạn bè, anh em đồng nghiệp cùng cơ quan Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đã cung cấp số liệu, giúp đỡ tác giả có đầy đủ số liệu để hoàn thành luận văn

Do trình độ, kinh nghiệm, năng lực cũng như thời gian còn hạn chế nên Luận văn khó tránh khỏi những thiếu xót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến góp ý của quý đọc giả

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

iii

MỤC LỤC

MỤC LỤC iii

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU: 1

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG CHƯƠNG 1 TRÌNH CẤP NƯỚC 4

Tổng quan về công trình cấp nước 4

1.1 Sơ lược về lịch sử phát triển ngành kỹ thuật cấp nước trên Thế giới và 1.1.1 Việt Nam 4

Đặc điểm về hệ thống cấp nước sạch 7

1.1.2 Yêu cầu chung về công tác quản lý chất lượng công trình cấp nước sạch12 1.1.3 Công tác quản lý các công trình cấp nước tập trung sau đầu tư 14

1.2 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình cấp nước hiện nay 16

1.3 Công tác quản lý chất lượng công trình 16

1.3.1 Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng 21

1.3.2 Thực trạng về chất lượng xây dựng công trình cấp nước 22

1.3.3 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG 2 CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 33

Cơ sở pháp lý về công tác quản lý chất lượng công trình 33

2.1 Luật Xây dựng 33

2.1.1 Nghị định, thông tư về QLCL công trình xây dựng: 34

2.1.2 Một số Nghị định, Thông tư, Quyết định có liên quan đến l nh vực đầu tư 2.1.3 xây dựng công trình cấp nước: 38

Vai trò và trách nhiệm các chủ thể trong quản lý chất lượng thi công xây dựng 2.2 công trình[6] 39

Đối với Chủ Đầu tư 39

2.2.1 Đối với Đơn vị giám sát thi công 40

2.2.2 Đối với đơn vị Tư vấn thiết kế 41

2.2.3 Đối với nhà thầu thi công 42

2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng công trình cấp nước 43 2.3

Trang 6

Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác quản lý chất lượng 2.4

thi công các công trình cấp nước 49

Phương pháp đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến công tác 2.4.1

quản lý chất lượng công trình cấp nước [5] 49

Xác định các yếu tố ảnh hưởng 532.4.2

Áp dụng phương pháp điều tra khảo sát, phân tích nhân tố khám phá EFA 2.4.3

và phân tích hồi quy đa biến, sử dụng phần mềm SPSS tính toán 54

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG 3

CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC TẠI TRUNG TÂM NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 70

Giới thiệu chung về Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn 3.1

tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 70

Lịch sử hình thành và phát triển 703.1.1

Loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh 713.1.2

Sơ đồ bộ máy tổ chức và chức năng – nhiệm vụ của các phòng ban 723.1.3

Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển của Trung tâm 763.2

Phạm vi cấp nước của Trung tâm 763.2.1

Những thuận lợi: 783.2.2

Những khó khăn 793.2.3

Thực trạng về công tác quản lý chất lượng xây dựng các công trình cấp nước 3.3

của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu79

Đặc điểm của những dự án, công trình cấp nước do Trung tâm Nước sạch 3.3.1

và Vệ sinh môi trường nông thôn quản lý 79

Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình của Trung tâm Nước 3.3.2

sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 82

Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng xây dựng công 3.4

trình cấp nước tại Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 93

Nâng cao năng lực, kinh nghiệm Ban QLDA của Trung tâm 933.4.1

Trang 7

khảo sát, thiết kế, dự toán trước khi trình, phê duyệt 97

Nâng cao công tác quản lý chất lượng đối với nhà thầu thi công 983.4.4

Nâng cao quản lý chất lượng trong công tác giám sát đối với các đơn vị tư 3.4.5

Trang 8

vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Giếng khoan bơm tay giai đoạn 1982-1990 5

Hình 1.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ HTCN sử dụng nước ngầm 10

Hình 1.3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ HTCN sử dụng nước mặt 11

Hình 1.4 Thi công hạng mục bể chứa, bể phản ứng lắng NMN Sông Ray, BRVT 13

Hình 1.5 Thi công đường ống truyền tải D300 huyện Tân Thành, BRVT 13

Hình 1.6 Các công trình đã giao quản lý đang hoạt động có hiệu quả, sẽ tiếp tục giao cho đối tượng quản lý, sử dụng khai thác 15

Hình 1.7 Quy trình QLCLCTXD theo NĐ 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 17

Hình 1.8 Nhà máy cấp nước Hồ Đá Đen, tỉnh BR-VT 23

Hình 1.9 Nhà máy cấp nước Đá Bàng, huyện Đất Đỏ, tỉnh BRVT 23

Hình 1.10 Nhà máy cấp nước Sông Ray,H Châu Đức, tỉnh BRVT 24

Hình 1.11 Nhà máy nước sạch xã Hương Quang 25

Hình 1.12 Hình ảnh công nhân sửa chữa đường ống cấp nước Sông Đà bị sự cố 26

Hình 1.13 Công nhân sửa chữa đường ống D1500mm bị sư cố 27

Hình 1.14 Hình ảnh đường ống nước bị vỡ phun như vòi rồng tại đường Đặng Văn Bỉ 27

Hình 1.15 Hình ảnh sửa chữa đường ống nhà máy nước Diễn Vọng, TP Cẩm Phả 28

Hình 1.16 Sự cố vỡ ống cấp nước D600 tạo ra hố tử thần giữa nhà dân 28

Hình 1.17 Sự cố vỡ đường ống D1400 tại Gia Lâm tạo thành hố sâu nguy hiểm 29

Hình 1.18 Tuyến ống truyền tải Xuân Sơn - Hòa Bình D220mm bị sự cố nứt ống 29

Hình 1.19 Tuyến ống truyền tải D300 xã Lộc An, huyện Đất Đỏ bị nứt, hư hỏng 30

Hình 1.20 Hoàn trả mặt bằng mương đặt ống không đạt, bị sụp lún, hư hỏng 30

Hình 2.1 Biểu đồ tỷ lệ đơn vị từng công tác của người được khảo sát 57

Hình 3.1 Văn phòng Trung tâm Nước sạch và VSMTNT tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 71

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức của Trung tâm Nước sạch và VSMT nông thôn 72

Hình 3.3 Sơ đồ mạng cấp nước tỉnh BR – VT địa bàn do Trung tâm quản lý 77

Trang 9

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1Bảng tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng công trình cấp nước tập trung 14

Bảng 2.1 Bảng thống kê kết quả về thông tin khảo sát 55

Bảng 2.2 Số trường hợp tính toán 60

Bảng 2.3 Số trường hợp tính toán 62

Bảng 2.4 Bảng ma trận nhân tố đã xoay 63

Bảng 2.5 Bảng ma trận nhân tố đã xoay 64

Bảng 2.6 Tổng quan mô hìnhb 65

Bảng 3.1 Tỷ lệ khách hàng sử dụng nước máy tại vùng nông thôn 77

Bảng 3.2 Một số dự án, công trình đã thực hiện từ năm 2012 đến nay 80

Bảng 3.3 Yêu cầu về năng lực Ban quản lý dự án tại Trung tâm 94

Trang 11

1

MỞ ĐẦU:

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước được xem là nguồn tài nguyên thiên nhiên quan trọng đối với cuộc sống của con người và nhằm tạo điều kiện cho người dân khu vực nông thôn được tiếp cận nguồn nước sạch phục vụ nhu cầu sinh hoạt, Chính phủ đã xây dựng chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới với mục tiêu đến năm 2020 có 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh Vì vậy, để thực hiện được mục tiêu này thì công tác đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước và bảo trì các công trình cấp nước là rất cần thiết Và bất kỳ một công trình nào cũng cần đảm bảo về chất lượng, tiến độ thực hiện và trong phạm vi ngân sách cho phép Do đó, công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là một hoạt động rất quan trọng trong việc đảm bảo cho các công trình đáp ứng được ba tiêu chí trên

Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

(gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị cấp nước sinh hoạt cho các hộ dân vùng nông thôn trên

địa bàn Tỉnh và thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia do chính phủ đề ra Trong quá trình xây dựng các công trình cấp nước thuộc khu vực do đơn vị quản lý tuy đã thực hiện theo các quy định của Nhà nước nhưng vẫn còn nhiều tồn tại trong công tác quản lý chất lượng công trình Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác quản lý

vì thế tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình cấp nước tại Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình với kỳ vọng được đóng góp những kiến thức đã được học tập ở trường, những đúc kết rút kinh nghiệm trong thực tiễn để nghiên cứu công tác quản lý chất lượng công trình tại đơn

vị, cũng như đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình trong đơn vị, cũng như khắc phục những bất cập còn tồn tại

2 Mục đích của Đề tài

Trang 12

2

Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượng thi công các công trình cấp nước tại Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản lý chất lượng thi công

- Phạm vi nghiên cứu: các dự án, công trình cấp nước do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu làm chủ đầu tư

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

4.1 Cách tiếp cận:

+ Tiếp cận qua các nghiên cứu, tài liệu đã công bố;

+ Tiếp cận qua thực tế công trình đã xây dựng;

+ Tiếp cận qua các nguồn thôn tin khác như sách, internet

+ Tìm hiểu các văn bản pháp luật liên quan đến chất lượng công trình xây dựng;

4.2 Phương pháp nghiên cứu:

- Phương pháp thống kê, khảo sát: thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu;

- Phương pháp lý thuyết;

- Phương pháp tổng hợp, phân tích đánh giá

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:

5.1 Ý nghĩa khoa học:

Với những kết quả đạt được theo định hướng nghiên cứu lựa chọn đề tài sẽ góp phần

hệ thống hoá, cập nhật và hoàn thiện cơ sở lý luận về chất lượng và công tác quản lý chất lượng các dự án xây dựng công trình cấp nước, làm rõ các khái niệm, nhiệm vụ, vai trò, trách nhiệm của các chủ thể, các bên tham gia vào công tác quản lý chất lượng các dự án này Những kết quả nghiên cứu của luận văn có giá trị tham khảo

Trang 13

3

cho việc học tập và nghiên cứu về quản lý chất lượng xây dựng các dự án cấp nước sạch

5.2 Thực tiễn của đề tài:

Kết quả phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp của đề tài sẽ là những tài liệu tham khảo có giá trị gợi mở trong việc tăng cường hơn nữa hiệu quả công tác quản lý chất lượng các dự án xây dựng công trình cấp nước thuộc địa phận của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu quản lý nói riêng và trên địa bàn toàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói chung

6 Kết quả nghiên cứu đạt được:

- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý chất lượng xây dựng các công trình cấp nước của Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý chất lượng công trình cho Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trang 14

Theo lịch sử ghi nhận hệ thống cấp nước đô thị xuất hiện sớm nhất tại La Mã vào năm

800 TCN Điển hình là công trình dẫn nước vào thành phố bằng kênh tự chảy, trong thành phố nước được đưa đến các bể tập trung, từ đó theo đường ống dẫn nước đến các nhà quyền quí và bể chứa công cộng cho người dân sử dụng

300 năm TCN đã biết khai thác nước ngầm bằng cách đào giếng Người Babilon có phương pháp nâng nước lên độ cao khá lớn bằng ròng rọc, guồng nước Thế kỷ thứ XIII, các thành phố ở châu Âu đã có hệ thống cấp nước Thời đó chưa có các loại hóa chất phục vụ cho việc keo tụ xử lý nước mặt, người ta phải xây dựng các bể lắng có kích thước rất lớn (gần như lắng t nh) mới lắng được các hạt cặn bé Do đó công trình

xử lý rất cồng kềnh, chiếm diện tích và kinh phí xây dựng lớn

Năm 1600 việc dùng phèn nhôm để keo tụ nước được các nhà truyền giáo Tây Ban Nha phổ biến tại Trung Quốc

Năm 1800 các thành phố ở châu Âu, châu Mỹ đã có hệ thống cấp nước khá đầy đủ thành phần như công trình thu, trạm xử lý, mạng lưới …

Năm 1810 hệ thống lọc nước cho thành phố được xây dựng tại Paisay- Scotlen

Năm 1908 việc khử trùng nước uống với qui mô lớn tại Niagara Falls, phía Tây nam New york

Thế kỷ XX kỹ thuật cấp nước ngày càng đạt tới tình độ cao và còn tiếp tục phát triển, các loại thiết bị cấp nước ngày càng đa dạng phong phú và hoàn thiện Thiết bị dùng nước trong nhà luôn được cải tiến để phù hợp và thuận tiện cho người sử dụng Kỹ thuật điện tử và tự động hóa cũng được sử dụng rộng rãi trong cấp thoát nước Có thể

Trang 15

5

nói kỹ thuật cấp nước đã đạt đến trình độ rất cao về công nghệ xử lý, máy móc trang bị thiết bị và hệ thống cơ giới hóa, tự động hóa trong vận hành, quản lý

Ở Việt Nam, hệ thống cấp nước đô thị được bắt đầu bằng khoan giếng mạch nông tại

Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh (Sài Gòn) cũ vào năm 1894 Nhiều đô thị khác như Hải Phòng, Đà Nẵng…hệ thống cấp nước đã xuất hiện, khai thác cả nước ngầm và nước mặt

Tại khu vực nông thôn Việt Nam, giai đoạn trước 1982, các hộ gia đình chủ yếu sử dụng nước từ sông suối, hồ ao, giếng đào và lu/bể chứa nước mưa để phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt

i i o n t -1990, với sự hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật của Quỹ Nhi đồng Liên

Hiệp Quốc (UNICEF), các loại giếng khoan sử dụng bơm tay, bơm điện đã được xây dựng tại nhiều tỉnh thành trên cả nước và cung cấp nước sinh hoạt cho nhóm các hộ gia đình

i i o n -1999, các hệ thống cấp nước tự chảy và hệ thống cấp nước tập trung

quy mô nhỏ đã được nghiên cứu, xây dựng và phát triển để cung cấp nước sinh hoạt

Hình 1.1 Giếng khoan bơm tay giai đoạn 1982-1990

Trang 16

6

cho các hộ gia đình nông thôn thông qua các bể/vòi nước công cộng và cả đấu nối nước (vòi nước) tại các hộ gia đình

i i o n t n n : Trong những năm qua, Chính phủ đã ban hành các chính

sách tạo điều kiện cho sự phát triển cấp nước sạch và vệ sinh môi trường như: Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020; Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg Về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn; Nghị định 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 Thông qua các chương trình, dự án cấp nước nông thôn của Chính phủ và sự hỗ trợ của các nhà tài trợ, các hệ thống cấp nước tập trung quy mô vừa và lớn ở khu vực nông thôn đã được nghiên cứu thiết kế và xây dựng trên phạm vi quy mô cả nước Đây được coi là một giải pháp cấp nước hoàn chỉnh, đảm bảo chất lượng, lưu lượng nước cấp và được khuyến khích phát triển loại hình này ở những vùng dân cư sinh sống tập trung

Hiện nay hầu hết các khu đô thị đã có hệ thống cấp nước.Nhiều trạm cấp nước đã áp dụng công nghệ tiên tiến của các nước phát triển như Pháp, Phần Lan, Australia…Những trạm cấp nước cho các thành phố lớn đã áp dụng công nghệ tiên tiến và tự động hóa

Các loại hình cấp nước tập trung phổ biến hiện nay:

n p n t Từ nguồn nước mặt, nước trong khe, suối, nước ngầm

(mạch lộ) trên các vị trí cao, sau khi được tập trung xử lý, dẫn đến các khu vực dân cư hoặc các hộ gia đình bằng đường ống qua đồng hồ đo nước, phù hợp với vùng cao, vùng miền núi

o i n p n t p trung s ng m ng l : Nguồn nước là nước mặt, nước

ngầm được bơm qua các trạm xử lý, đến bể chứa, được bơm trực tiếp hoặc qua tháp

Trang 17

Thông thường, một hệ thống cấp nước bao gồm các công trình chức năng như sau:

Công trình thu nước

Công trình thu nước dùng để lấy nước từ nguồn nước được lựa chọn Nguồn nước có thể là nước mặt (sông, hồ, suối ) hay nước ngầm (mạch nông, mạch sâu, có áp hoặc không áp) Trong thực tế các nguồn nước được sử dụng phổ biến nhất là: nước sông,

hồ, nước ngầm mạch sâu, dùng để cung cấp cho ăn uống sinh hoạt và công nghiệp Công trình thu nước mặt có thể là gần bờ hoặc xa bờ, kết hợp hoặc riêng biệt, cố định hay tạm thời Công trình thu nước sông hoặc hồ có thể dùng cửa thu hoặc ống tự chảy, ống xi phông hoặc cá biệt có trường hợp chỉ dùng cửa thu và ống tự chảy đến trạm xử

lý khi mức nước ở nguồn cao hơn cao độ ở trạm xử lý (ví dụ như nhà máy nước thị xã Hoà Bình lấy nước từ hồ chứa Hoà Bình) Công trình thu nước ngầm có thể là giếng khoan, công trình thu nước dạng nằm ngang hay giếng khơi

Trạm bơm cấp nước

Các trạm bơm cấp nước bao gồm trạm bơm cấp I và trạm bơm cấp II

Trạm bơm cấp I (hay còn gọi là trạm bơm nước thô) dùng để đưa nước từ công trình thu nước lên công trình làm sạch Trạm bơm cấp I thường đặt riêng biệt bên ngoài trạm xử lý nước, có trường hợp lấy nước từ xa, khoảng cách đến trạm xử lý có thể tới vài km thậm chí hàng chục km Trường hợp sử dụng nguồn nước mặt, trạm bơm cấp I

có thể kết hợp với công trình thu nước hoặc xây dựng riêng biệt Khi sử dụng nước

Trang 18

Các công trình làm sạch hoặc xử lý nước

Các công trình xử lý nước có nhiệm vụ loại bỏ các tạp chất có hại, các độc tố, vi khuẩn, vi trùng ra khỏi nước Các công trình làm sạch nước gồm có bể trộn, bể phản ứng, bể lắng, bể lọc, giàn mưa, thùng quạt gió, bể lắng tiếp xúc Ngoài ra, trong dây chuyền công nghệ xử lý nước còn có thể có một số công trình xử lý đặc biệt khác tùy theo chất lượng nước nguồn và chất lượng nước yêu cầu

Các công trình điều hòa và dự trữ nước

Các công trình điều hoà nước gồm bể chứa nước sạch và đài nước

Bể chứa nước sạch làm nhiệm vụ điều hòa nước giữa trạm bơm cấp I và cấp II, dự trữ một lượng nước cho chữa cháy và cho bản thân trạm xử lý nước Bể chứa nước sạch

và trạm bơm cấp II thường đặt trong trạm xử lý

Đài nước làm nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp II và mạng lưới cấp nước, ngoài ra còn dự trữ một lượng nước chữa cháy trong thời gian đầu (thường lấy là 10 phút) khi xảy ra đám cháy Ngoài ra, đài nước ở trên cao còn làm nhiệm vụ tạo áp suất cung cấp nước cho mạng lưới cấp nước

Mạng lưới đường ống

Mạng lưới đường ống phân phối nước làm nhiệm vụ phân phối và dẫn nước đến các

hộ tiêu thụ Mạng lưới đường ống phân phối có thể được phân cấp thành mạng cấp I là mạng truyền dẫn, mạng cấp II là mạng phân phối và mạng cấp III là mạng đấu nối với các ống cấp vào nhà Mạng lưới đường ống được phân thành ba cấp như trên để đảm bảo việc phân phối và quản lý tốt mạng lưới, giảm thất thoát nước trên mạng lưới Có

Trang 19

9

những mạng lưới không tuân theo cách cấu tạo trên, cho phép hộ tiêu dùng lấy nước trực tiếp từ mạng truyền dẫn bằng chi tiết nối là đai khởi thuỷ

Mạng lưới cấp nước có thể chia thành hai loại: mạng lưới cụt và mạng lưới vòng, hoặc

có thể là mạng lưới kết hợp của hai loại trên Cụ thể là:

Mạng lưới cụt (mạng nhánh) thường dùng cho các đối tượng cấp nước tạm thời như cấp nước cho công trường xây dựng hoặc các vùng nông thôn, thị trấn có quy mô nhỏ, vùng đô thị đang phát triển mà chưa hoàn chỉnh về quy hoạch

Mạng lưới vòng dùng cho các đối tượng cấp nước quy mô lớn, thành phố có quy hoạch đã ổn định

Mạng lưới kết hợp giữa hai loại trên dùng cho các thành phố, thị xã đang phát triển Đối với khu trung tâm đã có quy hoạch ổn định, hệ thống hạ tầng đã hoàn chỉnh thì lắp đặt mạng lưới vòng; còn đối với khu vực đang phát triển thì lắp đặt mạng lưới cụt để đến khi hệ thống hạ tầng đã tương đối hoàn chỉnh thì nối thêm các ống để tạo thành mạng vòng

Đặc điểm một số hệ thống cấp nước sạch hiện nay:

Hệ thống c p n c s d ng nguồn n c ngầm

1.1.2.1

Hệ thống cấp nước sử dụng nguồn nước ngầm là hệ thống cấp nước cho nhiều hộ gia đình; nước được bơm từ giếng khoan (nguồn nước ngầm), sau khi xử lý (nếu cần) được dẫn đến các hộ sử dụng bằng bơm điện và hệ thống đường ống công nghệ Thường được áp dụng ở vùng tập trung đông dân cư và khu vực có nguồn nước ngầm phong phú, chất lượng nước nguồn sử dụng được cho mục đích cấp nước hoặc có khả năng xử lý nước

Trang 20

lý Trạm bơm thường được lắp đặt kết hợp với giếng khoan và được xây bằng gạch có mái bê tông cốt thép để bảo vệ giếng và bơm Bơm chìm được đặt trong phần ống chống của giếng khoan, dưỡi mực nước động 2m Trong trạm bơm bố trí tủ điện và các thiết bị van khóa

Hạng mục cụm xử lý: bao gồm thiết bị làm thoáng, bể lọc đứng, bể lọc và thiết bị khử trùng nước

Hạng mục công trình phân phối nước: bao gồm bể chứa nước sạch, trạm bơm cấp 2 và đài nước

Hạng mục hệ thống đường ống: bao gồm hệ thống đường ống truyền dẫn, hệ thống đường ống phân phối và đường ống đấu nối vào hộ gia đình:

Hạng mục công trình trên tuyến ống: bao gồm van xả cặn , van xả khí, đồng hồ tổng, đồng hộ hộ gia đình

Trang 21

Cấu tạo chung của hệ thống, gồm:

Hạng mục công trình đầu nguồn: công trình thu và trạm bơm cấp I

Hạng mục xử lý: bao gồm công trình sơ lắng, bể phản ứng, bể lắng đứng, bể lọc và khử trùng nước

Hạng mục công trình phân phối nước: bao gồm bể chứa nước sạch, trạm bơm cấp II và đài nước Nội dung các hạng mục công trình tương tự phần hệ thống cấp nước tập trung sử dụng nước ngầm

Hình 1.3 Sơ đồ dây chuyền công nghệ HTCN sử dụng nước mặt

Trang 22

12

Yêu cầu chung về công tác quản lý chất lượng công trình cấp nước sạch

1.1.3

Mục tiêu của chất lượng xây dựng các công trình cấp nước là đảm bảo cho người dân

ổn định nhu cầu sinh hoạt, tạo điều kiện để phát triển kinh tế, xã hội trong khu vực xây dựng công trình Do đó, có thể nói chất lượng công trình là yếu tố quyết định, bảo đảm

an toàn công trình khi đưa vào sử dụng; đồng thời, phát huy hiệu quả đầu tư của dự án Tuy nhiên hiện nay rất nhiều công trình do thi công không đảm bảo chất lượng nên đã xuống cấp nhanh chóng, không sử dụng được gây bức xúc trong nhân dân bởi vì chính sách thực hiện các công trình cấp nước là nhà nước và nhân dân đóng góp cùng làm Một số đặc điểm của công trình cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn có ảnh hưởng đến thi công và quản lý chất lượng thi công xây dựng

Đối v i á ng tr n ầu mối:

1.1.3.1

Đây là các hạng mục quan trọng nhất, ảnh hưởng đến chất lượng công trình bởi khu đầu mối là tổ hợp của nhiều hạng mục công trình bao gồm : hồ chứa nước thô, công trình thu, trạm bơm nước thô, cụm xử lý phản ứng lắng lọc, bể chứa nước sạch, trạm bơm nước sạch, nhà quản lý, nhà hóa chất, nhà máy phát điện, sân đường nội bộ Chính vì vậy việc thi công và quản lý chất lượng gặp khá nhiều khó khăn vì mỗi hạng mục thì có các yêu cầu kỹ thuật khác nhau Như bể chứa nước và bể lắng lọc hợp khối trong quá trình thi công đòi hỏi tay nghề công nhân phải cao thì mới đảm bảo an toàn, không bị rò rỉ và thấm nước Đối với hồ chứa nước thô thường thi công gần các con sông hoặc kênh nên một số nơi địa hình, địa chất hay sụt lún dẫn đến khó khăn trong việc thi công và chất lượng công trình không đảm bảo

Trang 23

Hình 1.5 Thi công đường ống truyền tải D300 huyện Tân Thành, BRVT

Trang 24

Bảng 1.1Bảng tổng hợp kết quả đánh giá chất lượng công trình cấp nước tập trung

TT ng

T ng

số công trình

Số lượng %

Số lượng %

Số lượng %

Trang 25

Tình trạng quản lý kém hiệu quả: Theo báo cáo từ Bộ Tài chính, khi Thông tư số 54/2013/TT- BTC (TT54) quy định quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung (CNSNTTT) được ban hành, các địa phương đã quan tâm hơn và thấy được tầm quan trọng cần phải giao công trình cấp nước sạch cho doanh nghiệp (DN) quản lý để nâng cao hiệu quả khai thác sử dụng Tuy nhiên, theo thực tế khảo sát tại một số địa phương, nhất là các tỉnh miền núi phía Bắc, vẫn còn khá nhiều công trình cấp nước sạch được đầu tư từ hàng trăm triệu đồng đến cả tỷ đồng chưa phát huy hiệu quả

Hình 1.6 Các công trình đã giao quản lý đang hoạt động có hiệu quả, sẽ tiếp tục giao

cho đối tượng quản lý, sử dụng khai thác

Trang 26

16

Lý giải sự bất cập này, hầu hết lãnh đạo các tỉnh cho rằng, việc quản lý hệ thống nước sinh hoạt ở các xã miền núi hiện vẫn còn tình trạng “cha chung không ai khóc” Nhà nước đầu tư tiền nhưng không ràng buộc cơ chế quản lý, vì vậy, các địa phương lúng túng khi đề ra các quy định quản lý Xã muốn thu tiền các hộ dùng nước để thực hiện duy tu sửa chữa khi hỏng hóc, nhưng nhiều hộ dân không đóng Mặt khác, quá trình khảo sát không kỹ nên khi xây dựng xong, nhiều công trình phải bỏ hoang do không

có nguồn nước

Còn một thực tế nữa là khi giao công trình cho các đối tượng quản lý khác nhau thường có tình trạng, các công trình tốt, hoạt động hiệu quả giao cho DN, các công trình không tốt và kém hiệu quả giao cho UBND cấp xã và đơn vị sự nghiệp công lập Như vậy, ngay từ việc giao đã chưa hợp lý, chưa đảm bảo tính khách quan, công khai, minh bạch

Bên cạnh đó, việc xác định lại giá trị thực tế của công trình để giao vẫn thực hiện theo nguyên tắc giá trị còn lại của nguyên giá ban đầu Không những vậy, khi xác định lại giá trị thực tế công trình, đơn vị thẩm định giá thị trường vẫn lấy giá trị còn lại theo sổ sách kế toán làm tham chiếu, nên giá trị công trình giao thường cao hơn giá trị thực tế còn lại theo tiêu chuẩn sử dụng công trình Bên cạnh đó, cơ chế nhận nợ và hoàn trả nợ cũng chưa rõ, thiếu thống nhất nên hiện nay, mới chỉ có 437 công trình được quản lý bởi DN

Hiện đã có 14.991 công trình CNSNTTT với tổng giá trị khoảng 19.654 tỷ đồng được giao cho các đơn vị, DN quản lý Cụ thể, UBND xã đang quản lý 12.614 công trình (chiếm 84,6%); đơn vị sự nghiệp công lập quản lý 1.860 công trình (chiếm 12,475);

DN quản lý 437 công trình (chiếm 2,93%)

Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình cấp nước hiện nay

Trang 27

17

CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

KHẢO SÁT XÂY DỰNG

CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ

CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THI CÔNG

CÔNG TÁC BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH

Quản lý chất lượng công trình xây dựng là nhiệm vụ của tất cả các chủ thể tham gia vào quá trình hình thành nên sản phẩm xây dựng bao gồm: Chủ đầu tư, nhà thầu, các

tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, quản lý và sử dụng công trình Theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm

2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng và Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 thì hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng xuyên suốt các giai đoạn từ khảo sát, thiết kế, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Hình 1.7 Quy trình QLCLCTXD theo NĐ 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 Chất lượng công trình là tổng hợp do nhiều yếu tố hợp thành, do đó để quản lý được chất lượng công trình thì phải kiểm soát, quản lý được các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình, bao gồm: còn người, vật tư, biện pháp kỹ thuật và áp dụng công nghệ thi công tiên tiến Cụ thể một số yếu tố chủ yếu sau[3]:

Nguồn nhân lực phải có năng lực dựa trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng

và kinh nghiệm thích hợp

Trang 28

Lưu giữ hồ sơ thích hợp về trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn, hiệu quả làm việc của mỗi người lao động Sau này sẽ dựa vào đó để xem xét lựa chọn người được

cử đi học chuyên tu nâng cao chuyên môn, tay nghề

Công ty cần có chính sách đãi ngộ hợp lý cho cán bộ, công nhân để có thể khuyến khích họ làm việc hăng say có trách nhiệm trong công việc Việc khuyến khích phải tuân thủ theo nguyên tắc:

+ Gắn quyền lợi với trách nhiệm công việc, lấy chất lượng làm tiêu chuẩn đánh giá trong việc trả lương, thưởng và các quyền lợi khác

+ Kết hợp giữa khuyến khích vật chất và khuyến khích tinh thần Thiên lệch về một phía thì sẽ gây ra tác động ngược lại

Ngoài ra, công ty cần lập kế hoạch cụ thể cho việc tuyển dụng lao động để đảm bảo về

số lượng cũng như chất lượng nguồn lao động để tránh tình trạng thừa lao động nhưng lại thiếu lao động tay nghề cao Kế hoạch tuyển dụng có thể tiến hành hàng năm hoặc

5 năm một lần tùy theo nhu cầu của công ty và tính chất công việc

Việc tuyển dụng cần được tuyển dụng như sau:

+ Lập hồ sơ chức năng: Nêu rõ những yêu cầu, tính chất công việc cần tuyển dụng + Dự kiến trước nội dung thi và cách thức tổ chức, đánh giá tuyển chọn

Trang 29

lý toàn bộ quá trình từ khi tìm kiếm, khai thác nguồn cung cấp vật tư cho đến khi đưa vật tư vào sản xuất và thi công, bao gồm:

Nhà cung cấp uy tín có địa chỉ rõ ràng, có đăng ký chất lượng hàng hoá

Kho hàng đạt tiêu chuẩn

Thủ kho tinh thông nghiệp vụ và phẩm chất tốt

Phòng thí nghiệm đủ tiêu chuẩn được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép

Hệ thống sổ sách, chứng từ xuất, nhập đúng quy định, cập nhật thường xuyên, phản ánh đúng đủ số lượng, chủng loại, phẩm cấp chất lượng và nguồn gốc vật liệu

Hệ thống lưu mẫu các lô vật tư nhập vào kho kèm theo các biên bản nghiệm thu vật tư

Ta cũng cần quy định rõ trách nhiệm cụ thể của các phòng chức năng và các đơn vị thành viên:

+ Phòng kế hoạch - kỹ thuật có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc xét duyệt tiến độ cung ứng vật tư, tổng mặt bằng thi công (trong đó thể hiện phương án quản lý vật liệu) Kiểm tra quy trình quản lý chất lượng vật liệu tại công trình như: Kho tàng, hệ thống sổ sách, chứng từ phản ánh nguồn gốc chất lượng, phẩm cấp vật tư, biên bản nghiệm thu

+ Phòng tài chính tham mưu cho Giám đốc Công ty xét duyệt tiến độ cấp vốn đồng thời đảm bảo kinh phí theo tiến độ được duyệt, quản lý các hợp đồng cung cấp vật tư, kiểm tra độ tin cậy của nguồn gốc vật tư, hướng dẫn các đơn vị lập hệ thống sổ sách

Trang 30

Về máy móc thi t bị

1.3.1.3

Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất là yếu tố quan trọng trong quá trình thi công, quyết định đến tiến độ và chất lượng công trình xây dựng Nội dung quản lý chất lượng thiết bị, dây chuyển sản xuất của Công ty gồm:

Xây dựng kế hoạch đầu tư các máy móc thiết bị, phương tiện và dây chuyền sản xuất tiên tiến, phù hợp với trình độ hiện tại của công nhân

Xây dựng hệ thống danh mục, trình độ công nghệ của máy móc thiết bị sao cho phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng do Nhà nước quy định

Định kỳ tiến hành các hoạt động bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị phương tiện theo đúng quy định của ngành

Xây dựng và quản lý hồ sơ của từng máy móc thiết bị, phương tiện, dây chuyển sản xuất theo từng năm Tiến hành ghi sổ nhật ký tình hình sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc thiết bị và đánh giá định kỳ hàng năm

Quản lý định mức, đơn giá máy thi công, ban hành các quy trình, quy phạm sử dụng máy

Bên cạnh đó cần tiến hành phân cấp quản lý cho từng bộ phận, các đơn vị thành viên:

Trang 31

21

+ Phòng kế hoạch kỹ thuật có nhiệm vụ tổng hợp xây dựng kế hoạch đầu tư thiết bị, phương tiện Công ty hàng năm và dự báo nhu cầu đầu tư máy móc thiết bị trung và dài hạn Thực hiện việc quản lý thống kê, đánh giá năng lực máy theo định kỳ, đề xuất việc điều phối phương tiện, thiết bị giữa các xí nghiệp thành viên

+ Các phòng chức năng khác tuỳ thực hiện nhiệm vụ tương ứng với chức năng của mình

+ Ban chỉ huy công trường là đơn vị chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về việc bảo toàn, khai thác hiệu quả máy móc thiết bị

Về p ng p áp

1.3.1.4

Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng nói riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy mạnh tốc độ cải tiến, hoàn thiện chất lượng công trình Trong đó quản lý thi công công trình là một khâu quan trọng trong quản lý chất lượng công trình Phương pháp công nghệ thích hợp, hiện đại, với trình độ tổ chức quản lý tốt sẽ tạo điều kiện tốt cho việc nâng cao chất lượng sản phẩm

Quản lý thi công công trình là tổng hợp các hoạt động từ xây dựng hình thức tổ chức thi công thể hiện tính khoa học và kinh tế đến quản lý quy phạm, quy trình kỹ thuật, định mức khối lượng… , quản lý hệ thống hồ sơ công trình theo quy định

Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng

1.3.2

Công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có vai trò rất lớn đối với nhà thầu, chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể hiện cụ thể là: + Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết kiệm nguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao chất lượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý ngh a quan trọng tới tăng năng suất lao động, thực hiện tiấn bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu

+ Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn được các yêu cầu của chủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đảm

Trang 32

Thực trạng về chất lượng xây dựng công trình cấp nước

1.3.3

Trong thời gian qua, công tác quản lý các dự án cấp nước sinh hoạt nông thôn trong giai đoạn thực hiện dự án đã có nhiều tiến bộ Với sự tăng nhanh và trình độ được nâng cao của đội ngũ cán bộ quản lý, sự lớn mạnh của đội ngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân, với việc sử dụng vật liệu mới có chất lượng cao, đầu tư thiết bị thi công hiện đại,

sự học tập kinh nghiệm của các nước có nền công nghiệp xây dựng phát triển cùng với việc ban hành các chính sách pháp luật, các văn bản pháp quy tăng cường công tác quản lý chất lượng, tiến độ xây dựng,… chúng ta đã xây dựng được nhiều công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn đóng góp thiết thực phục vụ và nâng cao đời sống của người dân vùng nông thôn cả nước nói chung và tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu nói riêng (đạt khoảng 75% tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng nước sạch)

Tuy nhiên, bên cạnh những công trình đạt chất lượng, đem lại hiệu quả cao trong quá trình khai thác sử dụng thì còn nhiều công trình có chất lượng xây dựng và tính đồng

bộ không cao, có chất lượng kém và không đáp ứng được yêu cầu sử dụng, sau một thời gian ngắn đi vào sử dụng đã hư hỏng gây tốn kém, phải sửa chữa… Bên cạnh đó, nhiều công trình không đảm bảo đủ nguồn lực để duy tu bảo dưỡng các hệ thống cấp nước trong quá trình khai thác, vận hành dẫn tới kết quả, trong tổng số 16 nghìn 200 công trình cấp nước tập trung nông thôn chỉ có khoảng 75% công trình hoạt động hiệu quả, số còn lại hoạt động kém hiệu quả hoặc dừng hoạt động,…

Một số công trình cấp nước sạch tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu:

Trang 33

23

1 Công trình Nhà máy cấp nước hồ Đá Đen, TP Bà Rịa với công suất 100.000

m3/ng.đêm cung cấp nước sạch cho toàn bộ thành phố Vũng Tàu và các phường thuộc thành phố Bà Rịa trên địa tỉnh, là một trong những công trình cấp nước tiêu biểu của Tỉnh, hiện dự án nhà máy nước đang thực hiện đầu tư mở rộng nâng công suất Nhà máy nước hồ Đá Đen từ 100.000 m3/ngày lên 225.000 m3/ngày Thời hạn hoạt động của dự án từ ngày UBND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư đến 24/4/2053

2 Nhà máy nước Đá Bàng, với công suất 20.000 m3/ng.đêm cung cấp nước sạch cho khoảng 30.000 hộ dân trên địa bàn các huyện Đất Đỏ, Xuyên Mộc, TP Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Hình 1.8 Nhà máy cấp nước Hồ Đá Đen, tỉnh BR-VT

Hình 1.9 Nhà máy cấp nước Đá Bàng, huyện Đất Đỏ, tỉnh BRVT

Trang 34

24

3 Nhà máy nước hồ Sông Ray, huyện Châu Đức với công suất 10.000 m3/ng.đêm cung cấp nước sạch cho khoảng 20.000 hộ dân trên địa bàn các huyện Châu Đức, Xuyên Mộc thuộc tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Tuy nhiên, bên cạnh những công trình đạt chất lượng, cũng còn không ít các công trình

có chất lượng kém, không đáp ứng yêu cầu sử dụng, công trình bị nứt, vỡ, lún sụt, thấm dột, bong bộp đưa vào sử dụng thời gian ngắn đã hư hỏng gây tốn kém, phải sửa chữa, phá đi làm lại Đã thế nhiều công trình không tiến hành bảo trì hoặc bảo trì không đúng định kỳ làm giảm tuổi thọ công trình Cá biệt ở một số công trình gây sự

cố làm thiệt hại rất lớn đến tiền của và tính mạng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư Đây chính là tình trạng chung của chất lượng các công trình xây dựng nói

chung, và các công trình cấp nước sạch nói riêng

Một số công trình cấp nước không đạt hiệu quả, kém chất lượng [10]:

a) Hai nhà máy nước 14 tỷ đồng chỉ dùng để… tưới rau:

Hai nhà máy nước sạch được đầu tư 14 tỷ đồng để phục vụ người dân khu tái định cư của Dự án Thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang nhưng người dân chỉ dám dùng nước máy này để tưới rau, thậm chí có nhà máy mới bàn giao được 4 tháng đã phải đóng cửa

Hình 1.10 Nhà máy cấp nước Sông Ray,H Châu Đức, tỉnh BRVT

Trang 35

Nhà máy nước này được bàn giao cho địa phương vận hành vào tháng 1/2018 Bốn tháng sau, nhà máy bắt đầu gặp trục trặc, nước có mùi hôi thối, váng vàng và sau đó phải đóng cửa chờ sửa chữa

Tương tự là Nhà máy nước ở xã Hương Điền (huyện Vũ Quang) cũng được đầu tư 7 tỷ đồng để phục vụ người dân tái định cư nhưng cũng đang rơi vào tình trạng đóng cửa, ngưng hoạt động chờ xử lý

Cụ thể Nhà máy nước sạch xã Hương Quang bàn giao vào tháng 1/2018, còn ở Hương Điền là tháng 12/2017 Cả hai nhà máy này vừa được bàn giao vài tháng thì bắt đầu trục trặc, nước có váng vàng và mùi hôi cho biết một trong những nguyên nhân là do

Hình 1.11 Nhà máy nước sạch xã Hương Quang

Trang 36

26

nguồn nước vào Đáng lẽ là lấy nước ở tầng trung nhưng nhà máy ở Hương Quang, ống họng dẫn nước bị tụt xuống tầng đáy; còn ở nhà máy Hương Điền do đập nước bị cạn nên cũng phải mở van lấy nước tầng đáy Mà những đập nước này ban đầu thiết kế chỉ để phục vụ thủy lợi nên khi triển khai có một lớp thực bì bị ngập nước dẫn tới chất lượng nước ở tầng đáy không đảm bảo Và một nguyên nhân nữa là do chính quyền địa phương không có kỹ thuật vận hành nhà máy nước

b) Đường ống nước sạch Sông Đà cấp cho người dân Thủ đô Hà Nội: từ tháng 2/2012 đến tháng 10/2016, tức là trong hơn 4 năm, đường ống nước Sông Đà đã vỡ tổng cộng

18 lần Cuộc sống và sinh hoạt của hơn 177.000 hộ dân trên địa bàn Thành phố Hà Nội

đã bị ảnh hưởng

Kết luận giám định bổ sung của Bộ Xây dựng vào cuối năm 2016 nêu rõ: "Nếu ống được sản xuất có chiều dày và các thông số kỹ thuật khác đúng như thiết kế; các quá trình từ sản xuất, kiểm tra, vận chuyển, lắp đặt, cho tới giám sát, nghiệm thu và vận hành tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn, quy chuẩn thì đã không thể xảy ra vỡ đường ống" Đây là trách nhiệm của những cá nhân trong quá trình sản xuất ống cũng như trong quá trình quản lý, giám sát thi công xây dựng

Hình 1.12 Hình ảnh công nhân sửa chữa đường ống cấp nước Sông Đà bị sự cố

Trang 37

27

c) Hình ảnh khắc phục sự cố tuyến ống truyền tải nước sạch D1500mm Bình Thái – Bình Lợi đường Phạm Văn Đồng (đoạn gần cầu Gò Dưa, Q Thủ Đức, TP.HCM): ống nước bị sự cố rò r khiến nhiều khu vực tại TP Hồ Chí Minh bị cúp nước

d) Sự cố vỡ đường ống cấp nước chuẩn bị đưa vào khai thác sử dụng thuộc dự án lắp đặt hệ thống ống dẫn nước sạch trên đường Đặng Văn Bi (Q Thủ Đức) Quá trình súc

xả đường ống cấp nước sạch để chuẩn bị đưa vào khai thác thì xảy ra sự cố

Hình 1.14 Hình ảnh đường ống nước bị vỡ phun như vòi rồng tại đường Đặng Văn Bỉ

Hình 1.13 Công nhân sửa chữa đường ống D1500mm bị sư cố

Trang 38

28

e) Sự cố vỡ đường ống cấp nước do ảnh hưởng mưa lũ tại khu vực đường rẽ vào Nhà máy Diễn Vọng thuộc phường Quang Hanh, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh Nhà máy này cung cấp nước ngọt cho 85.000 hộ dân

f) Đường ống cấp nước D600mm cho 3 quận ngoại thành TP HCM vỡ lúc rạng sáng 23-3, gây sụt lún nghiêm trọng, tạo "hố tử thần" cho một nhà dân ven Quốc lộ 1

Hình 1.16 Sự cố vỡ ống cấp nước D600 tạo ra hố tử thần giữa nhà dân

g) Sự cố vỡ đường ống nước DN1400 của nhà máy nước mặt sông Đuống, đoạn chân cầu vượt Phú Thụy (Gia Lâm, Hà Nội) bị vỡ, nước phun lên xối xả tạo thành hố sâu Hình 1.15 Hình ảnh sửa chữa đường ống nhà máy nước Diễn Vọng, TP Cẩm Phả

Trang 39

29

Nguyên nhân sự cố do một xe container trọng tải lớn đè vào hố van xả cặn, làm vỡ đường ống, gây sụt đường Sau đó, xe máy và xe container đi phía sau bị mắc kẹt

g) Một số tuyến ống truyền tải nước sạch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu:

Tuyến ống truyền tải nước sạch ống nhựa uPVC D220mm khu vực Xuân Sơn –Bình

Trung, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu bị nứt ống do cấn đá lâu ngày, nguyên

nhân do trong quá trình thi công đào mương lắp ống không đảm bảo kỹ thuật và không được đơn vị giám sát, chủ đầu tư kiểm tra giám sát nghiệm thu dẫn đến sai sót gây hư hỏng ảnh hướng đến chất lượng công trình và an toàn cấp nước

Hình 1.18 Tuyến ống truyền tải Xuân Sơn - Hòa Bình D220mm bị sự cố nứt ống Hình 1.17 Sự cố vỡ đường ống D1400 tại Gia Lâm tạo thành hố sâu nguy hiểm

Trang 40

Hình 1.20 Hoàn trả mặt bằng mương đặt ống không đạt, bị sụp lún, hư hỏng

Ngày đăng: 13/04/2021, 14:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[4] Thảo trang. “Kinh nghiệm quản lý chất lƣợng công trình xây dựng của một số nước”. Internet: http://noichinh.vn/nghien-cuu-trao-doi/, ngày 05/12/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quản lý chất lƣợng công trình xây dựng của một số nước
[1] Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc Hội Khác
[2] GS.TS. Vũ Thanh Te. Bài giảng Quản lý chất lƣợng xây dựng, năm 2018 Khác
[3] Nguyễn Văn Đáng. Giáo trình quản lý dự án xây dựng, NXB Thống kê, tái bản 2003 Khác
[5] GS.TS. Vũ Thanh Te. Bài giảng Quản lý chất lƣợng xây dựng, năm 2018 Khác
[6] Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ về quản lý chất lƣợng và bảo trì công trình xây dựng Khác
[8] Thông tƣ 26/2016/TT-BXD ngày 26/10/2016 của Bộ Xây dựng về việc Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lƣợng và bảo trì công trình xây dựng Khác
[9] Giáo trình hệ thống cấp nước của Trường Đại học Thủy lợi xuất bản năm 2006 Một số trang wed tham khảo Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w