Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11 sự phân li của axit sunfuric thành ion được coi là hoàn - Cử đại diện báo cáo.. Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Qua
Trang 1Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11
Ngày soạn ……./……./2011
Lớp dạy 11A Tiết…… Ngày dạy …./ / 2011 Sĩ số …./39 Vắng……… Lớp dạy 11B Tiết…… Ngày dạy …./ / 2011 Sĩ số …./38 Vắng……… Lớp dạy 11C Tiết…… Ngày dạy …./ / 2011 Sĩ số …./38 Vắng………
Tiết 1 – CHƯƠNG 1 – SỰ ĐIỆN LI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
* HS nắm được
- Khái niệm axit, bazơ, muối theo a-re-ni-ut
- Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chẩt điện li
* Giáo viên : Hệ thống câu hỏi và bài tập
* Học sinh : Ôn tập lại toàn bộ lí thuyết chương 1 SGK hóa học 11
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1/ Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ :
- Trình bày định nghĩa Axit, bazơ theo thuyết Arêniut Cho ví dụ
- Trình bày định nghĩa hiđroxit lưỡng tính Viết phương trình chứng minh Sn(OH)2
Viết phương trình điện li
của các chất trong dd sau:
HBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2,
- Cử đại diện báo cáo
- Yêu cầu đại diện lên bảng trình bày
- Lớp nhận xét bổ xung
- Lắng nghe kết luận của giáo viên
Bài 1:
HBrO4 → H+ + BrO4CuSO4 → Cu2+ + SO2 −
-4
Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO−
3
HClO → H+ + ClOHCN → H+ + CN-Al(OH)3 → Al3+ + 3OH-Al(OH)3 → H3O+ + AlO−
-2
HBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2 là chất điện
li mạnh
HClO, HCN là chất điện li yếu
Nhôm hiđroxit là hợp chất lưỡng tínhAl(OH)3
Trang 2Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11
sự phân li của axit sunfuric
thành ion được coi là hoàn
- Cử đại diện báo cáo
- Yêu cầu đại diện lên bảng trình bày
- Lớp nhận xét bổ xung
- Lắng nghe kết luận của giáo viên
- Cử đại diện báo cáo
- Yêu cầu đại diện lên bảng trình bày
b/ [OH-] = 12M
2
14
1010
→ nNaOH (dư) = 0,15 – 0,10 = 0,05(mol)
Số mol NaOH = số mol OH- = 0,05(mol)
1 , 0 4 , 0
05 , 0
= +
1
14
10 0 , 1 10 0 , 1
10 0 ,
−
−
=Vậy pH = 13
d/ FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑
Trang 3Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11
Mỗi dung dịch chỉ chứa
một loại cation và một loại
- Lên bảng trình bày
- Chép đề
- Thảo luận trình bày bài tập
- Cử đại diện báo cáo
- Yêu cầu đại diện lên bảng trình bày
- Lớp nhận xét bổ xung
- Lắng nghe kết luận của giáo viên
- Lên bảng trình bày
- Chép đề
- Thảo luận trình bày bài tập
- Cử đại diện báo cáo
- Yêu cầu đại diện lên bảng trình bày
Bài 5:
a/ Vì các muối BaSO4, BaCO3, MgCO3 không tan nên ba dung dịch phải là dung dịch Ba(NO3)2, dung dịch MgSO4 và dung dịch Na2CO3.b/ Cho dung dịch H2SO4 vào cả 3 dung dịch Ở dung dịch Na2CO3 có sủi bọt:
x Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả 2nấc
Sau khi phản ứng dung dịch có pH
=12 nghĩa Ba(OH)2 còn dư và các axit
Trang 4Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11
GV:Yêu cầu tính số mol
HCl ban đầu , số mol
H2SO4 ban đầu , viết các
- Lên bảng trình bày
- Lắng nghe nhận xét của giáo viên
đã phản ứng hết
2HCl + Ba(OH)2 → BaCl 2 + 2H2O0,02 0,01
H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2H2O
0,0025 0,0025 0,0025Khối lượng kết tủa: m = 0,0025.233 =0,5825 (gam)
Sau khi phản ứng dung dịch có pH
) ( 06 , 0 25 , 0
015 , 0
M
=
Hoạt động 7: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
- Theo thuyết Arêniut, chất nào dưới đây là axit?
- Theo thuyết Arêniut, chất nào dưới đây là bazơ?
- pH của dd CH3COOH 0,1M phải
A nhỏ hơn 1 C bằng 7
B lớn hơn 1 nhưng nhỏ hơn 7 D lớn hơn 7
- Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng sau
a/ Pb(NO3)2 + Na2SO4b/ Pb(OH)2 + H2SO4
- Trong dung dịch A có các ion K+, Mg2+, Fe3+ và Cl- Nếu cô cạn dung dịch sẽ thuđược hỗn hợp những muối nào
Trang 5Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11
Lớp dạy 11B Tiết…… Ngày dạy …./ / 2011 Sĩ số …./38 Vắng……… Lớp dạy 11C Tiết…… Ngày dạy …./ / 2011 Sĩ số …./38 Vắng………
Tiết 2 – CHƯƠNG 2 – NITƠ VÀ AMONIAC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
* HS nắm được
- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất lí hóa học của của N, P.
- Thành phần, cấu tạo phân tử , tính chất một số hợp chất quan trọng của nitơ
- Ý thức tự giác nghiên cứu, sáng tạo trong học tập
- Các oxit Nitơ là nguồn gây ô nhiễm
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Hệ thống câu hỏi và bài tập
* Học sinh : Ôn tập lại toàn bộ lí thuyết chương 2 SGK hóa học 11
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1/ Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ : Không
2/ Bài mới
Trang 6Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11
Hoạt động của thầy Hoạt động học sinh Nội dung
thu được 8,2 mol hỗn hợp khí
a/ Tính phần trăm số mol nitơ
7 – 3x + 2x = 9 – 2xTheo đề ra: 9 – 2x = 8,2
x = 0,4a/ Phần trăm số mol nitơ đã phản ứng
% 20 2
% 100 4 , 0
=b/ Thể tích (đkt) khí ammoniac đượctạo thành: 2.0,4 22,4 = 17,9 (lít)
Bài 2:
Cu + 4HNO 3 đặc →Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2
H 2 O
0,2 0,4 (mol)
64
8 , 12
mol
=
Trang 7Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11
Khi cho oxit của một kim loại
hóa trị n tá dụng với dung
dịch HNO3 dư thì tạo thành
34,0 g muối nitrat và 3,6 g
nước ( không có sản phẩm
khác ) Hỏi đó là oxit kim loại
nào và khối lượng của oxit
kim loại đã phản ứng là bao
HS: Thảo luận làm bài
GV: Yêu cầu HS cho biết kết
quả
GV: Yêu cầu HS viết pt và
tính khối lượng của oxit kim
loại đã phản ứng
HS: Viết pt và tính khối lượng
của oxit kim loại đã phản ứng
Hoạt động 4:
GV: Chép đề lên bảng, yêu
cầu HS chép đề vào vở
)(96,84,22.4,0
(A + 62n) g muối nitrat → 9n gnước
34,0 g muối nitrat → 3,6 gnước
Ta có: A+3462n =39,n6Giải pt: A = 23n
Chỉ có nghiệm n = 1, A = 23 Vậy kim loại M trong oxit là natri
Na2O + 2HNO3 → 2NaNO3 + H2O(2)
Theo phản ứng (2)
Cứ tạo ra 18 g nước thì có 62 g Na2O
đã phản ứng Vậy tạo ra 3,6g nước thì có x g Na2O
đã phản ứng
x = (3,6.62) : 18 = 12,4 (g)
Bài 4:
Trang 8Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11
Bài 4:
Chia hỗn hợp hai kim loại Cu
và Al làm 2 phần bằng nhau
+ Phần thứ nhất: Cho tác dụng
với dung dịch HNO3 đặc
nguội thu được 8,96 lít khí
trăm về khối lượng của mỗi
kim loại trong hỗn hợp
Cu + 4HNO 3 đặc →Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2
H 2 O (1)
Phần thứ 2, chỉ có Al phản ứng với2Al + 3HCl→ AlCl3 + 3H2 (2)Dựa vào (1) ta tính được khối lượng
Cu có trong hỗn hợp là 12,8 g
Dựa vào (2) ta tính được khối lượng
Al có trong hỗn hợp là 5,4 g
% khối lượng của Cu = 70, 33%
% khối lượng của Al = 29,67%
Bài 5:
2NaNO3 →t0
2NaNO2 + O2 ↑ (1)
x 0,5x ( mol)2Cu(NO3)2 →t0
(2)
y y 2y 0,5y( mol)
Gọi x và y là số mol của NaNO3 vàCu(NO3)2 trong hỗn hợp X Theo cácphản ứng (1) và (2) và theo bài ra Ta có
Trang 9Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11
gợi ý cách giải, yêu cầu HS làm
HS: Thảo luận làm bài
GV: Yêu cầu HS lên bảng giải
Bằng phương pháp hóa học phân
biệt các muối: Na3PO4, NaCl,
NaBr, Na2S, NaNO3 Nêu rõ hiện
tượng dùng để phân biệt và viết
phương trình hóa học của các
phản ứng
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS chia nhóm
thảo luận Gọi đại diện một
Giải
Dùng dung dịch AgNO3 để phân biệt các muối: Na3PO4, NaCl, NaBr, Na2S, NaNO3
Lấy mỗi muối một ít vào từng ống nghiệm, thêm nước vào mỗi ống và lắc cẩn thận để hòa tan hết muối Nhỏ dung dịch AgNO3 vào từng ống nghiệm
- ở dung dịch nào có kết tủa màu trắng không tan trong axit mạnh, thì đó là dungdịch NaCl
- ở dung dịch nào có kết tủa màu vàng nhạt không tan trong axit mạnh, thì đó là dung dịch NaBr
- ở dung dịch nào có kết tủa màu đen, thì
Trang 10Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11
Cho 500ml dung dịch KOH 2M
vào 500ml dung dịch H3PO4
1,5M Sau phản ứng trong dung
dịch thu được các sản phẩm nào
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng
trình bày Các HS còn lại làm và
theo dõi bài của bạn
HS:Lên bảng trình bày
GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm
Số mol của NaOH = 0,5.2 =1 (mol)
2/ Nung nóng 66,2 g Pb (NO3)2 thu được 55,4 g chất rắn Hiệu suất của phản ứng phân hủy là
NO
O N
* Dặn dò: Chuẩn bị bài Cacbon và các hợp chất của cacbon
Ngày soạn ……./……./2011
Lớp dạy 11A Tiết…… Ngày dạy …./ / 2011 Sĩ số …./39 Vắng……… Lớp dạy 11B Tiết…… Ngày dạy …./ / 2011 Sĩ số …./38 Vắng……… Lớp dạy 11C Tiết…… Ngày dạy …./ / 2011 Sĩ số …./38 Vắng………
Tiết 3 – CHƯƠNG 3 – CACBON VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CACBON
I MỤC TIÊU
Trang 11Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11
1 Kiến thức
Học sinh biết và hiểu
- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất hóa học ứng dụng của C, Si cng như các hợp chất của chúng.
* Giáo viên : Hệ thống câu hỏi và bài tập
* Học sinh : Ôn tập lại toàn bộ lí thuyết chương 3 SGK hóa học 11
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1/ Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ : Không
M Khối lượng muối tạo
thành biết hiệu suất của phản
ứng nhiệt phân CaCO3 là
95%
HS: Chép đề
GV: Yêu cầu HS thảo luận
làm bài
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong
5265 , 0
Do đó phản ứng tạo 2 muối NaHCO3 và
NaHCO3 8,438 g và Na2CO3 42,38 g
Bài 2:
CuO + 2HCl →CuCl2 + H2O
Trang 12Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11
ứng hoàn toàn với dung dịch
HCl, cô cạn dung dịch thu
được 4,02 g chất rắn khan
Thí nghiệm 2: Cho X phản
ứng vừa đủ với bột cacbon ở
nhiệt độ cao thì thu được
phẩm khí đó đi qua dung
dịch Ca(OH)2 lấy dư thu
khối lượng không đổi, rồi
dẫn khí thu được vào 180ml
0,01 0,005 (mol)
) ( 005 , 0 4 , 22
112 , 0
30 n
0,1(mol);
60
6 n
0,1
%V
4 4
y y
) ( 17 , 0 197
49 , 33
Theo bài ra ta có:
Trang 13Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11
TH2:
CO2 + Ba(OH)2 →BaCO3 ↓+ H2O 0,18 0,18 0,18 (mol)
CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)20,01 0,01 (mol)
Theo bài ra ta có:
x + y = 0,19 x = 0,1375 84x+ 100y = 16,8 y = 0,0525
Tiết 4 – CHƯƠNG 4 – ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ.
Trang 14Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Học sinh biết và hiểu
- Cơ sở để phân loại hợp chất hữu cơ
Các công thức và cách xác định các công thức này trong hóa học hữu cơ
- Nội dung thuyết cấu tạo hóa học, khái niệm đồng đẳng đồng phân
2 Kỹ năng :
- Vận dụng kiến thức về phân tích nguyên tố để xác định thành phần định tính và định lượng của hợp chất hữu cơ
- Giải các bài tập lập công thức phân tử
- Nhận dạng được một số phản ứng trong hóa học vô cơ
- Giải thích được hiện tượng đồng đẳng đồng phân theo thuyết cấu tạo hóa học
3 Tình cảm, thái độ :
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu thích say mê môn học, ý thức vượt qua khó khăn họctập đạt kết quả cao
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Hệ thống câu hỏi và bài tập
* Học sinh : Ôn tập lại toàn bộ lí thuyết chương 4 SGK hóa học 11
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1/ Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ : Không
Đốt cháy hoàn toàn 2,2 g
chất hữu cơ A, người ta thu
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong
16
8 , 0 : 1
2 , 0 : 12
2 ,
);
0,0125(mol 32
0,4
=
( C2H4O)n = 88 ⇒44n =88⇒n =2CTPT là C4H8O2
Bài 2:
Để đốt cháy hoàn toàn 4,45 g hợp chất A cần dung vừa hết 4,2 lít O2 Sản phẩm cháy gồm có 3,15 g H2O và 3,92 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và
N2 (đktc) Xác định CTĐGN của A
Giải
Theo định luật bảo toàn khối lượng
Trang 15Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong
2 , 4 45 , 4
2 2 2
2
g
m m m m
=
− +
=
− +
= +
Đặt số mol CO2 là a , số mol N2 là b, ta có:
a + b = 0,175 44a + 28b =7,3
a = 0,15; b = 0,025Khối lượng C: 0,15.12 = 1,8 (g)
18
15 , 3 2
g
=
Khối lượng : 0,025.28 = 0,7 (g)Khối lượng O: 4,48 – 1,8 – 0,35 - 0,7 = 1,6 (g)Chất A có dạng CxHyNzOt
16
6 , 1 : 14
7 , 0 : 1
35 , 0 : 12
8 ,
Ta có: a + b = 0,05 (1)
2
y xCO )O
2 y 1)CO (x
1,5)O 4
y (x H
+ +
b (x + 1)b
2
2 +
=++
, 3 4 ,
2 < < → =
→b =0,17 – (0,05.3)=0,02 →a =0,05 – 0,02 = 0,03
Thay giá trị của a và b vào (3) ta có:
Trang 16Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11
đốt cháy hoàn toàn Sản
phẩm cháy được dẫn qua
bình (1) đựng H2SO4 (đặc),
sau đó qua bình (2) đựng
dung dịch NaOH ( có dư)
Sau thí nghiệm, khối lựợng
% về thể tích ( cũng là % về số mol) của C3H4
05 , 0
03 , 0
4/ Đốt cháy hoàn toàn 6,45 g M thì thu được 7,65 g H2O và 6,72 lít CO2(đktc) Xác định CTPT và % khối lượng của từng chất trong hỗn hợp M
Tiết 5– CHƯƠNG 5– HIDROCACBON NO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Trang 17Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11
Học sinh biết và hiểu
- Khái niệm, công thức chung đồng đẳng danh pháp tính chất hóa học của ankan, xicloankan
- Các điểm giống và khác nhau giữa ankan và xicloankan
2 Kỹ năng :
- Viết và đọc tên được công thức phân tử của các chất trong dãy đồng đẳng, đồng phâncủa hidrocacbon no đơn giản
- Viết thành thạo các phản ứng chứng minh cho tính chất của hidrocacbon no
- GiảI được các bài tập xác định công thức phân tử công thức cấu tạo của hidrocacbon no
3 Tình cảm, thái độ :
- Giáo dục cho học sinh biết ứng dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống
- ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, sử dụng hợp lí tài nguyên
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Hệ thống câu hỏi và bài tập
* Học sinh : Ôn tập lại toàn bộ lí thuyết chương 4 SGK hóa học 11
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1/ Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ :
Trình bày cách gọi tên mạch cacbon phân nhánh Gọi tên CTCT sau
HS: Thảo luận làm bài
GV: Cho HS xung phong lên
bảng giải
HS: Lên bảng trình bày, các
HS còn lại lấy nháp làm bài
GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm
Hoạt động 3:
Bài 1:
+ 3-etyl -2-metylpentan
+ 4-etyl-2,2,5-trimetylhexan+ 4-etyl-1,2-đimetylxiclohexan
CH3 – C – C - CH2 – CH – CH2– CH2 CH3
CH3 CH2 CH2
CH3 CH3
Trang 18Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11
có thể thu được mấy dẫn xuất
monoclo của A.Cho biết tên
của mỗi dẫn xuất đó Dẫn xuất
nào thu được nhiều hơn
Đốt cháy hoàn toàn 1,45 gam
một ankan phải dùng vừa hết
3,64 lít O2( đktc)
a/ Xác định CTPT của ankan
b/ Viết CTCT và gọi tên tất cả
các đồng phân ứng với công
CH 3 – CHCl – CH 3
2- clopropan (57%)
2
1
3n+
(mol)1,45 g 0,1625 (mol)
4 1625
, 0 2
1 3 45 , 1
2 14
=
→ +
CH3 – CH – CH3
CH3Isobutan (2-metylpropan)
Bài 5:
Một monoxicloankan có tỉ khối hơi so vớinitơ bằng 3
a/ Xác định CTPT của A
Trang 19Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11
Tỉ khối của A đối với H2 là
25,8 Đốt cháy hoàn toàn
2,58gam A rồi hấp thụ hết sản
phẩm cháy vào dung dịch
Ba(OH)2 dư, thu được 35,46
CH3
CH31,1,2-trimetylxiclopropan
Bài 6:
Hỗn hợp khí A chứa một ankan và mộtxicloankan Tỉ khối của A đối với H2 là 25,8.Đốt cháy hoàn toàn 2,58gam A rồi hấp thụ
dư, thu được 35,46 gam kết tủa Xác địnhCTPT của ankan và xicloankan
58 , 2
46 , 35
Trang 20Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11
HS: Làm bài theo các bước
GV đã hướng dẫn
→ 14(nx + my) + 2x = 2,58 →2x = 2,58 – 14.0,18
→ x = 0,03; y = 0,02(2) ta có : 0,03n + 0,02m = 0,18 → 3n + 2m
= 18Nghiệm thích hợp m = 3; n = 4CTPT là C4H10; C3H6
Hoạt động 7: Củng cố - dặn dò
* Củng cố:
Nhắc lại cách gọi tên mạch cacbon phân nhánh Cho tên gọi viết CTCT
* Dặn dò: Chuẩn bị bài Xicloankan
1/ Đốt cháy hoàn toàn 2,86 g hỗn hợp gồm hexan và octan người ta thu được 4,48 lít CO2 ( đktc).2/ Ankan X có cacbon chiếm 83,33% về khối lượng phân tử
Tiết 5– CHƯƠNG 5 – HIDROCACBON KHÔNG NO
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Học sinh biết và hiểu
- Khái niệm về hidrocacbon không no, một vài hidrocácbon tiêu biểu
- Tính chất hóa học của anken và ankin, ankadien
2 Kỹ năng :
- Vì sao hidrocacbon không no có tính chất hóa học khác với hidrocacbon no
- Ngoài đồng phân mạch C hidrocacbon không no còn có đồng phân vị trí liên kết bội
- Viết được đồng phân và giải được các bài tập xác định CTPT của hidrocacbon khôngno
3 Tình cảm thái độ
- Ứng dụng quan trọng của các hợp chất không no trong thực tiễn cuộc sống
- Nâng cao lòng yêu mến say mê môn học
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Hệ thống câu hỏi và bài tập
* Học sinh : Ôn tập lại toàn bộ lí thuyết chương 5 SGK hóa học 11
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1/ Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ : Không
2/ Bài mới