1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án giao an HNO3 thao giang khong che vao dau dc

36 468 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án tự chọn Hóa 11
Người hướng dẫn GV: Bàn Ngọc Chinh
Trường học Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Bắc Quang
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11 sự phân li của axit sunfuric thành ion được coi là hoàn - Cử đại diện báo cáo.. Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Qua

Trang 1

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11

Ngày soạn ……./……./2011

Lớp dạy 11A Tiết…… Ngày dạy …./ / 2011 Sĩ số …./39 Vắng……… Lớp dạy 11B Tiết…… Ngày dạy …./ / 2011 Sĩ số …./38 Vắng……… Lớp dạy 11C Tiết…… Ngày dạy …./ / 2011 Sĩ số …./38 Vắng………

Tiết 1 – CHƯƠNG 1 – SỰ ĐIỆN LI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

* HS nắm được

- Khái niệm axit, bazơ, muối theo a-re-ni-ut

- Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chẩt điện li

* Giáo viên : Hệ thống câu hỏi và bài tập

* Học sinh : Ôn tập lại toàn bộ lí thuyết chương 1 SGK hóa học 11

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1/ Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ :

- Trình bày định nghĩa Axit, bazơ theo thuyết Arêniut Cho ví dụ

- Trình bày định nghĩa hiđroxit lưỡng tính Viết phương trình chứng minh Sn(OH)2

Viết phương trình điện li

của các chất trong dd sau:

HBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2,

- Cử đại diện báo cáo

- Yêu cầu đại diện lên bảng trình bày

- Lớp nhận xét bổ xung

- Lắng nghe kết luận của giáo viên

Bài 1:

HBrO4 → H+ + BrO4CuSO4 → Cu2+ + SO2 −

-4

Ba(NO3)2 → Ba2+ + 2NO−

3

HClO → H+ + ClOHCN → H+ + CN-Al(OH)3 → Al3+ + 3OH-Al(OH)3 → H3O+ + AlO−

-2

HBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2 là chất điện

li mạnh

HClO, HCN là chất điện li yếu

Nhôm hiđroxit là hợp chất lưỡng tínhAl(OH)3

Trang 2

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11

sự phân li của axit sunfuric

thành ion được coi là hoàn

- Cử đại diện báo cáo

- Yêu cầu đại diện lên bảng trình bày

- Lớp nhận xét bổ xung

- Lắng nghe kết luận của giáo viên

- Cử đại diện báo cáo

- Yêu cầu đại diện lên bảng trình bày

b/ [OH-] = 12M

2

14

1010

→ nNaOH (dư) = 0,15 – 0,10 = 0,05(mol)

Số mol NaOH = số mol OH- = 0,05(mol)

1 , 0 4 , 0

05 , 0

= +

1

14

10 0 , 1 10 0 , 1

10 0 ,

=Vậy pH = 13

d/ FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑

Trang 3

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11

Mỗi dung dịch chỉ chứa

một loại cation và một loại

- Lên bảng trình bày

- Chép đề

- Thảo luận trình bày bài tập

- Cử đại diện báo cáo

- Yêu cầu đại diện lên bảng trình bày

- Lớp nhận xét bổ xung

- Lắng nghe kết luận của giáo viên

- Lên bảng trình bày

- Chép đề

- Thảo luận trình bày bài tập

- Cử đại diện báo cáo

- Yêu cầu đại diện lên bảng trình bày

Bài 5:

a/ Vì các muối BaSO4, BaCO3, MgCO3 không tan nên ba dung dịch phải là dung dịch Ba(NO3)2, dung dịch MgSO4 và dung dịch Na2CO3.b/ Cho dung dịch H2SO4 vào cả 3 dung dịch Ở dung dịch Na2CO3 có sủi bọt:

x Coi Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả 2nấc

Sau khi phản ứng dung dịch có pH

=12 nghĩa Ba(OH)2 còn dư và các axit

Trang 4

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11

GV:Yêu cầu tính số mol

HCl ban đầu , số mol

H2SO4 ban đầu , viết các

- Lên bảng trình bày

- Lắng nghe nhận xét của giáo viên

đã phản ứng hết

2HCl + Ba(OH)2 → BaCl 2 + 2H2O0,02 0,01

H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + 2H2O

0,0025 0,0025 0,0025Khối lượng kết tủa: m = 0,0025.233 =0,5825 (gam)

Sau khi phản ứng dung dịch có pH

) ( 06 , 0 25 , 0

015 , 0

M

=

Hoạt động 7: Củng cố - dặn dò

* Củng cố:

- Theo thuyết Arêniut, chất nào dưới đây là axit?

- Theo thuyết Arêniut, chất nào dưới đây là bazơ?

- pH của dd CH3COOH 0,1M phải

A nhỏ hơn 1 C bằng 7

B lớn hơn 1 nhưng nhỏ hơn 7 D lớn hơn 7

- Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng sau

a/ Pb(NO3)2 + Na2SO4b/ Pb(OH)2 + H2SO4

- Trong dung dịch A có các ion K+, Mg2+, Fe3+ và Cl- Nếu cô cạn dung dịch sẽ thuđược hỗn hợp những muối nào

Trang 5

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11

Lớp dạy 11B Tiết…… Ngày dạy …./ / 2011 Sĩ số …./38 Vắng……… Lớp dạy 11C Tiết…… Ngày dạy …./ / 2011 Sĩ số …./38 Vắng………

Tiết 2 – CHƯƠNG 2 – NITƠ VÀ AMONIAC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

* HS nắm được

- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất lí hóa học của của N, P.

- Thành phần, cấu tạo phân tử , tính chất một số hợp chất quan trọng của nitơ

- Ý thức tự giác nghiên cứu, sáng tạo trong học tập

- Các oxit Nitơ là nguồn gây ô nhiễm

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Hệ thống câu hỏi và bài tập

* Học sinh : Ôn tập lại toàn bộ lí thuyết chương 2 SGK hóa học 11

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1/ Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ : Không

2/ Bài mới

Trang 6

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11

Hoạt động của thầy Hoạt động học sinh Nội dung

thu được 8,2 mol hỗn hợp khí

a/ Tính phần trăm số mol nitơ

7 – 3x + 2x = 9 – 2xTheo đề ra: 9 – 2x = 8,2

x = 0,4a/ Phần trăm số mol nitơ đã phản ứng

% 20 2

% 100 4 , 0

=b/ Thể tích (đkt) khí ammoniac đượctạo thành: 2.0,4 22,4 = 17,9 (lít)

Bài 2:

Cu + 4HNO 3 đặc →Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2

H 2 O

0,2 0,4 (mol)

64

8 , 12

mol

=

Trang 7

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11

Khi cho oxit của một kim loại

hóa trị n tá dụng với dung

dịch HNO3 dư thì tạo thành

34,0 g muối nitrat và 3,6 g

nước ( không có sản phẩm

khác ) Hỏi đó là oxit kim loại

nào và khối lượng của oxit

kim loại đã phản ứng là bao

HS: Thảo luận làm bài

GV: Yêu cầu HS cho biết kết

quả

GV: Yêu cầu HS viết pt và

tính khối lượng của oxit kim

loại đã phản ứng

HS: Viết pt và tính khối lượng

của oxit kim loại đã phản ứng

Hoạt động 4:

GV: Chép đề lên bảng, yêu

cầu HS chép đề vào vở

)(96,84,22.4,0

(A + 62n) g muối nitrat → 9n gnước

34,0 g muối nitrat → 3,6 gnước

Ta có: A+3462n =39,n6Giải pt: A = 23n

Chỉ có nghiệm n = 1, A = 23 Vậy kim loại M trong oxit là natri

Na2O + 2HNO3 → 2NaNO3 + H2O(2)

Theo phản ứng (2)

Cứ tạo ra 18 g nước thì có 62 g Na2O

đã phản ứng Vậy tạo ra 3,6g nước thì có x g Na2O

đã phản ứng

x = (3,6.62) : 18 = 12,4 (g)

Bài 4:

Trang 8

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11

Bài 4:

Chia hỗn hợp hai kim loại Cu

và Al làm 2 phần bằng nhau

+ Phần thứ nhất: Cho tác dụng

với dung dịch HNO3 đặc

nguội thu được 8,96 lít khí

trăm về khối lượng của mỗi

kim loại trong hỗn hợp

Cu + 4HNO 3 đặc →Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2

H 2 O (1)

Phần thứ 2, chỉ có Al phản ứng với2Al + 3HCl→ AlCl3 + 3H2 (2)Dựa vào (1) ta tính được khối lượng

Cu có trong hỗn hợp là 12,8 g

Dựa vào (2) ta tính được khối lượng

Al có trong hỗn hợp là 5,4 g

% khối lượng của Cu = 70, 33%

% khối lượng của Al = 29,67%

Bài 5:

2NaNO3   →t0

2NaNO2 + O2 ↑ (1)

x 0,5x ( mol)2Cu(NO3)2   →t0

(2)

y y 2y 0,5y( mol)

Gọi x và y là số mol của NaNO3 vàCu(NO3)2 trong hỗn hợp X Theo cácphản ứng (1) và (2) và theo bài ra Ta có

Trang 9

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11

gợi ý cách giải, yêu cầu HS làm

HS: Thảo luận làm bài

GV: Yêu cầu HS lên bảng giải

Bằng phương pháp hóa học phân

biệt các muối: Na3PO4, NaCl,

NaBr, Na2S, NaNO3 Nêu rõ hiện

tượng dùng để phân biệt và viết

phương trình hóa học của các

phản ứng

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu HS chia nhóm

thảo luận Gọi đại diện một

Giải

Dùng dung dịch AgNO3 để phân biệt các muối: Na3PO4, NaCl, NaBr, Na2S, NaNO3

Lấy mỗi muối một ít vào từng ống nghiệm, thêm nước vào mỗi ống và lắc cẩn thận để hòa tan hết muối Nhỏ dung dịch AgNO3 vào từng ống nghiệm

- ở dung dịch nào có kết tủa màu trắng không tan trong axit mạnh, thì đó là dungdịch NaCl

- ở dung dịch nào có kết tủa màu vàng nhạt không tan trong axit mạnh, thì đó là dung dịch NaBr

- ở dung dịch nào có kết tủa màu đen, thì

Trang 10

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11

Cho 500ml dung dịch KOH 2M

vào 500ml dung dịch H3PO4

1,5M Sau phản ứng trong dung

dịch thu được các sản phẩm nào

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng

trình bày Các HS còn lại làm và

theo dõi bài của bạn

HS:Lên bảng trình bày

GV: Gọi HS nhận xét, ghi điểm

Số mol của NaOH = 0,5.2 =1 (mol)

2/ Nung nóng 66,2 g Pb (NO3)2 thu được 55,4 g chất rắn Hiệu suất của phản ứng phân hủy là

NO

O N

* Dặn dò: Chuẩn bị bài Cacbon và các hợp chất của cacbon

Ngày soạn ……./……./2011

Lớp dạy 11A Tiết…… Ngày dạy …./ / 2011 Sĩ số …./39 Vắng……… Lớp dạy 11B Tiết…… Ngày dạy …./ / 2011 Sĩ số …./38 Vắng……… Lớp dạy 11C Tiết…… Ngày dạy …./ / 2011 Sĩ số …./38 Vắng………

Tiết 3 – CHƯƠNG 3 – CACBON VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CACBON

I MỤC TIÊU

Trang 11

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11

1 Kiến thức

Học sinh biết và hiểu

- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất hóa học ứng dụng của C, Si cng như các hợp chất của chúng.

* Giáo viên : Hệ thống câu hỏi và bài tập

* Học sinh : Ôn tập lại toàn bộ lí thuyết chương 3 SGK hóa học 11

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1/ Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ : Không

M Khối lượng muối tạo

thành biết hiệu suất của phản

ứng nhiệt phân CaCO3 là

95%

HS: Chép đề

GV: Yêu cầu HS thảo luận

làm bài

HS: Thảo luận làm bài

GV: Cho HS xung phong

5265 , 0

Do đó phản ứng tạo 2 muối NaHCO3 và

NaHCO3 8,438 g và Na2CO3 42,38 g

Bài 2:

CuO + 2HCl →CuCl2 + H2O

Trang 12

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11

ứng hoàn toàn với dung dịch

HCl, cô cạn dung dịch thu

được 4,02 g chất rắn khan

Thí nghiệm 2: Cho X phản

ứng vừa đủ với bột cacbon ở

nhiệt độ cao thì thu được

phẩm khí đó đi qua dung

dịch Ca(OH)2 lấy dư thu

khối lượng không đổi, rồi

dẫn khí thu được vào 180ml

0,01 0,005 (mol)

) ( 005 , 0 4 , 22

112 , 0

30 n

0,1(mol);

60

6 n

0,1

%V

4 4

y y

) ( 17 , 0 197

49 , 33

Theo bài ra ta có:

Trang 13

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11

TH2:

CO2 + Ba(OH)2 →BaCO3 ↓+ H2O 0,18 0,18 0,18 (mol)

CO2 + BaCO3 + H2O → Ba(HCO3)20,01 0,01 (mol)

Theo bài ra ta có:

x + y = 0,19 x = 0,1375 84x+ 100y = 16,8 y = 0,0525

Tiết 4 – CHƯƠNG 4 – ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ.

Trang 14

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Học sinh biết và hiểu

- Cơ sở để phân loại hợp chất hữu cơ

Các công thức và cách xác định các công thức này trong hóa học hữu cơ

- Nội dung thuyết cấu tạo hóa học, khái niệm đồng đẳng đồng phân

2 Kỹ năng :

- Vận dụng kiến thức về phân tích nguyên tố để xác định thành phần định tính và định lượng của hợp chất hữu cơ

- Giải các bài tập lập công thức phân tử

- Nhận dạng được một số phản ứng trong hóa học vô cơ

- Giải thích được hiện tượng đồng đẳng đồng phân theo thuyết cấu tạo hóa học

3 Tình cảm, thái độ :

- Giáo dục cho học sinh lòng yêu thích say mê môn học, ý thức vượt qua khó khăn họctập đạt kết quả cao

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Hệ thống câu hỏi và bài tập

* Học sinh : Ôn tập lại toàn bộ lí thuyết chương 4 SGK hóa học 11

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1/ Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ : Không

Đốt cháy hoàn toàn 2,2 g

chất hữu cơ A, người ta thu

HS: Thảo luận làm bài

GV: Cho HS xung phong

16

8 , 0 : 1

2 , 0 : 12

2 ,

);

0,0125(mol 32

0,4

=

( C2H4O)n = 88 ⇒44n =88⇒n =2CTPT là C4H8O2

Bài 2:

Để đốt cháy hoàn toàn 4,45 g hợp chất A cần dung vừa hết 4,2 lít O2 Sản phẩm cháy gồm có 3,15 g H2O và 3,92 lít hỗn hợp khí gồm CO2 và

N2 (đktc) Xác định CTĐGN của A

Giải

Theo định luật bảo toàn khối lượng

Trang 15

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11

HS: Thảo luận làm bài

GV: Cho HS xung phong

2 , 4 45 , 4

2 2 2

2

g

m m m m

=

− +

=

− +

= +

Đặt số mol CO2 là a , số mol N2 là b, ta có:

a + b = 0,175 44a + 28b =7,3

a = 0,15; b = 0,025Khối lượng C: 0,15.12 = 1,8 (g)

18

15 , 3 2

g

=

Khối lượng : 0,025.28 = 0,7 (g)Khối lượng O: 4,48 – 1,8 – 0,35 - 0,7 = 1,6 (g)Chất A có dạng CxHyNzOt

16

6 , 1 : 14

7 , 0 : 1

35 , 0 : 12

8 ,

Ta có: a + b = 0,05 (1)

2

y xCO )O

2 y 1)CO (x

1,5)O 4

y (x H

+ +

b (x + 1)b

2

2 +

=++

, 3 4 ,

2 < < → =

→b =0,17 – (0,05.3)=0,02 →a =0,05 – 0,02 = 0,03

Thay giá trị của a và b vào (3) ta có:

Trang 16

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11

đốt cháy hoàn toàn Sản

phẩm cháy được dẫn qua

bình (1) đựng H2SO4 (đặc),

sau đó qua bình (2) đựng

dung dịch NaOH ( có dư)

Sau thí nghiệm, khối lựợng

% về thể tích ( cũng là % về số mol) của C3H4

05 , 0

03 , 0

4/ Đốt cháy hoàn toàn 6,45 g M thì thu được 7,65 g H2O và 6,72 lít CO2(đktc) Xác định CTPT và % khối lượng của từng chất trong hỗn hợp M

Tiết 5– CHƯƠNG 5– HIDROCACBON NO

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Trang 17

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11

Học sinh biết và hiểu

- Khái niệm, công thức chung đồng đẳng danh pháp tính chất hóa học của ankan, xicloankan

- Các điểm giống và khác nhau giữa ankan và xicloankan

2 Kỹ năng :

- Viết và đọc tên được công thức phân tử của các chất trong dãy đồng đẳng, đồng phâncủa hidrocacbon no đơn giản

- Viết thành thạo các phản ứng chứng minh cho tính chất của hidrocacbon no

- GiảI được các bài tập xác định công thức phân tử công thức cấu tạo của hidrocacbon no

3 Tình cảm, thái độ :

- Giáo dục cho học sinh biết ứng dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống

- ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, sử dụng hợp lí tài nguyên

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Hệ thống câu hỏi và bài tập

* Học sinh : Ôn tập lại toàn bộ lí thuyết chương 4 SGK hóa học 11

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1/ Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ :

Trình bày cách gọi tên mạch cacbon phân nhánh Gọi tên CTCT sau

HS: Thảo luận làm bài

GV: Cho HS xung phong lên

bảng giải

HS: Lên bảng trình bày, các

HS còn lại lấy nháp làm bài

GV: Gọi HS nhận xét ghi điểm

Hoạt động 3:

Bài 1:

+ 3-etyl -2-metylpentan

+ 4-etyl-2,2,5-trimetylhexan+ 4-etyl-1,2-đimetylxiclohexan

CH3 – C – C - CH2 – CH – CH2– CH2 CH3

CH3 CH2 CH2

CH3 CH3

Trang 18

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11

có thể thu được mấy dẫn xuất

monoclo của A.Cho biết tên

của mỗi dẫn xuất đó Dẫn xuất

nào thu được nhiều hơn

Đốt cháy hoàn toàn 1,45 gam

một ankan phải dùng vừa hết

3,64 lít O2( đktc)

a/ Xác định CTPT của ankan

b/ Viết CTCT và gọi tên tất cả

các đồng phân ứng với công

CH 3 – CHCl – CH 3

2- clopropan (57%)

2

1

3n+

(mol)1,45 g 0,1625 (mol)

4 1625

, 0 2

1 3 45 , 1

2 14

=

→ +

CH3 – CH – CH3

CH3Isobutan (2-metylpropan)

Bài 5:

Một monoxicloankan có tỉ khối hơi so vớinitơ bằng 3

a/ Xác định CTPT của A

Trang 19

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11

Tỉ khối của A đối với H2 là

25,8 Đốt cháy hoàn toàn

2,58gam A rồi hấp thụ hết sản

phẩm cháy vào dung dịch

Ba(OH)2 dư, thu được 35,46

CH3

CH31,1,2-trimetylxiclopropan

Bài 6:

Hỗn hợp khí A chứa một ankan và mộtxicloankan Tỉ khối của A đối với H2 là 25,8.Đốt cháy hoàn toàn 2,58gam A rồi hấp thụ

dư, thu được 35,46 gam kết tủa Xác địnhCTPT của ankan và xicloankan

58 , 2

46 , 35

Trang 20

Trường PTDT Nội trú cấp II – III Bắc Quang Giáo án tự chọn Hóa 11

HS: Làm bài theo các bước

GV đã hướng dẫn

→ 14(nx + my) + 2x = 2,58 →2x = 2,58 – 14.0,18

→ x = 0,03; y = 0,02(2) ta có : 0,03n + 0,02m = 0,18 → 3n + 2m

= 18Nghiệm thích hợp m = 3; n = 4CTPT là C4H10; C3H6

Hoạt động 7: Củng cố - dặn dò

* Củng cố:

Nhắc lại cách gọi tên mạch cacbon phân nhánh Cho tên gọi viết CTCT

* Dặn dò: Chuẩn bị bài Xicloankan

1/ Đốt cháy hoàn toàn 2,86 g hỗn hợp gồm hexan và octan người ta thu được 4,48 lít CO2 ( đktc).2/ Ankan X có cacbon chiếm 83,33% về khối lượng phân tử

Tiết 5– CHƯƠNG 5 – HIDROCACBON KHÔNG NO

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

Học sinh biết và hiểu

- Khái niệm về hidrocacbon không no, một vài hidrocácbon tiêu biểu

- Tính chất hóa học của anken và ankin, ankadien

2 Kỹ năng :

- Vì sao hidrocacbon không no có tính chất hóa học khác với hidrocacbon no

- Ngoài đồng phân mạch C hidrocacbon không no còn có đồng phân vị trí liên kết bội

- Viết được đồng phân và giải được các bài tập xác định CTPT của hidrocacbon khôngno

3 Tình cảm thái độ

- Ứng dụng quan trọng của các hợp chất không no trong thực tiễn cuộc sống

- Nâng cao lòng yêu mến say mê môn học

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên : Hệ thống câu hỏi và bài tập

* Học sinh : Ôn tập lại toàn bộ lí thuyết chương 5 SGK hóa học 11

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1/ Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ : Không

2/ Bài mới

Ngày đăng: 28/11/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trình bày - Gián án giao an HNO3 thao giang khong che vao dau dc
Bảng tr ình bày (Trang 13)
Bảng giải - Gián án giao an HNO3 thao giang khong che vao dau dc
Bảng gi ải (Trang 17)
Bảng trình bày - Gián án giao an HNO3 thao giang khong che vao dau dc
Bảng tr ình bày (Trang 22)
Bảng trình bày - Gián án giao an HNO3 thao giang khong che vao dau dc
Bảng tr ình bày (Trang 27)
Bảng trình bày - Gián án giao an HNO3 thao giang khong che vao dau dc
Bảng tr ình bày (Trang 28)
Bảng trình bày - Gián án giao an HNO3 thao giang khong che vao dau dc
Bảng tr ình bày (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w