Lçi do kh«ng ý thøc râ vÒ trËt tù cÇn cã cña c¸c thµnh phÇn c©u.. Lùa chän vµ sö dông tõ ng÷.[r]
Trang 1Bộ giáo dục - đào tạo
Trờng CĐCN Thành Đô
……… ***………
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đề thi môn tiếng việt thực hành
Lớp: CĐTADL – K5 K5 Thời gian: 90 phút
Ngày thi:
Câu 1: Chữa lại các lỗi dùng từ trong những trờng hợp sau:
1 Anh lúc nào cũng là ngời giản dị nhng phong cách của anh thì thật là mãnh liệt
2 Ai cũng biết Cám gian giảo và tàn ác, còn Tấm là cô gái chịu cảnh mẹ từ trần nên cô luôn phải nhờng nhịn, chịu lép vế
3 Từ lúc bớc chân ra đi làm cách mạng cho đến khi nhắm mắt xuôi tay, Bác Hồ đã
đem hết tinh thần và nghị lực của mình để cống hiến cho cách mạng
4 Chiều hôm ấy em gái Tố Vân hôm qua lại đến dắt theo các em trai, em gái và cả các bác, các chị, các mẹ
5 Nếu đó là buổi tra của xứ ôn đới thì chúng ta còn nói làm quái gì Đằng này lại
là buổi tra của xứ nhiệt đới Việt Nam mới hoá ra gay go chứ Mà cái buổi tra hè ở Việt Nam thì đáng sợ hết sức Thế mà ngời nông dân vẫn phải cần mẫn cùng con trâu
đi trớc, cái cày theo sau Thật khổ hết chỗ nói!
Câu 2: Phân tích cấu trúc ngữ pháp của các câu trong đoạn văn sau:
Khuê tham gia câu chuyện, nhng hình nh đầu óc anh đang để tận nơi khác Có
đôi mắt trẻ con cứ nhìn đau đáu vào anh Đôi lòng đen nh hai hạt nhãn cứ gắn vào đôi mắt anh Đó là đôi mắt to, sáng, hết sức ngây thơ của đứa em trai vừa chết ở nhà Trẻ con chết bom, mắt bao giờ cũng mở Hình nh tất cả những cặp mắt ngây thơ của những đứa trẻ đều đang hớng về anh, và chúng đang hỏi anh sẽ làm gì?
Câu 3 : Chỉ ra lỗi và sửa lại những câu sau cho đúng:
1 Qua nhân vật chị Dậu cho ta thấy rõ những đức tính cao đẹp đó
2 Anh ta đóng cửa xe ô tô lại, ngồi vào trớc vô lăng và nổ máy, phóng đi
3 Trải qua mấy ngàn năm đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam, một dân tộc đã bao lần anh dũng đứng dậy ghi lên những trang sử vẻ vang
4 Vũ Ngọc Nhạ, ngời chiến sĩ tình báo thông minh, lanh lợi, xuất sắc của Quân
đội Việt Nam anh hùng
5 Do chính sách mở cửa của nhà nớc và lệnh cấm vận của Mỹ đợc bãi bỏ đã tạo ra những chuyển biến đáng để chúng ta quan tâm
Câu 4 : Với nội dung tuỳ chọn, anh / chị hãy soạn thảo một trong các văn bản quản lý
nhà nớc sau: công văn, thông báo, báo cáo, biên bản, đề án, quyết định, chỉ thị
Nội dung môn học
(Tiếng Việt thực hành, 02 ĐVHT)
Chơng I: Rèn luyện kỹ năng dùng từ và đặt câu
I Kỹ năng dùng từ.
1 Sơ lợc về từ và việc rèn luyện kỹ năng dùng từ.
2 Các lỗi về nghĩa của từ.
Trang 22.1 Các yếu tố Hán thờng bị hiểu sai nghĩa.
2.2 Các từ thuần Việt đôi khi đợc sử dụng không đúng (từ ghép, từ láy, từ nối, từ gần âm, từ gần nghĩa)
3 Các lỗi về dùng lặp từ.
3.1 Lặp từ đồng thời lặp ngữ âm gây cảm giác lủng củng
3.2 Dùng trong cùng một câu nhiều từ đồng nghĩa
4 Các lỗi về phong cách.
4.1 Lỗi do năng lực cảm thụ tu từ kém phát triển
4.2 Lỗi do cha ý thức đầy đủ về chuẩn mực phong cách
5 Bài tập thực hành.
II Kỹ năng đặt câu.
1 Khái quát về câu.
1.1 Khái niệm về câu
1.2 Cấu tạo của câu
1.2.1 Nòng cốt câu
1.2.2 Các thành phần phụ ngoài nòng cốt
1.3 Phân loại câu theo cấu tạo ngữ pháp
1.3.1 Câu đơn
1.3.2 Câu phức
1.3.3 Câu ghép
2 Các lỗi thờng gặp về cấu tạo.
2.1 Lỗi do không ý thức rõ về thành phần phụ trạng ngữ và chủ ngữ
2.2 Lỗi do không ý thức rõ về định ngữ, phụ chủ ngữ và vị ngữ
2.3 Lỗi do không ý thức rõ về trật tự cần có của các thành phần câu
3 Bài tập thực hành.
Chơng II: Tổng quan về soạn thảo văn bản quản lý nhà nớc
I Khái quát về văn bản và văn bản quản lý nhà nớc.
1 Khái quát về băn bản.
2 Khái quát về văn bản quản lý nhà nớc.
2.1 Khái niệm văn bản quản lý nhà nớc
2.2 Các loại văn bản quản lý nàh nớc
II Phong cách ngôn ngữ trong văn bản quản lý nàh nớc.
1 Đặc điểm của phong cách trong văn bản quản lý nhà nớc.
2 Đặc điểm ngôn ngữ (viết).
2.1 Lựa chọn và sử dụng từ ngữ
2.2 Cách sử dụng câu
Chơng III: Phơng pháp soạn thảo một số văn bản quản lý nhà nớc
thông dụng.
I Yêu cầu khi xây dựng văn bản quản lý nhà nớc.
1 Yêu cầu chung
2 Yêu cầu về nội dung văn bản quản lý nhà nớc
3 Yêu cầu về thể thức văn bản
II Phơng pháp soạn thảo một số văn bản quản lý nhà nớc thông dụng.
1 Một số văn bản hành chính thông thờng
1.1 Công văn
1.2 Thông báo
1.3 Báo cáo
1.4 Biên bản
1.5 Kế hoạch, đề án, chơng trình
1.6 Các loại giấy (giấy giới thiệu, giấy mời họp, giấy đi đờng, giấy nghỉ phép…))
2 Một số văn bản quy phạm pháp luật
2.1 Quyết định
2.2 Chỉ thị
Trang 3III Bµi tËp thùc hµnh.
IV Phô lôc
(So¹n vµ trÝch ®a mét sè v¨n b¶n mÉu)
Häc viÖn Khoa häc qu©n sù
Khoa: K19 Céng hoµ x· héi chñ nghÜa ViÖt nam §éc lËp - Tù do - H¹nh phóc
Danh s¸ch häc viªn thi l¹i, thi bï
Líp: 6AD, 6TD, 6PD
M«n thi: c¬ së v¨n ho¸ Ngµy thi: 18 / 12 / 2008
5 NguyÔn Träng Kim Thµnh 6AD1
9 Ph¹m Vò Quúnh Trang 6AD2
10 TrÇn ThÞ Anh DiÖp 6AD3
12 Ph¹m ThÞ BÝch Liªn 6AD3
17 Phen Ch¨m Ka Na R« 6AD3
Trang 419 Phạm Minh Tuấn 6TD2
Ngày … tháng …năm…… tháng … tháng …năm…… năm … tháng …năm……… tháng …năm…… Ngời lập danh sách
Học viện Khoa học quân sự
Khoa: K19 Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt namĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
đề thi lại môn cơ sở văn hoá
Lớp: 6AD, 6TD, 6PD
Thời gian làm bài: 90 phút
Ngày thi: 18/ 12/ 2008
Câu 1 : Thế nào là tiếp biến văn hoá? Hãy nêu những biểu hiện về bản sắc văn
hoá dân tộc đợc bảo tồn và phát triển trong thời kỳ giao lu văn hoá Trung Hoa (thời Bắc thuộc)
Câu 2 : Anh / chị hãy nêu những khía cạnh văn hoá về tập quán ăn trầu cau của
ngời Việt
Phê duyệt
Trang 5Khoa: K19 Độc lập – K5 Tự do – K5 Hạnh phúc
…)…)…)…) …) …) …)…)…)& & &
Đề thi hết học phần
Môn: Ngữ pháp tiếng Việt thực hành
Lớp: 5VNC
Thời gian: 120 phút
Ngày thi: 3/6/2009
Câu 1: Dùng hai cụm giới từ chỉ mục đích để đặt hai câu đơn.
Câu 2: Đặt câu với các từ sau: xanh, đỏ, tím, vàng, trắng, đen.
Câu 3: Phân loại về mặt cấu tạo ngữ pháp các câu sau:
1 Hôm nay, cả lớp tôi nghỉ học
2 Ngày mai, ngày khai trờng, chúng tôi sẽ đi mít tinh
3 Nếu ngày mai trời ma thì chúng ta nghỉ học
4 Ông ấy tóc bạc rồi
5 Anh tặng em chiếc nón bài thơ
Câu 4: Dùng các câu phân loại theo cấu tạo để viết một văn bản theo chủ đề tự
chọn
Phê duyệt
Học viện KHQS
Khoa: K19 Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập ã– K5 Tự do – K5 Hạnh phúc
đề kiểm tra: chơng I Môn: Tiếng Việt nâng cao.
Thời gian: 180 phút.
Họ và tên: …)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
Lớp: …)…)…)…)…)
Câu 1: Điền chính xác ch-, tr- vào chỗ trống.
Trang 61/ …) a …) ết Mẹ lại …) ết Nguyễn Văn An mới hơn bốn tuổi đầu về ở với ngời anh cùng …)…).a khác mẹ, lòng …)…)ống …)…)ải, mắt ngơ ngác, xa lạ với tất cả
2/ …)…)ên đờng, một cô bán …)…)è mặc áo dài …)…)ắng, hai đầu gánh là những cái
ẹt ồng ba, ồng bốn tầng bát è đầy, đủ các loại è, dáng đi
uyển …)…).uyển, giọng rao thánh thót Hai anh em níu tay …)…)a dừng lại nhìn cô hàng …)…).è đi nh múa mà những bát …)…).è đầy không hề sánh ra ngoài
3/ Và rồi một …)…).ăm năm cũng …)…)…)ôi qua Một ngày kia, có …)…) àng hoàng
tử …)…) …)…).ẻ ung, dũng mãnh đi săn qua vùng ấy …)…)…) àng nghe mọi ngời kể lại uyện về nàng công úa bị phù phép, liền muốn vào thăm toà lâu đài cổ
xem sao
Câu 2: Điền chính xác l-, n- vào chỗ trống.
1/ Có một ông vua ban cho một …)…) àng …) ọ ba tháng gạo …)…)ếp với ba con trâu
đực và ra …)…)…)ệnh phải …)…) uôi …)…)…)àm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành sáu trâu con, hẹn hai …)…).ăm sau phải …) ộp đủ, …)…).ếu không thì cả …)…)…)àng sẽ chịu tội
2/ Bà tiên muốn sau một trăm …)…).ăm …)…).ữa, công chú không bị …)…) …)…)ẻ oi một mình, …)…).ên …)…).ại vung chiếc đũa thần, hoá phép cho mọi ngời trong …) âu
đài cùng ngủ nh công chúa
3/ Anh …)…)ông dân còn đang …)…)…) ỡng …)…).ự không biết …)…).ên từ chối hay ên cho ng
…)…) ời …)…)…)ày vào thì thấy gió thổi …)…) ồng …)…)…)ộng, hơng thơm bay tới ngào ngạt, chim rừng đậu quanh nhà hót …)…) íu …)…) o, suối chảy mạnh chồm …)…)…)ên tảng đá nh muốn …)…)…) ói
Câu 3: Điền chính xác d-, r- gi- vào chỗ trống.
1/ Anh nông …)…)ân lấy sắt làm cày, cuốc, …)…) ao, …)…)…)ựa Anh lấy …)…)…).ao
đốn những cây to, …)…) ùng nó làm một ngôi nhà thật …)…) ộng …)…) ãi, đẹp đẽ Anh cuốc đất …)…) eo lúa
2/ Vừa qua …)…).ỗ đầu ông …)…).à, anh nho đi thi Hơng khoa …)…) áp Ngọ Bà đồ làm mâm cơm cúng …)…)…)a tiên, cầu …)…) anh cho con …) ể Những ngời bạn
.anh á của anh cũng đến chúc mừng
…)…)…) …)…)…)
3/ Một nhà …)…).àu muốn mời cậu đến làm lễ cho cả …)…).a đình Khi đến, cậu mặc
bộ quần áo cũ liền bị …)…)…)a nhân nhà đó đuổi về Lát sau, cậu đến với bộ quần áo mới, bọn …)…).a nhân cung kính nói: “Đây mới đúng là một nhà s …)…)…)anh …)…)
á!”
Câu 4: Tìm và sửa lỗi chính tả trong các đoạn văn sau:
1/ Cả mặt xân đếng nghoài ngõ rậy nên những tiếng tấm tắt: “Hiếm có nghời tốt nh anh cử Chong khi có bao nhiêu kẻ lòng than không đáy đục khoéc của giân, rùng trức
vụ đè đầu dân, cỡi nên cổ rân thì chái nại anh cử đá từ chối lộc của làng thởng cho mình, không chụi nhận cáy ranh vị mà mình có đợc
2/ Dữa khu vờng dộng có mộc dãy nhà dài, tria nhiều ngân, lợp nghói vảy dồng Bốn phía nhà không mái tre Trớc khi giùng nàm chờng học, đây thờng ghọi là nhà thảo bạt Trớc nối vào nhà thảo bạt, một cái cổng cao, vững trãi, chên đó đặc tấm biển dày
và dài suốt trên hai chụ đứng, khắc chữ quốc nghữ: Trờng Dục Thanh Hai bên khắc tên trờn bằng hai thứ chữ: chữ Hán và chữ Pháp
3/ Thì ra chù lĩnh chì một chân vẩn đứng trên thãm cõ nghây ngời ngắn cô vú nữ duyên dáng Cô đeo vớng miện có đĩnh một hạt nghọc đõ nổi bậc giữa nhửng lọn tọc
Trang 7vàng xynh xắn Chiếc vái trắng cô mặt xoè theo nhịp múa, còn đôi tay cô mềm mạy uốn kong kong nh cánh hoa
Câu 5: Viết một đoạn văn khoảng 20 dòng về một ngày làm việc của bạn.
…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
Bài 14: triển lãm
Trang 8A Kiểm tra bài cũ
Gv gọi hv đọc bài hội thoại (tr 179 - 180)
B Bài mới
I Hội thoại.
II Chú thích ngữ pháp
1 Các cách nói khẳng định (th ờng dùng trong hội thoại)
Có các kết cấu sau:
a
( Chắc chắn trời đang ma)
- Anh ấy chẳng đang làm bài tập là gì.
( Chắc chắn anh ấy đang làm bài tập)
- Em chẳng đang nấu cơm là gì.
( Chắc chắn em đang nấu cơm)
- Cô ấy chẳng xinh là gì.
( Chắc chắn là cô ấy xinh) Kết cấu khẳng định chắc chắn một sự việc hoặc một hành động đã hoặc
đang xảy ra và có ý phủ định lại ý kiến của ngời đối thoại.
- Gv gọi hv đặt câu với kết cấu đã học.
b
Ai
DT + Gì + chẳng + ĐT / TT
Đâu Nào
Ví dụ: - Trời ma to quá, ai chẳng ớt.
= Trời ma to quá, tất cả mọi ngời đều ớt
= Trời ma to quá, ai cũng ớt
- Sách gì mà ông ấy chẳng đọc.
= Tất cả mọi quyển sách, ông ấy đều đọc
= Tất cả mọi quyển sách, ông ấy cũng đọc
- Sinh viên nào ở lớp tôi mà chẳng học giỏi.
= Tất cả mọi sinh viên ở lớp tôi đều học giỏi
- Nơi đâu trên đất nớc Việt Nam chẳng là quê hơng của tôi.
= Tất cả mọi nơi trên đất nớc Việt Nam cũng là quê hơng của tôi Đây là kết cấu nghi vấn khẳng định, có ý nghĩa tơng đơng với Ai cũng “
, Đâu cũng , Mọi ng
… tháng …năm……”, “Đâu cũng …”, “ Mọi ng “Đâu cũng …”, “ Mọi ng … tháng …năm……”, “Đâu cũng …”, “ Mọi ng “Đâu cũng …”, “ Mọi ng ời đều … tháng …năm……”, “Đâu cũng …”, “ Mọi ng “Đâu cũng …”, “ Mọi ng , Nào cũng … tháng …năm……”, “Đâu cũng …”, “ Mọi ng “Đâu cũng …”, “ Mọi ng , Gì cũng … tháng …năm……”, “Đâu cũng …”, “ Mọi ng
- Gv gọi hv đặt câu với các kết cấu đã học.
c
Câu + chứ
Ví dụ: - Uống bia mát hơn uống nớc
Uống nớc mát hơn chứ.
- Cái áo này đẹp hơn cái áo kia
Cái áo kia đẹp hơn chứ.
- Cô Lan trẻ hơn cô Mai
Cô Mai trẻ hơn chứ.
Chứ đứng ở cuối câu, đ“ ” ợc ngời nói dùng để nhấn mạnh hoặc khẳng
định chắc chắn ý kiến của mình ( có ý phủ định ý kiến của ngời đối thoại).
- Gv gọi hv đặt câu với các kết cấu đã học.
* Gv hớng dẫn học viên áp dụng phần lý thuyết đã học vào làm các bài tập 1,
2, 3 trong gt, tr 183 - 184.
(1) Bài tập số 1 (tr.183)
Chẳng + ĐT / TT + là gì
Trang 9Ghép 1 vế câu ở A với 1 vế câu ở B để tạo thành 1 câu hoàn chỉnh.
1.d 4.b 7.c
2.h 5.f 8.a
3.g 6.i 9.e
(2) Bài tập số 2 (tr.183)
Chuyển các câu sau sang câu khẳng định, dùng kết cấu chẳng “Đâu cũng …”, “ Mọi ng … tháng …năm…… là gì ”, “Đâu cũng …”, “ Mọi ng
a Chúng ta đã chẳng đi xem phim “Hồn ma” rồi là gì.
b Anh ấy đã chẳng đi nớc ngoài rồi là gì.
c Con trai tôi chẳng thích học vẽ là gì.
d Tôi đã chẳng làm xong tất cả các bài tập là gì.
e Anh ấy đã chẳng viết ba lá th cho cô là gì.
f Ngoài đờng chẳng bị ngập là gì.
g Hôm qua trời chẳng nóng 38 C là gì.
h Bạn gái anh Minh chẳng học thể thao là gì.
(3) Bài tập số 3 (tr.184)
Chuyển đổi các câu sau theo mẫu.
a Món ăn nào cô ấy nấu mà chẳng ngon.
b Ông ấy rất nổi tiếng Ai mà chẳng biết ông ấy.
c Bài thi nào anh ấy chẳng làm tốt.
d Thành phố này ở đâu chẳng có cây xanh.
e Khi mới đến đây, cái gì chẳng làm nó ngạc nhiên.
f ở thành phố Hồ Chí Minh lúc nào mà chẳng nắng.
(4) Bài tập số 6 (tr 185)
Hãy dùng chứ để đặt câu khẳng định trong các đối thoại sau: “Đâu cũng …”, “ Mọi ng ”, “Đâu cũng …”, “ Mọi ng
Mẫu: - Chị ba mơi tuổi phải không?
- 25 chứ!
a Thi đỗ chứ!
b Cô Liên xinh hơn chứ!
c Không, 173 chứ!
d Tiếng Việt dễ chứ!
e Đi xe đạp dễ hơn chứ!
f Bệnh lao có thuốc chữa chứ!
g Kem dâu ngon hơn chứ!
(5) Dùng chứ “Đâu cũng …”, “ Mọi ng ”, “Đâu cũng …”, “ Mọi ng để hoàn thành các đối thoại sau:
Mẫu: - Mai anh có đi học không?
- Có chứ!
a - Chị ấy là ngời Việt Nam à?
- Không, …)…)…)…)…)…)…)
b - Cô ấy có biết nấu ăn không?
- …)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
c - Quyển sách này của anh phải không?
- Không, …)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
d - Anh bảo trời này có ma không?
- …)…)…)…)…)…)…)…)…)…)…)
e - Anh không thích ăn chuối phải không?
- Ai bảo anh thế? …)…)…)…)…)…)…)
f - Ngày mai chúng ta đợc nghỉ học
- Anh nghe nhầm rồi, …)…)…)…)…)…)…)…)
2 Kết cấu:
Câu + là + TT
Ví dụ: - Cái áo này chị mua 100 nghìn là đắt.
- Chị ấy trang điểm nh thế là xinh rồi.
Trang 10- Con chỉ nặng 20 kg là nhiều.
Kết cấu này dùng để biểu thị sự đánh giá chủ quan của ngời nói đối với một
sự việc nào đó.
- Gv gọi hv đặt câu theo kết cấu đã học.
Gv hớng dẫn hv làm bài tập số 4 trong gt, tr.184.
a là may d là ít g là cùng
b là cùng e là ít h là thờng
c là thờng f là nhiều
3 Cách dùng: Trôi qua, trải qua, v “Đâu cũng …”, “ Mọi ng ợt qua”, “Đâu cũng …”, “ Mọi ng
a “Trôi qua” – K5 thời gian trôi qua một cách tự nhiên, ngoài sự để ý của con ngời
Từ chỉ thời gian + trôi qua
Ví dụ: - Nhiều năm trôi qua.
- Mời năm trôi qua, tôi vẫn cha gặp anh ấy.
- Một năm trôi qua, kể từ khi tôi sang Việt Nam.
b “Trải qua” - đã từng qua, từng biết, từng chịu đựng
Trải qua + Từ chỉ thời gian (kinh nghiệm)
Ví dụ: - Trải qua nhiều năm kiếm sống vất vả, anh ấy trở nên chín chắn và
điềm đạm
- Cuộc đời cô ấy đã trải qua nhiều đắng cay.
c “Vợt qua” (ngoại ĐT) – K5 không có khả năng hoạt động độc lập trong câu,
nó bắt buộc phải kết hợp với các BN khác
khó khăn (TT) Vợt qua + thử thách (ĐT)
trở ngại (DT)
Ví dụ: - Chúng tôi đã vợt qua mọi trở ngại và hoàn thành công việc đúng thời
hạn
- Chúng tôi đã vợt qua nhiều thử thách để đén với nhau.
- Chị ấy đã vợt qua mọi khó khăn của cuộc sống.
- Gv gọi hv đặt câu theo kết cấu đã học.
Gv hớng dẫn hv làm bài tập số 5 trong gt, tr.185.
a Trải qua c Trải qua e Trôi qua
b Trôi qua d Vợt qua f Vợt qua
4 Cách dùng
Vốn, từng, nguyên + ĐT / TT
Chỉ những hành động, trạng thái đã xảy ra trong quá khứ nhng bây giờ có thể không tồn tại nữa
a
Vốn là
Từng là + DT Nguyên là (chỉ nghề nghiệp, chức vụ, địa vị)
Ví dụ: - Thầy giáo tôi từng là sĩ quan quân đội.
- Ông ấy nguyên là hiệu trởng trờng phổ thông.
- Chú tôi vốn là bác sỹ.
b
Vốn + ĐT (chỉ trạng thái: yêu, ghét …)
TT (chỉ tính cách: ngoan, thông minh…)
Ví dụ: - Tôi vốn rất thích ăn kem.
- Anh ấy vốn rất ghét làm bài tập.
- Bạn ấy vốn rất thông minh.
c