(Nhân hóa: như những cụ già đứng lặng trầm ngâm … như để chiêm nghiệm, chứng kiến lòng quả cảm, trí thông minh của con người thì hình ảnh này như không còn trầm ngâm, suy tưởng mà vu[r]
Trang 1TUẦN:20 VĂN BẢN
Tiết: 73 BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
NGÀY DẠY: 06/01/09 TÔ HOÀI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS:
-Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài học đường đời đầu tiên đối với dế Mèn và nghệ thuật kể
chuyện, miêu tả đặc sắc
-Tìm chi tiết trong tác phẩm văn xuơi, phân đoạn theo nội dung chính của văn bản
-Biết hối hận vì những việc làm sai trái để sửa chữa
II CHUẨN BỊ:
GV:Giáo án, SGK
HS: Chuẩn bị theo câu hỏi SGK/ 10
III PHƯƠNG PHÁP DẠY – HỌC :
-Đọc sáng tạo;
- Nêu vấn đề ;
-Thảo luận nhĩm
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Khơng
3 Giảng bài mới: GV giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1:Đọc và tìm hiểu chú thích
-GV nêu cách đọc: Đọc chú ý làm rõ vẻ đẹp của dế
Mèn và sự kiêu ngạo, ích kỷ, nghịch ranh dẫn đến cái
chết thảm thương cho dế Choắt
-HS đọc chú thích () SGK/ 8 và nêu vài nét chính về
tác giả
-GV bổ sung: Bút danh Tơ Hồi là ghép sơng Tơ Lịch
và phủ Hồi Đức
Tác phẩm: Võ sĩ Bọ ngựa, truyện Tây Bắc, Miền Tây
-GV gọi HS phân đoạn văn bản:
(Đ1: “Từ đầu -> thiên hạ rồi” Vẻ đẹp cường tráng và
tính kiêu ngạo, xốc nổi của dế Mèn
Đ2: Cịn lại: Hành động nghịch ngợm dẫn đến cái chết
của Choắt và bài học đường đời của Mèn.)
-GV lưu ý cho HS đọc một số từ khĩ SGK./ 9
-HS kể tóm tắt –GV nhận xét , bổ sung
? Truyện được kể bằng lời của nhân vật nào? Thuộc
ngôi kể nào?
(Truyện kể theo lời của Dế Mèn , ngôi thứ nhất)
HĐ2: Tìm hiểu văn bản
? Tìm các chi tiết miêu tả vẻ bên ngồi của dế Mèn?
(Đơi càng, đơi cánh, cái đầu ,dáng đi.)
3.Bố cục:
2 đoạn
4 Từ khĩ: SGK/.9 5 Kể:
II ĐỌC- TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1 Vẻ đẹp và tính nết của dế Mèn:
-Dế mèn là chú dế đẹp, khỏe mạnh,
Trang 2? Mèn là chú dế cĩ ngoại hình thế nào?
? Tại sao khi miêu tả Mèn, tác gải lại chú ý đến đơi
càng mẫm bĩng trước tiên?
(Vì Càng là vũ khí lợi hại nhất của võ sĩ dế và đó là
miếng võ gia truyền nhà dế.)
? Mèn được giới thiệu tính tình thế nào? Mèn cĩ gì
hay, dở?
( Người thì đẹp nhưng tính nết chưa đẹp.)
? Khi miêu tả Mèn, tác giả đã dùng từ ngữ, biện pháp
tu từ thế nào?
cường tráng
-Tính nết chưa đẹp: kiêu căng, hay càkhịa với mọi người
- Quan sát tinh tế, so sánh độc đáo, từngữ giàu màu sắc gợi tả
4 Củng cố và luyện tập:
-HS đọc lại đoạn trích
-GV chốt lại ý của phần 1
5 H ướ ng d ẫ n HS t ự h ọ c ở nhà :
-Đọc lại văn bản
-Chuẩn bị phần còn lại của bài ”BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
-NỘI DUNG:
-PHƯƠNG PHÁP:
-HỌC SINH:
Trang 3NGÀY DẠY:06/01/09 VĂN BẢN
BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (t t )
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
Giúp HS:
-Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài học đường đời đầu tiên đối với dế Mèn và nghệ thuật kệ
chuyện, miêu tả đặc sắc
-Tìm chi tiết trong tác phẩm văn xuơi, phân đoạn theo nội dung chính của văn bản
-Biết hối hận vì những việc làm sai trái để sửa chữa
II CHUẨN BỊ:
GV: Tìm hiểu về Tơ Hồi và bản tĩm tắt truyện Dế Mèn phiêu lưu ký.
HS: Chuẩn bị theo câu hỏi SGK/ 10
III PHƯƠNG PHÁP DẠY – HỌC :
-Đọc sáng tạo;
- Nêu vấn đề ;
-Thảo luận nhĩm
-Quy nạp kiến thức
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
1 Ổn định tổ chức: Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ: Khơng
3 Giảng bài mới:
GV giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC HĐ1:Thống kê các mục, kiến thức.
HĐ2:GV hướng dẫn tìm hiểu văn bản (tt)
? Dế Choắt được miêu tả thế nào?
(Trạc tuổi dế Mèn; gầy gị và dài lêu nghêu, cánh ngắn
củn, râu cụt… là hình ảnh tương phản với Mèn.)
? Thái độ của Mèn đối với Choắt thế nào?
(Coi thường Choắt: xưng hơ trịch thượng chú mày;
khinh khỉnh, ích kỷ: khơng cho thơng hang cịn mắng
mỏ)
? Thái độ của Choắt đối với Mèn thế nào?
(Nhún nhường, lễ phép, chân thành: xưng hơ anh, em
xin phép rồi mới trình bày, bị địn oan thì khĩc)
? Khi vơ tình gây ra cái chết cho Choắt, tại sao Mèn lại
bất ngờ khi nghe lời trối trăn của Choắt?
(Choắt cĩ thể ốn trách Mèn nhưng khơng trách mà lại
đưa ra lời khuyên chân thành muốn Mèn sửa tính nết
Điều này làm Mèn thay đổi thái độ với Choắt vừa
thương, vừa ăn năn tội mình.)
? Tìm chi tiết thể hiện thái độ của Mèn đối với chị Cốc?
( Lúc đầu khơng hề sợ
Khi nhìn hành động của chị Cốc, Mèn mới sợ cũng
khiếp, nằm im thít.
Khi chị Cốc đi mới mon men bị lên)
I.ĐỌC-TÌM HIỂU CHÚTHÍCH: II.TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1.Vẻ đẹp và tính nết của dế Mèn:
2 Bài học đường đời đầu tiên:
-Ân hận khi gây ra cái chết oan choChoắt
- Bài học: Hung hăng bậy bạ là gây
Trang 4? Qua đĩ, Mèn đã nhận ra được bài học gì?
?Thảo luận 2’: Qua câu chuyện, em thấy tính nết Mèn
cĩ đều gì xấu, điều gì tốt?
( Xấu: nghịch ranh, hung hăng khơng biết sợ, gây ra
cái chết oan cho Choắt
Tốt biết nhận ra sai lầm, biết ân hận về việc mình làm,
biết thay dổi cách xử sự … Điều này làm người đọc cĩ
cảm tình với Mèn hơn
Giáo dục: Khơng kiêu căng, hung hăng và biết nhận ra
lỗi để sửa chữa.)
? Em hãy nhận xét nghệ thuật miêu tả của tác giả?
Chi tiết chọn lọc, từngữ miêu tả độc đáo và sinh động
-Học thuộc lòng ghi nhớ SGK/11
-Tập phân tích lại văn bản và làm bài tập 1/SGK 11 (Khoảng 10 dịng)
-Chuẩn bị bài ”PHÓ TỪ ” SGK/ 12 (đọc và trả lời câu hỏi SGK/12)
IV RÚT KINH NGHIỆM:
-NỘI DUNG:
-PHƯƠNG PHÁP:
-HỌC SINH:
Trang 5- Khái niệm phĩ từ và phân loại phĩ từ.
- Phân biệt tác dụng của phĩ từ trong cụm từ, trong câu
- Cĩ ý thức vận dụng phĩ từ trong nĩi và viết
-Quy nạp kiến thức
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
1 Ổn định tổ chức: Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ: Khơng
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC HĐ1: Tìm hiểu khái niệm phĩ từ
Bảng phụ ghi ví dụ SGK/.12
? Các từ đã, cũng vẫn, chưa, thật, được, rất, ra bổ
sung ý nghĩa cho những từ nào?
(Đi, ra, thấy, lỗi lạc, soi gương, ưa nhìn, to, bướng)
? Những từ được bổ sung thuộc những từ loại nào?
( Động từ: đi, ra, thấy, soi
Tính từ: lỗi lạc, to, ưa, bướng)
?các từ in đậm đứng ở vị trí nào trong cụm từ?
( Đứng trước: đã đi, rất bướng …
Đứng sau: soi gương được, to ra …)
HS đọc ghi nhớ SGK./12
HĐ2: Tìm hiểu về phân loại phĩ từ
Bảng phụ ghi ví dụ SGK/ 13
? Những phĩ từ nào đi với các từ chĩng, trêu, trơng
thấy, loay hoay?
(Các phĩ từ: lắm, đừng, không, đã, đang)
? Nếu quy ước những từ lắm, đừng, khơng, đã, đang
là X và những từ được bổ sung ý nghĩa chĩng, trêu,
trơng thấy, loay hoay là Y, hãy vẽ mơ hình từng
trường hợp cụ thể?
(Mơ hình:
X + Y: đừng trêu, khơng trơng thấy, đang loay
I.PHĨ TỪ LÀ GÌ?
Bổ sung ý nghĩa cho :
- Động từ: Đã đi, cũng ra, vẫn chưathấy, rất ưa nhìn, soi gương được -Tính từ: thật lỗi lạc, rất bướng, to ra
GHI NHỚ: SGK/.12
II PHÂN LOẠI PHĨ TỪ:
Trang 6hoay, đã trơng thấy
Y + X: chĩng lớn lắm)
? Các phĩ từ bổ sung cho các động từ, tính từ theo các
dấu hiệu ý nghĩa thế nào?
(- Cĩ thể đứng trước hoặc sau động từ, tính từ mà nĩ
( Thời gian: đã, sẽ, đang, sắp, …
Mức độ: rất, quá, lắm, cực kỳ, vơ cùng, hơi, khá ….
Tiếp diễn:cũng, vẫn, cứ, đều, cùng, …
Phủ định: khơng, chưa, chẳng, …
Cầu khiến: hãy, đừng, chớ, …
Khả năng: vẫn, chưa, cĩ lẽ, cĩ thể, chăng, phải
-HS đọc yêu cầu BT2/15
-GV hướng dẫn HS viết đoạn văn khoảng 3- 5câu và
xác định các phĩ từ trong đoạn văn: 7’
khơng: sự phủ định cịn: tiếp diễn, tương tự (4) đã cởi bỏ: thời gian (5) đều lấm tấm: tiếp diễn (6) đương trổ: thời gian lại sắp: tiếp diễn tỏa ra: kết quả và hướng (7) cũng: tiếp diễn, sắp: thời gian (8) đã về: thời gian
(9) cũng: tiếp diễn, sắp: thời gian
b đã: thời gian được: kết quả
2 Viết đoạn văn và xác định phĩ từ trong đoạn văn
4 Củng cố và luyện tập:
Thực hiện ở HĐ3
5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ SGK/12,14
-Hoàn chỉnh các bài tập
Trang 7-Chuẩn bị tiết sau “ LUYỆN TẬP”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
-NỘI DUNG: -PHƯƠNG PHÁP: -HỌC SINH:
Trang 8NGÀY DẠY:07/01/09
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Nắm và vận dụng được nội dung kiến thức của bài vừa học
-Thực hành kiến thức theo hướng tích hợp –Kỹ năng viết đoạn văn
-Giáo dục tính nhân ái, đoàn kết với mọi người
II.CHUẨN BỊ:
GV:SGK, giáo án
HS:SGK, kiến thức đã học
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC:
-Nêu vấn đề
-Thực hành
-Đánh giá
IV.TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
1.Oån định tổ chức: Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ:
? Kể tóm tắt văn bản ”Bài học đường đời đầu tiên” (10đ)
? Nêu nội dung nghệ thuật văn bản ”Bài học đường đời đầu tiên” (10đ)
(Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi Do bày trò trêu chọc Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra được bài học đường đời cho mình
Nghệ thuật miêu tả loài vật của Tô Hoài rất sinh động, cách kể chuyện theo ngôi thứ nhấttự nhiên, hấp dẫn, ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình.)
? Phó từ là gì? Cho ví dụ.(10đ)
( Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.)
? Phó từ gồm những loại nào? Kể ra (10đ)
(Phó từ gồm có 2 loại lớn:
-Phó từ đứng trước động từ, tính từ: bổ sung ý nghĩa liên quan đến hành động, trạng thái, đặc điểm, tính chất nêu ở động từ hoặc tính từ như: Quan hệ thời gian ; Mức độ ; Sự tiếp diễn tương tự ; Sự phủ định ; Sự cầu khiến
-Phó từ đứng sau động từ, tính từ bổ sung một số ý nghĩa: Mức độ ; Khả năng ; Kết quả và hướng )
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
Trang 9-VD1: Một hôm, thấy chị Cốc đang kiếm mồi, Dế Mèn cất giọng đọc một câu thơ cạng khóe rồi chui tọt vào hang Chị Cốc rất bực, đi tìm kẻ dám trêu mình Không thấy Dế Mèn, nhưng chị Cốc trông thấy Dế Choắt đang loay hoay trước cửa hang Chị Cốc trút cơn giận lên đầu Dế
Choắt Thế rồi Dế Choắt tắt thở
Các phó từ:
+đang : chỉ quan hệ thời gian
+ vào, lên : chỉ hướng
+ rất : chỉ mức độ
+ không : chỉ sự phủ định.
-VD2:Thấy chị Cốc đến đứng gần đó rỉa lông, rỉa cánh và chùi mép, Dế Mén đã hát trêu chọc chị bằng những lời lẽ hỗn xược có nội dung khiêu khích Chị Cốc tức lắm Chị tìm xem kẻ trêu
chọc mình là ai và chị chỉ nhìn thấy Dế Choắt Thế là chị đã tiến đến mổ cho anh chàng Choắt
gầy gò ốm yếu mấy nhát ! Choắt bị đòn oan rồi lát sau đã qua đời
Các phó từ:
+ đã : chỉ quan hệ thời gian
+ lắm : chỉ mức độ
4 Củng cố và luyện tập :
Lồng vào trong bài
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Xem lại nội dung bài đã học
-Tập viết các đoạn văn để hoàn chỉnh bài tập
-Đọc và trả lời các câu hỏi SGK/15 để học bài:”TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ ”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
-NỘI DUNG:
-PHƯƠNG PHÁP:
-HỌC SINH:
Trang 10-Nắm được những hiểu biết chung về văn miêu tả.
Hiểu được trong tình huống nào người ta sử dụng văn miêu tả
- Kỹ năng nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả
- Giáo dục: Tình yêu đối với văn chương Việt Nam
Lồng ghép giáo dục môi trường.
- Quy nạp kiến thức
IV TI Ế N TRÌNH DẠY- HỌC :
1 Ổn định tổ chức: Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ: Khơng
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: Hình thành khái niệm
- HS đọc 3 tình huống SGK.15
? Hãy xác định tình huống nào cần sử dụng văn miêu tả?
Vì sao?
=>Căn cứ vào hồn cảnh và mục đích giao tiếp thì cả 3
tình huống đều cần sử dụng văn miêu tả vì:
TH1: Tả con đường và ngơi nhà để người khách nhận
ra, khơng bị lạc
TH2: Tả củ thể cái áo để người bán hàng lấy khơng sai,
mất thời gian
TH3: Tả chân dung người lực sĩ.
? Hãy nêu 1 số tình huống cần phải sử dụng văn miêu tả?
-HS nêu các tình huống GV nhận xét
? Hãy đọc lại và nêu hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế
Choắt?
(- Dế Mèn: Bởi tơi ăn uống … vuốt râu
- Dế Choắt:Cái anh chàng Dế Choắt … ngẩn ngẩn ngơ
ngơ
? Hai đoạn văn cĩ giúp em hình dung được đặc điểm nổi
bật của hai chú dế?
I THẾ NÀO LÀ VĂN MIÊU TẢ?
1 Căn cứ vào hồn cảnh và mục đích giao tiếp thì cả 3 tình huống đềucần sử dụng văn miêu tả
2 Giúp hình dung những đặc điểm, tính cách của hai chú dế dễ dàng
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
Trang 11( Hình dung rất dễ dàng)
? Những chi tiết, hình ảnh nào giúp em hình dung được
điều đĩ?
(-Dế Mèn: càng, chân, kheo, vuốt, đầu, cánh, râu, ….
Những động tác ra oai, khoe sức khỏe
-Dế Choắt: dáng gầy gị, dài lêu nghêu … những so
sánh: như gã nghiện thuốc phiện, như người cởi trần mặc
áo ghi-lê … những động từ, tính từ chỉ sự xấu xí, yếu
đuối ….)
? Muốn giúp người đọc, người nghe hình dung dễ dàng
thì người miêu tả cẩn phải cĩ năng lực gì?
GV chốt: Văn miêu tả rất cần thiết trong cuộc sống con
người và khơng thể thiếu được trong các tác phẩm văn
chương
- HS đọc ghi nhớ SGK/16
HĐ2: Củng cố, luyện tập
-HS tiếp tục nêu và xác định các tình huống thường gặp
cần phải sử dụng văn miêu tả
-HS nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét
Phải biết quan sát, tưởng tượng
- Tìm một số tình huống làm văn miêu tả
-Chuẩn bị : ”TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ”(tt)(luyện tập:bài tậpII1,II.2 SGK/.16, 17)
IV RÚT KINH NGHIỆM:
-NỘI DUNG: -PHƯƠNG PHÁP: -HỌC SINH:
Trang 12N DẠY:13/01/09
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
-Nắm được những hiểu biết chung về văn miêu tả
Hiểu được trong tình huống nào người ta sử dụng văn miêu tả
- Kỹ năng Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả
- Giáo dục: Tình yêu đối với văn chương Việt Nam
Lồng ghép giáo dục môi trường.
II CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án, SGK
HS: Đọc và chuẩn bị phần luyện tập
III PHƯƠNG PHÁP DẠY – HỌC :
- Nêu vấn đề
-Phân tích, thực hành
- Thảo luận nhĩm
-Quy nạp kiến thức
IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC :
1 Ổn định tổ chức: Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ: Khơng
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: Ơn lại lý thuyết
? Thế nào là văn miêu tả?
(Giúp hình dung được đặc điểm, tính chất, …
của đối tượng miêu tả.)
? Muốn làm văn miêu tả hay, người viết cần cĩ
những năng lực gì?
( Biết quan sát, tưởng tượng, ….)
HĐ2: Củng cố luyện tập
- HS đọc 3 đoạn văn và xác định:
? Mỗi đoạn miêu tả cái gì?
? Chỉ ra đặc điểm nổi bật trong từng đoạn văn?
I ƠN TẬP:
II LUYỆN TẬP:
1 Nội dung, đặc điểm trong mỗi đoạn văn:
-Đ1: + Chân dung Dế Mèn được nhân hĩa:
khỏe vàđẹp, trẻ trung + Chi tiết: Càng mẫm bĩng, vuốt cứng,nhọn hoắt, …
-Đ2:+Hình ảnh chú Lượm gầy, nhanh, vui,
hoạt bát, nhí nhảnh
+Chi tiết: Như chim chích, loắt choắt,thoắn thoắt, nghênh nghênh, mồm huýt sáo, …
-Đ3: +Cảnh ao, hồ, bờ bãi sau trận mưa lớn.
+Chi tiết: Cua cá tấp nập ngược xuơi,
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ
(tt)
Trang 13 GV liên hệ thực tế và lồng ghép giáo dục
môi trường vào đề bài luyện tập
- HS đọc yêu cầu của đề luyện tập
- HS xác định những điểm nổi bật cần phải
miêu tả
-HS nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét
Cãi cọ om bốn gĩc đầm, bì bõm lội bùn tím cảchân mà vẫn hếch mỏ, …
2.Đề luyện tập:
- Mái tĩc đã cĩ nhiều sợi bạc …
4.Củng cố và luyện tập:
Thực hiện ở HĐ2
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Học thuộc ghi nhớ SGK/16
-Hoàn chỉnh các bài tập
-Đọc thêm:LÁ RỤNG sgk/17
-Chuẩn bị bài : “SÔNG NƯỚC CÀ MAU” (đọc và trả lời các câu hỏi sgk/18)
IV RÚT KINH NGHIỆM:
-NỘI DUNG:
-PHƯƠNG PHÁP:
-HỌC SINH:
Trang 14HS:SGK , chuẩn bị bài ở vở BT
III PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC:
-Đọc sáng tạo;
-Phân tích;
-Gợi tìm;
-Thảo luận nhóm;
-Quy nạp kiến thức
IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
1.Oån định tổ chức: Điểm danh HS
2.Kiểm tra bài cũ:
?Nêu nội dung nghệ thuật văn bản ”Bài học đường đời đầu tiên” (10đ)
(Bài văn miêu tả Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu căng, xốc nổi Do bày trò trêu chọc Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra được bài học đường đời cho mình
Nghệ thuật miêu tả loài vật của Tô Hoài rất sinh động, cách kể chuyện theo ngôi thứ nhấttự nhiên, hấp dẫn, ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình.)
? Thế nào là văn miêu tả?(10đ)
( Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung được những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật , sự việc, con người, phong cảnh, làm cho những cái đó tự hiện lên trước mắt người đọc, người nghe Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của người viết, người nói thường bộc lộ rõ nhất
3.Bài mới:
GV giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC HĐ1:Đọc và tìm hiểu chú thích.
-GV hướng dẫn cách đọc cho HS
-Giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, nhấn giọng những chi tiết
gợi tả, gợi hình
I.ĐỌC-TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:
1/Đọc:
SÔNG NƯỚC CÀ MAU
(ĐOÀN GIỎI)
Trang 15-GV đọc mẫu – HS đọc tiếp.
-HS đọc chú thích () SGK/20 để tìm hiểu tác giả, tác
phẩm
-GV lưu ý cho HS một số từ khó
-GV hướng dẫn HS tìm bố cục
(3 đoạn:
Đ1: “ Từ đầu - > đơn điệu”: những ấn tượng chung ban
đầu về thiên nhiên vùng Cà Mau
Đ2: “tiếp - > ban mai”: cảnh sông ngòi kênh rạch Cà
Mau
Đ3: phần còn lại: cảnh chợ Năm Căn)
? Bài văn miêu tả cảnh gì? Theo trình tự nào?
( Bài văn miêu tả cảnh sông nước Cà Mau qua cái nhìn
và sự miêu tả của cậu bé An
Trình tự miêu tả: theo không gian, đi từ ấn tượng chung
đến cụ thể.)
HĐ2:Tìm hiểu văn bản.
?Trong đoạn 1, tác giả miêu tả ấn tượng ban đầu về
sông nước Cà Mau như thế nào?Và được cảm nhận qua
những giác quan nào?
(-Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
-Trời, nước, cây, toàn một sắc xanh
-Tiếng sóng biển rì rào bất tận
=> cảm nhận qua thị giác và thính giác.)
?Em có cảm nhận, ấn tượng gì về sông nước Cà Mau?
?Em có nhận xét gì về cách đặt tên các dòng kênh, con
sông vùng Cà Mau?
(Cách đặt tên rất giản dị, dân dã, mộc mạc theo lối dân
gian.)
?Tìm những chi tiết thể hiện sự rộng lớn của dòng sông
và rừng đước?
(-Dòng sông :rộng hơn ngàn thước; nước ầm ầm đổ ra
biển ngày đêm như thác; cá hàng đàn đen trũi như người
bơi ếch
- Rừng đước: dựng lên cao ngất như hai dãy trường
thành vô tận; cây đước lớp này chồng lên lớp kia )
?Theo em cách tả như vậy có gì độc đáo?
(Tả trực tiếp bằng thị giác, thính giác.Dùng nhiều so
sánh làm cho cảnh hiện lên cụ thể, sinh động, người đọc
dễ hình dung)
? Em có nhận xét gì về cách dùng động từ của tác giả ở
câu văn “Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ
Mắt, đổ ra con sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn”?
2/Tác giả, tác phẩm:
3/ Từ khó:
4/ Bố cục:
3đọan
II.TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1/Aán tượng chung về sông nước Cà Mau:
Cà Mau là một vùng sông ngòi, kênh rạch chằng chịt
2/Cảnh sông ngòi, kênh rạch Cà Mau:
Trang 16( Câu văn dùng tới 3 động từ: thoát, đổ, xuôi
Chỉ các trạng thái hoạt động khác nhau của con thuyền,
trong những không gian khác nhau)
=> Cách dùng từ như vậy vừa tinh tế vừa chính xác
?Em có nhận xét gì về cảnh sông ngòi, kênh rạch Cà
Mau qua lời miêu tả của tác giả?
?Em hãy chỉ ra những chi tiết, hình ảnh thể hiện sự tấp
nập, đông vui, trù phú, độc đáo của chợ Năm Căn vùng
Cà Mau?
(-Thuyền rất nhiều trên bến
-Nhà bè như khu phố nổi trên sông bán đủ thứ, nhiều
dân tộc
-Nhiều lò than
-Nhiều kiểu ăn vận sặc sở)
? Em có nhận xét gì về cảnh chợ Năm Căn vùng Cà
Mau?
GV liên hệ thực tế về cảnh sông ngòi , kênh rạch,
cách sống ,cảnh chợ để giáo dục môi trường cho HS
? Em học tập được gì về nội dung và nghệ thuật của tác
giả Đoàn Giỏi qua văn bản “Sông nước Cà Mau”?
-HS đọc ghi nhớ SGK/23
HĐ3:Củng cố và luyện tập
-HS đọc yêu cầu BT1/23
-HS thảo luận
-HS đại diện nhóm trình bày
-GV nhận xét bổ sung
Sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã
3/ Cảnh chợ Năm Căn:
Chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp nập, trù phú, độc đáo, đông vui và hấp dẫn
GHI NHỚ : SGK/23
III.LUYỆN TẬP:
Bài tập1/23:
Viết đoạn văn:
Tuy chưa một lần đến Cà Mau, nhưng qua bài văn mà em đã học
Em có thể cảm nhận được đây là một vùng đất có nhiều sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, tạo cho nơi đây có cuộc sống gắn liền với tàu thuyền Ngoài ra, vùng đất này là nơi mọi người khắp chốn về đây lập nghiệp Càng hiểu về Cà Mau
em càng muốn có dịp được đến tham quan vùng đất này
4 Củng cố và luyện tập:
Thực hiện ở HĐ3
5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Đọc lại văn bản
-Học thuộc lòng ghi nhớ SGK/23
Trang 17-Làm bài tập 2/23 SGK
-Chuẩn bị bài: “ SO SÁNH” (đọc và trả lời câu hỏi SGK/24 –Xem kỹ BT4SGK để viết chính tả tôt)
IV RÚT KINH NGHIỆM:
-NỘI DUNG: -PHƯƠNG PHÁP: -HỌC SINH:
Trang 18TIẾT: 79
NGÀY DẠY:14/01/09
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
-Nắm được khái niệm và cấu tạo của so sánh
Biết cách quan sát sự giống nhau giữa các sự vật để tạo ra những so sánh đúng, tiến đến tạo ranhững so sánh hay
-Kỹ năng nhận diện và biết được giá trị của so sánh trong văn bản
-HS Cĩ ý thức vận dụng phép so sánh trong văn nĩi và văn viết
- Quy nạp kiến thức
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
1 Ổn định tổ chức: Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản: “Sông nước Cà Mau”.(10đ)
(-Cảnh sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã Chợ Năm Căn là hình ảnh cuộc sống tấp nập, trù phú, độc đáo ở vùng đất tận cùng phía nam Tổ quốc -Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống ở vùng Cà Mau hiện lên vừa cụ thể , vừa bao quát thông qua sự cảm nhận trức tiếp và vốn hiểu biết phong phú của tác giả.)
? Phó từ là gì? Cho ví dụ.(10đ)
( Phó từ là những từ chuyên đi kèm động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ.)
? Phó từ gồm những loại nào? Kể ra (10đ)
(Phó từ gồm có 2 loại lớn:
-Phó từ đứng trước động từ, tính từ: bổ sung ý nghĩa liên quan đến hành động, trạng thái, đặc điểm, tính chất nêu ở động từ hoặc tính từ như: Quan hệ thời gian ; Mức độ ; Sự tiếp diễn tương tự ; Sự phủ định ; Sự cầu khiến
-Phó từ đứng sau động từ, tính từ bổ sung một số ý nghĩa: Mức độ ; Khả năng ; Kết quả và hướng )
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
Trang 19( Búp trên cành, hai dãy trường thành vô tận)
? Những sự vật, sự việc nào được so sánh với
nhau?
( Trẻ em – búp trên cành
Rừng đước dựng lên cao ngất – hai dãy
trường thành vô tận.)
? Vì sao có thể so sánh được như vậy?
(Trẻ em mầm non của đất nước có nét tương
đồng búp trên cành mầm non của cây cối trong
thiên nhiên: tương đồng về hình thức và tính
chất- sự tươi non đầy sức sống, chứa nhan hy
vọng
Rừng đước … sự trùng điệp và vững chắc của
rừng đước có nét tương đồng hai dãy … sự
trùng điệp và vững chắc của thiên nhiên: tương
?Con mèo được so sánh với con gì? Hai con
vật này có gì giống và khác nhau?
( Con mèo so sánh với con hổ
Giống nhau về hình thức: lông vằn
Khác nhau về tính chất: mèo hiền, hổ dữ)
? So sánh này khác với 2 so sánh trên thế nào?
(Chỉ ra sự tương phản giữa hình thức và tính
chất của con mèo)
- HS đọc ghi nhớ SGK.24
HĐ2: Tìm hiểu cấu tạo của phép so sánh
HS dựa vào kết quả tìm hiểu ở I điền vào
bảng II.1
? Phép so sánh có cấu tạo đầy đủ 4 yếu tố
nhưng khi sử dụng có thể lược bỏ một số yếu
Thảo luận 3’: Câu II.3/ SGK.25
Vế B được đảo trước vế A:
-Chí lớn của cha ông như trường Sơn
- Lòng mẹ bao la sóng trào như Cửu Long
- Con người không chịu khuất phục như tre
Trang 20- Vế A: vế được so sánh
-Vế B: dùng để so sánh
-Mơ hình cấu tạo cĩ thể được biến đổi ít nhiều
như lược bớt thành phần, đảo các vế
-HS đọc ghi nhớ SGK/25
HĐ3: Củng cố và luyện tập
-HS đọc yêu cầu BT1,2 SGK/25,26
- HS nêu các ví dụ theo yêu cầu mẫu cho sẵn
Đã lên xanh như tĩc tuổi mười lăm
- Đơi ta như lửa mới nhen Như trăng mới mọc như đèn mới khêu
2 Hịan chỉnh câu thành ngữ cĩ tạo phép so sánh:
Khỏe như voi, đen như than, trắng như tuyết,
cao như núi.
4 Củng cố và luyện tập :
Thực hiện ở HĐ3
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học ghi nhớ SGK/24,25,
- Làm bài tập 3, 4 SGK/.26 (Đọc lại Bài học đường đời đầu tiên, Sơng nước Cà Mau)
-Chuẩn bị: “QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂNMIÊU TẢ”( Đọc các đoạn văn và trả lời câu hỏi hướng dẫn SGK 27, 28)
IV RÚT KINH NGHIỆM:
-NỘI DUNG:
-PHƯƠNG PHÁP:
-HỌC SINH:
Trang 21- Thấy được vai trị, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Bước đầu hình thành kỹ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- HS Cĩ ý thức vận dụng vào trong văn miêu tả
II CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án, SGK
HS:Tìm hiểu các đoạn văn SGK/27,vở BT
III PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC :
-Nêu vấn đề ; -Thảo luận nhĩm ; -Quy nạp kiến thức
IV TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC :
1 Ổn định tổ chức: điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là so sánh? Nêu ví dụ.(10đ)
(So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng đểlàm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
TD: Tiếng suối trong như tiếng hát xa .)
? Nêu cấu tạo của phép so sánh? (10đ)
(- Mô hình cấu tạo đầy đủ của phép so sánh gồm:
+Vế A( nêu tên sự vật, sự việc được so sánh);
+Vế B( nêu tênsự vật, sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc nói ở vế A);
+ Từ ngữ chỉ phương diện so sánh;
+ Từ ngữ chỉ ý so sánh
-Trong thực tế, mô hình cấu tạo nói trên có thể biến đổi ít nhiều:
+Các từ ngữ chỉ phương diện so sánh và chỉ ý so sánh có thể được lược bớt
+Vế B có thể được đảo lên trước vế A cùng với từ so sánh.)
? Thế nào là văn miêu tả?(10đ)
( Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung được những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật , sự việc, con người, phong cảnh, làm cho những cái đó tự hiện lên trước mắt người đọc, người nghe Trong văn miêu tả, năng lực quan sát của người viết, người nói thường bộc lộ rõ nhất.)
3.Bài m ới :
GV giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: Tìm hiểu vai trị và tác dụng của quan sát,
tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn
miêu tả
- HS đọc 3 đoạn văn trên bảng phụ SGK/27, 28
? Hãy nêu nội dung được tả trong 3 đoạn văn?
Điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả là gì
I.QUAN SÁT,TƯỞNG TƯỢNG, SOSÁNH
VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ:QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
Trang 22và được thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh
nào?
(Đ1: Tả dế Choắt gầy, ốm, đáng thương.
Gầy gị, lêu nghêu, bè bè, nặng nề, ngẩn
ngẩn ngơ ngơ …
Đ2: Tả cảnh đẹp thơ mộng và hùng vĩ của
sơng nước Cà Mau
Giăng chi chít như mạng nhện, trời
xanh, nước xanh, rừng xanh, rì rào bất tận,
mênh mơng, ầm ầm thác đổ, …
Đ3: Tả cảnh mùa xuân đẹp, vui, náo nức như
ngày hội
Chim ríu rít, cây gạo- tháp đèn khổng lồ,
ngàn hoa lửa, ngàn búp nõn, nến trong xanh )
? Để tả được thế, người viết cần cĩ năng lực cơ
bản nào?
?Tìm những câu văn cĩ sự liên tưởng, tưởng
tượng và so sánh trong các đoạn văn trên? Sự so
sánh, liên tưởng đĩ cĩ gì độc đáo?
( -Như gã nghiện thuốc phiện, như người cởi
trần mặc áo ghi-lê …
- Như mạng nhện, như thác, như người bơi
ếch, như dãy trường thành vơ tận, …
- Như tháp đèn, như ngọn lửa, như nến xanh, )
- Thảo luận nhĩm 3’: Câu 3* SGK/28
Gợi ý: Tất cả những chữ bỏ đi đều là những
động từ, tính từ, những so sánh, liên tưởng,
tưởng tượng làm cho đoạn văn trở nên chung
chung, khơ khan
HĐ2:Củng cố và luyện tập
-GV chốt ý
- HS đọc ghi nhớ SGK/ 28
Năng lực quan sát, tưởng tượng, so sánh,
nhận xét, … cần sâu sắc, dồi dào và tinh tế.
Tác dụng: Thể hiện đúng, rõ hơn, cụ thể hơn
về đối tượng và gây bất ngờ, lý thú cho người đọc
Trang 23NGÀY DẠY:03/02/09
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
-Thấy được vai trị, tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Bước đầu hình thành kỹ năng quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Cĩ ý thức vận dụng vào trong văn miêu tả
II CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án -Đáp án các bài tập
HS: Làm các bài tập 1, 2, 3, 4, 5/ SGK.28, 29
III PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC:
- Đối thoại giải bài tập
GV giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: Củng cố, luyện tập
-GV nhắc lại kiến thức
-HS nhắc lại phần ghi nhớ
HĐ2:Luyện tập
- HS đọc yêu cầu các bài tập
- HS quan sát đoạn văn và tìm chi tiết tiêu biểu
1 Hình ảnh đặc sắc và tiêu biểu của hồ Gươm:
Cầu son bắc từ bờ ra đền, tháp giữa hồ …
Từ ngữ: Gương bầu dục; uốn, cong cong; cổ
kính; xám xịt; xanh um
2 Hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc:
Rung rinh bĩng mỡ; đầu to nổi từng tảng;
răng đen nhánh, nhai ngồm ngoạp; trịnh trọng khoan thai vuốt râu và lấy làm hãnh diện lắm; râu dài, rất hùng tráng
4 Các chi tiết cĩ thể liên tưởng:
- Mặt trời: mâm lửa, mâm vàng, quạ đen,khách lạ, …
- Bầu trời: lồng bàn khổng lồ, nửa quả cầuxanh, …
- Hàng cây: Hàng quân, tường thành
- Núi (đồi): Bát úp, cua kềnh, …
- Những ngơi nhà: Viên gạch, bao diêm, trạmgác, …
Trang 245 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Làm bài tập 3, 5 SGK/29
- Học thuộc ghi nhớ SGK/28
- Chuẩn bị: “ LUYỆN TẬP”
IV RÚT KINH NGHIỆM:
-NỘI DUNG: -PHƯƠNG PHÁP: -HỌC SINH:
Trang 25NGÀY D YẠY :04/02/09
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Nắm và vận dụng được nội dung kiến thức của các bài vừa học
-Thực hành kiến thức theo hướng tích hợp –Kỹ năng nhận biết và điền vào mơ hình phép so sánh của những ngữ cảnh
-Giáo dục tính nhân ái, đoàn kết với mọi người, yêu chuộng văn chương
II.CHUẨN BỊ:
GV:SGK, giáo án
HS:SGK, kiến thức đã học
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC:
-Nêu vấn đề
-Thực hành
-Đánh giá
IV.TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
1.Oån định tổ chức: Điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ: Khơng – lồng vào bài học
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài
ĐỀ BÀI:Tìm những tập hợp từ chứa hình ảnh so sánh trong các câu sau và điền vào mơ hình phép so sánh 1) Mặt trời xuống biển như hịn lửa
Sĩng đã cài then, đêm sập cửa
( Đồn thuyền đánh cá – Huy Cận)
2) Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu gĩp giĩ
( Quê hương – Tế Hanh)
3) Trong như tiếng hạc bay qua
( Nguyễn Du)
4) An Dương thua trận chạy ra,
Triệu quân bằng cát hằng hà đuổi theo
( Thiên Nam ngữ lục)
5) Áo chàng đỏ tựa ráng pha,
Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in
( Chinh phụ ngâm)
6) Thân em như ớt trên cây,
Càng tươi ngồi vỏ, càng cay trong lịng
( Ca dao)
7) Gái thương chồng đương đơng buổi chợ
Trai thương vợ nắng quái chiều hơm
(Tục ngữ)
Trang 26
8) Đường vơ xứ Nghệ quanh quanh,
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ
( Ca dao)
9) Lịng ta vui như hội,
Như cờ bay, giĩ reo !
( Tố Hữu)
10) Con nghe Bác tưởng nghe lời non nước
Tiếng ngày xưa và cả tiếng mai sau
( Tố Hữu)
HƯỚNG DẪN
TT VẾ A(sự vật được so sánh) Phương diện sosánh Từ sosánh VẾ B(sự vật dùng để so sánh)
4.C ủng cố và luyện tập :
-HS trình bày – GV sửa chữa , bổ sung
- Thực hiện lồng vào bài tập
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Hồn thành và tìm thêm một số bài tập cĩ liên quan đến kiến thức đã học
-Chuẩn bị bài: “BỨC TRANH CỦA EM GÁI TƠI” (Đọc và trả lời các câu hỏi của văn bản SGK/30)
IV RÚT KINH NGHIỆM:
-NỘI DUNG:
-PHƯƠNG PHÁP:
-HỌC SINH:
Trang 27NGÀY DẠY: 04/02/09 VĂN BẢN
BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI
Nắm được nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật
- Rèn kỹ năng miêu tả và phân tích tâm lý nhân vật
- Giáo dục tình cảm trân trọng, quí mến thành công của người khác; độ lượng, vị tha với lỗi lầm của người khác
II CHUẨN BỊ:
GV: Giáo án, SGK và tìm hiểu về Tạ Duy Anh
HS: Chuẩn bị theo câu hỏi SGK/ 34
III PHƯƠNG PHÁP DẠY – HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu nội dung và nghệ thuật văn bản “ Sông nước Cà Mau”? Hãy nêu một câu văn mà tác giả đã
? Muốn miêu tả được người viết cần phải có những năng lực gì? (10đ)
(Muốn miêu tả được, trước hết người ta phải biết quan sát, rồi từ đó nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng, ví von, so sánh, để làm nổi bật lên những đặc điểm tiêu biểu của sự vật )
3.Bài mới:
GV giới thiệu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC HĐ1: Đọc -Tìm hiểu chú thích
Chú ý giọng đọc theo giọng điệu kể chuyện của người anh,
giọng đọc theo tâm trạng nhân vật và diễn biến câu chuyện
-HS đọc chú thích () SGK/33
-GV cung cấp thêm:
=>+ Tên thật Tạ Viết Đãng, là cây bút trẻ xuất hiện trong
thời kỳ đổi mới
+ Hiện đang công tác ở nhà xuất bản Hội nhà văn
+ Các tập sách: Bước qua lời nguyền (Tập truyện ngắn),
Khúc dạo đầu (Tiểu thuyết), Quả trứng vàng (Tập truyện
I ĐỌC- TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:
1 Đọc:
2 Tác giả, tác phẩm:
SGK/33
Trang 28ngắn), Hiệp sĩ áo cỏ (Truyện vừa)
+Văn bản trích từ tập truyện Con dế ma
-GV giúp HS giải thích những từ khó
- HS tóm tắt ( kể) nội dung truyện theo bố cục:
+ Giới thiệu về em gái Kiều Phương
+Kiều Phương tự học vẽ, tự chế thuốc vẽ
+ Chú Tiến Lê phát hiện tài năng của Kiều Phương
+Người anh buồn, cáu gắt, xem trộm tranh của em
+Kiều Phương tham gia trại thi vẽ quốc tế, đoạt giải nhất
và rủ anh cùng đi nhận giải
+Người anh ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ khi đứng trước
bức tranh của người em gái
HĐ2: Tìm hiểu văn bản
- Thảo luận đôi bạn 3’: Câu hỏi 2 SGK/34
- HS trình bày, bổ sung
- GV chốt ý:
=> Người anh là nhân vật chính Vì tác giả muốn thể hiện
chủ đề sự ăn năn hối hận, khắc phục tính ghen ghét, đố kỵ
trong tình cảm anh em chứ không phải ca ngợi tài năng và
tâm hồn người em gái
Chọn người anh là người kể ngôi thứ nhất là thích hợp với
chủ đề Sự hối lỗi được bày tỏ một cách chân thành hơn,
đáng tin cậy hơn.Thực chất câu chuyện kể theo diễn biến
tâm lý người anh