- 1 HS ñoïc yeâu caàu baøi. - Moãi HS ñaët vôùi moãi töø hoaëc caëp töø nghi vaán ôû baøi taäp 3 moät caâu hoûi. - Nhaéc laïi noäi dung caàn ghi nhôù.. em laø phaûi tìm ra nhöõng caâu na[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY TRONG TUẦN :14 ( Từ ngày: 24/ 11 / 08 đến ngày: 28 / 11 / 08)
Chú Đất Nung Chia một tổng cho một số Một số cách làm sạch nước Biết ơn thầy giáo, cô giáo (t1)
Bài TDPTC – Trò chơi : “ Đua ngựa”
Chia cho số có một chữ số Chiếc áo búp bê
Hoạt động sản xuất của người dân ở ĐBBB Luyện tập về câu hỏi
KH KC
Chú Đất Nung ( tt ) Luyện tập
Bảo vệ ngưồn nước Búp bê của ai
Bài TDPTC – Trò chơi “ Đua ngụa”
Chia một số cho một tích Thế nào là miêu tả
Dùng câu hỏi vào mục đích khác VTM : Mẫu có hai đồ vật
Cấu tạo của bài văn miêu tả đồ vật Chia một tích cho một số
Nhà Trần thành lập Thêu móc xích
Sơ kết tuần 14
THỨ HAI NGÀY 24 THÁNG 11 NĂM 2008
Trang 2TẬP ĐỌC CHÚ ĐẤT NUNG
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài ( HS TB yếu chỉ đọc một đoạn ) Biết đọc diễn cảm bàivăn với giọng hồn nhiên, khoan thai; nhấn giọng những từ gợi tả, gợi cảm; đọc phân biệtlời người kể với lời các nhân vật (chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm , chú bé Đất )
2 Hiểu từ ngữ trong truyện
Hiểu nội dung (phần đầu) truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh,làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh học bài đọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài “Văn hay chữ tốt ” và trả lời câu hỏi trong SGK
2/ Bài mới:
a Giới thiệu bài: Chú Đất nung
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Bốn dòng đầu
+Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo
+Đoạn 3: Phần còn lại
+HS đọc phần chú giải kết hợp giải nghĩa từ:
đống rấm, hòn rấm
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn: giọng hồn
nhiên-nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm,
phân biệt lời kể với lời nhân vật
c Tìm hiểu bài:
Cu chắt có những đồ chơi nào? Chúng khác
nhau như thế nào?
Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì?
Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành Đất
Nung?
Chi tiết nung trong lửa tượng trưng cho điều
gì d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn cuối bài: Ông Hòn… chú thành đất nung.
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc đoạn 1
Cu chắt có đồ chơi là ………
Đất từ người ……….trong lọ thuỷ tinh.
Vì chú sợ bị ông Hòn Rấm chê là … việc có ích.
Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích.
4 học sinh đọc theo cách phân vai
3/ Củng cố:
Trang 3Truyện chú Đất Nung vì dám nung mình trong lửa Phần tiếp của truyện – học trong tiết
TĐ tới – sẽ cho các em biết số phận tiếp theo của các nhân vật/
Nhận xét tiết học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Bài cũ: Kiểm tra
GV nhận xét chung về bài kiểm tra
2/ Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hiểu tính chất một tổng
chia cho một số
GV viết bảng: (35 + 21) : 7, yêu cầu HS tính
Yêu cầu HS tính tiếp: 35 : 7 + 21 : 7
Yêu cầu HS so sánh hai kết quả
GV viết bảng (bằng phấn màu):
Từ đó rút ra tính chất: Khi chia một tổng cho một số ta
có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết
quả tìm được.
GV lưu ý thêm: Để tính được như ở vế bên phải thì cả hai
số hạng đều phải chia hết cho số chia
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Tính theo hai cách
Bài tập 2:
HS tính trong vở nháp
HS tính trong vở nháp
HS so sánh & nêu: kết quả haiphép tính bằng nhau
HS tính & nêu nhận xét nhưtrên
HS nêu
Vài HS nhắc lại
HS học thuộc tính chất này
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thống nhấtkết quả
Trang 4Cho HS làm tương tự phần b của bài tập 1.
Bài tập 3:
HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi làm và chữa bài
Đáp số: 15 nhóm
HS làm bài
HS sửa bài
HS làm bài
HS sửa bài
3/ Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Chia cho số có một chữ số
KHOA HỌC MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC I- MỤC TIÊU:
Sau bài này học sinh biết:
-Kể được một số cách làm sạch nước và tác dụng của mỗi cách ( HS trung bình chỉ nêu một số cách làm sạch nước )
-Nêu được tác dụng của từng giai đoạn trong cách lọc nước đơn giản và sản xuất nước sạchcủa nhà máy nước
-Hiểu được sự cần thiết phải đun sôi nước trước khi uống
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình trang 56,57 SGK
-Phiếu học tập nhóm
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1/ Bài cũ:
-Có những nguyên nhân gây ô nhiễm nước nào?
-Khi nước bị ô nhiễm thì điều gì xảy ra?
2/ Bài mới:
Giới thiệu:
Bài “Một số cách làm sạch nước”
Phát triển:
Hoạt động 1:Tìm hiểu một số cách làm sạch nước
-Em thấy qua một số cách làm sạch nước nào?
*Giảng: Thông thường có 3 cách làm sạch nước:
a) Lọc nước
-Bằng giấy lọc, bông,…lót ở phễu
-Bằng sỏi, cát, than củi,…đối với bể lọc
Tác dụng:tách các chất không bị hoà tan ra khỏi nước
b)Khử trùng nước:
-Để diệt vi khuẩn người ta có thể pha vào nước những
chất khử trùng như nước gia-ven Tuy nhiên, những chất
này làm nước có mùi hắc
c) Đun sôi:
Đun nước cho tới khi sôi, để thêm chừng 10 phút, phần
lớn vi khuẩn chết hết Nước bốc hơi mạnh, mùi thuốc khử
Trang 5trùng cũng hết.
-Hãy kể tên các cách làm sạch nước và tác dụng của từng
cách?
Hoạt động 2:Thực hành lọc nước
-Chia nhóm, yêu cầu các nhóm thực hiện như SGK trang
56
-Nhận xét kết quả thực hiện của các nhóm
Kết luận:
Hoạt động 3:Tìm hiểu quy trình sản xuất nước sạch
-Yêu cầu các nhóm đọc thông tin trong SGK trang 57 trả
lời vào phiếu học tập (kèm theo)
-Chia nhóm và phát phiếu cho các nhóm
-Sau khi hs trình bày, yêu cầu hs xếp dây chuyền sản xuất
nước sạch theo đúng thứ tự
Kết luận:
-Dựa vào lời giảng trả lời
-Thực hành lọc nước theo hướng dẫn SGK
-Chưa vì còn vi trùng không nhìn thấy được
-Ta phải đun sôi
3/ Củng cố - Dặn dò :
-Tại sao ta phải đun sôi nước uống?
Chuẩn bị bài sau, nhận xét tiết học
ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
I - MỤC TIÊU - YÊU CẦU
- HS biết bày tỏ sự kính trọng , biết ơn các thầy giáo , cô giáo
II - ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
GV : - SGK
- Các băng chữ
HS : - SGK
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ – Kiểm tra bài cũ : Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
- Em hiểu thế nào là hiếu thảo với ông bà cha me ? Điếu gì sẽ xảy ra nếu con cháu khônghiếu thảo với ông bà, cha mẹ ?
2/- Dạy bài mới :
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Xử lí tình huống ( trang 20 , 21
SGK )
- Yêu cầu HS xem tranh trong SGK và nêu tình
- Dự đoán các cách ứng xử có thểxảy ra
- Lựa chon cách ứng xử và trình bày
Trang 6-> Kết luận : Các thầy giáo, cô giáođã dạy dỗ các
em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các em
phải kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo
c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1
SGK )
- Yêu cầu từng nhóm HS làm bài
- Nhận xét và đưa ra phương án đúng của bài tập
+ Các tranh 1 , 2 , 4 : Thể hiện thái độ kính trong ,
biết ơn thầy giáo , cô giáo
+ Tranh 3 : Không chao cô giáo khi cô giáo không
dạy lớp mình là biểu hiện sự không tôn trọng thầy
giáo , cô giáo
d – Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm ( Bài tập 2
SGK )
- Chia lớp thành 7 nhóm Mỗi nhóm nhận một băng
chữ viết tên một việc làm trong bài tập 2 và yêu
cầu HS lựa chọn những việc làm thể hiện lòng biết
ơn thầy giáo , cô giáo
=> Kết luận : Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn
đối với thầy giáo , cô giáo
- Các việc làm (a) , (b) , (d) , (e) , (g) là những việc
làm thể kiện lòng bi ết ơn thầy giáo , cô giáo
lí do lựa chọn
- Thảo luận lớp về cách ứng xử
- Từng nhóm HS thảo luận
- HS lên chữa bài tập các nhómkhác nhận xét , bổ sung
- Từng nhóm HS thảo luận và ghinhững việc nên làm vào các tờ giấynhỏ
- Từng nhóm lên dán băng chữ đãnhận theo 2 cột “ Bi ơn “ hay “Không biết ơn “ trên bảng và các tờgiấy nhỏ ghi các việc nên làm mànhóm mình đã thảo luận Các nhómkhác góp ý kiến , bổ sung
3/ - Củng cố - dặn dò
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
- Viết , vẽ , dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học ( Bài tập 4 SGK )
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ, truyện ca ngợi công lao của các thầy giáo, cô giáo
THỨ BA NGÀY 25 THÁNG 11 NĂM 2008
THỂ DỤC BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
TRÒ CHƠI “ĐUA NGỰA”
I-MUC TIÊU:
-Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu thuộc thứ tự động tác và tập tương đối đúng.-Trò chơi “Đua ngựa” Yêu cầu chơi đúng luật và tham gia chủ động
II-ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
-Địa điểm: sân trường sạch sẽ
-Phương tiện: còi
III-NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Trang 71 Phần mở đầu: 6 – 10 phút
Giáo viên phổ biến nội dung, yêu cầu bài học, chấn chỉnh trang phục tập luyện
Tại chỗ vỗ tay hát
Khởi động các khớp
Trò chơi: GV tự chọn
2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút
a Trò chơi vận động: GV nêu trò chơi, giải thích luật chơi, rồi cho HS làm mẫu cách chơi.Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi GV quan sát, nhận xét biểu dương HS hoàn thành vai chơicủa mình
b Bài thể dục phát triển chung:
Ôn cả bài : 3- 4 lần
Lần đầu GV điều khiển, các lần sau GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển GVquan sát, nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS
HS thi đua thực hiện bài TD phát triển chung: 1 lần
3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút
GV củng cố, hệ thống bài
GV nhận xét, đánh giá tiết học
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Bài cũ: Một tổng chia cho một số.
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
a.Hướng dẫn thực hiện phép chia
Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm: chia, nhân, trừ
nhẩm
b.Hướng dẫn thử lại:
Lấy thương nhân với số chia phải được số bị chia
Hoạt động 2: Hướng dẫn trường hợp chia có dư: 230
HS tính
Vài HS nhắc lại
HS tính
Trang 8859 : 5 = ?
a.Hướng dẫn thực hiện phép chia
Lưu ý HS mỗi lần chia đều tính nhẩm: chia, nhân, trừ
nhẩm
b.Hướng dẫn thử lại:
Lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư phải được
Hướng dẫn tương tự bài tập 3
Vài HS nhắc lại
HS thực hiện trên bảng con
HS giải và chữa bài
HS làm bàiTừng cặp HS sửa & thốngnhất kết quả
3/ Củng cố - Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
CHÍNH TẢ
CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Chiếc áo búp bê
2 Làm các bài tập phân biệt các âm, vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai: s/x hoặc ất/âc
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to viết cả đoạn văn (chỉ những câu văn có chỗ trống cầnđiền) trong BT 2a hoặc 2b
- Một số tờ giấy trắng khổ A4 để các nhóm thi BT 3
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2 Bài mới: Chiếc áo búp bê.
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Hỏi HS: Em có nhận xét gì về chiếc áo búp bê?
(Rất xinh xắn)
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: xa tanh, loe
ra, hạt cườm, đính dọc.
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
HS viết bảng con
Trang 9b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập: 2b, 3b
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Bài 2b: lất phất, đất, nhấc, bật lên, rất nhiều, bậc
tam cấp, lật, nhấc bổng, bậc thềm
Bài 3b: chân thật, vất vả, xấc xược….
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
3/ Củng cố, dặn dò:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, làm BT 2b, 3b, chuẩn bị tiết 15
ĐỊA LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
-HS biết đồng bằng Bắc Bộ là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước, vùng trồng nhiều rau xanh xứ lạnh, nơi có hàng trăm nghề thủ công truyền thống, chợ phiên
-HS biết trình bày một số đặc điểm tiêu biểu về hoạt động sản xuất của người dân đồng bằng Bắc Bộ (vựa lúa lớn thứ hai của đất nước, là nơi nuôi nhiều lợn, gia cầm, trồng nhiều rau xanh xứ lạnh, có các nghề thủ công phát triển…)
Biết các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo, sản xuất gốm
- Xác lập mối quan hệ giữa thiên nhiên, dân cư với hoạt động sản xuất
- Có ý thức tôn trọng, bảo vệ các thành quả lao động của người dân
II.CHUẨN BỊ:
Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
Tranh ảnh về trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Bài cũ: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
Nêu những đặc điểm về nhà ở, làng xóm của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ?
Mức độ tập trung dân số cao ảnh hưởng như thế nào tới môi trường?
Trang 10Lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ được tổ chức vào thời gian nào? Nhằm mục đíchgì?
GV nhận xét
2/ Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào để trở
thành vựa lụa lớn thứ hai của đất nước?
Nêu tên các công việc cần phải làm trong quá trình sản
xuất lúa gạo, từ đó em rút ra nhận xét gì về việc trồng
lúa gạo của người nông dân?
GV giải thích thêm về đặc điểm sinh thái sinh thái của
cây lúa nước, về một số công việc trong quá trình sản
xuất ra lúa gạo để HS hiểu rõ về nguyên nhân giúp
cho đồng bằng Bắc Bộ trồng được nhiều lúa gạo, sự
công phu, vất vả của những người nông dân trong việc
sản xuất ra lúa gạo
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
GV yêu cầu nêu tên các cây trồng, vật nuôi khác của
đồng bằng Bắc Bộ
GV giải thích: Do ở đây có sẵn nguồn thức ăn là lúa
gạo & các sản phẩm phụ của lúa gạo nên nơi đây nuôi
nhiều lợn, gà, vịt
Hoạt động 3: Làm việc nhóm
Mùa đông của đồng bằng Bắc Bộ dài bao nhiêu tháng?
Khi đó nhiệt độ có đặc điểm gì? Vì sao?
Quan sát bảng số liệu & trả lời câu hỏi trong SGK
Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi & khó khăn
gì cho sản xuất nông nghiệp?
Kể tên các loại rau xứ lạnh được trồng ở đồng bằng
Bắc Bộ? (GV gợi ý: Hãy nhớ lại xem Đà Lạt có những
loại rau xứ lạnh nào? Các loại rau đó cũng được trồng
ở đồng bằng Bắc Bộ)
GV giải thích thêm ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
đối với thời tiết của đồng bằng Bắc Bộ
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày
HS dựa vào SGK, tranh ảnh &vốn hiểu biết, trả lời theo các câuhỏi gợi ý
HS dựa vào SGK, tranh ảnh nêutên các cây trồng, vật nuôi kháccủa đồng bằng Bắc Bộ
HS dựa vào SGK, thảo luận theogợi ý
Đại diện nhóm trình bày kết quả,các nhóm khác nhận xét & bổsung
3/ Củng cố - Dặn dò:
GV yêu cầu HS trình bày các hoạt động sản xuất ở đồng bằng Bắc Bộ
Chuẩn bị bài: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc
Bộ
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 11LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn đó
2 Bước đầu nhận biết một số dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/ – Bài cũ : Câu hỏi dấu chấm hỏi
- câu hỏi dùng để làm gì ? Cho ví dụ ?
- Nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu nào ? Cho ví dụ ?
- Khi nào dủng câu hỏi để tự hỏi mình ? Cho ví dụ ?
2/ – Bài mới
a – Hoạt động 1 : Giới thiệu
b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài tập 1:
a) Hăng hái nhất và khoẻ nhất là ai ?
b) Trước giờ học, em thường làm gì ?
c) Bến cảng như thế nào ?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu ?
* Bài tập 2
- GV nhận xét chốt lại
+ Ai đọc hay nhất lớp ?
+Hằng ngày, bạn làm gì để giúp gia đình ?
+Khi nhỏ, chữ viết của Cao Bá Quát như thế nào ?
+Vì sao Cao Bá Quát phải ngày đêm luyện viết ?
+Bao giờ chúng em được đi tham quan ?
+ Nhà bạn ở đâu ?
* Bài tập 3
- GV nhận xét chốt lại
a) Có phải chú Đất trở thành chú Đất Nung không ?
b) Chú Đất trở thành chú Đất Nung , phải không ?
+Chú Đất trở thành chú Đất Nung à ?
* Bài tập 4
- Có phải hồi nhỏ chữ Cao Bá Quát xấu không ?
- Xi-ôn- cốp-xki ngày nhỏ bị ngã gãy chân vì muốn bay
như chim phải không ?
- Bạn thích chơi bóng đá à ?
* Bài tập 5 :
- Trong 5 câu đã cho có những câu là câu hỏi, có những
câu không phải là câu hỏi nhưng vẫn có dấu chấm hỏi
với mục đích làm HS bị nhầm lẫn Nhiệm vụ của các
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, làm bài vào vở nháp
- HS phát biểu ý kiến
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS trao đổi trong nhóm Thư kí ghi nhanh ý kiến của nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả - Cả lớp nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm , suy nghĩ vàgạch dưới từ nghi vấn trong cáccâu hỏi
- Gạch vào bảng phụ
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Mỗi HS đặt với mỗi từ hoặccặp từ nghi vấn ở bài tập 3 mộtcâu hỏi
- Nối tiếp nhau đọc câu hỏi đãđặt
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
Trang 12em là phải tìm ra những câu nào không phải là câu hỏi
và không được dùng dấu chấm hỏi Để làm được bài
tập này, các em phải nắm chắt thế nào là câu hỏi ?
- Nhận xét đi đến lời giải đúng
+ Trong số 5 câu đã cho, có :
2 câu là câu hỏi
a) Bạn có thích chơi diều không ? ( hỏi bạn điều chưa
biết )
b) Ai dạy bạn làm đèn ông sao đấy ?(hỏi bạn điều chưa
biết )
3 câu không phải là câu hỏi :
b ) Tôi không biết bạn có thích chơi diều không ? ( nêu
ý kiến của bngười nói )
c ) Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào nhất ( nêu đề
nghị )
e ) Thử xem ai khéo tay hơn nào ( nêu đề nghị )
về câu hỏi ở bài học trang 142
- cả lớp đọc thầm lại 5 câu hỏi,tìm câu nào không phải là câuhỏi và không được dùng dấuchấm hỏi
- Phát biểu ý kiến
3/ – Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học, khen HS tốt
- Chuẩn bị : Dúng câu hỏi vào mục đích khác
THỨ TƯ NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 2008
TẬP ĐỌC CHÚ ĐẤT NUNG (tiếp theo)
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài( HS TB yếu chỉ đọc một đoạn ) Biết đọc diễn cảm bàivăn , chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến của truyện, đọc phân biệt lời người kểchuyện với lời các nhân vật (chàng kị sĩ , nàng công chúa, chú Đất Nung )
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Muốn làm một người có ích phải biết rèn luyện, không sợgian khổ, khó khăn Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữuích, chịu được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
+Kết hợp giải nghĩa từ:
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
Học sinh đọc 2-3 lượt
Học sinh đọc
Trang 13c Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự
điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc
lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại diện nhóm trả
lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác
trả lời
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
trong bài
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
Các nhóm đọc thầm
Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HSkhác trả lời
3 học sinh đọc
3/ Củng cố- dặn dò:
Nhận xét tiết học
TOÁN
LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS rèn kĩ năng:
Thực hiện phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
Thực hiện quy tắc chia một tổng (hoặc một hiệu ) cho một số
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Bài cũ: Chia cho số có một chữ số
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
2/ Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
Thực hành chia số có sáu chữ số cho số có một chữ số:
trường hợp chia hết & trường hợp chia có dư (không yêu
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài