1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng

117 48 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 690,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian thu thập tài liệu, nghiên cứu và thực hiện, đến nay tác

giả đã hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài luận văn: “Nghiên cứu một số

giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công

trên các công trình xây dựng”, chuyên ngành Quản lý xây dựng.

Tác giả xin trân trọng cảm ơn thầy giáo GS.TS Vũ Trọng Hồng đã

trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ để hoàn thành tốt nhiệm vụ của luận văn đặt ra.Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại họcThủy Lợi, các Thầy, Cô phòng đào tạo đại học và sau đại học, các Cô trên thưviện, Khoa Công trình, Khoa Kinh tế và Quản lý đã tạo điều kiện, nhiệt tìnhgiúp đỡ cho tác giả trong quá trình làm luận văn

Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn những người thân trong giađình, bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên, khích lệ trong suốt quá trìnhhọc tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù luận văn đã hoàn thiện với tất cả sự cố gắng, nhiệt tình cũngnhư năng lực của bản thân, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiết sót Vìvậy, tác giả rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của quý thầy cô và đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu mà tác giả mong muốn nhất để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và công tác sau này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 11 năm

2014 Tác giả

Bùi Huy Thông

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn đúng với thực tế và chưa được ai công bố trong tất cả các công trình nào trước đây Tất cả các trích dẫn

đã được ghi rõ nguồn gốc.

Hà Nội, tháng 01 năm 2015

Tác giả luận văn

Bùi Huy Thông

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CỦA ĐƠN VỊ TƯ VẤN GIÁM SÁT 4

1.1 Đặc thù về tiến độ thi công công trình xây dựng 4

1.1.1 Tại sao lại phải lập tiến độ thi công xây dựng công trình? 4

1.1.2 Vị trí và vai trò của quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 5

1.1.3 Nội dung công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 6

1.1.4 Tiến độ và vấn đề quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình 7

1.2.Vai trò của tư vấn giám sát liên quan đến tiến độ thi công 10

1.2.1 Khái niệm phân loại tư vấn giám sát 10

1.2.2 Nội dung, đặc điểm của quản lý tiến độ của đơn vị tư vấn giám sát 11

1.3 Một số phương pháp và công cụ quản lý tiến độ của đơn vị tư vấn giám sát 12

1.3.1 Phương pháp sơ đồ ngang 13

1.3.2 Phương pháp sơ đồ xiên 14

1.3.3 Phương pháp sơ đồ mạng 15

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình giám sát tiến độ của tư vấn giám sát 19 Kết luận chương 1 22

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG – VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG 24

2.1 Giới thiệu về cơ cấu tổ chức và hoạt động của Trung tâm Tư vấn thiết kế và xây dựng – Viện Khoa học công nghệ xây dựng 24

2.1.1 Giới thiệu về Viện Khoa học công nghệ xây dựng 24

2.1.2 Giới thiệu chung về Trung tâm Tư vấn thiết kế và xây dựng 27

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tư vấn thiết kế và xây dựng 28

2.1.4 Hoạt động của Trung tâm Tư vấn thiết kế và xây dựng 29

2.2.Thực trạng công tác giám sát và quản lý tiến độ thi công tại các công trình dân dụng do Trung tâm thực hiện 35

Trang 4

2.2.1 Yêu cầu về việc đáp ứng tiến độ của Chủ đầu tư đối với các côngtrình 352.2.2 Thực trạng về tiến độ thi công và khả năng đáp ứng tiến độ thi côngcủa

các dự án xây dựng 38

2.2.3 Thực trạng về tình hình thi công và khả năng đáp ứng tiến độ của từng dự án mà Trung tâm TVTK và xây dựng thực hiện 40

2.3 Đánh giá về thực trạng công tác quản lý và giám sát tiến độ tại các dự

án xây dựng của Trung tâm tư vấn giám sát tham gia 452.3.1 Các thành công của công tác giám sát tiến độtại các dự án xây dựng

mà Trung tâm tư vấn đã tham gia 452.3.2 Các thất bại của công tác giám sát tiến độ tại các dự án mà Trung tâm tư vấn đã tham gia 482.3.3 Các vấn đề còn tồn đọng và tồn tại cần giải quyết tại các dự án màTrung tâm tư vấnđã tham gia 502.3.4 Một số nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến việc chậm tiến độ 51Kết

luận chương 2 56

57

3.1 Định hướng về hoạt động tư vấn giám sát của Trung tâm Tư vấn thiết

kế và xây dựng – Viện Khoa học công nghệ xây dựng đến năm 2020 573.2 Quan điểm và nguyên tắc xây dựng giải pháp đẩy nhanh tiến độ thicông của đơn vị tư vấn giám sát 583.2 1 Cơ sở đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ của tư vấn giám sát 583.2.2 Nguyên tắc xây dựng giải pháp đẩy nhanh tiến độ của đơn vị tư vấngiám sát 593.2.3 cứCăn xây dựng giải pháp đẩy nhanh tiến độ thi công của đơn vị tưvấn

Trang 5

3.3.1 Giải pháp về nhân lực 62

3.3.2 Giải pháp về khoa học - công nghệ 76

3.3.3 Giải pháp xử lý những khó khăn vướng mắc trong trường hợp điều kiện thi công thực tế khác với thiết kế 79

3.3.4 Giải pháp hỗ trợ nhà thầu thi công thực hiện theo đúng thiết kế 83

3.3.5 Giải pháp về tài chính và thủ tục thanh toán, giải ngân 83

Kết luận chương 3 86

CHƯƠNG IV ỨNG DỤNG THỰC TIỄN ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH XÂY

DỰNG 88

4.1.Giới thiệu công trình “Trụ sở tổng Công ty VAXUCO” 88

4.1.1 Địa điểm xây dựng và quy mô 88

4.1.2 Giải pháp không gian mặt bằng 89

4.1.3 Giải pháp thiết kế thi công 92

4.1.4 Tiếnđộ thi công của công trình 93

4.1.5 Phạm vi công việc của tư vấn giám sát 94

4.2.Những kết quả đạt được từ Dự án 98

4.3.Tác động của tư vấn giám sát trong việc thực hiện xây dựng công trình 99

4.3.1 Về nhân nhân lực 99

4.3.2 Về khoa học - công nghệ 102

4.3.3 Về công tác giải quyết xử lý những khó khăn, vướng mắc trong điều kiện thi công khác với thiết kế 102

4.3.4 việcVề hỗ trợ nhà thầu thi công thực hiện theo đúng thiết kế 102

4.4.4 Về việc giải quyết những vấn đề về tài chính 103

4.4.Phân tích và đánh giá 104

4.4.1 Những thành công mà tư vấn giám sát đạt được 104

4.4.1 Một số hạn chế còn tồn tại của tư vấn giám sát 105

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ

Hình 1.1: Sơ đồ quan hệ giữa các bên trong dự án xây dựng 5

Hình 1-2 Lập tiến độ và quản lý tiến độ bằng sơ đồ ngang 13

Hình 1-3 Lập tiến độ và quản lý tiến độ công trình vicostone 14

Hình 1- 4 Lập và quản lý tiến độ bằng sơ đồ xiên (4 dây chuyền công tác) 14 Hình 1 - 5: Sơ đồ mạng của dự án Z theo phương pháp AOA 16

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Viện KHCNXD 27

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức của CDCC 29

Hình 2.3: Quy trình thể hiện qua lưu đồ hoạt động TVGS 31

Hình 2.4: Sơ đồ mối quan hệ giữa các chủ thể trong dự án xây dựng 33

Hình 2-5: Biểu đồ tiến độ giải ngân của một số gói thầu dự án Keangnam 11/2011 55 Hình 3.1: Sơ đồ đơn giản hóa chu trình và thủ tục thanh toán của các dự án 85

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thống kê nhân lực của CDCC 28

Bảng 2.2 Một số gói thầu TVGS mà CDCC thực hiện 32

Bảng 2-3 Các thông tin kỹ thuật cơ bản về 7 dự án mà Trung tâm tư vấn thiết kế và xây dựng – VKHCN Xây dựng tham gia 36

Bảng 2-4 Tỷ lệ hoàn thành tiến độ đã thực hiện của các Dự án mà Trung tâm giám sát 38

Bảng 2-5 Tỷ lệ tiến độ hoàn thành các hạng mục của dự án KeangNam 41

Bảng 2-6 Tỷ lệ tiến độ hoàn thành các hạng mục của dự án PVI 42

Bảng 2-7 Tỷ lệ tiến độ hoàn thành các hạng mục của dự án “Tòa nhà Chung cư và Dịch vụ thương mại” 43

Bảng 2-8 Tỷ lệ tiến độ hoàn thành các hạng mục của dự án Vicostone 44

Bảng 3.1: Phân loại công trình XDDD theo cấp công trình 63

Bảng 3.2: Bảng điều chỉnh nhân lực TVGS theo loại công trình 64

Bảng 3.3: Cơ cấu phân chia công việc TVGS cho công trình XDDD loại A 64 Bảng 3.4: Cơ cấu phân chia công việc TVGS cho công trình XDDD loại B 66 Bảng 3.5: Cơ cấu phân chia công việc TVGS cho công trình XDDD loại C 68 Bảng 3.6: Trình độ chuyên môn tối thiểu của nhân lực TVGS trong công trình XDDD 72

Bảng 3.7: Kinh nghiệm của nhân lực TVGS trong công trình XDDD 72

Bảng 3.8: Đề xuất biểu mẫu xác nhận tình trạng tài liệu chứng minh thi công nhằm đẩy nhanh chu trình và thủ tục thanh toán 85

Bảng 4.1: Nhân lực TVGS giai đoạn thi công kết cấu thô 100

Bảng 4.2: Nhân lực TVGS giai đoạn thi công xây thô, hoàn thiện và lắp đặt thiết bị 101

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

3 ATLĐ An toàn lao động;

Trang 9

MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Tiến độ thi công xây dựng công trình là cụ thể hóa toàn bộ các hạng mụccông việc của dự án đầu tư xây dựng công trình giai đoạn triển khai thực hiện

dự án Tiến độ được xây dựng dựa trên căn cứ quan trọng nhất của dự án, đó

là các bản vẽ giai đoạn thiết kế kỹ thuật và các cam kết về thời gian bắt đầu

và thời gian kết thúc của hợp đồng ký kết giữa các Nhà thầu với Chủ đầu tư.Trong tiến độ thi công, yếu tố quan trọng và bắt buộc đó là khoảng thời gian thực thiện, sự tăng hay giảm thời gian của tiến độ phụ thuộc vào việc huyđộng thiết bị, nhân lực, vật liệu…v v của nhà thầu Bản chất của bản tiến

độ thi công xây dựng là một bản kế hoạch về mặt thời gian cho việc thi côngxây dựng công trình, theo khối lượng và hạng mục công việc đã ký kết trong hợp đồng xây lắp Tiến độ là một chuỗi liên kết các công việc theo một thứ tựmang tính bắt buộc và đặc thù của công tác xây dựng công trình, công việc sau chỉ được thực hiện khi công việc trước đã hoàn thành với các biên bản xácnhận rõ ràng về kết quả công việc đã thực hiện, bất kỳ sự chậm trễ nào trongtiến độ thi công đều có một tác động dây chuyền rất lớn, nó không chỉ đơn thuần là một sự chậm trễ mà thực chất sự chậm trễ này sẽ tích lũy thành hiệuứng dây chuyền và rất dễ rơi vào tình trạng mất kiểm soát

Quản lý tiến độ thi công xây dựng là một trong những mục tiêu rất quantrọng trong việc quản lý các dự án xây dựng công trình Giám sát tiến độ thicông là nhiệm vụ của tư vấn giám sát, nhưng nhà thầu mới là nhân tố chủ yếulàm nên sự thành công hay thất bại Để hoàn thành tốt việc xây dựng đúngtiến độ phải cần đến sự phối hợp của bên bên: Chủ đầu tư – Tư vấn Giám sát–Nhà thầu thi công Vì vậy, phải hiểu rõ về tiến độ và phải có kinh nghiệm thicông thì mới có thể quản lý và giám sát tốt tiến độ

Trang 10

Với định hướng hoạt động đến năm 2020 là tiếp tục tập trung hoạt động tưvấn giám sát trong thị trường các công trình xây dựng dân dụng, việc thực

hiện đề tài “Nghiên cứu một số giải pháp của đơn vị tư vấn giám sát nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công trên các công trình xây dựng” là thực sự cần

thiết cho Trung tâm Tư vấn Thiết kế và Xây dựng (CDCC) – Viện Khoa họccông nghệ Xây dựng (IBST)

II MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Xây dựng được giải pháp để giúp Trung tâm Tư vấn Thiết kế và Xây dựng

- Trung tâm Tư vấn Thiết kế và Xây dựng quản lý được các vấn đề về tiến độtrên công trường được tốt hơn, trong vai trò tư vấn giám sát của mình

III HƯỚNG TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

a) Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ứng dụng

- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý tiến dộ trong các công trình xây dựng

dân dụng của Trung tâm Tư vấn Thiết kế và Xây dựng thuộc Viện khoa học công nghệ Xây dựng

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu vào hoạt động tư vấn

giám sát khi tham gia và thực hiện thi công các công trình xây dựng

dân dụng trên khắp cả nước trong giai đoạn hiện nay

b) Phương pháp nghiên cứu, công cụ sử dụng

2 Cơ sở khoa học, thực tiễn và pháp lý

Căn cứ vào các văn bản hiện hành, những bài học từ thực tế để rút ra những đặc thù của việc thực hiện tiến độ thi công trong giai đoạn hiện nay

Trang 11

KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC

Đề tài đã khái quát, tổng quan về quản lý tiến độ thi công trong các côngtrình xây dựng đặc biết nêu rõ những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giám sáttiến độ của đơn vị tư vấn giám sát

Phân tích rõ thực trạng tiến độ thi công các dự án mà trung tâm vấn đãtham gia ở một số dự án xây dựng công trình thực tế ,để tìm ra các nguyênnhân khó khăn, làm ảnh hưởng kế hoạch tiến độ trong các dự án đầu tư xâydựng

Đề xuất một số giải pháp nhằm phục vụ cho công tác thực hiện tiến độcủa đơn vị tư vấn giám sát, từ đó có giải pháp xử lí công việc kịp thời trên cơ

sở căn cứ vào năng lực giám sát thực tế của đoàn tư vấn giám sát để có thểhoàn thành theo đúng kế hoạch ban đầu, đảm bảo thời gian thi công

Trang 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG

CỦA ĐƠN VỊ TƯ VẤN GIÁM SÁT 1.1 Đặc thù về tiến độ thi công công trình xây dựng

1.1.1 Tại sao lại phải lập tiến độ thi công xây dựng công trình?

Tiến độ thi công xây dựng công trình là cụthể hóa toàn bộ các hạng mụccông việc của dự án đầu tư xây dựng công trình trong giai đoạn triển khaithực hiện dự án Tiến độ do tư vấn thiết kế xây dựng trong giai đoạn thiết kế

kỹ thuật trên cơ sở thời hạn xây dựng công trình do chủ đầu tư lựa chọn

Trong tiến độ thi công, yếu tố quan trọng và bắt buộc đó là khoảng thời gian thực thiện, sự tăng hay giảm thời gian của tiến độ phụ thuộc vào việc huyđộng thiết bị, nhân lực, vật liệu… của nhà thầu Bản chất của bản tiến độ thi công xây dựng là một bản kế hoạch về mặt thời gian cho việc thi công xâydựng công trình, theo khối lượng và hạng mục công việc đã ký kết trong hợpđồng xây lắp Tiến độ là một chuỗi liên kết các công việc theo một thứ tự mang tính bắt buộc và đặc thù của công tác xây dựng công trình, công việc sau chỉ được thực hiện khi công việc trước đã hoàn thành với các biên bản xácnhận rõ ràng về kết quả công việc đã thực hiện, bất kỳ sự chậm trễ nào trongtiến độ thi công đều có một tác động dây chuyền rất lớn, nó không chỉ đơn thuần là một sự chậm trễ mà thực chất sự chậm trễ này sẽ tích lũy thành hiệu ứng dây chuyền và rất dễ rơi vào tình trạng mất kiểm soát

Quản lý tiến độ thi công xây dựng là một trong những mục tiêu rất quantrọng trong việc quản lý các dự án xây dựng công trình Giám sát tiến độ thicông được thực hiện bởi chủ đầu tư, tư vấn thiết kế và nhà thầu xây lắp vớicác mục đích khác nhau

Trang 13

A: Chủ đầu tư (Ban quản lý); 1 Quan hệ hợp đ ồng;

B: Nhà thầu xây lắp; 2 Quan hệ quản lý một ph ần hợp

đồng;

C: Tư vấn thiết kế; 3 Giám sát tác giả;

D: Tư vấn giám sát (Viện KHCNXD);

Giám sát chủ đầu tư tự thực hiện (lập ban quản lý dự án) hoặc thuê tư vấngiám sát đều nhằm bảo đảm công trình hoàn thành đúng thời hạn như đã ghitrong hợp đồng xây dựng Còn giám sát của tư vấn thiết kế nhằm đảm bảocông trình được xây dựng theo đúng bản vẽ thiết kế và đáp ứng các tiêu chuẩn

kỹ thuật Giám sát của nhà thầu xây lắp hay còn gọi là tự giám sát chỉ nhằmhoàn thành các công đoạn thi công như trong bản vẽ thi công yêu cầu trên cơ

sở các biện pháp thi công do nhà thầu lập ra cho nội bộ thực hiện, các biệnpháp này là chi tiết hóa bản vẽ thi công của thiết kế

1.1.2 Vị trí và vai trò của quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Quản lý tiến độ có vị trí quan trọng trong nội dung quản lý dự án xây dựng

là tiến độ, chất lượng và giá thành Sự thành công của dự án được chú ý nhấtvẫn là việc đáp ứng đúng tiến độ, sự thành công này kéo theo rất nhiều các lợi

Trang 14

ích kinh tế khác cả trực tiếp lẫn gián tiếp Lợi ích kinh tế trực tiếp chính làviệc giảm các chi phí đầu tư phát sinh, lợi ích kinh tế gián tiếp chính là việcsớm đưa dự án vào vận hành khai thác sẽ mang lại những nguồn thu hồi vốncho dự án và các sự phát triển mang tính đồng bộ khác thúc đẩy giao thương

và tăng trưởng kinh tế cả vi mô lẫn vĩ mô Do vậy, việc quản lý tiến độ cầnphải được đặc biệt chú ý đối với các chủ thể tham gia thực hiện dự án xâydựng công trình nhất là đối với các dự án xây dựng công trình giao thông.Quản lý tiến độ có vai trò rất quan trọng, nó giúp các nhà thầu kiểm soátrất tốt về các mốc thời gian cần phải thực hiện và cần kết thúc của các hạngmục đã được ký kết trong hợp đồng thi công của các nhà thầu với chủ đầu tư.Ngoài ra nó cũng giúp đơn vị tư vấn giám sát theo dõi chặt chẽ và chi tiết sựthực hiện của các nhà thầu theo bản tiến độ đã lập và được phê duyệt Ngoàiviệc quản lý về mặt thời gian thì quản lý tiến độ còn có vai trò:

- Là cơ sở để xác định, điều chỉnh và lập kế hoạch cho các nguồn tàinguyên

- Lập kế hoạch cho dòng tiền mặt

- Trường hợp có tranh chấp về thời gian, khối lượng các thông tin cập nhật tiến độ nếu được thực hiện một cách chính xác, tuân thủ các quy định thì

sẽ là các bằng chứng hữu hiệu để bảo vệ lợi ích của các nhà thầu hoặc chủ đầu

tư khi nảy sinh các vấn đề liên quan đến chậm tiến độ

Để lập một bản tiến độ có chất lượng mang tính khả thi cao, đòi hỏi ngườilập tiến độ phải cân nhắc rất nhiều yếu tố: có hiểu biết toàn diện về chuyênngành, năng lực của nhà thầu, điều kiện, biện pháp thi công, hợp đồng, tàichính, các phương pháp lập tiến độ…

1.1.3 Nội dung công tác quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình

Việc quản lý tiến độ được thực hiện trong giai đoạn triển khai dự án, khi

đó các nhà thầu đã được ký kết hợp đồng, đơn vị tư vấn giám sát cũng đã

Trang 15

được huy động với những ràng buộc của ban quản lý dự án được ủy quyền phụ trách, quản lý tiến độ có các nội dung chính như sau [9]:

- Xác định công việc

- Xác định trình tự

- Xác định nguồn tài nguyên cho công việc

- Xác định thời gian hoàn thành công việc

- Lập tiến độ thi công

- Điều chỉnh tiến độ theo tiến độ mốc (base line)

- Kiểm tra thực hiện tiến độ - sử dụng tiến độ trong quá trình điều hành

và triển khai xây dựng

- Đo đếm khối lượng, công việc để thanh toán

1.1.4 Tiến độ và vấn đề quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình.

Do đặc thù của từng công trình mà tiến độ và vấn đề quản lý tiến độ thicông xây dựng các công trình có các đặc thù khác nhau Công trình xây dựnglớn thường có nhiều hạng mục thi công khác nhau và có nhiều nhà thầu thicông cùng tham gia vào một công trình, cho nên bản tiến độ thi công của cáchạng mục công trình thường được chia ra từng giai đoạn và từng phần do cácnhà thầu khác nhau lập ra, do vậy mà tính thống nhất và liên kết phải luônđảm bảo Việc quản lý tiến độ của công trình xây dựng cũng rất phức tạp và

bị ảnh hưởng rất lớn bởi các vấn đề như nhân lực của dự án, thiết bị khoa họccông nghệ, tài chính, nguồn vốn thực hiện dự án, đặc biệt là các vấn đề khókhăn vướng mắc giữa các bên trong quá trình thực hiện dự án

- Nhân lực: Nguồn nhân lực để thực hiện dự án là một vấn đề rất quan trọng trong việc thực hiện tiến độ theo đúng theo kế hoạch đặt ra của ban quản lý dự án Các đơn vị ban quản lý, ban tư vấn giám sát, nhà thầu tham giathực hiện dự án phải chuẩn bị tốt các khâu tổ chức nhân sự và bố trí nhân sựphải phù hợp với trình độ chuyên môn theo từng giai đoạn thực hiện dự án,

Trang 16

thực tế hiện nay tình trạng chậm tiền độ vì yếu tố nhân lực thiếu, hay trình độchuyên môn yếu kém không phù hợp với công việc được giao còn xảy ra ở rấtnhiều dự án Ví dụ như tại dự án nhà xưởng 4 Vicostone bị chậm tiến độ 1,5tháng nguyên nhân ảnh hưởng chính là do nhà thầu không chuẩn bị đủ nhânlực để thi công vì nhân lực nhà thầu bị phân bố ở nhiều dự án thi công khác.

- Thiết bị khoa học công nghệ: Là một vấn đề rất quan trọng trong quá trình thi công các hạng mục công trình của nhà thầu và thiết bị kiểm tra chấtlượng các bộ phận thiết bị của ban tư vấn giám sát như máy siêu âm thép…Chính vì thế việc phải chuẩn bị tốt các thiết bị khoa học công nghệ là một điều rất cần thiết trong việc triển khai dự án hay xử lý các sự cố một cách nhanh trong nhất, tuy nhiên hiện nay các nhà thầu thường đi thuê thiết bị côngnghệ để thực hiện trong quá trình thi công, dẫn đến nhiều dự án bị chậm tiến

độ do thiếu thiết bị để triển khai công việc, ví dụ như dự án nhà kho Vicotonelúc thực hiện công tác đào đắp, máy thi công bị trục trặc cần phải được sửa chữa, nhà thầu không có phương án chuẩn bị trước và không có máy thay thếdẫn đến tình trạng phải chờ máy thi công sửa xong mới có thể thực hiện tiếp

- Vốn đầu tư, vốn đầu tư của dự án là yếu tố sống còn để dự án thực hiện

và tồn tại Việt Nam chúng ta là một đất nước còn nghèo, để thực hiện được một dự án đầu tư đối với các công trình xây dựng đặc biệt là các công trình lớn thì thường có hiện tượng chậm vốn (trông chờ vào ngân sách là khôngkhả thi), cơ sở hạ tầng xây dựng là một tiền đề thúc đẩy sự phát triển của cácngành kinh tế khác Do vậy, các dự án công trình xây dựng lớn của nước tathường sử dụng vốn vay ưu đãi của các tổ chức quốc tế như ADB, World Bank, JICA, ODA…Chính sự ưu đãi và ổn định của nguồn vốn này đã tạo điều kiện để tiến độ dự án được thực hiện liên tục, vấn đề còn lại nằm ở khâuquản lý và thực hiện đúng tiến độ Tuy nhiên hầu hết các công trình xây dựng

Trang 17

lớn đều chậm tiến độ dẫn đến sự mất niềm tin từ các nhà tài trợ và ảnh hưởngxấu đến các dự án xây dựng ở Việt nam.

- Trượt giá, đối với nền kinh tế đang phát triển mạnh mẽ như Việt nam thì chuyện trượt giá là điều không thể tránh khỏi, mặc dù trong các hợp đồngxây lắp của các nhà thầu cũng có điều khoản tính trượt giá thế nhưng ảnh hưởng của nó tới việc mua vật liệu, sắm thiết bị và các chi phí khác phục vụthu công là không hề nhỏ, và việc cầm chừng trong thi công luôn xảy ra gâyảnh hưởng lớn đến kế hoạch tiến độ và việc giám sát tiến độ của dựa án

- Các vấn đề khó khăn vướng mắc giữa các bên trong quá trình thực hiện

dự án như việc xung đột và tranh chấp hợp đồng xây lắp, việc này thường xảy

ra ở các dự án lớn, bởi vì tại đây có rất nhiều nhà thầu phụ đến từ các công tykhác nhau cho nên khi có sự thiệt hại về lợi nhuận họ sẵn sàng xung đột, gâytrì hoãn và gián đoạn thi công Việc này không thể giải quyết nhanh chóng, nóđòi hỏi sự can thiệp của nhiều bên cho nên ảnh hưởng đến tiến độ cũng rất nhiều Đây cũng là một điểm vô cùng bất hợp lý cần khắc phục trong công tácquản lý dự án của các công trình xây dựng ở nước ta

- Thiết kế bản vẽ thi công, công tác thiết kế bản vẽ thi công là công việc thực hiện bởi tư vấn thiết kế, song các nhà thầu phải lập ra các biện pháp thicông để thực hiện bản vẽ trên Tuy nhiên việc thực hiện theo thiết kếthường gặp những khó khăn nhất định do điều kiện thi công thực tế không giống vớithiết kế, đây là một điều thường xuyên xảy ra ở các dự án và là một trong những nguyên nhân dẫn tới việc chậm tiến độ thi công trên công trình xâydựng

- Giải ngân thanh toán, việc giải ngân thanh toán phụ thuộc vào nguồn ngân sách của vốn đầu tư và các thủ tục thanh toán, trên thực tế khi gặp khókhăn về việc thanh toán hầu hết các nhà thầu ngừng thi công và cũng khôngquan tâm đến việc chậm trễ hay ảnh hưởng đến tiến độ ra sao nữa, đây cũng là

Trang 18

một điểm thiếu chuyên nghiệp của các nhà thầu Việt Nam Do vậy, việc đápứng kịp thời các chứng chỉ thanh toán cũng là một nhân tố giúp ổn định các

kế hoạch về tiến độ đã đặt ra

1.2 Vai trò của tư vấn giám sát liên quan đến tiến độ thi công

1.2.1 Khái niệm phân loại tư vấn giám sát

Tư vấn giám sát là một người, một công ty hay một tổ chức có đầy đủ tưcách pháp nhân được Chủ đầu tư hoạc Ban quản lý dự án của Chủ đầu tư ủyquyền để ký hợp đồng thực hiện việc kiểm tra giám sát thực hiện quá trìnhtriển khai thi công của các nhà thầu, thông qua hợp đồng xây lắp mà nhà thầu

đã thỏa thuận và ký kết với chủ đầu tư

Có ba loại tư vấn giám sát là [11]:

- Tư vấn giám sát thường xuyên: Là người phải có mặt thường xuyên và túc trực tại công trình để kiểm tra, giám sát mọi hoạt động trong quá trình thicông của nhà thầu Vai trò của tư vấn giám sát thường xuyên phải có trách nhiệm luôn ở công trình để nghiệm thu các giai đoạn công việc, kiểm soát vật

tư đâu vào và phối hợp và hỗ trợ với các nhà thầu để sao công việc được tiếnhành một các nhanh nhất, đồng thời tư vấn giám sát thường xuyên phải cótrách nhiệm báo cáo công tác quản lý thi công cũng như tiến độ trên công trình cho ban tư vấn giám sát và chủ đầu tư khi được yêu cầu Đặc biệt phải báo cáo ngay cho ban tư vấn giám sát khi công trình xảy ra nhưng sự cố haynhưng khó khăn ngoài ý muốn để yêu cầu chủ đầu tư xem xét xử lý

- Tư vấn giám sát định kỳ: Là người hàng tuần, hàng tháng…phải xuống trực tiếp công trình để kiểm tra theo kế hoạch Tư vấn giám sát định kỳ không

có vai trò thực hiện các công tác chất lượng và thi công của công trình mà chỉquản lý thông qua tư vấn giám sát thường xuyên.Vai trò tư vấn giám sát định

kỳ là yêu cầu các tư vấn giám sát thường xuyên phải báo cáo lại những kếtquả đạt được trong quá trình thực hiện giám sát tại hiện trường và những tồn

Trang 19

tại chưa được giải quyết, tư vấn giám sát phải lập thông báo, báo cáo thựchiện giai đoạn dự án cùng với những kết quả về tiến độ và chất lượng côngtrình lên ban tư vấn giám sát và chủ đầu tư, và xin ý kiến chỉ đạo của chủ đầu

tư về nhưng tồn tại khó khăn tại công trình

- Tư vấn giám sát đột suất: Thường là ban lãnh đạo công ty hay bộ phận

tư vấn giám sát đặc biệt chỉ kiểm tra đột xuất khi có những nghi vấn lớn vềvấn đề chất lượng hoặc thiết kế thì có thể tiến hành ra công trình kiểm tra,xem xét trực tiếp hoặc khi xảy ra những vấn đề sự bất thường hay sự cố ngoài

ý muốn trong quá trình thi công của dự án như là: Khi vừa thực hiện công tác

đổ bê tông thân đập thì trời mưa to dẫn đến hiện tượng sạt lở nghiêm trọng thìcần phải kiểm tra ngay hoặc đang thi công cọc khoan nhồi mà trời mưa bêtông bị ướt thì phải xử lý như thế nào?

1.2.2 Nội dung, đặc điểm của quản lý tiến độ của đơn vị tư vấn giám sát

Việc quản lý tiến độ thi công tuân thủ theo điều 28, Nghị định

12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, cùng với cácquy định cụ thể theo Tiêu chuẩn kỹ thuật và Tài liệu hợp đồng Các nhiệm vụchính của đơn vị tư vấn giám sát bao gồm [5]:

- Tư vấn giám sát kiểm tra, xác nhận tiến độ thi công tổng thể và chi tiết

do nhà thầu lập Thường xuyên kiểm tra đôn đốc nhà thầu điều chỉnh tiến độthi công cho phù hợp với thực tế tại công trường để đảm bảo dự án thực hiệnđúng tiến độ

- Lập báo cáo tuần, tháng, quý, năm và báo cáo đột xuất về tiến độ, chất lượng, khối lượng, thanh toán giải ngân và những vấn đề vướng mắc cho chủđầu tư

- Nghiên cứu và đề xuất với chủ đầu tư về các giải pháp nhằm bảo đảmhoặc rút ngắn được tiến độ thi công nếu điều kiện cho phép

Trang 20

- Tiếp nhận và triển khai lệnh thay đổi hợp đồng (nếu có).

- Định kỳ kiểm tra rà soát việc thực hiện tiến độ theo hợp đồng phát hiện

sự chậm trễ do các nguyên nhân khách quan và chủ quan có ý kiến khuyếncáo các nhà thầu xây dựng và đề xuất với chủ đầu tư điều chỉnh tiến độ nếu thấy cần thiết đặc biệt là trong các tình huống phải xử lý kỹ thuật thi côngkhiến công trình buộc phải kéo dài tiến độ

Theo khoản 6 điều 24 của nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng xây dựng công trình thì quy định trách nhiệm của tư vấn giám sát phải kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm [6]:

a) Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào

công trình; thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng khi cần thiết;

b) Kiểm tra biện pháp thi công trong đó quy định rõ các biện pháp bảo đảm

an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình của nhà thầu thi công xây dựng công trình;

c) Kiểm tra, đôn đốc, giám sát nhà thầu thi công xây dựng công trình và các nhà thầu khác triển khai công việc tại hiện trường;

d) Yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh khi phát hiện sai sót, bất hợp lý

về thiết kế;

đ) Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu;

e) Kiểm tra và xác nhận bản vẽ hoàn công;

g) Ký vào biên bản nghiệm thu

1.3 Một số phương pháp và công cụ quản lý tiến độ của đơn vị tư vấn giám sát

Trong xây dựng các công trình các phương pháp và công cụ quản lý tiến

độ sau đây thường được sử dụng [9]:

- Phương pháp sơ đồ ngang (Grant)

Trang 21

- Phương pháp sơ đồ xiên (dây chuyền).

- Phương pháp sơ đồ mạng

- Phần mềm lập và quản lý tiến độ [1]

1.3.1 Phương pháp sơ đồ ngang

Phương pháp sơ đồ ngang là một phương pháp quản lý tiến độ, nó được rađời trong chiến tranh thế giới thứ nhất tại Mỹ bởi một kỹ sư tên là HenryL.Grantt (1861-1919) [13], [14] Do ưu điểm đơn giản dễ sử dụng có tính hiểnthi cao, dễ biểu diễn mà nó được ưa chuộng và sử dụng rỗng rãi trong ngànhxây dựng Nó là một công cụ để thể hiện và truyền đạt thông tin về tiến độ vàtheo dõi thực hiện tiến độ rất tốt, các biểu đồ về tài nguyên có thể lập được dễdàng thông qua bản tiến độ ngang này

Hạn chế của nó cũng chính bởi tính đơn giản mà nó không mô tả rõ ràngchặt chẽ quan hệ giữa các công việc, với các dự án lớn phức tạp chỉ đơn thuầndựa vào kinh nghiệm thì rất dễ đưa ra bản tiến độ thiếu khả thi Tính logic trong khi lập tiến độ này cũng không rõ ràng vì vậy đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng công tác đối với việc thực hiện dự án thiếu tính chính xác, việc điều chỉnh cũng thiếu cơ sở khoa học

Trang 22

Hình 1-3 Lập tiến độ và quản lý tiến độ công trình vicostone

1.3.2 Phương pháp sơ đồ xiên

Sơ đồ xiên là sơ đồ không những diễn tả tiến trình công việc theo thời gian

mà còn thể hiện được mối liên quan giữa các công việc trong không gian Vìvậy nó rất thích hợp để thể hiển dự án tổ chức theo phương pháp dây chuyềnnhằm bảo đảm tính liên tục và điều hòa sự phối hợp nhịp nhàng trong sảnxuất

Hình 1- 4 Lập và quản lý tiến độ bằng sơ đồ xiên (4 dây chuyền công tác)

Giống như đồ ngang, sơ đồ xiên chỉ là mô hình tĩnh, có tính toán trước cáctham số (về không gian: chia thành các phân đoạn; về thời gian: với chu kỳ là

số ngày, thời gian làm việc của mỗi dây chuyền) rồi thể hiện lên sơ đồ

Đối với các dự án lớn phức tạp, sơ đồ xiên cũng không thể hiện hết cácvấn đề đặt ra, nhất là khi giải quyết các bài toán tối ưu như rút ngắn thời gianxây dựng, hoặc những dự án không tính được thời gian xây dựng theo các

Trang 23

phương pháp thông thường mang nhiều yếu tố ngẫu nhiên, sơ đồ mạng có thểgiúp ta giải quyết các vấn đề này.

1.3.3 Phương pháp sơ đồ mạng

Sơ đồ mạng là một mô hình toán học động, thể hiện toàn bộ dự án thànhmột thể thống nhất, chặt chẽ, trong đó thấy rõ vị trí từng công việc đối vớimục tiêu chung và sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các công việc

Có nhiều loại sơ đồ mạng, nhưng phổ biến hơn cả là hai loại CPM (CriticalPath Method) và PERT (Program Evaluation and Review Technique)[13], [14]: hai loại này cơ bản giống nhau về hình thức, về trình tự lập, chỉ khác nhau về phương pháp tính thời gian Để biểu diễn sơ đồ mạng công việc có haiphương pháp chính:

- Phương pháp “công việc mũi tên” (AOA – Activities on Arrow)

- Phương pháp “công việc trên các nút” (AON – Activities on Nod)

Cả hai phương pháp này đều có chung một nguyên tắc là: trước khi một công việc có thể được bắt đầu thì tất cả các công việc trước đó đều phải được hoàn thành và các mũi tên được vẽ theo chiều từ trái sang phải phải ánh mốiquan hệ logic trước sau giữa các công việc, độ dài mũi tên lại không có ý nghĩa gì

Trang 24

Hình 1 - 5: Sơ đồ mạng của dự án Z theo phương pháp AOA

Sơ đồ mạng có tác dụng như sau:

- Phản ánh mối quan hệ tương tác giữa các nhiệm vụ, các công việc của

dự án

- Xác định ngày bắt đầu, ngày kết thúc, thời hạn hoàn thành, trên cơ sở

đó xác định các công việc găng và đường găng của dự án

- Là cơ sở để tính toán thời gian dự trữ các công việc, các sự kiện

- Cho phép xác định những công việc nào cần phải thực hiện nhằm kết hợp tiết kiệm thời gian và nguồn lực, các công việc nào có thể thực hiện đồngthời nhằm đạt được mục tiêu về ngày hoàn thành của dự án

- Là cơ sở để lập kế hoạch kiểm soát, theo dõi kế hoạch tiến độ và điềuhành dự án

1.3.3.1 Nguyên tắc xây dựng sơ đồ mạng AON

Xây dựng mạng công việc theo phương pháp AON cần tuân thủ cácnguyên tắc sau:

- Các công việc được trình bày trong một nút Những thông tin trong nút gồm tên công việc, ngày bắt đầu, ngày kết thúc và độ dài thời gian thực hiệncồn việc

Trang 25

- Các mũi tên xác định quan hệ trước saucủa công việc Có 4 kiểu quan

hệ là: FS (Kết thúc – Bắt đầu), SS (Bắt đầu – Bắt đầu), FF (Kết thúc – Kếtthúc), SF (Bắt đầu – Kết thúc)

- Tất cả các điểm, trừ một điểm kết thúc đều có ít nhất một điểm đứngsau, tất cả các điểm trừ điểm bắt đầu đều có điểm đứng trước

- Trong mạng chỉ có một điểm đầu tiên và điểm cuối cùng

1.3.3.2 Xây dựng sơ đồ mạng AOA

- Đường găng: Đường trong sơ đồ mạng bao giờ cũng đi từ sự kiện khởi công đến sự kiện hoàn thành, do đó trong sơ đồ mạng có thể có nhiều đường.Đường có độ dài lớn nhất gọi là đường găng Một sơ đồ mạng có thể có nhiềuđường găng

- Nguồn lực: Nguồn lực trong sơ đồ mạng được hiểu là thời gian và cácvật chất cần thiết khác để thực hiện dự án

- Thời gian công việc: Là thời gian để hoàn thành công việc theo ướclượng, được ấn định hay tính toán

 Quy tắc cơ bản vẽ sơ đồ mạng

- Sơ đồ mạng là một mô hình thống nhất có bắt đầu bằng sự khởi công

và kết thúc bằng sự hoàn thành

- Mũi tên ký hiệu công việc đi từ trái sang phải

- Những công việc riêng biệt không có cùng sự kiện tiếp đầu và sự kiệntiếp cuối, nghĩa là mỗi công việc phải ký hiệu bằng 2 chỉ số riêng biệt

Trang 26

- Sắp xếp công nghệ phải theo trình tự hoặc công nghệ tổ chức.

- Có công việc có thể bắt đầu khi công việc khác chưa kết thúc

- Khi tổ chức sản xuất theo phương pháp dây chuyền, có nhiều công việcvừa làm tuần tự vừa làm song song

- Trong sơ đồ mạng có thể thay đổi một đoạn mạng nhỏ bằng một công việc đơn giản hóa và ngược lại thay đổi một công việc phức tạp thành mộtmạng nhỏ

- Sơ đồ mạng cần thể hiện một cách đơn giản nhất có thể, không nên cócác công việc giao cắt

- Không cho phép tồn tại một chu trình kín trong mạng, không vẽ mũitên ngược

1.3.3.3 Lập và quản lý tiến độ bằng sơ đồ mạng

 Trình tự lập tiến độ bằng sơ đồ mạng

Bước 1: Xác định công việc và mối liên hệ giữa chúng, tức là xem xétcông việc nào làm trước công việc nào làm sau những công việc nào có thểlàm đồng thời với việc đang xét

Bước 2: Lập sơ đồ mạng, có 3 phương pháp:

- Đi từ đầu đến cuối dự án

- Đi ngược từ cuối lên đầu dự án

- Làm từng cụm

Bước 3: Hoàn thiện sơ đồ mạng

Bước 4: Tính toán các yếu tố của sơ đồ mạng

Bước 5: Chuyển sơ đồ mạng lên lịch tiến độ

Bước 6: Tối ưu hóa sơ đồ mạng

 Quản lý tiến độ bằng sơ đồ mạng

Sau khi đã điều chỉnh sơ đồ mạng theo các tiêu chuẩn tối ưu và đã có cácbiểu đồ về nhu cầu nhân lực và các nguồn lực khác thì công việc tiếp theo là

Trang 27

quản lý tiến độ, tìm cách thực hiện các công việc đã tính toán trên sơ đồ mạng

để hoàn thành đúng thời hạn đã vạch ra

Muốn vậy phải tập trung chỉ đạo các công việc găng coi đó là công việcthen chốt cần được ưu tiên về vật tư, nhân lực và sự giám sát chặt chẽ về kỹthuật và tổ chức Đường găng mang yếu tố khách quan, nó phản ánh sự

“găng” về logic công việc chứ không phụ thuộc vào tên công việc là quantrong hay không quan trọng, có trường hợp công việc găng lại là công việc ảokhông đòi hỏi chi phí nguồn lực

Trên thực tế việc hoàn thành các công việc đã tính toán trên sơ đồ mạng làkhó đạt được sự hoàn hảo do nhiều lí do khách quan, vì vậy cần thường xuyênkiểm tra và điều chỉnh lại các công việc trong sơ đồ mạng sao cho phù hợpnhất

Để thực hiện tốt công việc quản lý tiến độ đối với đơn vị tư vấn giám sátcần thành lập một tổ chuyên theo dõi thực hiện tiến độ, có giải pháp điềuchỉnh và khắc phục kịp thời mỗi khi có sự tác động khách quan cũng như chủquan tác động đến và làm sai lệch bản tiến độ đã lập

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình giám sát tiến độ của tư vấn giám sát.

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình giám sát, quản lý tiến độ của đơn vị

tư vấn giám sát là một trong nội dung then chốt trong quá trình triển khai thựchiện dự án, vì vậy các bước thực hiện cũng phải tuân thủ theo một vòng lặpnhất định: Lập kế hoạch-Giám sát-Kiểm soát

Lập kế hoạch quản lý tiến độ: Kế hoạch tiến độ thực hiện dự án là bản

kế hoạch xác định trình tự thực hiện các công việc, thời gian thực hiện từngcông việc và toàn bộ thời gian thực hiện dự án

Vai trò kế hoạch tiến độ hết sức quan trọng đối với việc xây dựng cácnội dung kế hoạch khác và đến việc triển khai dự án Trước hết kế hoạch tiến

Trang 28

độ giúp tư vấn giám sát có được một hình ảnh tổng quát về toàn bộ công việccần thực hiện và tiến trình thực hiện các công việc đó để hoàn thành mục tiêu

dự án, làm cơ sở cho việc xây dựng các kế hoạch đội ngũ tư vấn giám sát tạicông trường, kế hoạch cung ứng và điều phối tài nguyên thực hiện dự án; làm

cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đấu thầu triển khai, kế hoạch với các nhàthầu khác Trong hệ thống kế hoạch dự án, kế hoạch tiến độ được xem là kếhoạch nền tảng và phải xác lập trước các nội dung kế hoạch khác

- Các bước tiến hành:

+ Bước 1: Lập kế hoạch dự án Liệt kê tất cả các công việc phải thực hiệncủa dự án; biểu diễn trình tự theo kế hoạch các công việc trên mạng theothứ tự công việc nào cần làm trước, công việc nào làm sau, những côngviệc nào cùng làm song hành Từ đó ban tư vấn giám sát lập ra kế hoạch

bố trí những cán bộ đúng trình độ chuyên môn vào từng khâu của dự án.+ Bước 2: Lập tiến độ dự án Dự đoán thời gian hoàn thành của mỗi côngviệc, tính toán thời gian Sử dụng thông tin có được để phát triển kế hoạchtiến độ hiệu quả và tiết kiệm hơn

+ Bước 3: Cán bộ tư vấn giám sát dự án, sử dụng kế hoạch tiến độ đểkiểm soát và giám sát dự án trong quá trình thực hiện Ban tư vấn giám sátphải đủ năng lực kinh nghiệm để dự trù số lượng độ ngũ cán bộ giám sátthường trực và các máy móc thiết bị để phục vụ cho công tác giám sát.Điều chỉnh, đề xuất và giải quyết kịp thời những bất lợi, khó khăn trongđiều kiện thi công không thuận lợi hay nhưng phát hiện ngoài ý muốnkhác với bản vẽ thiết kế xảy ra trong quá trình thực thi

Giám sát tiến độ: Tư vấn giám sát phải thu thập, ghi nhận và báo cáo

thông tin liên quan đến tất cả các khía cạnh của việc thực hiện dự án màngười quản lý dự án muốn xem xét

Trang 29

Vai trò của tư vấn giám sát là hoạt động giúp xác định dự án có đang được thực hiện theo đúng kế hoạch hay không, và sẽ báo cáo bất cứ sai lệchphát sinh để từ đó đề xuất hành động điều chỉnh.

Sau khi thu thập xong dữ liệu, cần đưa ra những báo cáo về tiến triển của

dự án gồm các loại báo cáo về tình hình thực hiện dự án, báo cáo thời gian,chi phí, báo cáo về các sai lệch Báo cáo cần xác định rõ nguyên nhân, tácđộng và lưu ý đến các xu hướng Nếu có thể được, nên thực hiện các so sánhvới phân phối thống kế của các dữ liệu trước đó Điều này sẽ giúp ban quản lý

dự án biết diễn giải dữ liệu cần giám sát

Đo lường sự biến động kế hoạch và chi phí thực tế riêng rẽ với nhaukhông đánh giá được một cách đầy đủ về tình hình thực hiện dự án Dự án cóthể hoàn thành sớm tiến độ song vượt quá ngân sách thì tình hình thực hiệnvẫn không tốt Do đó để đánh giá toàn diện về tình hình thực hiện dự án, cầnphải xem xét đồng thời tích hợp yếu tốt thời gian và yếu tố chi phí

Tần suất của báo cáo phụ thuộc vào mức độ kiểm soát mong muốn vàphụ thuộc vào kế hoạch tiến độ của dự án Báo cáo cũng có thể có tần suất thấp đối với các tư vấn giám sát định kỳ, song tần suất sẽ dày đặc hơn nếu đó

là báo cáo cho các tư vấn giám sát thường xuyên Nói chung, tần suất của báocáo phải đủ cao để kiểm soát toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến khi hoàn tất nhiệm vụ Báo cáo phải chứa đựng dữ liệu phù hợp để kiểm soát nhiệm vụ cụthể được thực hiện theo một tiến độ cụ thể Ngoài ra, thời điểm của báo cáo nói chung nên tương thích với thời điểm của các sự kiện quan trọng của dự án

Kiểm soát tiến độ: Là sử dụng thông tin do giám sát thu thập được để

điều chỉnh tình hình thực hiện phù hợp với kế hoạch đề ra Kiểm soát tiến độ

là cách tiếp cận chính thức để quản lý các thay đổi đối với tiến độ dự án, bằngcách làm việc với nhóm dự án, nhóm hữu quan…nhằm xác định rằng thay đổi

đã được thông qua và nhất trí

Trang 30

Vai trò của quản lý tiến độ nhằm mục đích kiểm tra kết quả công việc,các điều kiện, các yêu cầu để biết tiến độ đã thay đổi để từ đó kịp thời đưa rahành động điều chỉnh phù hợp.

Tư vấn giám sát phải nộp các báo cáo về khối lượng công việc thựchiện tại công trình cũng như chất lượng tại các bộ phận, hạng mục công trìnhthực tế của dự án sẽ được đánh giá để xác định nhu cầu thay đổi có thể có là

gì Các báo cáo hiệu quả chỉ ra cách thức dự án tiến triển, theo chiều hướngtốt hoặc xấu, từ đó ban tư vấn giám sát đề xuất có thể dẫn tới các yêu cầu thayđổi Khi một dự án tiến triển xấu, vượt khỏi phạm vi, ngân sách, có thểthực hiện các thay đổi để điều chỉnh tiến độ dự án

Kết luận chương 1:

Trong chương 1 Tác giả đã trình bày rõ đặc thù về tiến độ thi công công trình xây dựng như: Tại sao lại phải lập tiến độ thi công, vị trí vai trò của quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình, đồng thời tác giả cũng nêu

rõ nội dung công tác quản lý tiến độ, cũng như những vấn đề liên quan tới quản lý tiến độ thi công xây dựng Vấn đề về quản lý tiến độ rất quan trọng đối với các đơn vị quản lý trong việc thực hiện các dự án sau này Đặc biệt trong chương 1 tác giả đã nêu rõ vai trò của tư vấn giám sát liên quan đến tiến

độ thi công như khái niệm phân loại tư vấn giám sát và nội dung đặc điểm củaquản lý tiến độ với đơn vị tư vấn giám sát, đồng thời tác giả cũng đưa ra một

số phương pháp và công cụ quản lý tiến độ thường được các đơn vị tư vấn giám sát áp dụng như: Sơ đồ ngang, sơ đồ xiên, sơ đồ mạng Bên cạnh đó chương 1 còn nhấn mạnh các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình giám sát tiến độcủa tư vấn giám sát tại các dự án, công trình hiện nay, dựa trên những tổng quan về đặc thù quản lý tiến độ thi công xây dựng và vai trò quan trọng của đơn vị tư vấn giám sát liên quan đến tiến độ tại dự án, bằng những kết quả phân tích được làm căn cứ phân tích cho thực trạng công tác giám sát và quản

Trang 31

lý tiến độ thi công các công trình xây dựng dân dụng của Trung tâm tư vấn thiết và xây dựng – Viện khoa học công nghệ xây dựng.

Trang 32

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁM SÁT VÀ QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THI CÔNG CÁC CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG CỦA TRUNG TÂM TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG – VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG 2.1 Giới thiệu về cơ cấu tổ chức và hoạt động của Trung tâm Tư vấn thiết kế và xây dựng – Viện Khoa học công nghệ xây dựng

2.1.1 Giới thiệu vềViện Khoa học công nghệ xây dựng

2.1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Viện

Viện KHCNXD là một trong những Viện đầu ngành của Bộ Xây dựng,tiền thân của Viện là Viện Thí nghiệm Vật liệu Xây dựng được thành lập theoQuyết định số 166/CP ngày 18 tháng 10 năm 1961 của Hội đồng Chính phủ.Chức năng chủ yếu là thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng

Theo Quyết định số 110/BXD ngày 16 tháng 10 năm 1974 của Bộ Xâydựng Viện đổi tên thành Viện Khoa học Kỹ thuật Xây dựng với chức năngchủ yếu được mở rộng thêm là nghiên cứu khoa học; biên soạn tiêu chuẩn;đào tạo công nhân kỹ thuật

Ngày 16 tháng 5 năm 1988, Bộ Xây dựng ra quyết định số TCLĐ hợp nhất Viện Khoa học Xây dựng Cơ bản – Ủy ban xây dựng cơbảnnhà nước với Viện Khoa học Kỹ thuật Xây dựng thành Viện Khoa học Kỹthuật Xây dựng - Bộ Xây dựng Chức năng chủ yếu được mở rộng thêm là:chuyển giao công nghệ; đào tạo cán bộ khoa học ở cấp tiến sĩ khoa học kỹthuật; tư vấn các vấn đề kỹ thuật trong xây dựng; thiết kế thi công thựcnghiệm và xử lý kỹ thuật các công trình xây dựng

523/BXD-Theo Quyết định số 782/TTG ngày 24 tháng 10 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp các cơ quan nghiên cứu - triển khai

KH&CN, Viện là một trong số 41 Viện được sắp xếp lại Ngày 11 tháng 12 năm 1996, Bộ Xây dựng ra quyết định số 1056/BXD-TCLĐ đổi tên Viện

Trang 33

Khoa học Kỹ thuật Xây dựng thành Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng.Chức năng hoạt động được mở rộng thêm theo Quyết định số 425/BXD- TCLĐ ngày 4 tháng 7 năm 1997 với diện hoạt động ở cả 3 miền đất nước.Ngày 23 tháng 7 năm 2001 Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ký quyết định số1276/QĐ-BXD về việc phê duyệt đề án rà soát chức năng, nhiệm vụ, tổ chức

bộ máy và tinh giản biên chế của Viện KHCNXD

Ngày 12 tháng 4 năm 2005 Bộ Xây dựng ra quyết định số 630/QĐ-BXD

về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu của ViệnKHCNXD Viện được khẳng định là đơn vị sự nghiệp khoa học có thu, có tưcách pháp nhân, có con dấu theo mẫu quy định, được mở tài khoản tại khobạc Nhà nước và ngân hàng

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Viện Khoa học công nghệ xây dựng

Theo Quyết định số 630/QĐ-BXD ngày 12 tháng 4 năm 2005, Việnđược khẳng định là đơn vị sự nghiệp khoa học có thu với chức năng, nhiệmvụ:

 Thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹthuật, chuyển giao công nghệ các lĩnh vực thuộc ngành xây dựng

 Thực hiện các nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về các lĩnh vựcthuộc ngành xây dựng được bộ giao;

 Tổ chức thực hiện công tác tư vấn và dịch vụ kỹ thuật các công trình xâydân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật và xây dựng chuyên ngành;

 Tổ chức sản xuất, thực hiện xuất nhập khẩu, đầu tư kinh doanh thiết bị công nghệ xây dựng, thiết bị thí nghiệm và thiết bị sản xuất vật liệu xâydựng;

 Nhận thầu và tổ chức thi công xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình;bảo tồn, trùng tu công trình kiến trúc cổ, công trình di tích;

Trang 34

 Tổ chức đào tạo tiến sĩ, thạc sĩ, thí nghiệm viên, kiểm định viên, cán bộ quản lý dự án, giám sát chất lượng công trình xây dựng, bồi dưỡng phổbiến thông tin về KHCN xây dựng và tiêu chuẩn hoá xây dựng, bồi dưỡng,tập huấn các chuyên đề kỹ thuật phục vụ công tác xây dựng.

Cơ cấu tổ chức của Viện KHCNXD có Viện trưởng và 03 Phó việntrưởng, gồm 16 đơn vị trực thuộc, chia làm hai khối thể hiện như sơ đồ hình2.1

Trang 35

Phó Viện trưởng Phó Viện trưởng Phó V iện trưởng Các hội đồng

Viện trưởng

Trung tâm Công nghệ Xây dựng

Trung tâm tư vấn chống ăn mòn và XD

Viện chuyên nghành kết cấu công trình XD

Phòng Tổ chức hành chính

Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật Viện chuyên ngành bê tông Trung tâm tư vấn thiết kế và Xây dựng Trung tâm tư vấn XD công nghiệp và hạ tầng

Phòng Tài chính - Kế toán Trung tâm tư vấn trắc Trung tâm tư vấn thiết bị xây dựng

địa và xây dựng

Viện chuyên ngành Địa kỹ thuật

Trung tâm phát triển công nghệ và vật liệu

xây dựng

Văn phòng đại diện tại

Đà Nẵng Viện thông tin, đào tạo và tiêu chuẩn hoá

Phân viện Khoa học công nghệ xây dựng

Công ty Cổ phần đầu

tư và công nghệ xây

Phân viện Khoa học công nghệ xây dựng

miề T n

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Viện KHCNXD

2.1.2 Giới thiệu chung về Trung tâm Tư vấn thiết kế và xây dựng

CDCC là tổ chức Tư vấn, nghiên cứu và phục vụ quản lý nhà nước trực

thuộc Viện KHCNXD CDCC (trước đây là Văn phòng Tư vấn) được thành

lập theo quyết định số 823/BXD-TCLĐ ngày 05/9/1995 của Bộ trưởng Bộ

Xây Dựng; đổi tên từ “Văn phòng Tư vấn” thành “Trung tâm Tư vấn thiết kế

Trang 36

và xây dựng” theo quyết định số 1275/QĐ-BXD ngày 23/7/2001 của Bộtrưởng Bộ Xây dựng.

Hiện nay, CDCC dựng hoạt động theo chức năng nhiệm vụ quy địnhtrong Quyết định số 791/QĐ-VKH ngày 10/7/2007 của Viện trưởng ViệnKHCN Xây dựng và Chứng nhận đăng ký hoạt động Khoa học Công nghệ sốA-729 của Bộ Khoa học Công nghệ cấp ngày 21/5/2008

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Tư vấn thiết kế và xây dựng

CDCC với đội ngũ cán bộ có chuyên môn tốt và kinh nghiệm lâu nămcũng như hệ thống trang thiết bị hiện đại luôn hoàn thành tốt công việc vớichất lượng cao, đáp ứng tiến độ đề ra và tuân thủ đầy đủ các quy chuẩn, tiêuchuẩn, quy phạm hiện hành của Nhà nước Việt Nam và Quốc tế; Luôn đượccác đối tác và các CĐT tin tưởng, tín nhiệm

Với đội ngũ 54 cán bộ chuyên gia, tiến sỹ, thạc sỹ, kỹ sư thuộc nhiềulĩnh vực chuyên môn khác nhau được đào tạo tại các trường đại học nổi tiếng,

có kinh nghiệm chuyên môn vững vàng đã và đang tham gia tư vấn nhiềucông trình trọng điểm trong cả nước

Bảng 2.1 Thống kê nhân lực của CDCC

Sốlượngngười

Số lượng người theo thâm niên công tác

Trang 37

Phòng cơ điện

Phòng kiến trúc Phòng dự án

Phòng kinh tế

Phòng kỹ thuật công trình Phòng TVGS

2.1.4 Hoạt động của Trung tâm Tư vấn thiết kế và xây dựng

Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chuyển giao côngnghệ trong lĩnh vực thiết kế xây dựng

CDCC thực hiện các dịch vụ tư vấn thuộc lĩnh vực xây dựng như sau:

trường; Lập quy hoạch chi tiết, thiết kế, thẩm tra thiết kế và tổng dự toáncác công trình xây dựng; Thiết kế, thi công bảo tồn trùng tu kiến trúc cổ,công trình di tích; thiết kế và thi công trang trí nội ngoại thất các công trìnhxây dựng;

 Tư vấn đấu thầu, quản lý dự án, tư vấn giám sát công trình xây dựng;

chất lượng công trình xây dựng; Kiểm tra, giám định chất lượng, đánh giáhiện trạng, sự cố công trình; Khảo sát xác định nguyên nhân và thiết kế sửachữa khắc phục sự cố các công trình xây dựng;

Giám đốc

Trang 38

 Khảo sát xây dựng, thí nghiệm kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng, khảosát nền móng và kết cấu công trình;

 Phổ biến thông tin, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn trong các lĩnhvực nêu trên

 Sản xuất kinh doanh nhập khẩu thiết bị và công nghệ xây dựng và thiết bịthí nghiệm vật liệu xây dựng

Hệ thống trang thiết bị hiện đại của Trung tâm được đầu tư xây dựng đồng bộ đang được khai thác và sử dụng có hiệu quả trong nhiều lĩnh vực tưvấn xây dựng

Trong những năm qua, Trung tâm đã tham gia thực hiện công tác tư vấnnhư: Thiết kế, thẩm tra thiết kế, tư vấn giám sát xây dựng, khảo sát kiểm trađánh giá chất lượng, quản lý dự án, giám sát thi công xây dựng tại nhiều côngtrình trong cả nước, bao gồm cả các công trình trọng điểm Quốc gia như: Nhàthi đấu thể thao ở Hà Nội và các thành phố trong cả nước; công trình

Keangnam Hanoi Landmark Tower, Nhà ở tiêu chuẩn cao 27 Huỳnh Thúc Kháng, Tổ hợp nhà ở đa năng 28 tầng Làng Quốc tế Thăng Long, Trung tâmtài chính dầu khí tại Hà Nội và nhiều công trình khác ở Hà Nội và Thành phố

Hồ Chí Minh Trung tâm đã tham gia xử lý thành công nhiều vấn đề kỹ thuật phức tạp và tích luỹ được nhiều kinh nghiệm quí báu trong lĩnh vực xâydựng

Hiện nay, hoạt động TVGS của Trung tâm CDCC được thực hiện theoquy trình thể hiện qua lưu đồ ở hình 2.3 Trong thời gian vừa qua, Trung tâm

đã thực hiện hoạt động tư vấn giám sát trong khá nhiều dự án, bao gồm cả các

dự án được chỉ định thầu và phải đấu thầu (xem Bảng 2.2)

Trang 39

Trách nhiệm Lưu đồ thực hiện Biểu mẫu/hồ sơTrưởng đoàn

Nhận nhiệm vụ TVGS

Công tác chuẩn bị

Lập đề cương giám sát: An toàn, Chất lượng, Tiến độ.

(Đề cương giámsát; Nhật ký giámsát)

Trang 40

Một số gói thầu TVGS điển hình mà CDCC thực hiện trong một số nămgần đây trong bảng 2.2.

Bảng 2.2 Một số gói thầu TVGS mà CDCC thực hiện

STT Nội dung gói thầu TVGS gói thầu

Cấp công trình

Diện tích sàn điển hình

Giá trị gói thầu TVGS

Thời gian thực hiện

Giá trị gói thầu xây lắp

Số lượng nhân lực VGS

Ghi chú

1

Kết cấu phần ngầm, phần thân

và hoàn thiện, dự án KeangNam

Hà Nội Lankmark Tower

Đặc biệt - 14.5 38

1900

0 20 Đấuthầu

Đã xong 2012

2 Phần thân và hoàn thiện, Tòa nhàvăn phòng tổng hợp PVI I 2000 4.2 28 400 8 Đấuthầu

Đã xong 2013

3

Phần thân, hạg mục: hạ tầng

ngoài nhà, phần thiết bị CT tòa

nhà Chung cư và Dịch vụ thương

mại

I 1200 2.2 20 260 9 Đấu

thầu

Đã xong 2013

4 Công trình Toà nhà hỗn hợp AZLâm Viên I 1600 2.1 30 400 6 địnhChỉ

thầu

Dừng ở tầng 5

5 Công trình Chung cư điện lực I 2000 5 36 1100 2 Đấuthầu

Đang hoàn thiện

6 Công trình Toà nhà Viettel Trà

Chỉ định thầu

Đang hoàn thiện

Đang hoàn thiện

Ngày đăng: 13/04/2021, 09:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. GS.TS. Vũ Trọng Hồng (2014), Bài giảng chuyên đề “Kỹ thuật và tổ chức thi công xây dựng”, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chuyên đề “Kỹ thuật và tổ chức thi công xây dựng”
Tác giả: GS.TS. Vũ Trọng Hồng
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2014
[4]. PGS. TS Nguyễn Trọng Hoan (2005), Tổ chức sản xuất và quản lý thi công, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức sản xuất và quản lý thicông
Tác giả: PGS. TS Nguyễn Trọng Hoan
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
Năm: 2005
[7]. Nguyễn Huy Thanh (2012), Tổ chức xây dựng công trình tập 1, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức xây dựng công trình tập 1
Tác giả: Nguyễn Huy Thanh
Nhà XB: Nhà xuấtbản Xây dựng
Năm: 2012
[8]. Trịnh Quốc Thắng (2005), Khoa học công nghệ và tổ chức xây dựng, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học công nghệ và tổ chức xây dựng
Tác giả: Trịnh Quốc Thắng
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2005
[9]. PGS. TS Nguyễn Trọng Tư, Bài giảng Kế hoạch tiến độ, Bộ môn Quản Lý xây dựng, Trường Đại học Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kế hoạch tiến độ
[10]. PGS. TS. Nguyễn Bá Uân, Tập bài giảng Quản lý dự án xây dựng nâng cao, Bộ môn Quản Lý xây dựng, Trường Đại học Thủy lợi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng Quản lý dự án xây dựng nângcao
[11]. Viện KHCNXD, Trung tâm đào tạo và thông tin (2009), Tài liệu bỗi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, vận tải (Tập 1, 2 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bỗidưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, côngnghiệp, hạ tầng kỹ thuật, giao thông, vận tải (Tập 1, 2
Tác giả: Viện KHCNXD, Trung tâm đào tạo và thông tin
Năm: 2009
[1]. Lương Văn Cảnh, Hướng dẫn sử dụng MS Project 2010 Khác
[2]. Các báo cáo tuần, tháng và quý tại dự án của Trung tâm tư vấn thiết kế và xây dựng Khác
[5]. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ: Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
[6]. Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ: Về quản lý chất lượng công trình xây dựng Khác
[12]. Website: www.giaxaydung.vn www.giaiphapexcel.com www.xaydung360.vn www.vi.wikipedia.org Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w