(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấp nước phục vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng
Trang 2Luận văn thạc sỹ kỹ thuật:“ Nghiên cứu giải pháp nâng cao khả năng cấpnướcphụcvụđamụctiêucủahệthốngthủylợiNamTháiBìnhdướiảnhhưởngcủaBiến đổi khí hậu và nước biển dâng”được hoàn thành tại khoa Kỹ thuật tài nguyênnước thuộc trường
Đại học Thủy lợi tháng 12 năm 2014, dưới sự hướng dẫntrựctiếpcủaPGS.TS.PhạmViệtHòa
Tác giả xin trân trọng cảm ơn PGS.TS.Phạm Việt Hòa đã tận tình hướngdẫntácgiảtrongsuốtquátrìnhnghiêncứuluậnvăn
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các Thầy, Cô giáo trong khoa Kỹ thuậttàinguyên nước đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt cho tác giả trong quá trình học tập,nghiêncứu
Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã giúp đỡ,độngviêntácgiảrấtnhiều trongsuốtquátrình học tậpvàthựchiệnluậnvăn
Dothờig i a n và k i n h n g h i ệ m cònhạnc h ế nê n l uậ nv ă n kh ôn g tranhkhỏi những thiếusót Vì vậy,tác giả rấtmongnhận được những đóng góp quýbáu
từthầycôvànhữngđộcgiảquantâm
TÁCGIẢ
Trang 3Ngườihướngdẫnkhoahọc:PGS.TSPhạmViệtHòa
Tên đề tài Luận văn “Nghiên cứugiải phápnângcao khảnăngcấpn ư ớ c phục
vụ đa mục tiêu của hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình dưới ảnh hưởng của
Biếnđổikhíhậuvànướcbiểndâng”.
TácgiảxincamđoanLuậnvănđượchoànthànhdựatrêncácsốliệuđượcthuthậptừnguồnthựctế,cáctưliệuđượccôngbốtrênbáocáocủacáccơquanNhànước,đượcđăngtảitrêncáctạpchíchuyênngành,sách,báo
Tácgiảkhôngsaochépbất kỳmộtLuậnvănhoặcmộtđềtàinghiêncứunàotrướcđó
HàNội,ngày04tháng
12năm2014Tácgiả
BùiThịNinh
Trang 4MỞĐẦU 1
CHƯƠNG1T Ổ N G QUAN 5
1.1 Tổngquantìnhhìnhnghiêncứutrênthếgiới 5
1.1.1 TácđộngcủaBiếnđổikhíhậutớiTàinguyênnước 7
1.1.2 Tácđộngtớiquảnlýnguồn nước 7
1.1.3 Tácđộngđếnthiêntai 8
1.2 Tìnhhìnhnghiêncứuởtrongnước 9
1.3 BiếnđổikhíhậuởđồngbằngBắcBộvàtácđộngcủachúngđếnviệccấp nướcchohệthống 11
1.3.1 TổngquanvềđồngbằngBắcBộ 11
1.3.2 BiếnđổikhíhậuởđồngbằngBắcBộ 11
1.3.3 Biếnđổivềchếđộthủyvăn 14
1.3.4 Tácđộngcủabiếnđổikhíhậutớivậnhànhcấpnước củahệthốngthủylợi 1 9 1.4 TổngquanvềhệthốngthủylợiNam TháiBình 22
1.4.1 Điềukiệntựnhiênvùngnghiêncứu 22
1.4.2 Hiệntrạngdânsinh,kinhtế-xãhộitronghệthống 27
1.5.CôngtrìnhvàhiệntrạngcấpnướctronghệthốngthủylợiNamTháiBình35 1.5.1 Côngtrìnhphụcvụlấynướctưới 35
1.5.2 HiệntrạngcấpnướctronghệthốngthủylợiNamTháiBình 39
1.6 Giảiphápcấpnướcvùngảnhhưởngcủathủytriều 41
1.6.1 Kháiquátchung 41
1.6.2 Giảiphápcấpnước 41
CHƯƠNG2 CƠ SỞKHOAHỌCTHỰCTIỄN ĐỀXUẤTGIẢIPHÁPNÂNGCAOKHẢNĂNGCẤPNƯỚCPHỤCVỤĐAMỤCT IÊUCỦAHỆTHỐNGT H Ủ Y L Ợ I N A M T H Á I B Ì N H D Ư Ớ I ẢNHH Ư Ở N G C Ủ A B I Ế N ĐỔIKHÍHẬUVÀNƯỚCBIỂNDÂNG 43
Trang 52.1 Phânvùngtướitronghệthống 43
2.1.1 Cơsởvànguyên tắcphânvùng 43
2.1.2 Kếtquảphânvùngtưới 44
2.2 NhucầunướccủacácđốitượngdùngnướctronghệthốngNamTháiBình 48
2.2.1 Nhucầunướctrongnông nghiệp 48
2.2.2 Cấp nướcsinh hoạtchođôthịvànôngthôntronghệthống 65
2.2.3 Cấpnướcchokhucôngnghiệptậptrung 69
2.2.4 Nhucầunướcchorửamặn 73
2.2.5 Nướcduytrìcho dòngchảymôitrường 74
2.2.6 Tổngnhucầunướccủacácđốitượngdùngnước 75
2.3 Nguồnnướccungcấpchohệthống 77
2.3.1 Kháiquátchung 77
2.3.2 NguồncấpnướcchohệthốngthủylợiNamTháiBình 80
2.4 Ảnhhưởngcủabiếnđổikhíhậuvànướcbiểndâng đếncấpnướccủahệ th ốngthủylợiNam TháiBình 83 2.4.1 Ảnh hưởngcủabiếnđổikhí hậu 83
2.4.2 Ảnhhưởngcủanướcbiểndâng 85
CHƯƠNG3 PHÂNTÍCH,LỰA CHỌNGIẢIPHÁPNÂNGCAOKHẢNĂNG CẤP NƯỚC PHỤC VỤ ĐA MỤC TIÊU CỦA HỆ THỐNG THỦY LỢINAMTHÁIBÌNHDƯỚI ẢNHHƯỞNGCỦABIẾN ĐỔIKHÍ HẬUVÀNƯỚCBIỂNDÂNG 88
3.1 Nhiệm vụcấpnướccủacácvùngtướitronghệthống 88
3.2 Đềxuấtcácgiảiphápcấpnướcphụcvụđamụctiêuchohệthống 90
3.2.1 Cơsởđềxuấtgiảiphápcấpnước 90
3.2.2 Giảiphápcôngtrình 92
3.2.3 Giảiphápphicôngtrình 94
3.2.4 Giảiphápcấpnướcchocácđốitượngdùngnướckhác 95
Trang 63.3 Tính toán khả năng cấp nước của hệ thống dưới ảnh hưởng của biến đổi khíhậuvànước biểndâng.
97
3.3.1 Vàinétgiớithiệumôhình 98
3.3.2 Sơđồtínhtoánvàtàiliệucơbản 98
3.3.3 Hiệuchỉnhvàkiểmđịnh môhình 100
3.3.4 Kếtquảtínhtoán 103
3.4 Lựachọngiảipháp cấpnước 106
3.4.1 Đối vớicácgiảiphápphicôngtrình 106
3.4.2 Đốivớicácgiảiphápcông trìnhkhác 106
3.4.3 GiảipháptrêntrụcchínhsôngHồngvàsôngTràLý 106
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 118
1 Kếtluận 118
2 Kiếnnghị 119
TÀILIỆUTHAMKHẢO 121 PHỤLỤC ERROR!BOOKMARKNOTDEFINED.
Trang 7Hình1.1.BảnđồhiệntrạnghệthốngthủylợiNamTháiBình 23
Hình2.1:PhânvùngtướihệthốngthủylợiNamTháiBình 49Hình3.1:SơđồthủylựchệthốngthủylợiNamTháiBình 99Hình3.2:Mựcnướcthực đovàtínhtoántạicầuPhúcKhánh(a)Hiệuchỉnhmôhìnhtừ26/01-14/02/2002;(b)kiểmđịnhmô hìnhtừ26/1-14/2/2000 100Hình3.3:Thuậttoánđốivớicôngtrìnhlấynước 101Hình3.4:Môphỏngcốnglấynướctrênsôngtrong môhìnhMIKE11 102Hình 3.5:Độmặn trung bìnhmặtcắt tínhtoán trên sôngHồng(a) vàsông TràLý(b)
1 0 3
Trang 8Bảng1.1:T h ô n g báoQuốcgiavềBiếnđổikhíhậuởViệtNam(sovớinăm1990)9
Bảng1.2:KịchbảnBĐKHcácvùngcủaViệtNam 9
Bảng1.3: KịchbảnnướcbiểndângởViệtNamsovớinăm1990(cm) 10
Bảng1.4:Nhiệtđộtrungbìnhnămcủamộtsốtrạmkhí tượng 12
Bảng1.5:ĐặctrưngđộẩmtrungbìnhthángcủatừngthậpkỷtạitrạmLáng 12
Bảng1.6:PhânbốsốlầnbãođổbộvàoViệtNamtheotừngtháng 13
Bảng1.7:LượngmưatrungbìnhquatừngthờikỳtạitrạmTháiBình 14
Bảng1.8:Mựcnướcbáođộngvàthờigianduytrìtạimộtsốvịtríđiểnhìnhởhạlưusông Hồng 18
Bảng1.9:Khoảngcáchxâmnhậpmặntrênmộtsốsông 19
Bảng1.10:Mứctăngnhiệtđộtrungbìnhnăm(oC)sovớithờikỳ1980-1999theo kịchbảnphátthảitrungbình(B2)ởtỉnhThái Bình 20
Bảng1.11:Mứcthayđổicủalượngmưanăm(%)sovớithờikỳ1980-1999t h e o kịchbảnphátthảitrungbình(B2)ởTháiBình 20
Bảng1.12:Cáckịchbảnvềmựcnướcbiểndâng(cm)cho khuvựcbiểntừHònDấu đếnĐèoNgang 21
Bảng1.13: PhânloạiđấttheođộchuapH củahệthống 29
Bảng1.14:Dinhdưỡngtrongđất 30
Bảng1.15: Dânsốvàcơcấudânsố 28
Bảng1.16:DiệntíchmộtsốloạicâytrồngtronghệthốngNamTháiBình 29
Bảng1.17:SốlượngcácloạivậtnuôitronghệthốngNamTháiBình 30
Bảng1.18: Diệntíchnuôitrồngthủysản tronghệthống NamTháiBình 31
Bảng1.19:Diệntíchcáckhucôngnghiệpvàlàngnghềđanghoạtđộng,đãcóquyhoạchtrê nhệthốngthủynôngNamTháiBình 32
Trang 9Bảng1.20: ThốngkêsôngtrụccấpItrênhệthốngNamTháiBình 46
Bảng2.1:Dựbáosựbiếnđổidiệntíchcâytrồngchính 65
Bảng2.2:Sốliệukhítượngnăm2012cáctrạmTháiBình 57
Bảng2.3: Môhình mưatướitrạmTháibìnhtrongkhivựctínhtoán 57
Bảng2.4:Sựthayđổilượngmưaứngvớitần suấtđảmbảo75% 59
Bảng2.5:Sựthayđổilượng mưaứngvới tầnsuấtđảmbảo85% 59
Bảng2.6:Dựbáomứctướitạimặtruộngchocácnămkịch bản 57
Bảng2.7:D ự báonhu cầunướctạimặtruộng chotrồngtrọtcácnămkịchbản 57
Bảng2.8:D ự báonguồnnướclấyvàotạiđầumốicôngtrình 58
Bảng2.9:D ự báopháttriểnngànhchănnuôitrongvùng 64
Bảng2.10:D ự báonhucầunướcchochănnuôi 65
Bảng2.11:D ự báodiệntíchnuôi trồngthủysảnchocácnăm2030,2050 66
Bảng2.12:N h u cầunướcchothủysản 69
Bảng2.13:T ổ n g n h u cầunướcchonôngnghiệp 65
Bảng2.14:D ự báodânsốcủacáchuyệntrongkhuvực 71
Bảng2.15:D ự báodânsốnông thôn,thànhthịtrongkhuvực 71
Bảng2.16:N h u cầunướcsinhhoạtchođôthị,nôngthôntronghệthống 68
Bảng2.17:D ự báonhucầunướcchocácdịchvụcôngcộng 68
Bảng2.18:D i ệ n tíchcáckhucôngnghiệpvàlàngnghềđanghoạtđộng,đãcóquyhoạchvà dựkiếnđếnnăm2020trênhệthống thủynông NamTháiBình 76
Bảng2.19: Dựbáonhu cầunướcchocáckhucôngnghiệptậpchung 77
Bảng2.20: Tốnghợpdựbáo yêucầunước 80
Bảng2.21:Kếtquảcânbằngnướcsơbộ-lưuvựcsôngHồng-TháiBình 85
Bảng2.22:Kếtquảtínhcânbằng giaiđoạn2020-khu vựcđồngbằng 86
Bảng2.23:Kếtquảtínhcânbằng sơbộ-khuvựcđồngbằngsôngHồng 86
Bảng1.24:TrữlượngnướcdướiđấtkhuvựcTháiBình 87
Trang 1089
Bảng2.26:LưulượngmùakiệttạiHàNội 84
Bảng2.27:Độ mặntạimộtsốcốnglấynướctronghệthốngNamTháiBình 90
Bảng3.1:Nhiệmvụcấpnướctướiphântheovùngtưới 93
Bảng3.2:Tínhtoánnănglựccấpnướccủahệthốngcôngtrìnhtheovùngcấpnước .103
Bảng3.3:Nănglựccấpnước củahệthốngcôngtrình chocácvùngtưới khigiải pháp1thựchiện Error!Bookmarknotdefined. Bảng3.4:Bảngtổnghợpcáccốnglấynướcđượccảitạo,nângcấptronghệthống .114
Bảng3.5:Tổnglượngnướclấyquacáccống đầumốitrongmùakiệtđãđượccảitạonângcấp củahệthống(106m3) 115
Bảng3.6:Dựkiếntiếnđộthựchiệngiảipháp 116
Trang 11WBN g â n hàngThếgiới
Trang 12í n h ( K N K ) T r o n g khoảng thời gian 70 năm gần đây (1931-2000), nhiệt độ trung bình ở Việt Nam tănglên0,70C,sốđợtkhôngkhílạnhgiảmhẳn,trongkhi
đósốcơnbãomạnhđangcóxuh ư ớ n g g i a t ă n g v à d i ễ n b i ế n h ế t s ứ c b ấ t t h ư ờ n g T r o
n g t h ậ p n i ê n 1 9 7 1 - 1 9 8 0 trung bình mỗi năm nước ta đón nhận 29 đợt không khí lạnh thì đến giai đoạn
1994-2007đãgiảmxuốngchỉcòn16đợtmỗinăm.Mùabãokếtthúcmuộndần,quỹđạocủabãobấtthường,khuvựcNamTrungBộvàNamBộphảichịuảnhhưởngnhiềucơn bão hình thành ngoài biển Đông Ở miền Bắc, từnăm 1961 đến 1970 trung
bìnhmỗinămcó30ngàymưaphùn,từnăm1991đến2000giảmxuốngcòn15ngày.Mựcnướcbiểnđãdânglênkhoảng20cmsovớicáchđây10năm
Trêntừng
2000)khôngrõrệttheocácthờikỳvàtrêncácvùngkhácnhau:cógiaiđoạntănglênvàcógiaiđoạngiảmxuống.LượngmưanămgiảmởcácvùngkhíhậuphíaBắcvàtăngởcácvùngkhíhậuphíaNam.Tínhtrungbìnhtrongcảnước,lượngmưanămtrong50nămqua(1958-
địađiểm,xuthếbiếnđổicủalượngmưatrungbìnhnămtrong9thậpkỷvừaqua(1911-2007)đãgiảmkhoảng2%
ViệckhaithácsửdụngnguồnnướchàngnămởViệtNamhiệnnayđãđạtkhoảng9
0 t ỷ m3nước,c h i ế m t r ê n 1 1 % t ổ n g l ư ợ n g n ư ớ c , d ự b á o , n h u c ầ u d ù n g nướchàngnămtăngkhoảng3,5%,nghĩalàtrongkhoảng30nămtới,nhucầunướcsẽtănggấpđôisovớihiệnnay.Trongkhiđó,dobiếnđổikhíhậuvàkhaithác,sửdụngn ư ớ c ởc á c n ư ớ c l á n g g i ề n g b i ế n độngm ạ n h n g u ồ n n ư ớ c s ẽ g i ả m k h o ả n g 7,5%trong30nămtới.Sựthiếuhụtnguồnnướclàhiệnhữuvàkhótránhkhỏi.Bêncạnhđódo nhucầu pháttriểnđôthịvàcông nghiệpđanggâyô nhiễmtớicácnguồnnướchiệncó(cảnướcmặt,nướcbiểnvànướcngầm),nhiềuconsôngđãbáođộngđỏvềsựônhiễmđãảnhhưởngtrựctiếptớisảnxuấtvàsứckhỏecộngđồng
Trang 13Tại lưu vực hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình, nhu cầu nước của các đốitượngdùng nước phụ thuộc trực tiếp từ lưu lượng và mực nước của sông Hồng vàsông Trà Lý(một phân lưu của hệ thống sông Hồng – sông Thái Bình) Trongnhững năm gần đây,dân số tăng lên nhanh, đô thị không ngừng được mở rộng, pháttriển Đi kèm với sự phát triển đó, nhu cầunước cho các ngành công nghiệp, nôngnghiệp, dịch vụ, thủy sản, du lịch… đang tăng lên mà khả năngcấp nước còn nhiềukhó khăn, hạn chế do hệ thống thủy lợi mới chỉ hướng vào mục tiêuchủ yếu là đảmbảo yêu cầu cho nông nghiệp, chưa chú trọng đến yêu cầu cấp thoát nước củacáckhuvựcđôthị,côngnghiệpvànuôitrồngthủysản,…
Ngoài vấn đề về sự phát triển kinh tế trên lưu vực thì hệ thống công trìnhcấpnướcvàdẫnnướccủahệthốngqua20-30nămhoạtđộngđãbịxuốngcấp,bồilắngcần được tính toán
đánh giá lại để xác định nhiệm vụ và tu bổ, nâng cấp, mở rộng…Hiệnnay,mựcnướcvàlưulượngcấpchohệthốngthủylợiNamTháiBìnhquacáccốnglấynướctừsôngHồngvàsôngTràLýđãổnđịnhdocósựđiềuhòahệ thống hồthượng nguồn, nhưng nhu cầu sử dụng nguồn nước do hệ thống cấp lạikhông ngừng thayđổi Do vậy việc quản lý, sử dụng nguồn nước hợp lý tronghệthốngđanglàbàitoánkhókhănchocácnhàquảnlý
Donhữngvấnđềnêutrênviệc“Nghiêncứugiảiphápnângcaokhảnăngcấpnướcphụ cvụđamụctiêucủahệthốngthủylợiNamTháiBìnhdướiảnhhưởngcủaBiếnđổikhíhậuvànư ớcbiểndâng”làhếtsứccầnthiếtvàcấpbáchđểđápứngyêucầunướcvàhoànthiệnhệ
II ĐỐITƯỢNGVÀPHẠMVINGHIÊNCỨU
- Đốitượngnghiêncứu:HệthốngthủylợiNamTháiBìnhtỉnhTháiBình
Trang 14- Phạm vi nghiên cứu: Tập chung nghiên cứu, đánh giá hiện trạng của hệ
thốngthủylợiNamThái Bình,tínhtoánNhucầunước chocácđối tượngdùngnước
dướiảnhhưởngcủa biếnđổikhíhậuvànư ớc biểndângq ua đóđềxuấtcácgiảiphápnhằmnângcaokhảnăngcấpnướcphụcvụđamụctiêu
2) Phươngphápđiềutrathuthập vàđánhgiá
Điều tra thu thập tài liệu về hiện trạng các công trình thủy lợi thông quacáctàiliệuthốngkê,cácniêngiámthốngkê…,khảosátvànghiêncứuthựctế,phân
Trang 154) Phươngphápsửdụngmôhìnhtoánthủyvăn,thủylực.
Để phục vụ cho tính toán thủy lực hệ thống, trên cơ sở phân tích ưu,nhượcđiểm và các thế mạnh của các mô hình thủy lực, để giải quyết bài toán cấpnướctrongnghiêncứuđãchọn môhìnhthuỷđộnglựcMIKE11sửdụngđ ể tínhtoán
5) Phươngphápchuyêngia.
6) Phươngphápthốngkêxácxuất
Trang 16Chương 1TỔNGQUA N
1.1 Tổngquantìnhhìnhnghiêncứutrênthếgiới
Các công trình nghiên cứu quy mô toàn cầu về hiện tượng biến đổi khíhậu(BĐKH) đã được các nhà khoa học nổi tiếng trên thế giới tiến hành từ đầu thập kỷ90của thế kỷ trước Hội nghị quốc tế do Liên hiệp quốc triệu tập tại Rio de Janeironăm
1992 đã thông qua Hiệp định khung và Chương trình hành động quốc tế nhằmcứu vãntình trạng “xấu đi” nhanh chóng của bầu khí quyển trái đất Từ đó Tổ chứcliên Chínhphủ về biến đổi khí hậu của Liên hiệp quốc (IPCC) đã được thànhlập,thuhútsựthamgiacủahàngngànnhàkhoahọcquốctế
Theo kết quả nghiên cứu mới nhất của IPCC trình lên Hội đồng bảo an Liênhợpquốc, nguyên nhân của hiện tượng BĐKH do con người gây ra chiếm 90 %, dotự nhiêngây ra chiếm 10 % Cũng theo báo cáo của IPCC, trong vòng 85 năm (từ1920 đến 2005)nhiệt độ trung bình trên bề mặt trái đất đã ấm lên gần 10C và tăngrất nhanh trong khoảng
25 năm nay (từ 1980 đến 2005) và đưa ra dự báo: đến cuốithế kỷ XXI, nhiệt độ bề mặtTrái đất sẽ tăng thêm từ 1,40C đến 40C, mực nướcbiểnsẽdângthêmkhoảng28cmđến43cm,tốiđa cóthểlêntới81cm
Báoc á o p h á t t r i ể n c o n n g ư ờ i 2 0 0 7 / 2 0 0 8 c ủ a c h ư ơ n g t r ì n h p h á t t r i ể n L i ê
n Hiệpquốc(UNDP)cảnhbáorằngnếunhiệtđộtănglêntừ30Cđến40C,cácquốcđảonhỏvàcácnướcđangpháttriểnsẽbịảnhhưởngnghiêmtrọng.Khimựcnướcbiểndânglênkhoảng1,0m,ViệtNamsẽcókhoảng22triệungườibịmấtnhàcửa;vùngtrũngAiCậpcókhoảng6triệungườimấtnhàcửavà4.500km2đấtngậplụt;ởBangladeshcókhoảng18%diệntích
đấtngậpúng,tác
độngtới70triệudân, Mặtkhác,biếnđổikhíhậusẽlàmchonăngsuất nôngnghiệpgiảm,thờitiếtcựcđoantăng,thiếunướcngọttrầm trọngtrêntoànthếgiới,hệsinhtháitanvỡvà bệnhtậtgiat ăn g Nh ữn gn ướ c nhưViệtNam, Bangladesh, Myanmar, A iCập sẽbịảnh hưởng nhiều nhất Nguy cơ bão lụt, thiên tai sẽ làm cho những nước này rất
khókhănđểpháttriểnkinhtế,đẩylùiđóinghèo
Trang 17Theo“Báo cáo Stern”, nếu chúng ta không hành động, tổng chi phí và rủi
rodoBĐKHgâyra,tươngđươngvớithiệthạimỗinămítralà5%GDPtoàncầukểtừ nay trở đi Nếuxét đến rủi ro và tác động với biên độ rộng hơn thì thiệt hại (hàngnăm) được ước tính vào khoảng 20% GDP hoặc lớn hơn Ngược lại, chi phíchohành động giảm phát thải khí nhà kính, nhằm tránh những tác động xấu nhấtcủaBĐKH,có thểchỉgiới hạntrongphạmvi1%GDPhàngnăm
Trước nguy cơ nói trên, Liên Hợp Quốc đã kêu gọi tất cả các quốc gia trênthế giớiđồng tâm nhất trí để giải quyết vấn đề này Theo các nhà khoa học, các giảipháp hạn chế tìnhtrạng biến đổi khí hậu toàn cầu cần đi theo hai hướng sau:thứnhấtlàlàmgiảmtácđộngcủaBĐKHvàthứhailàthíchứngvớiBĐKH
Nhật Bản là quốc gia có hệ thống công trình phòng chống thiên tai kiên cốnhất thếgiới Dưới tác động của BĐKH Bộ Môi trường Nhật Bản đã đề xuất vớiChính phủkhoản ngân sách trên 64,5 tỷ USD để đối phó với mực nước biển dângcao do băng tan ởhai cực Các nhà khoa học Nhật Bản ước tính nếu mực nước biểntăngthêm1métthìsẽcókhoảng 90%sốbãi biểncủanướcnàysẽbị“nuốtchửng”,sản lượng lúa sẽ giảm 50 % Các nguồn tincũng cho biết Trung Quốc đang xemxét việc xây dựng hệ thống đê kiên cố dọc suốt bờ biển của nướcnày, một kế hoạchđượccoilàxâydựngmột“Vạnlýtrườngthành”mới
NướcAnhvớihệthốngcôngtrìnhchốnglũcókhảnăngchốnglũ100nămvàlũ200nămnhưngvớidiễnbiếncủabiến
đổikhíhậuvànướcbiểndângthìhệthốngnàykhôngcókhảnăngkiểmsoát.Trướctìnhhìnhđó,năm2007,ThủtướngAnhG o r d o n B r o w n c a m kế t đếnt r ư ớ c năm 20 50 s ẽc ắ t gi ảm m
ứ c k hí t h ả i C O 2 khoảng60%đểgiúpxửlýtìnhtrạngtráiđấtnónglênvàAnhQuốcđãtrởthànhnướcđầutiêntrênthếgiớiđưaraluậtphápnhằmcắtgiảmkhíthảiđểđốiphóvớitìnhtrạngthayđổikhíhậu
Ở Bangladesh, Chính phủ có chương trình đầu tư 6,5 triệu USD để đối phóvới cácvùng đất ven biển ngày càng bị nhiễm mặn Chính phủ cũng đề xuất dự ánnâng cao 800
km đường bộ lên từ 0,5 m đến 1,0 m so với mức hiện tại để tránhbịngậpdonướcbiểndângvớichi phíđầutưkhoảng128tỉUSD
Trang 18Vì vậy việc xây dựng một "Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó vớiBĐKH vànước biển dâng" là vấn đề hết sức cấp thiết, mà các quốc gia, trong đócóViệtNamphảichungtayứngphó.
1.1.1 TácđộngcủaBiếnđổikhíhậutớiTàinguyênnước
Mưal ớ n v à t u y ế t r ơ i x ả y r a t h ư ờ n g x u y ê n h ơ n t ạ i c á c v ù n g v ĩ độc a o v à trun
g bình tại bắc Bán cầu trong khi lượng mưa giảm xuống tại vùng nhiệt đới vàbán nhiệtđới Tại nhiều vùng của Châu Âu, miền Trung Canada, bang Californiađỉnh lũ chuyển từmùa xuân sang mùa hè do giáng thủy chuyển chủ yếu từ tuyết rơisang mưa Tại ChâuPhi, các lưu vực sông lớn như sông Nile, hồ Chad vàSenegal,lượngnướccóthểkhaithácgiảmkhoảng40-60%
Thayđổivềphânbốmưa trong nămsẽảnhhưởng đếnlượngnướccóthể
khai thác được Mưa lớn tập trung sẽ làm tăng lượng dòng chảy mặt, giảm lượngnướcngấm xuống các tầng chứa nước dưới đất Điều này làm gia tăng lũ lụtvàomùamưavàthiếunước vàomùakhô,trữlượngnướcngầmsẽsuygiảm
Chếđộthủyvăntạicácvùngkhíhậukhôhanhsẽnhạycảmhơnsovớicácvùngẩmướt.Tạicácvungkhôhanh,mộtsựthayđổinhỏcủanhiệtđộvàlượng
mưa sẽ gây ra biến động lớn về chế độ dòng chảy sông suối Các vùng khô hạn vàbánkhô hạn tại Trung á, Địa Trung Hải, Nam Phi và Châu Đại Dương sẽ chịu tácđộng củalượng mưa giảm và bốc hơi tăng Những vùng có cao độ mặt đất lớn sẽcólượngdòngchảymặttănglêndolượngmưatăng
Mựcnướcbiểndânglênlàmviệccấpnướcvùngduyênhảitrởlênkhókhăn
hơn.Cáctầngnướcngầmbịxâmnhập
mặnkhiếnnhiềugiếngkhaithácnướckhônghoạtđộngđược.Việcxâmnhậpmặnsâuvàocửasônglàmnhiềucôngtrìnhthủylợibịảnhhưởng
1.1.2 Tácđộngtớiquảnlýnguồnnước.
BĐKH sẽ làm nguồn nước mặt và nước ngầm tại những vùng khác nhau thayđổi cả
về chấtvà lượng theo nhữnghướngkhác nhau.B ă n g v à t u y ế t t a n s ẽ l à m dòngchảy lũ tại những lưu vực vùng ôn đới xảy ra sớm hơn và với cường độlớnhơn,gâyảnhhưởngtớikhoảng1/6dânsốthếgiới.Chođến2050,sẽcóthêm260
Trang 19đến 980 triệu dân chịu tác động của khan hiếm nước làm cho tổng số dân chịu tácđộngnày lên tới từ 4,3 đến 4,9 tỷ người Ngược lại, khoảng 20 % dân số thế giới sẽchịu tácđộng của úng ngập do lũ thượng lưu và nước biển dâng mà đặc biệt là tạiđồng bằng cácsông Nile, sông Hằng và sông Mê Kông Ngoài ra,n h ữ n g t h i ệ t h ạ i do nguồnnước gây ra còn thể hiện ở những thay đổi về chất lượng nước nhưxâmnhậpmặn,ônhiễmlýhoátính,ônhiễmnhiệt.
BĐKHtoàncầuđãvà đangtác độngtrựctiếp đếnđờisốngcủangườidân ởmọinơitrênthếgiớiđiểnhìnhnhư:
- ỞmiềnNamchâuÂu,BĐKHsẽdẫnđếnđiềukiệnsốngtồitệhơnởmộtkhuvựcvốnđãdễbịtổnthươngvớibiếnđổikhíhậu.Giảmnguồnnước, tiềmnăngthuỷđiện,dulịch mùahènóichungvànăngsuấtcâytrồng
- Đến giữa thế kỷ, biến đổi khí hậu sẽ làm giảm tài nguyên nước ở nhiềuhònđảo nhỏ, ví dụ như trong Ca-ri-bê và Thái Bình Dương, đến mức trở nên khôngđủđểđápứngnhucầutrongthờigianítmưa
Trang 201.2 Tìnhhìnhnghiêncứuởtrongnước
Việt Nam là một trong những quốc gia trên thế giới bị tác động nhiều nhấtcủahiện tượng BĐKH mà cụ thể là hiện tượng nước biển dâng cao - hậu quảtăngnhiệtđộlàmbềmặt tráiđấtnónglêndophátthảikhínhàkính(KNK)
Theo bản báo cáo về phát triển con người 2007-2008 của UNDP, nếu nhiệtđộ trêntrái đất tăng thêm 20C, thì có khoảng 22 triệu người ở Việt Nam sẽ mất nhàcửa và 45%diện tích đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng sông Cửu Long sẽ ngậpchìmtrongnướcbiển
TheocảnhbáocủaIPCC,đếnnăm2100,nếumựcnướcbiểndângcaothêm1métsẽảnhhưởngđến5% đấtđai,10%dânsố,tác
độngđến7%sảnxuấtnôngnghiệp,làmgiảm10%GDPcủaViệtNam(nguồn:Dagupta.et.al.2007),riêngsảnxuấtkinhtếbiểnsẽsuygiảmítnhất1/3sovớihiệnnay(nguồnUNDP)
Nhà khoa học Nguyễn Khắc Hiếu - Phó trưởng ban chỉ đạo Công ước khíhậu vàNghị định thư Kyoto, thành viên của đoàn Việt Nam tại hội nghị Bali đãtrình bày tómtắt một số phác thảo kịch bản BĐKH ở Việt Nam được trìnhbàytrongcácbảng1.1,1.2và1.3
Bắc
Đông Bắc
Đồngb ằngBB
BắcTr ungBộ
Nam TrungBộ
Tâyn guyên
Nam Bộ
Trang 21Nhiệt độ: Trong 50 năm qua (1958 – 2007), nhiệt độ trung bình ở Việt Namtăng
lên khoảng 0,50C đến 0,70C Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùahèvànhiệtđộở cácvùngkhí hậu phíaBắctăngnhanh hơnởcác vùng phíaNam
Lượngmưa:Trêntừngđịađiểm,xuthếbiếnđổicủalượngmưatrungbìnhnăm
trong 9 thập kỷ vừa qua (1911 - 2000) không rõ rệt theo các thời kỳ và trên cácvùng khác nhau: có giai đoạn tăng lên và có giai đoạn giảm xuống Lượng mưa
nămgiảmởcácvùngkhíhậuphíaBắcvàtăngởcácvùngkhíhậuphíaNam.Tínhtrungbìnhtrongcảnước,lượngmưanăm trong50nămqua(1958 - 2007) đãgiảmkhoảng2 %
Trang 22dânglênkhoảng20cm(Chươngtrìnhmụctiêuquốcgiaứngphóvớibiếnđổikhíhậu, BộTNMT,2008).
1.3 BiếnđổikhíhậuởđồngbằngBắcBộvàtácđộngcủachúngđếnviệccấpnướcch ohệthống
1.3.1 TổngquanvềđồngbằngBắcBộ.
VùngđồngbằngBắcBộ(ĐBBB)
(còngọilàvùngđồngbằngsôngHồng)nhìntổngthểcódạngtamgiácvớiđỉnhlàthànhphốViệtTrìtỉnhPhúThọcònđáylàđườngb ờ b i ể n k é o d à i t ừ t h à n h p h ố H ạ L o n g t ỉ n h Q u ả n g N
i n h đếnc ự c n a m huyệnKimSơntỉnhNinhBìnhđượctạothànhdoquátrìnhbồitụphùsacủahệthốngsôngHồngvàsôngTháiBình.Phầnlớnvùngđồngbằngcócaođộtừ0,4mđến12,0mtrongđódưới4,0mchiếmtới55,8%(xembảng1.1phụlục2)
Trảiquanhiềuthếkỷchốngchọivớithiênnhiên,nhândânvùngđồngbằngđãxâydựngđượchệthốngđêđiềuvàbờvùngnhântạodầyđặccùnghàngngàncôngtrìnhthủy lợiphụcvụy ê u cầuc h ố n g lũ, tư ới , tiêu,cảitạo đất….Hiệnnay vùngĐBBB
đãhìnhthành2 2v ù n g t h ủ y lợicó quymôr ấ t k h á c n h a u Hệ thốngthủynôngN a m T
h á i B ì n h l à m ộ t t r o n g s ố 2 2 v ù n g t h ủ y lợic ủ a ĐBBB.D o q u á trìnhcảitạonângcấpcũngnhưquảnlýkhaithácmàphầnlớncáccôngtrìnhtronghệthốngthủylợikhônghoạtđộngđộclậpmàgiữachúngđềucócácmốiquanhệqualại,liênthôngvàảnhhưởnglẫnnhau.Thựctếhầunhưkhôngcósựphânchiarõrànglưuvựccấpnướccủacáccôngtrìnhđầumối(cốnglấynướcvàtrạmbơm)cũngnhưcủacáckênhvàcôngtrìnhtrênhệthốngcấpnước
1.3.2 BiếnđổikhíhậuởđồngbằngBắcBộ
1.3.2.1 Mạnglướitrạmquantrắckhítượng
Các trạm đokhí tượngvà đomưa ở Đồng bằng Bắc Bộ phân bố tương
đốiđều.MộtsốtrạmđượcthiếtlậptừrấtsớmnhưLáng(1886),SơnTây(1933),HàĐông(1936),TháiBình(1933) Sauhòabìnhlậplạicáctrạmđokhítượngvàđomưa được quan trắc khá đầy đủ và liên tục từ 1956 tới nay Vị trí các trạm quan
trắckhítượngxemhình1.1phụlục2
1.3.2.2 Biếnđổivềnhiệtđộ
Trang 23Chỉ trong vòng gần nửa thế kỷ, từ năm 1960 đến nay, nhiệt độ trung bìnhnăm củatoàn vùng Đồng bằng Bắc Bộ đã tăng từ 0,40C đến 0,60C, số đợt khôngkhílạnhgiảmhẳntừtrungbìnhmỗinămđón nhận29 đợtkhông khílạnhtrongthậpniên 1971-1990 xuống còn 24 đợtmỗi năm trong thập kỷ 1991-2000, đặc biệt trongcácnămtừ1994-2010chỉcòn15đợtđến16đợtrétmỗinăm.
Bảng1.4:Nhiệtđộtrungbìnhnămcủamộtsốtrạmkhítượng
o C) 1961-1970 1971-1980 1981-1990 1991-2000 2001-2010
Trang 24Kết quả nghiên cứu cho thấy lượng bốc hơi trung bình tháng cao nhất xảyravàocáctháng 6,tháng7daođộngtừ90 mm-130mm, thấp nhấtvào tháng3khi cómưa phùn ẩm ướt.
Xu thế biến động của lượng bốc hơi Piche giảm ở các trạm Láng,Văn Lý và tăng ở trạm Thái Bình được thể hiện trong bảng 1.2 và hình 1.4, hình1.5phụlục2luậnvăn
1.3.2.5 Biếnđổisốgiờnắng
Tổng số giờ nắng trong vùng nghiên cứu dao động từ 1600 giờ đến 1690giờ,tháng 7 có số giờ nắng cao nhất, đạt 190 giờ đến 200 giờ, tháng 2 có giờ nắng thấpnhất, chỉ đạt 42 giờ đến 46giờ Biến đổi về số giờ nắng không rõ ràng: So với trungbình nhiều năm, trong ba thập kỷ từ 1961-
1990 số giờ nắng có xu thế tăng nhưng từ2001 đến nay lại có xu hướng giảm thể hiện trong bảng 1.3, hình 1.6, hình 1.7phụlục2luậnvăn
1.3.2.6 Biếnđổichếđộgió,bão
TheosốliệuthốngkêcủaTổngcụckhítượngthủyvăn,trong94nămcó403lầnbãođổbộvàoViệt Nam,trung bìnhmỗinămcótừ4đến5lần
1.3.2.7 Biếnđổivềlượngmưavàphânbốmưanăm
VùngĐồngbằngBắcBộcólượngmưanămtươngđốiphongphú:khuvựcphíanamđồngbằngvàvenbiểnđạt1.750mm–
1.850mm,khuvựctrungtâmvàphíabắccủavùngđồngbằng1.450mm–
1.550mm.Kếtquảnghiêncứuchothấytrongvàithậpkỷgầnđâysựbiếnđộngvềtổnglượngmưanăm khôngrõnét,lượng
Trang 251.3.3 Biếnđổivềchếđộthủyvăn
1.3.3.1 Sôngngòi ởđồngbằngBắcBộ
Bao trùm toàn bộ vùng đồng bằng Bắc Bộ là phần hạ lưu của hệ thống sôngHồng
và sông Thái Bình Dòng chính của sông Hồng được tạo thành bởi sông Đà,sông Thao,sông Lô, sông Gâm, sông Phó Đáy và 6 phân lưu là các sông: sôngĐáy,sôngĐuống,sôngLuộc,sôngTrà Lý,sôngNamĐịnhvà sông NinhCơ
Dòng chính sông Thái Bình do 3 sông chính là sông Cầu, sông Thương vàsôngLục Nam hợp lưu tại Phả Lại mà tạo thành Từ Phả Lại trở xuống là vùng hạlưu sôngThái Bình Sông Thái Bình có hai phân lưu chính là sông Kinh Thầy vàsôngVănÚc
Ở đồng bằng Bắc Bộ, hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình liên thôngvớinhau bởi mạng lưới sông khá dầy đặc Hệ thống sông Hồng – sông Thái Bình
có rấtnhiều cửa sông trong đó quan trọng nhất là cửa Bạch Đằng, Lạch Tray, Văn Úc,TháiBình,TràLý,BaLạt,LạchGiangvàCửaĐáy
HệthốngsôngHồngv à sôn g TháiBìnhcót ổ n g diệntíchlư u vựckhoảng169.000 km2trong đó hơn một nửa (khoảng 87.400 km2kể cả đồng bằngsôngHồng)đềun ằ m t r ê n đấtV i ệ t N a m D ò n g c h ả y h à n g n ă m c ủ a s ô n g H ồ n
g v à o
Trang 26s).SôngHồngkhichảyxuốngđồngbằngđãphânbớtmộtphầnlưulượngsangsôngTháiBìnhquasông
Đuốngdài64kmvàsôngLuộcdài72,4km,phânsangsôngĐáydài31,5km,phânquasôngNinhCơdài51,8kmvàquasôngTràLýdài64kmđểrabiển,phầncònlạichảythẳngrabiểnởcửaBaLạt.ĐoạnsôngHồngchảyquaHệthốngthủynôngNamTháiBình dài70km
SôngTràLýlàmộtnhánhcủasôngHồngdài64km.SôngTràLýlàranhgiớiphânchiatỉnhTháiBìnhthành2HệthốngthủynôngNamvàBắcTháiBình,chảytheohướngchungtừTâysangĐông,bắtđầutừxãHồngMinhhuyệnHưngHà,tỉnhTháiBìnhrồiđổraVịnhBắcBộtạicửaTràLý
1.3.3.2 Mạnglướitrạmthủyvăn
ĐBBB nói chung và hệ thống thủy nông Nam Thái Bình nói riêng có hệthốngquan trắc mực nước và lưu lượng tương đối dày đặc Tuy nhiên các trạm đolưu lượngchỉ bố trí quan trắc ở các sông chính không ảnh hưởng triều Đo đạc lưulượng vùng ảnhhưởng triều mới chỉ tiến hành từ 2002 tới nay trên một số phân lưuchính như TriềuDương trên sông Luộc, Quyết Chiến trên sông Trà Lý, Nam Địnhtrên sông Đào, TrựcPhương trên sông Ninh Cơ, Cát Khê trên sông Thái Bình, VịtrícáctrạmthủyvănchínhởĐBBBhình1.1phụlục2
1.3.3.3 PhânphốidòngchảysôngHồngqua cácchilưu
Nếu lượng nước đến đồng bằng châu thổ sông Hồng tại nút trạm thuỷ vănSơn Tâyđược coi là 100 % thì lượng nước phân qua các chi lưu nằm ở phía hạlưuhệthốngsôngHồngtheokếtquảtínhtoánbằngmôhìnhthuỷlực nhưsau:
a) Vềmùakiệt,lượngnướcphânquasôngĐuốngchiếm10,11%,saukhiđãsửdụngk
hoảng gần9% còn80,94%chảytiếpxuống HàNội;phânvào
sôngLuộc7%vàdùngdọcsôngHồng(tảvàhữu)khoảng6,22%cònlạikhoảng67,72%đổrabiển.ĐoạndướingãbasôngTràLý,sôngHồngcònkhoảng58,66%,phântiếpquasôngNamĐịnhkh oản g 17,78%đểsangsôngĐáy,cònlạikhoảng 39,99%chảyxuốngtiếptheophânbớtsangsôngNinhCơkhoảng6,07%,cònlạikhoảng31,3%đổracửaBaLạt
Trang 27b) Vềmùalũ,lượngnướcsôngHồngphânquasôngĐuốngkhoảng31,4%,lượ
ngnhậptừhaibêncủađoạnSơnTây–
HàNộikhoảng0,42%tớiHàNộiđạtkhoảng68,18%,lượngnhậpởđoạnHàNội,ngãbasôngLuộckhoảng0,33%,
phânvàosôngLuộc9,76 %.NướctừsôngLuộcphânquasôngHoákhoảngmộtnửa,cònlạichảyrangãbaTháiBình-
SôngMớiởđoạnQuýCao,rồiphânsangsôngMớinhậpvàosôngVănÚc khoảng1,68%và phầncòn lạiđổra cửa sôngTháiBìnhk h o ả n g 2 , 9 4 %.L ư ợ n g n ư ớ c l ũ c
h ủ y ế u v ẫ n t i ế p t ụ c c h ả y t h e o s ô n g H ồ n g xuống hạ lưu qua ngã ba sông Hồng - sông Luộc khoảng 58,12 %, lưu lượng nhập ởhaiphíatả,hữu(docác trạm bơm
tiêuđổvào)khoảng0,04%.LượngnướcnàysauđóphântiếpvàosôngTràLýkhoảng9,64%,vàosôngNamĐịnhđểrasôngĐáykhoảng19,78%.Phầncònlạikhoảng28,63%tiếptụcđổxuốnghạlưu.Trongquátrìnhchuyểnnước,sôngHồngtiếptụcnhậnthêmlượngnướctiêuthoáttừhaiphíatả,hữukhoảng0,04%lưulượng.TiếpđóphânvàosôngNinhCơkhoảng0,58%,cònlạikhoảng22,71%rabiểnquacửaBaLạt
c) Nhậnxétchung:Dòngchảycácthángtrongnămnóichungvàtrongtừngmùakiệ
t,mùalũnói
riêngtrêncácsôngvùngĐBSHđềudolượngnướcdòngchínhsôngHồngchiphối,nênquyluậtbiếnđổimực nước,lưulượng…
- Thờikỳ1988-2010:SaukhicóhồHoàBìnhlưulượngtrungbìnhtháng1là
967 m3/s, tháng 2 là 926 m3/s, tháng 3 là 999 m3/s, tháng 4 là 1.489 m3/s Lưulượngtháng nhỏ nhất xuất hiện vào tháng 1/1989 là 619 m3/s, tháng 2/1989 là582m3/s,tháng3/1988là641m3/s,tháng 4/1988là558m3/s
Trang 28Tại HàNộithờik ỳ 1 9 8 8 - 2 0 1 0 , d o c á c h ồ c h ứ a ở t h ư ợ n g
n g u ồ n t í c h n ư ớ c , lưu lượng tháo về hạ du giảm nhỏ nên mực nước trung bìnhthời kỳ này giảm mạnhso với mực nước trung bình thời kỳ 1956-1987 Mực nước thấpnhất quan trắc đượcvào ngày 01/01/2010 là 1,12m, ngày 12/02/2010 là 0,81m, ngày 11/3/2010 là 1,04m, ngày 01/4/2010
là 1,42m, ngày 03/5/2010 là 1,45m Thời kỳ trước khi có hồ HoàBình mực nước thấp nhất tại Hà Nộixuất hiện vào tháng 3/1956 cũng chỉ là 1,56 m.Trong các mùa khô từ năm 2004-2005 đến nay mực nước tại Hà Nội luôn luôn bị hạthấp hơn mứctrung bình nhiều năm nhất là từ tháng 1 đến tháng 3 đã gây khó khănchoviệclấynướcởvùnghạlưu
1.3.3.5 BiếnđổidòngchảymùalũtrêndòngchínhsôngHồng
ChếđộdòngchảymùalũcủamạnglướisôngđồngbằngBắcBộchịuảnhhưởngtrựctiếpcủachếđộdòngchảysôngHồngnhấtlàđoạntừHưngYênđếncửaBaLạt,chếđộthủytriềuvịnhBắcBộvàquytrìnhxảlũcủacáchồthủyđiệnởthượngnguồn.Lưulượngmùalũtăngdầntừtháng6đếntháng8vàgiảmdầntừtháng9trởđi
Tháng8dòngchảylũđạttrịsốlớnnhất:trênsôngTràLýtạiQuyếtChiếnđạtk h o ả n
g 9 1 0 m3/sởQ u y ế t C h i ế n , t r ê n s ô n g L u ộ c t ạ i T r i ề u D ư ơ n g đạt9 2 2 m3/scòn tại cửa Ba Lạt
có thể đạt 2.145 m3/s Lưu lượng lớn nhất nhiều năm cũngthường xảy ra vào tháng 8, rất ít khixảy ra vào tháng 7 và tháng 9 Lưu lượng bìnhquân tháng mùa lũ của một số vị trí trênsông hồng có liên quan đến hệ thống thủylợiNamTháiBìnhthểhiệnởbảng1.6phụlục2
Mực nước lũ cao nhất xảy ra trên sông Trà Lý và sông Hồng thuộc phụ thuộcchủ yếuvào nước lũ sông Hồng và thủy triều Trên sông Trà Lý mực nước lũ caonhất tại Quyết Chiến là 6,45 m xuất hiệnngày 22/8/1971, tại ĐịnhC ư l à 2 , 7 5 m xuất hiện ngày 24/7/1996 Càng gần vềphía biển mực nước cao nhất thường bị chiphối bởi yếu tố triều mạnh hơn Để nghiêncứu xu thế biến đổi mực nước vùng hạlưu sông Hồng đã sử dụng tài liệu mực nước tạicác trạm Định Cư trên sông Trà LývàBaLạttrênsôngHồng
Trang 29Ở các khu vực ven biển đồng bằng Bắc Bộ nói chung và ven biển hệthốngthủynôngNamTháiBìnhnóiriêngcóchếđộ nhậttriều,vớibiênđộtriềuthuộcloạilớn nhấtnước ta Một ngày có một đỉnh triều và một chân triều Thời gian triều lênkhoảng 11 giờ và triều xuống khoảng
13 giờ Cứ khoảng 14 ngày đến 15 ngày cómột kỳ nước cường (đỉnh triều cao) vàmột kỳ nước ròng (hay còn gọi là nước lửng,là khi đỉnh triều thấp).Ảnh hưởng thủy triều lấn sâu vào nội địa,
về mùa cạn tới 150km, còn trong mùa lũ triều ảnh hưởng từ 50 đến 100 km Kỳ triều xuống, biênđộtriềulớnnhấtvàotháng7vànhỏnhấtvàotháng3,tháng4.Biênđộtriềulớnnhấtlà3,94mxảyravàongày23/11/1968
Ở vùng ven biển, độ nhiễm mặn thay đổi theo mùa do ảnh hưởng củanướcngọt từ các sông đổ vào Chiều dài xâm nhập mặn sâu nhất là các phân lưucủa hạdu sông Thái Bình từ 5 km đến 28 km, với độ mặn 1‰ và 4‰ thì trên sôngTháiBình là từ 15 km và 5 km, sông Ninh Cơ là 11 km và 10 km, sông Hồng 12
km và10km,sôngTràLýlà8kmvà3kmvàsông Đáylà5kmvà1km.Chiềudàixâm
Trang 30nhậpmặn1‰xanhấttrênsôngTháiBình12km-40km,sôngNinhCơ32km,sôngTràLý20km,sôngĐáy20kmvàsông Hồng14km.
1.3.4 Tácđộngcủabiếnđổikhíhậutớivậnhànhcấpnướccủahệthốngthủylợi
1.3.4.1 Kháiquátchung
Cácnhàkhoahọcchorằngbiểuhiệncủabiếnđổikhíhậu
đốivớiViệtNamđãrấtrõnétnhưbão,lũbấtthường,hạnhánngàycàngkhắcnghiệt,cácvùngđấtthấpvenbiểnsẽbịngậpchìm,đồngbằngsôngCửuLongngàycàngbịxâmmặnsâuhơn
Theo“Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam” do
BộTài nguyên và Môi trường công bố năm 2012: có 3 kịch bản biến đổi khí hậuđượcnghiên cứu tương ứng với các mức độ thấp, trung bình và cao tương ứng vớicácmùatrongnăm:
- Nhiệt độ trung bình có thể tăng ở tất cả các vùng trong cả nước CácvùngkhíhậuphíaBắctăngnhanhhơnsovớicácvùngphíaNam.Vớikịchbảnphátthải
Trang 31thấp vào cuối thế kỷ XXI nhiệt độ trung bình của các vùng đồng bằng Bắc Bộtăng1,60Cđếnl ớ n h ơ n 2 , 20C, kịchb ả n p h á t thảitrungb ì n h t ă n g 1,90Cđến3 , 10Cv à kịchbảnphátthảicaotăngtừ2,50Cđến3,70Csovớithờikỳ1980-1999.
Bảng1.10: Mứctăngnhiệtđộtrungbình năm( o
L ư ợ n g mưa năm tăng so với thời kỳ 1980-1999 là 5,0 %đến 6,0 % với phương
án thấp, từ2% đến 7% với phương án trung bình và từ 2% đến 13% với phương án cao trongđó lượng mưa của cáctháng 7 và tháng 8 tăng mạnh nhất với mức tăng thấp nhấtlà9,5%vàcaonhấtlêntới12,7%
MùaĐông(12-2) 0,9 1,4 1,9 2,5 3,1 3,6 4,0 4,5 4,8MùaXuân(3-5) -0,6 -0,9 -1,2 -1,6 -2,0 -2,3 -2,6 -2,8 -3,1
- Trung bình toàn Việt Nam mực nước biển có thể sẽ cao thêm 49-64 cmđốivới kịch bản thấp, 57- 73 cm đối với kịch bản trung bình và cao thêm từ 78-95 cmđốivớikịchbảncao
Trang 321.3.4.2 Tácđộng củabiếnđổikhíhậutớivậnhànhcấpnước
Dưới tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu và mực nước biển dâng, cùngvới cáchoạt động sản xuất của con người trên lưu vực khiến cho chế độ dòng chảytrên các sôngsuối ở đồng bằng Bắc Bộ bị biến động rất mạnh: dòng chảy mùakiệtgiảmnhanhchóngcòndòngchảymùalũlạităngcaobấtthườnglàm ảnhhưởngđế
n khả năng lấy nước tưới trong mùa cạn và khả năng tiêu nước trong mùa mưa lũcủa các công trình thủy lợi Mặt khác,quá trình phát triển kinh tế - xã hội làm thayđổi hệ số tưới trong nông nghiệp cho các
đượcxâydựng,vùngtướibằngđộnglựcliêntụcđượcmởrộngkhiếncholưulượngnướctưới lấy từ các sôngvào các hệ thống thủy lợi mỗi năm một lớn đã góp phần làmgiảm mực nước sông dẫn đến nguồn nước bị cạnkiệt gây tình trạng hạn hán chovùngđồngbằngBắcBộ
Theo tài liệu về sản xuất nông nghiệp vùng hạ du sông Hồng từ năm 1980đến
1993 có các đợt hạn đáng kể như: Hạn vụ đông xuân các năm 1986,1987, 1988,1991, 1992;Hạn vụ mùa trong các năm 1987, 1990 Các năm kể trên diện tích bịhạn mỗi vụ sản xuất từ 30.000 đến 140.000 ha
2000ha(ĐàoXuânHọc,2004)hình1.15phầnphụlục2
Trang 33Từnăm2003trởlạiđâyhạnhánđãliêntụcxả yratrêndiệnrộng
ởđồngbằngsôngHồng,sựbiến đổicủa khíhậu, nước biểndângvà quátrìnhvậnhànhkhônghợplýcủacáchồchứadẫnđếnnguồnnướccácsônghạduluôntrongtìnhtrạngthiếunước Giai đoạn2000–2012 đặcbiệtlàtừ năm2006 –
2008trênhệthốngsôngHồngvàsôngThái
Bìnhnguồnnướctrongmùakiệtbịsuygiảmnghiêmtrọng.MựcnướctrênsôngHồngtạiHàNộitừtháng12đếntháng5trongnhữngnămgầnđâythấphơntrungbìnhnhiềunămtừ0,50đến1,1(m).Trongkhiđónhucầusửdụngnướcchosinhhoạt,côngnghiệp,nôngnghiệp,dịchvụ, củakhuvựcĐồngbằngsôngHồngkhôngngừngtănglênkhiếnnguồnnướcngàycàngcạnkiệt.Kếtquảlà134.512halúađôngxuânbịhạn,12.295haphảichuyểnđổisangcâytrồng có
nhucầunướcíthơn.Mựcnướcsôngcáixuốngthấpdẫnđếnviệclấynướcvàoc ác hệ t h ố n g ở
hạ d u s ô n g H ồ n g v à s ô n g T h á i B ì n h kh ók h ă n, c á c cốn gl ấ y nướctựchảyphíahạducònbịảnhhưởngcủaviệcxâmnhậpmặnnênmộtsốcốnglấy nước thuộc hệ thống thủy lợi của tỉnh Nam Định, Thái Bình không thể vận hànhđặcbiệtlàvàomùakiệt
1.4 TổngquanvềhệthốngthủylợiNamTháiBình
1.4.1 Điềukiệntựnhiênvùngnghiêncứu
1.4.1.1 Vịtríđịa lý
NamTháiBìnhlàmộttrong22hệthốngthủylợilớnthuộcđồngbằngBắcBộgiớih ạ n b ở i s ô n g T r à L ý ởp h í a b ắ c vàđôngb ắ c , s ô n g H ồ n g ởp h í a T â y và Nam,p h
í a đôngg i á p b i ể n , c ó d i ệ n t í c h t ự n h i ê n 6 6 9 8 5 h a t r o n g đó,đấtn ô n g nghiệp42.915ha,baogồmtoànbộcáchuyệnVũThư,KiếnXương,TiềnHảivàmộtphầnthànhphốTháiBìnhnằmphíanamsôngTràLý,kéodàitừ20º16’37’’đến20º31’28’’vĩđộbắc,từ106º00’11”đến106º24’49”kinhđộĐông
Trang 34Hình1.1.BảnđồhiệntrạnghệthốngthủylợiNamTháiBình 1.4.1.2 Đặcđiểmđịahình,thổnhưỡng:
a) Địahình,địamạo
Hệ thống thủy nông Nam Thái Bình nằm trong vùng có địa hình tương đốibằngphẳng, không có đồi núi, ba mặt giáp sông, một mặt giáp biển Đất đai phìnhiêu, màumỡđượchìnhthànhdobồiđắpphùsatừhệthốngsông Hồng
Hướng dốc chính của địa hình từ Tây Bắc xuống Đông Nam Trong nội vùngđịa hình
có hướng dốc phụ từ sông Kiến Giang thấp dần về hai phía đê sông HồngvàsôngTràLý
Toànb ộ h ệ t h ố n g đượcb a o b ọ c b ở i s ô n g T r à L ý 6 7 k m ( p h í a B ắ c ) , s ô n g Hồng73km(phíaTây,Nam)vàbiểnĐông23km(phíaĐông),sôngKiếnGiangchạy
Trang 35cộngl à 1 1 68, 5k m, h ệ t h ố n g c ó nh ữn g đặcđiểmchung củ a v ù n g đồngbằ n g v e n biểnBắcBộ,việccấpthoátnướcphụthuộcrấtnhiềuyếutố,đốitượngsửdụngđadạng, địa hình, diễn biến khí tượng, chế độ thủy triều và chế độ điều tiết của hồ HòaBình,…
LưuvựchệthốngthủylợiNamTháiBìnhcó diệntích669km2,phầnlớnlưuvực của hệ thống làvùng nông nghiệp xen kẽ các thôn xóm, đồng thời có mộtsốvùngtậptrungđôngdâncưlàthànhphốTháiBình,thịtrấncáchuyệntrongtỉnh
b) Thổnhưỡng:
Đất được bồi đắp bằng phù sa sông Hồng gồm những vùng đất hình thànhsớmmuộn khác nhau, có điều kiện tự nhiên không thuần nhất và chịu tác độngmạnhmẽcủacácyếutốnhântạotheoquátrìnhpháttriểncủacưdân
Thành phần cơ lý lớp mặt: Phần lớn là thịt, thịt nhẹ bị ảnh hưởng chuamặn.Theotàiliệucủatrungtâmkhuyếnnông –lâmtỉnhTháiTình(tàiliệutháng3-1990)t h ì t i ề m n ă n g
đ ấ t c a n h t á c c ủ a v ù n g n g h i ê n c ứ u c ò n k h á n h i ề u , h i ệ n t ạ i chưa khai thác hết Diện tích đất chuamặn khoảng 16.000ha cần được cải tạo tíchcựcbằngbiệnphápthủylợivànôngnghiệp
Bảng1.13:PhânloạiđấttheođộchuapH của hệthống
LoạiđấtRấtchua
(pH<4)
ChuapH=4-4,5
ChuaítpH=4,5-5
KhôngchuapH>5
Khá2-4%
Nghèo
<0,1%
TB0,1-0,2%
Khá0,2%
Nghèo
<0,1%
TB0,1-0,2%
Khá0,2%2.864 10.838 24.329 5.612 28.840 3.579 19.161 10.100 8.770
Trang 36Thổ nhưỡng của hệ thống Nam Thái Bình rất thích hợp cho trồng trọt lúanước vàcây màu Tuy nhiên muốn sản xuất đạt hiệu quả cao và bền vững phảithựchiệnbiệnphápcanhtácvàchếđộnướcphùhợp.
Trang 37Nguồnnước cấpcho toàn bộtỉnhTháiBìnhđược lấy từhệthốngsôngHồngvàsôngTháiBình.
Hệ thống sông Hồng: là hệ thống sông lớn nhất miền Bắc, bắt nguồn từ VânNam –Trung Quốc với 3 nhánh lớn là sông Lô, sông Thao và sông Đà Phần hạlưuchảytrênđồngbằngdài200km.HệthốngsôngTháiBình:chiềudàisônglà385km,diện tích 22.420km2.Nhìn chung, chế độ chảy của các sông vùng đồng bằng châuthổ sôngHồng biếnđổirõrệt theomùa.Mùalũtừtháng5đếntháng10 chiếm70%
- 80%tổng lưulượngdòngchảynăm,tậptrungnhiềunhấtvàocáctháng7,8và 9
Mùa kiệtthôngthườngtừ tháng11đếntháng4nămsau,chiếm
20-30%tổnglưulượngdòngchảynăm,kiệtnhấtvàocáctháng1,2và3,trongđótháng3làthángkiệtnhất,thườngchiếm13%tổnglưulượngdòngchảy,vềmùakiệtcáchồ
chứanướcHòaBìnhvàThácBàcóthểđiềutiếtbổsungchohạdukhoảng600m3/
strungbìnhmỗitháng
*)Sựnhiễmmặnởcác vùngcửasông
Tạicácvùngcửasông,nướcmặntheothủytriềuxâmnhậplàmnướcsôngbịnhiễmmặn.ĐộmặncácsôngHồngvàsôngTháiBìnhbiếnđổitheothủytriều
Khối lượng nước sông cũng làm cho độ mặn biến đổi theo mùa:vào
mùamưa lũ, dòng chảy lớn trong các sông hạn chế sự xâm nhập mặn nhưng về mùa cạnvìdòngchảynhỏnướcmặncóthểtiếnsâuvàođấtliền.Kểtừnăm1990trởlạiđây,nhờ có
hồ Hòa Bình hoạt động điều tiết dòng chảy, chiều sâu xâm nhập mặn
cógiảmđitheochiềudọcsôngHồngvàsôngTràLý
*)Điềukiệnthủyvăn
Khu vực nghiên cứu nằm ở đồng bằng hạ lưu sông Hồng, sông Thái
Bình,tiếpg i á p vớibiểnvàt r ự c t i ế p đượcbaob ọ c b ở i h ệ t h ố n g sông này.SôngT r à Lýở phía Bắc, sông Hồng ở phía Nam, khu vực nghiên cứu tiếp giáp hai cửa sông lớnlàTràLývàBalạt
*)Chếđộdòngchảy
Nhìn chungchế độdòngchảy củacáchệthốngsông vùngđồng bằng Bắc
Bộbiếnđổirõrệttheomùa,mùamưathườngcódòngchảymạnhvàmangmộtlượng
Trang 38phùsalớn,mùakhôdòngchảynhỏ.Mùamưalũtừtháng5đếnhếttháng10,chiếm70-80%tổnglưulượngdòngchảynăm,tậptrungnhiềunhấtvàocáctháng7,8,9
Mùakhôtừtháng11đếnhếttháng4nămsau
Chếđ ộ t h ủ y v ă n , m ự c n ư ớ c t r ê n s ô n g H ồ n g , s ô n g T r à L ý t h a y đổi
10con,sauđóhạthấpdần.Đỉnhvàchântriềuthayđổitheokhônggian,thờigianvàcó
sự tương quan,trongđócógiaiđoạntriềucườngvàgiaiđoạn triềukém
Giai đoạn triều cường mực nước đỉnh triều cao nhất và chân triều cũng hạ
thấpnhất,chênhlệchgiữađỉnhtriềuvàchântriềudaođộngtốiđa3-3,5m,trungbình1,7-1,9m và tối
thiểu 0,3 – 0,5m Số ngàytriều cường từ 3m trở lên trong mộtnămcótừ152-176ngày
1.4.2 Hiệntrạngdânsinh,kinhtế-xãhộitronghệthống
Trang 391.4.2.1 Dânsốvàcơcấudânsố tronghệthống.
Hệ thống thủy lợi Nam Thái Bình với địa bàn là các huyện Vũ Thư, KiếnXương,Tiền Hải và thành phố Thái Bình Tính đến hết năm 2012, dân số trong hệthống vàokhoảng 823,9 nghìn người Ngoài thành phố Thái Bình, thì dân số trongkhu vực thànhthị của các huyện còn lại là khá thấp, trung bình từ 2-4% dânsố.Trongtoànbộkhuvực thìcókhoảng176,6nghìnngười (9,88%)sốngtrongkhuvựcthànhthìvàkhoảng1,609triệungười(90,12%)sốngởkhu vựcnôngthôn
m2)
Dânsố2012(103người)
Phântheokhuvực
(%)
Phântheogiớitính(%)Thành
- Tỷlệtăngdân sốcơhọcởTháiBìnhcaodosứchútcủa xãhộicủatỉnh.Tốcđộtăngdânsốcơhọclà1%thờikỳ1996-
quátrìnhpháttriểnkinhtế-2000.Dânsốthànhthịngàycàngtăng,dânsốnôngthônngàycànggiảm.Dokhônggianđôthị ngày càng mở rộng và cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng công nghiệp, dịchvụ ngày càng phát triểnnên tỷ lệ dân số ngoại thành so với dân số toàn thành phốngàycànggiảmđi
Trang 40b) Ngànhnôngnghiệp
Thái Bình là một tỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằmtrong vùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà NộiHảiPhòng-QuảngNinh.ĐấtđaiTháiBìnhnóichunghệthốngNamTháiBìnhnóiriêng phì nhiêu màu mỡ, nổi tiếng là
“bờ xôi ruộng mật”do được bồi tụ bởi hệ thốngsông Hồng và sông Thái Bình với tổng diện tích tự nhiên 68.149 ha, trong đó diệntích cây hàng năm có 39.137 ha Hệ thống có 3 huyện, 1 thành phố với số dân
nôngthônchiếm94,2%, nguồnlaođộngtrongkhuvựcnôngn g h i ệ p chiếm74,3%
*)Trồngtrọt
-Căncứvàohiệntrạngsửdụng đấtmộtsốnămgần đây.Diệntíchđấtnôngnghiệplà 47.095,61 ha.Trong đódiệntíchtrồnglúavàokhoảng
36.746,75ha,chiếmkhoảng78%diệntíchđấtnôngnghiệptronghệthống,cònlạilàcâycôngnghiệphàngnăm,câyănquảvàmộtsốcâytrồngkhácnhưtrồngrau,đậu,ngô,câycôngnghiệpngắnngàynhưMía, Lạc, …
Tuy nhiên,d iệ ntíchnôngnghiệpcó xuhướnggiảmdầndoquá trình
đôthịhoávàphá t triểncôngnghiệp, tiểuth ủcôngnghiệplàngnghề…
Bảng1.16:DiệntíchmộtsốloạicâytrồngtronghệthốngNamTháiBình
T
T
Huyện,t hànhphố
Diệntíchcâytrồng Lúa(nghìnha) Ngô
(ha)
Khoail ang(ha)
Câyhàngnăm(ha)