Trung tâm Y tế dự phòng TP Cần Thơ có lợi thế về nguồn nhân lực và cơ sở vật chất, các khoa/ phòng đều được kết nối mạng internet, trung tâm đã có website đang hoạt động ổn định. Hiện tại Trung tâm Y tế dự phòng TP Cần Thơ giới thiệu các dịch vụ và hình ảnh trung tâm, trả lời tư vấn khách hàng, niêm yết các bảng giá và dịch vụ, tuyển dụng viên chức … theo các hình thức như: Đăng báo, tạp chí, phóng sự truyền hình, treo băng gol hoặc dán bảng niêm yết tại cơ quan; Đăng thông tin trên website; Các hình thức truyền miệng được khách hàng giới thiệu với nhau; Tư vấn khách hàng ở xa thông qua điện thoại bàn. Các hình thức trên hoạt động có nhiều nhược điểm như sau: Hình thức như đăng báo, tạp chí, treo băng gol hoặc dán bảng niêm yết, …tốn kém nhiều chi phí, thời gian chờ đăng bài viết báo, tạp chí lâu và giới hạn thời gian đăng, hạn chế về số lượng bài đăng. Số lượng người tiếp cận bài viết và đọc thấp. Thông tin một chiều không có sự tương tác giữa khách hàng với nhân viên trung tâm. Có hạn chế về khoảng cách địa lý. Đăng thông tin trên website còn hạn chế về số lượng người truy cập do vẫn còn nhiều khách hàng chưa biết đến website trung tâm. Tư vấn qua điện thoại bàn hạn chế rất lớn về số lượng khách hàng cùng một lúc, hạn chế về thời gian hoạt động (thường theo giờ hành chính); phải bố trí người trực điện thoại. Xuất phát từ thực tiển công việc với mong muốn giới thiệu hình ảnh, dịch vụ của Trung tâm, tương tác với khách hàng nhanh, có hiệu quả và tiết kiệm chi phí tối đa việc quảng bá tôi xin đưa ra giải pháp cải tiển công việc: Sử dụng internet, mạng xã hội facebook để quảng bá có hiệu quả thương hiệu, hình ảnh, dịch vụ của Trung tâm Y tế dự phòng TP Cần Thơ.
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU NHẬN XÉT
ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN, SÁNG KIẾN CẢI TIẾN CẤP CƠ SƠ
Họ và tên người nhận xét: ……… là: ………
Tên đề án, sáng kiến cải tiến:
Chủ nhiệm đề án, sáng kiến cải tiến:
Cộng sự đề án, sáng kiến cải tiến:
1. Về hình thức chung của đề án, sáng kiến cải tiến
2 Nhận xét về đặt vấn đề (lý do thực hiện đề án, sáng kiến cải tiến)
3 Nhận xét nội dung chính của đề án, sáng kiến cải tiến
4 Hiệu quả, tính sáng tạo, triển vọng (khả năng) áp dụng của đề án, sáng kiến cải tiến
5 Nhận xét chung
6 Kết luận
Đồng ý thông qua
Trang 2Yêu cầu bổ sung (nếu có): ………
Không thông qua Lý do: ………
……… , ngày …… tháng …… năm 20….
Người nhận xét
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Trang 3HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN, SÁNG KIẾN CẢI TIẾN
Thành viên Hội đồng
Họ và tên: ………
Chức danh trong hội đồng: ………
Tên sáng kiến, cải tiến, đề án: … ………
………
Chủ nhiệm sáng kiến, cải tiến, đề án: ………
Cộng sự: ……….………
………
………
A Thang điểm đánh giá cụ thể
Tiêu chuẩn đánh giá (cho điểm chẵn từ 0 đến 100 điểm) Khung điểm Điểm chấm
1
Trình bày rõ ràng, sạch, đúng quy định (Bìa, mục lục,
danh mục các từ viết tắt (nếu có), danh mục các bảng,
danh mục các biểu đồ (nếu có), đặt vấn đề, nội dung
chính,…).
Nội dung bố cục chặt chẽ, mạch lạc, hợp lý gồm:
- 1 - Đặt vấn đề;
- 2 - Nội dung chính;
- 3 - Dự kiến kết luận, kiến nghị;
- Tài liệu tham khảo;
- Phụ lục (nếu có)
Bảng vẽ, sơ đồ, hình, phương trình được đánh số thành
nhóm 2 chữ số Trong đó, số đầu là số chương và số sau
là số thứ tự và theo thứ tự tăng dần
Bảng vẽ, hình ảnh, sơ đồ rõ, đẹp, đúng quy định, với:
- Đầu đề hoặc tên của bảng vẽ được đặt ở phía trên bảng;
- Đầu đề hoặc tên sơ đồ, hình ghi ở bên dưới sơ đồ, hình
Có lỗi chính tả, lỗi đặt câu nhưng không đáng kể hoặc
không có
2
Đặt vấn đề thực hiện đề án, sáng kiến cải tiến 15
Đặt vấn đề ngắn gọn, dễ hiểu, súc tích vấn đề cần thực
hiện đề án, sáng kiến cải tiến, nêu bật được lý do tại sao
thực hiện sáng kiến, cải tiến
Nêu được ý nghĩa, tác dụng của đề án, sáng kiến cải tiến
Nêu được những mâu thuẫn, bất hợp lý, những điều cần
cải tiến,… so với thực tế nhu cầu
Cơ sở lý luận của vấn đề thực hiện đề án, sáng kiến
cải tiến (tác giả trình bày tóm tắt những lý luận, lý thuyết
Trang 4đã được tổng kết, gồm các khái niệm, kiến thức cơ bản
về vấn đề chọn viết, thực hiện đề án, sáng kiến cải tiến)
Thực trạng của vấn đề cần thực hiện đề án, sáng kiến
cải tiến (tác giả trình bày những thuận lợi, khó khăn mà
tác giả đã gặp phải trong vấn đề mà tác giả đã chọn để
viết, thực hiện đề án, sáng kiến cải tiến Có mô tả, làm
nổi bật những khó khăn, những mâu thuẫn mà tác giả
đang tìm cách giải quyết, cải tiến và bổ sung sơ đồ, bản
vẽ, hình ảnh (nếu có))
Các biện pháp dự kiến tiến hành để giải quyết vấn đề
(tác giả trình bày những biện pháp, các bước cụ thể dự
kiến tiến hành giải quyết vấn đề, gồm nhận xét về vai trò,
tác dụng, hiệu quả của từng biện pháp hoặc từng bước đó
và bổ sung sơ đồ, bản vẽ, hình ảnh (nếu có))
4
Hiệu quả của đề án, sáng kiến cải tiến
- Dự kiến áp dụng đề án, sáng kiến cải tiến ở khoa,
phòng nào, bộ phận nào, cho đối tượng cụ thể nào?
- Trình bày dự kiến kết quả cụ thể khi áp dụng đề án, sáng
kiến cải tiến (có đối chiếu so sánh với kết quả khi tiến
hành công việc theo cách cũ hoặc theo phương pháp cũ)
30
Tính sáng tạo (tính mới), triển vọng (khả năng) áp dụng
Ghi chú: Đề nghị chấm điểm chẵn tùy từng đề mục.
Đề án, sáng kiến cải tiến được thông qua khi có điểm đạt từ 70 điểm trở lên Nếu đạt dưới 70 điểm, không thông qua đề án, sáng kiến cải tiến hoặc yêu cầu chỉnh sửa bổ sung và thông qua sau khi có sự đồng ý của phản biện hoặc chủ tịch hội đồng đánh giá
B Kết luận
Đồng ý thông qua
Yêu cầu bổ sung (nếu có): ………
Không thông qua
Lý do: ………
Thành viên hội đồng/Phản biện
(Ký, ghi rõ họ tên)