1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chính sách thuế thu nhập cá nhân của trung quốc và bài học kinh nghiệm cho việt nam (tt)

14 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 184,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với Việt Nam, một nước có dân số đông, mức thu nhập bình quân đang tăng qua các năm, và sự chênh lệch lớn giữa thu nhập của các tầng lớp nhân dân, thuế TNCN càng khẳng định vai trò to lớ

Trang 1

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIÊT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 1: CHÍNH SÁCH THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN CỦA TRUNG

QUỐC VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA Error! Bookmark not defined.

1.1 Những vấn đề cơ bản về chính sách thuế TNCNError! Bookmark not defined

1.1.1 Khái quát chung về thuế TNCN Error! Bookmark not defined

1.1.2 Những nội dung cơ bản của thuế TNCN Error! Bookmark not defined.

1.2 Chính sách thuế TNCN của Trung Quốc Error! Bookmark not defined

1.2.1 Nội dung cơ bản về chính sách thuế TNCN hiện hành tại Trung QuốcError! Bookmark not def

1.2.2 Kết quả thực hiện chính sách thuế TNCN ở Trung QuốcError! Bookmark not defined

1.2.3 Ưu, nhược điểm của chính sách thuế TNCN của Trung QuốcError! Bookmark not defined.

1.3 Những nguyên nhân dẫn đến ưu điểm, hạn chế trong chính sách thuế TNCN

của Trung Quốc Error! Bookmark not defined

1.3.1 Kịp thời điều chỉnh các mức khấu trừ Error! Bookmark not defined

1.3.2 Phân loại thu nhập nhằm giảm động cơ gian lận thuếError! Bookmark not defined

1.3.3 Chế tài xử phạt cần quy định rõ và thực hiện nghiêm minhError! Bookmark not defined.

1.3.4.Đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về thuế TNCNError! Bookmark not defined 1.3.5 Không ngừng hoàn thiện hệ thống thanh toán của nền kinh tếError! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 2: SỰ TƯƠNG ĐỒNG VÀ KHÁC BIỆT GIỮA CHÍNH SÁCH

THUẾ TNCN CỦA VIỆT NAM VÀ CHÍNH SÁCH THUẾ TNCN CỦA

TRUNG QUỐC Error! Bookmark not defined.

2.1 Chính sách thuế TNCN của Việt Nam Error! Bookmark not defined

2.1.1 Nội dung cơ bản của chính sách thuế TNCN hiện hành tại Việt NamError! Bookmark not defined.

2.1.2 Những kết quả của việc thực hiện thuế TNCN từ 01/01/2009Error! Bookmark not defined

2.2 So sánh điểm tương đồng và khác biệt giữa chính sách thuế TNCN của Việt

Nam và Trung Quốc Error! Bookmark not defined

Trang 2

2.2.1 Sự tương đồng trong chính sách thuế TNCN của Việt Nam và chính sách thuế

TNCN của Trung Quốc Error! Bookmark not defined.

2.2.2 Sự khác biệt trong chính sách thuế TNCN của Việt Nam và chính sách thuế TNCN

của Trung Quốc Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 3: KHUYẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ TNCN CỦA VIỆT NAM TỪ BÀI HỌC RÚT RA SAU KHI NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH THUẾ TNCN CỦA TRUNG QUỐC Error! Bookmark not defined.

3.1 Mục tiêu hoàn thiện chính sách thuế TNCN đến năm 2020Error! Bookmark not

defined.

3.1.1 Thuế TNCN phải đảm bảo là nguồn thu cho ngân sách nhà nướcError! Bookmark

not defined.

3.1.2 Thuế TNCN phải đảm bảo là công cụ góp phần điều tiết công bằng xã hội Error!

Bookmark not defined.

3.1.3 Thuế TNCN là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tếError! Bookmark not defined.

3.1.4 Thuế TNCN là công cụ để nhà nước thực hiện việc kiểm soát, thống kê thu nhập

của các tầng lớn dân cư Error! Bookmark not defined 3.1.5 Góp phần khắc phục một số nhược điểm của các loại thuế khácError! Bookmark

not defined.

3.1.6 Góp phần hạn chế thất thu thuế thu nhập doanh nghiệpError! Bookmark not defined.

3.1.7 Thuế thu nhập cá nhân phải đảm bảo tính hiệu quảError! Bookmark not defined.

3.1.8 Thuế thu nhập cá nhân phải phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi

cho quá trình hội nhập Error! Bookmark not defined.

3.2.Bài học kinh nghiệm của Trung Quốc có thể áp dụng ở Việt NamError! Bookmark

not defined.

3.2.1 Bài học về điều chỉnh các mức khấu trừ Error! Bookmark not defined 3.2.2 Bài học điều chỉnh thuế suất Error! Bookmark not defined 3.2.3 Bài học về phân loại thu nhập Error! Bookmark not defined 3.2.4 Bài học về thay đổi các chế tài xử phạt Error! Bookmark not defined.

Trang 3

3.3.Một số kuyến nghị hoàn thiện chính sách thuế TNCN của Việt Nam Error!

Bookmark not defined.

3.3.1 Khuyến nghị hoàn thiện chính sách thuế Error! Bookmark not defined 3.3.2 Khuyến nghị nâng cao nhận thức của người nộp thuế về thuế TNCN Error!

Bookmark not defined.

3.3.3 Khuyến nghị nâng cao năng lực cán bộ thuế, cải thiện cơ sở vật chất ngành thuế và

hiện đại hóa công tác kê khai, thu nộp thuế Error! Bookmark not defined.

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Thuế thu nhập cá nhân đã được ra đời và áp dụng rộng rãi trên thế giới, tính đến nay đã có 180 nước, từ các quốc gia phát triển như Mĩ, Anh, Pháp, cho đến các quốc gia đang phát triển như Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia Đây không chỉ là một trong những nguồn thu quan trọng cho ngân sách nhà nước, mà còn là một công cụ hữu hiệu để thực hiện công bằng xã hội thông qua việc phân phối lại thu nhập giữa các tầng lớp dân cư Chính bởi những lí do đó, mà việc xây dựng, áp dụng và hoàn thiện thuế TNCN trở thành yêu cầu tất yếu quan trọng đối với các quốc gia

Với Việt Nam, một nước có dân số đông, mức thu nhập bình quân đang tăng qua các năm, và sự chênh lệch lớn giữa thu nhập của các tầng lớp nhân dân, thuế TNCN càng khẳng định vai trò to lớn trong việc tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và thực hiện công bằng xã hội Tuy nhiên thực tế, Pháp lệnh về thuế thu nhập với người có thu nhập cao 1990 và sau này được sửa đổi thành Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ 01/01/2009, mới đạt được những kết quả rất nhỏ trong bước đầu đi vào thực tiễn Điều này có thể lí giải do chính sách thuế TNCN, công tác quản lí thuế của Nhà nước, nhận thức của người dân vẫn còn những vấn đề tồn tại

Đề tài nghiên cứu muốn hướng đến các mục đích là góp phần tìm ra những giải pháp hoàn thiện chính sách thuế thu nhập cá nhân hiện hành của Việt Nam dựa vào nghiên cứu chính sách thuế thu nhập cá nhân của Trung Quốc để rút ra những nhận xét và

từ đó đưa ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chính sách thuế TNCN của Trung Quốc và Việt Nam trong khoảng thời gian từ 1980 đến 06/2013 và tầm nhìn đến năm 2020

Ngoài phần mở đầu, két luận, danh mục bảng biểu, danh mục các chữ viết tắt và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Chính sách thuế TNCN của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm kinh nghiệm rút ra

Chương 2: Sự tương đồng và khác biệt giữa chính sách thuế TNCN của Việt Nam

và chính sách thuế TNCN của Trung Quốc

Trang 5

Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện chính sách thuế TNCN của Việt Nam từ bài học rút ra sau khi nghiên cứu chính sách thuế TNCN của Trung Quốc

Trong chương 1, luận văn trình bày cơ sở lý luận về thuế thu nhập cá nhân, chính

sách thuế thu nhập cá nhân của Trung Quốc và từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho việc hoàn thiện và thực hiện hiệu quả chính sách thuế thu nhập cá nhân Về cơ sở lý luận thuế TNCN, luận văn đưa ra khái niệm về thuế TNCN và các nội dung cơ bản của thuế TNCN Về chính sách thuế TNCN của Trung Quốc và bài học kinh nghiệm rút ra, luận văn trình bày về các nội dung của chính sách thuế TNCN của Trung Quốc, kết quả đạt được khi thực hiện chính sách thuế TNCN tại Trung Quốc, ưu và nhược điểm của chính sách thuế này của Trung Quốc và cuối cùng là rút ra các bài học kinh nghiệm Trọng tâm của chương 1 là nội dung chính sách thuế TNCN của Trung Quốc và các bài học kinh nghiệm rút ra sau khi nghiên cứu chính sách thuế TNCN của nước này

Nội dung chính sách thuế TNCN của Trung Quốc đã được thể hiện khá rõ theo từng nội dung cụ thể:

Đối tượng nộp thuế: chính sách thuế TNCN của Trung Quốc quy định đối tượng

nộp thuế gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú Trong đó Cá nhân không cư trú là

cá nhân không có nơi ở thường xuyên và không có mặt tại Trung Quốc hoặc không có nơi ở thường xuyên nhưng có mặt tại Trung Quốc không đến 365 ngày và ngược lại là cá nhân cư trú

Thu nhập chịu thuế: chính sách thuế TNCN của Trung Quốc quy định thu nhập

chịu thuế TNCN bao gồm 11 loại: (1) Thu nhập từ tiền công, tiền lương, (2) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể, (3) Thu nhập từ kinh doanh cho thuê, nhận thầu của các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, (4) Thu nhập từ thù lao lao động, (5) Thu nhập từ nhuận bút, (6) Thu nhập từ phí sử dụng bản quyền, (7) Lợi tức, cổ tức từ

cổ phiếu, trái phiếu, (8) Thu nhập từ việc cho thuê tài sản, (9) Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, (10) Thu nhập ngẫu nhiên (như trúng thưởng, trúng xổ số và những thu nhập ngẫu nhiên khác), (11) Thu nhập khác: là chỉ những thu nhập khác do Bộ Tài chính Quốc vụ viện xác định phải nộp thuế

Giảm trừ gia cảnh: Trung Quốc chỉ quy định một mức giảm trừ chung mà không

Trang 6

có phân biệt giảm trừ cho NNT và giảm trừ cho người phụ thuộc và có sự phân biệt về mức giảm trừ đối với cá nhân là người Trung Quốc và cá nhân là người nước ngoài Người nước ngoài có mức giảm trừ cao hơn so với người Trung Quốc Mức giảm trừ hiện hành tại Trung Quốc đối với cá nhân là người Trung Quốc là 3500 NDT, đối với cá nhân

là người nước ngoài thì mức giảm trừ là 4000 NDT

Thuế suất: Tùy theo từng loại thu nhập mà Trung Quốc áp dụng biểu thuế suất lũy

tiến từng phần hay áp dụng thuế suất toàn phần

Ngoài ra trong chương 1, luận văn đã phân tích những kết quả, ưu nhược điểm của chính sách thuế TNCN của Trung Quốc và từ đó đã rút ra được các bài học kinh nghiệm: bài học về điều chỉnh mức giảm trừ, bài học về điều chỉnh thuế suất, bài học về thay đổi các chế tài xử phạt, bài học về dẩu mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân

về thuế TNCN và bài học về xây dựng hệ thống thanh toán của nền kinh tế

Trong chương 2, sau một số giới thiệu về nội dung chính sách thuế TNCN của

Việt Nam, luận văn đi vào nội dung chính là phân tích sự tương đồng và khác biệt giữa chính sách thuế TNCN của hai nước Trung Quốc và Việt Nam Phần phân tích tập trung vào những nội dung của chính sách thuế TNCN của hai nước như là: đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập không chịu thuế, mức giảm trừ gia cảnh, biểu thuế suất

Nội dung chính sách thuế TNCN của Việt Nam gồm các nội dung như sau:

Đối tượng nộp thuế: chính sách thuế TNCN của Việt Nam quy định đối tượng nộp

thuế bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam hoặc

có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn; cá nhân không cư trú là cá nhân không đáp ứng một trong hai điều kiện trên

Thu nhập chịu thuế TNCN: thu nhập chịu thuế TNCN của Việt Nam bao gồm 10

loại Cụ thể: (1) Thu nhập từ tiền lương, tiền công; (2) Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh; (3) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn; (4) Thu nhập từ nhận thừa kế; (5) Thu nhập từ nhận quà tặng; (6) Thu nhập từ bản quyền; (7) Thu nhập từ đầu tư vốn; (8) Thu

Trang 7

nhập từ nhượng quyền thương mại; (9) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; (10) Thu nhập từ trúng thưởng

Giảm trừ gia cảnh: chính sách thuế TNCN của Việt Nam có quy định mức giảm

trừ riêng đối với cá nhân người nộp thuế và người phụ thuộc Chính sách thuế TNCN năm 2009 quy định mức giảm trừ cho cá nhân NNT là 4 triệu đồng/người, mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 1,6 triệu đồng

Thuế suất: chính sách thuế TNCN của Việt Nam có áp dụng hai loại thuế suất đó

là thuế suất lũy tiến từng phần áp dụng cho thu nhập từ tiền công, tiền lương và thu nhập

từ kinh doanh, các thu nhập khác áp dụng theo biểu thuế suất toàn phần

So sánh về nội dung chính sách thuế TNCN của Việt Nam và Trung Quốc, luận văn đã đưa ra những điểm tương đồng và khác biệt theo từng nội dung

Về đối tượng nộp thuế: chính sách thuế TNCN của hai nước Việt Nam và Trung

Quốc đều quy định đối tượng nộp thuế TNCN bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không

cư trú Tuy nhiên, quy định thế nào là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có hai nước

có sự khác biệt

Về thu nhập chịu thuế: nhìn chung quy định về thu nhập chịu thuế trong chính

sách thuế TNCN của hai nước là tương đương nhau, có sự khác biệt là Trung Quốc phân biệt thu nhập từ tiền lương và tiền công với thu nhập từ thù lao lao động còn Việt Nam không có sự phân biệt này

Về thuế suất: Về biểu thuế thì chính sách thuế TNCN của Việt Nam và Trung

Quốc có sự tương đồng là đều sử dụng biểu thuế suất lũy tiến khi đánh vào thu nhập tính thuế Trung Quốc quy định hai biểu thuế suất riêng cho thu nhập từ tiền công, tiền lương

và thu nhập từ sản xuất kinh doanh Việt Nam thì chỉ quy định một biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng cho cả thu nhập từ tiền công, tiền lương và thu nhập từ sản xuất kinh doanh Biểu thuế suất áp dụng cho tiền công, tiền lương của Trung Quốc có 9 bậc, nhiều bậc hơn so với Việt Nam (7 bậc) Mức thuế suất cao nhất của Trung Quốc lên tới 45%, trong khi đó, mức thuế suất cao nhất của Việt Nam là 35%, thấp hơn 10% so với Trung Quốc Mức thuế suất cao nhất này tương ứng với thu nhập chịu thuế tương ứng của

Trang 8

Trung Quốc là trên 100000 NDT (khoảng 163516 USD), mức thu nhập chịu thuế của Việt Nam là trên 960000000 VND (khoảng 45512 USD)

Trong chương 3, sau khi khái quát mục tiêu hoàn thiện chính sách thuế TNCN,

tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách thuế TNCN của Việt Nam dựa trên những bài học rút ra từ nghiên cứu chính sách thuế TNCN của Trung Quốc

Giải pháp hoàn thiện chính sách thuế

- Về mức giảm trừ gia cảnh

Từ bài học của Trung Quốc trong việc chưa thực sự linh hoạt trong điều chỉnh mức khấu trừ thu nhập chịu thuế, chưa có khấu trừ gia cảnh, chúng ta cần rút kinh nghiệm và điều chỉnh yếu tố này cho sát với sự biến đổi kinh tế Đây là yếu tố nhạy cảm

và cần được nghiên cứu có căn cứ dựa trên tình hình kinh tế, các chỉ số lạm phát và sự biến động của chỉ số giá tiêu dùng qua từng năm, để chính sách thuế trở nên sát thực với cuộc sống của người dân Trong dài hạn, khi hệ thống thuế đã được vận hành có hiệu quả, thì mức khấu trừ thu nhập chịu thuế, khấu trừ gia cảnh còn có thể được điều chỉnh theo mức sống của người dân tại những địa phương khác nhau, giảm bớt gánh nặng thuế cho những người sống ở thành phố có mức sống cao mà phải chịu gánh nặng thuế lớn, nhất là những người chỉ có mức thu nhập thấp và trung bình

Việc điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh cần tính tới chính sách và lộ trình cải cách tiền lương của nhà nước, tỷ lệ và mức tăng trưởng kinh tế, mức GDP bình quân đầu người, thu nhập và chi tiêu bình quân đầu người dự kiến vào năm Luật có hiệu lực thi hành, đồng thời tham khảo chính sách và xu thế cải cách thuế TNCN của các nước trong khu vực

- Về sửa đổi biểu thuế luỹ tiến từng phần

Kinh nghiệm của Trung Quốc cho thấy, việc kết hợp điều chỉnh thuế suất từ một

số nguồn thu nhập khi kết hợp với các công cụ kinh tế khác sẽ tạo ra tác dụng điều tiết nhất định, do đó nhà nước cũng cần lưu ý đến vấn đề này Trước những biến động của kinh tế, để kích cầu, điều chỉnh các chỉ số tiêu dùng – tiết kiệm – đầu tư hay để tạo điều kiện cho các ngành đầu tư nào có điều kiện phát triển, mức thuế suất có thể điều chỉnh linh hoạt hơn so với các mức thuế suất hiện tại

Trang 9

Thuế TNCN là loại thuế trực thu nên việc đánh thuế suất cao dễ gây phản ứng mạnh từ phía người nộp thuế Theo đường cong Lafter thì việc đánh thuế suất cao trên 50% trở lên hiệu suất thu thuế sẽ giảm xuống Nếu thuế suất thuế thu nhập là 100% thì không ai muốn làm gì và thu thuế cũng bằng không Vì vậy, các nước muốn tận thu thuế

tu nhập thì mức thuế suất thường xấp xỉ 50% Để hệ thống thuế thu nhập vừa mang tính hài hòa giữa các lợi ích của người nộp thuế và Nhà nước nên có nghiên cứu khoa học cụ thể để đưa ra mức thuế suất thuế TNCN một cách phù hợp

- Về các cơ chế xử phạt

Việc đưa ra và thực thi các chế tài xử phạt nghiêm minh và mang tính răn đe mạnh

mẽ hơn so với thực tại là một trong những sức ép khiến người dân có ý thức trung thực hơn trong việc kê khai và nộp thuế TNCN Các chế tài xử phạt không chỉ dừng lại ở việc truy thu thuế, nộp phạt hành chính gấp nhiều lần số thu nhập trốn thuế mà còn phải nâng cao thành những mức truy tố hình sự

Những trường hợp trốn thuế bị phạt vi phạm phải được công bố công khai về mức

độ vi phạm, hình phạt để mang tính chất răn đe với đông đảo người dân Chỉ bằng cách

xử lí nghiêm minh này, số đối tượng trốn thuế, khai gian thuế mới có thể giảm bớt

Giải pháp bổ trợ

+ Tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức về thuế của người dân

Việc xây dựng phong trào tuyên truyền nhận thức cho người dân nếu được tổ chức với những nội dung, hình thức phong phú và rộng khắp qua các phương tiện truyền thông

và mạng lưới tuyên truyền viên của ngành thuế sẽ là giải pháp hữu hiệu để tăng tính phổ cập của thuế TNCN

Về nguồn nhân lực tuyên truyền viên, ngành thuế phải đào tạo những người có kiến thức chắc về chuyên môn, nội dung, mục đích, chính sách thuế, đồng thời có kĩ năng tuyên truyền và phản biện tốt để tổ chức các phong trào đến người dân

Về nội dung tuyên truyền, ngoài những nguyên tắc kê khai, hướng dẫn thực hiện, những quy định về thuế, những nội dung về lí do đóng thuế, mục đích đóng thuế cũng cần được đề cập một cách sinh động và gần gũi Những thông tin minh bạch hóa về chi

Trang 10

tiêu ngân sách nhà nước vào những khoản mục đầu tư gì, phục vụ đời sống cho nhân dân

ra sao cũng là nội dung cần đề cập và truyền tải để tăng tính thuyết phục với nhân dân

Hình thức tuyên truyền cần phải được vận dụng để tạo nên sự sôi nổi, có sức lan tỏa của công tác tuyên truyền

Những buổi tuyên truyền trực tiếp giữa các cán bộ thuế với đại diện các doanh nghiệp, với người dân có các nguồn thu nhập chịu thuế khác nhau cần được tổ chức thường xuyên tại nhiều nơi để cùng tranh luận và tăng cường hiểu biết về các nội dung của luật thuế Đồng thời đây cũng là nơi để các cán bộ thuế lắng nghe những bất cập, khó khăn của các đối tượng khi tham gia thực hiện luật thuế để có những điều chỉnh phù hợp

Các phương tiện thông tin đại chúng như tivi, báo giấy, báo mạng, đài phát thanh, cũng cần phát huy vai trò của mình trong việc phổ biến lợi ích của việc nộp thuế, cập nhật những điều chỉnh của luật và giải thích rõ mục đích

Internet là phương tiện cần được khai thác sức mạnh để truyền bá thông tin trong thời đại CNTT qua những diễn đàn và các mạng xã hội Một hình thức khá hay ở Trung Quốc trong tuyên truyền qua internet có thể học tập và lan tỏa đó là xây dựng những clip quảng cáo về thuế TNCN một cách hài hước và gần gũi để tiếp cận với người xem được truyền bá qua các trang mạng xã hội

Ngoài ra, xây dựng những chủ điểm để tranh luận trên các trang mạng xã hội, các diễn đàn là hình thức có thể ứng dụng trong tuyên truyền nhận thức, hiểu biết để xây dựng niềm tin và thuyết phục người dân

Bên cạnh đó, việc nâng cao hiểu biết về luật pháp nói chung và luật thuế TNCN của người dân Việt Nam đã và đang là vấn đề cải cách của giáo dục Vì vậy, trong công cuộc cải cách nhận thức này, ngành giáo dục cũng cần tham gia đóng góp vai trò qua việc chuyển

tải nội dung tuyên truyền vào giáo trình cấp III và đại học

+ Khuyến khích, đẩy mạnh các hoạt động tư vấn, cung cấp dịch vụ về thuế, kế toán, kiểm toán, đại lý thuế

Xây dựng khung pháp lý đẩy mạnh hoạt động tư vấn, dịch vụ thuế, kế toán, kiểm toán và đại lý thuế nhằm giúp người nộp thuế hiểu rõ các quy định của pháp luật về thuế, làm tốt công tác kế toán, thực hiện đúng nghĩa vụ và trách nhiệm của mình Ở nước ta

Ngày đăng: 13/04/2021, 08:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w