- Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại công ty TNHH Mây Tre Ngọc Sơn - Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển tại công ty TNHH Mây
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Nghiên cứu các vấn đề cơ bản trong hoạt động đầu tư phát triển trong công ty mây tre đan tại Việt Nam
- Phân tích thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại công ty TNHH Mây Tre Ngọc Sơn
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả của hoạt động đầu tư phát triển tại công ty TNHH Mây Tre Ngọc Sơn
1.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là hoạt động đầu tư phát triển của công ty mây tre đan
- Phạm vi nghiên cứu là hoạt động đầu tư phát triển tại Công ty TNHH Mây Tre Ngọc Sơn giai đoạn 2010-2025
1.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: Luận văn sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo sơ bộ, báo cáo tài chính, bảng biểu, tài liệu nội bộcủa công ty TNHH Mây Tre Ngọc Sơn và tổng hợp các thông tin, …
- Phân tích số liệu-Phương pháp phân tổ: Các thông tin thứ cấp sau khi thu thập sẽ được phân tổ phục vụ công tác nghiên cứu theo các tiêu chí như: tổng vốn đầu tư, các nội dung đầu tư phát triển, …
- Phương pháp tỷ trọng: So sánh chỉ tiêu chi tiết từ các yếu tố cấu thành
- Phương pháp thống kê Bảng biểu: Tiến hành thống kê các số liệu liên quan đến kết quả họat động kinh doanh, nguồn vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp sản xuất mây tre đan Ngọc Sơn
- Phương pháp so sánh đối chiếu: Sau khi phân tổ các dự liệu thứ cấp, tác giả sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu để đánh giá kết quả của hoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp giai đo ạn 2010-2015
- Phương pháp phân tích SWOT: Qua phương pháp phân tích SWOT chúng ta có
Trang 2thể nắm rõ được đâu là điểm mạnh, điểm yếu (phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp), đâu là cơ hội, thách thức (các yếu tố môi trường ngành, môi trường kinh tế quốc dân, môi trường kinh tế thế giới)
Trang 3CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT MÂY TRE ĐAN 2.1 Khái quát về đầu tư phát triển trong doanh nghiệp mây tre đan
“Doanh nghiệp mây tre đan có các đặc trưng cơ bản sau:
+ Đặc trưng về sản phẩm: Tính mỹ thuật, văn hóa và đa dạng
+Đặc trưng về nhóm khách hàng mục tiêu: Thị trường tiêu thụ chính là thị trường xuất khẩu đặc biệt là nhưng nước có thu nhập trung bình cao: Nhật Bản, Châu Âu và
Mỹ
Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp mây tre đan được hiểu là hoạt động chi dùng vốn cùng các nguồn lực hiện có trong hiện tại của doanh nghiệp cho các hoạt động:
+ Đầu tư cho các trang thiết bị phụ trợ
+ Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
+ Đầu tư phát triển nguồn nguyên liệu đầu vào
+ Đầu tư phát triển sản phẩm và thương hiệu sản phẩm.”
2.2 Nộ i dung đầu tư phát triển trong doanh nghiệp mây tre đan:
“Đầu tư phát TSCĐ: Đặc trưng của ngành mây tre đan là sử dụng lượng lớn lao động, máy móc thiết bị chỉ có tác dụng phụ trợ chứ không thể thay đổi được
Đầu tư khoa học công nghệ : Đầu tư cho khâu xử lý mối mọt, các loại keo ép, sơn phủ bề mặt
Đầu tư phát triển nguồn nhân lực: Đây là nội dung quan trọng hàng đầu của doanh nghiệp mây tre đan
Đầu tư vào hàng dự trữ và marketing: Đầu tư phát triển nguồn nguyên liệu tại chỗ Đầu tư phát triển hoạt động marketing online.”
2.3 Nguồn vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp mây tre đan
2.3.1 Vai trò của nguồn vốn đầu tư trong các doanh nghiệp mây tre đan
- Điều kiện tiên quyết để thành lập doanh nghiệp
- Cơ sở cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 4- Cơ sở cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh
2.3.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển trong các doanh nghiệp mây tre đan
“Nguồn vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp mây tre đan gồm hai nguồn chính: Nguồn vốn tự tài trợ; Nguồn vốn từ các nguồn tài trợ ngoài doanh nghiệp Trong đó nguồn vốn từ các nguồn tài trợ của doanh nghiệp được xác định là nguồn vốn chủ yếu trong đầu
tư phát triển.”
2.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển tại các doanh nghiệp mây tre đan:
2.4.1 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả của hoạt động đầu tư
Đánh giá kết quả đầu tư của doanh nghiệp mây tre đan sẽ dựa trên các tiêu chí: kết quả đầu tư tài sản cố định, kết quả đầu tư nhân lực, kết quả đầu tư khoa học công nghệ và kết quả đầu tư marketing
2.4.2 Hiệu quả đầu tư phát triển tại doanh nghiệp mây tre đan
a) Hiệu quả tài chính: Hệ số huy động tài sản cố định, lợi nhuận tăng thêm/đồng vốn đầu tư,
b) Hệ thống các chỉ tiêu cơ bản phản ánh hiệu quả kinh tế xã hội: mức đóng góp vào ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm, …
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển tại doanh nghiệp mây tre đan
2.5.1 Nhóm nhân tố khách quan
Nhân tố kinh tế, những yếu tố thuộc về chính sách nhà nước đãi, khía cạnh điều kiện tự nhiên và văn hóa – xã hội
2.5.2 Nhóm nhân tố chủ quan:
Năng lực thực hiện đầu tư, yếu tố tổ chức, yếu tố thị trường, nguồn vốn đầu tư
Trang 5CHƯƠNG 3 : THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TAI CÔNG TY
TNHH MÂY TRE NGỌC SƠN GIAI ĐOẠN 2010 – 2015
3.1 Tổng quan công ty TNHH Mây Tre Ngọc Sơn
Tên gọi : Xí nghiệp Mây tre Ngọc Sơn
Địa chỉ: Thị trấn Trúc Sơn, Chương Mỹ, Hà Tây
Xưởng sản xuất hiện nay: Khu chợ Ninh Sơn, Xã Ngọc Sơn, Hà Tây
Giấy phép thành lập số 80GP/UB do UBND tỉnh Hà Tây cấp ngay 15/2/1993 Xí nghiệp Mây Tre Ngọc Sơn được thành lập trên cơ sở cao hơn của tổ mây tre đan Chi Nê trước đây
3.2 Thực trạng đầu tư phát tiển tại công ty TNHH Mây Tre Ngo ̣c Sơn giai đoa ̣n 2010 – 2015
“Trong giai đoạn 2010 – 2015 công ty TNHH Mây Tre Ngọc Sơn đặt ra mục tiêu chiến lược về việc tăng đầu tư phát triển từ đó tăng doanh thu, tạo sản phẩm chất lượng hướng tới các thị trường khó xuất khẩu đòi hỏi những tiêu chuẩn khắt khe về chất lượng
và tiêu chuẩn môi trường
Trong giai đoạn 5 năm từ 2010-2015, chỉ thực hiện mua sắm thiết bị với quy mô rất nhỏ 50 triệu đồng đến 60 triệu đồng trong hai năm 2011, 2012 và nội dung đầu tư là máy tính, hệ thống camera, máy chấm công Doanh nghiệp tập trung xây dựng mở rộng
hệ thống nhà xưởng vào năm 2010, các năm tiếp theo chỉ tiến hành sửa chữa nhỏ Năm
2012, 2013 tỷ lệ tăng khá thấp dưới 10% do doanh nghiệp có kế hoạch tập trung vốn đầu
tư vào năm 2014, 2015 để tiến hành đầu tư lớn
Số lượng nhân sự tại công ty đã tăng đều qua các năm, nhóm tăng nhiều nhất là số lượng công nhân, năm 2010 là hơn 300 công nhân sang năm 2011 số lượng công nhân tăng lên 515 công nhân, do năm 2011 nhà xưởng mở rộng bắt đầu đi vào hoạt động nên
số lượng công nhân tăng lên nhanh hơn 1.5 lần Những năm sau đó số lượng công nhân
Trang 6có xu hướng ổn đỉnh, có tăng, nhưng chỉ tăng rất ít
Hoạt động marketing của doanh nghiệp giai đoạn 2010-2015 , xét về mặt giá trị tương đối ổn định và có xu hướng tăng qua các năm, xét về mặt tỷ trọng trong tổng vốn đầu tư thì không quá 8% so với tổng vốn đầu tư phát triển.”
3.3 Đánh giá thực trạng đầu tƣ phát triển của công ty TNHH Mây Tre Ngọc Sơn giai đoạn 2010 – 2015
“Trong những năm qua, công ty TNHH mây tre đan Ngọc Sơn đã đạt được những thành tựu đáng kể về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm.”
“Trong giai đoạn 5 năm từ 2010-2015, chỉ thực hiện mua sắm thiết bị với quy mô rất nhỏ 50 triệu đồng đến 60 triệu đồng trong hai năm 2011, 2012, và nội dung đầu tư là máy tính, hệ thống camera, máy chấm công Doanh nghiệp tập trung xây dựng mở rộng
hệ thống nhà xưởng vào năm 2010, các năm tiếp theo chỉ tiến hành sửa chữa nhỏ Năm
2012, 2013 tỷ lệ tăng khá thấp dưới 10% do doanh nghiệp có kế hoạch tập trung vốn đầu
tư vào năm 2014, 2015 để tiến hành đầu tư lớn.”
“Hạng mục đầu tư hàng tồn kho là hạng mục chiếm tỷ trọng cao nhất của công ty Mây Tre Ngọc Sơn Giai đoạn 2010 – 2013 do tổng lượng vốn đầu tư phát triển giảm nên lượng vốn đầu tư cho hàng tồn trữ cũng giảm theo nhưng luôn giữ ở mức cao trên 50%, tuy nhiên đến giai đoạn 2014 – 2015 khi mà lượng vốn đầu tư phát triển tăng mạnh thì lại tập trung chủ yếu đầu tư cho tài sản cố định là xây, sửa chữa nhà xưởng và mua máy móc thiết bị.”
“Số lượng nhân sự tại công ty đã tăng đều qua các năm, nhóm tăng nhiều nhất là
số lượng công nhân, năm 2010 là hơn 300 công nhân sang năm 2011 số lượng công nhân tăng lên 515 công nhân, do năm 2011 nhà xưởng mở rộng bắt đầu đi vào hoạt động nên
số lượng công nhân tăng lên nhanh hơn 1, 5 lần Những năm sau đó số lượng công nhân
có xu hướng ổn đỉnh, có tăng nhưng chỉ tăng rất ít.”
“_Mức đóng góp cho ngân sách tăng thêm trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp
so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên nghiên cứu của doanh nghiệp
Mức đóng góp cho ngân sách trong 2010-2015 có xu hướng giảm, do hai lý do:
_ Doanh nghiệp nhận được ưu đãi cho dự án đầu tư mới và ngành nghề ưu đãi
Trang 7_Chi phí đầu tư năm 2014, 2015 lớn dẫn đến lợi nhuận giảm
Hiệu quả kinh tế xã hội không cao.”
_Mức thu nhập ( hay tiền lương của người lao động )
_Số chỗ làm việc tăng thêm so với vốn đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu của doanh nghiệp ( đã phân tích ở phần kết quả )
2.4 Hạn chế trong đầu tƣ phát triển của công ty TNHH Mây Tre Ngọc Sơn giai đoạn 2010 – 2015
2.4.1 Hạn chế:
“Thứ nhất là về việc huy động vốn:Vốn cho đầu tư phát triển còn hạn chế
Thứ hai, hệ thống thiết bị văn phòng chưa được đổi mới trong nhiều năm, chất lượng nguồn nhân lực quản lý còn hạn chế
Thứ ba, việc đầu tư cho hàng tồn trữ chưa giữ vững được sự ổn định
Thứ tư, sản phẩm còn chưa đa dạng.”
2.4.2 Nguyên nhân của hạn chế:
Những hạn chế còn tồn tại của công ty Mây Tre Ngọc Sơn bắt nguồn từ những nguyên nhân khách quan bên ngoài và nguyên nhân chủ quan từ phía công ty:
Nguyên nhân đầu tiên từ công ty chưa dạng nguồn vốn đầu tư
Công tác tuyển dụng và đào ta ̣o vẫn chưa thực sự đầu tư và đổi mới
Đội ngũ marketing còn yếu kém dẫn đến hoạt động quảng bá thương hiệu chưa hiê ̣u quả
Chưa có vùng nguyên vâ ̣t liê ̣u ta ̣i chỗ , dẫn đến giá thành và chất lươ ̣ng sản phẩm bi ̣ ảnh hưởng
Công tác quản lý vốn đầu tư còn hạn chế
Trang 8CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI MÂY TRE NGỌC SƠN GIAI ĐOẠN 2016-2025
4.1 Định hướng đầu tư phát triển tại Mây Tre Ngo ̣c Sơn giai đoạn
2016-2025
4.1.1 Định hướng phát triển tại Mây Tre Ngọc Sơn
Mục tiêu của Mây Tre Ngọc Sơn là trở thành một doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm mây tre đan Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp Mây Tre Ngọc Sơn trong giai đoạn 2016-2025 là thị trường châu Âu và thị trường Mỹ, đây là hai thị trường khó tính bậc nhất Muốn đạt được điều này doanh nghiệp phải tập trung đầu tư
và ba vấn đề cơ bản sau:
4.1.2 Phân tích SWOT của Mây Tre Ngọc Sơntrong đầu tư phát triển
Điểm mạnh:
“- Ngành mây tre đan đang được coi
là một trong những ngành xuất khẩu mũi
nhọn và chính phủ đang tạo điều kiện phát
triển cho các doanh nghiệp mây tre đan
Vì vậy doanh nghiệp có nhiều cơ hội để
tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi hơn.”
Điểm yếu:
“-Hiện ngành mây tre đan đang có số lượng doanh nghiệp quá lớn, trong khi
đó nguồn vốn vay ưu đãi còn hạn chế.”
Cơ hội:
“- Là một trong những doanh nghiệp
mây tre ra đời và hoạt động sớm và đi đầu
trong lĩnh vưc mây tre đan xuất khẩu ở
Việt Nam nên Mây Tre Ngọc Sơn đã có
một thời gian hoạt động lâu dài, đã qua
thử thách thị trường và người dùng, tích
lũy được kinh nghiệm và sự tự tin khi thực
hiện các dự án mây tre đan.”
Thách thức:
“-Là một trong những doanh nghiệp mây tre đan tiên phong trong quá trình đổi mới, nên doanh nghiệp phải tự tìm kiếm con được đi của riêng mình nên sẽ mất nhiều thời gian, chi phí và công sức hơn những doanh nghiệp đi sau.”
Trang 94.2 Một số giải pháp đề xuất
_ Tăng cường huy động vốn scho đầu tư phát triển
_ Điều chỉnh cơ cấu vốn, quản lý phân bổ vốn linh hoạt, hợp lý, hiệu quả _ Giải pháp về đầu tư phát triển nguồn nhân lực
_ Giải pháp đầu tư phát triển nguồn nguyên liệu tại chỗ
_ Giải pháp đầu tư phát triển hoạt động marketing
Trang 10KẾT LUẬN
“Công ty TNHH Mây Tre Ngọc Sơn là một trong những doanh nghiệp mây tre đầu tiên thành lâ ̣p ta ̣i Viê ̣t Nam Sau nhiều năm hoa ̣t động trong lĩnh vực mây tre đan xuất khẩu, công ty đã có một vi ̣ thế nhất đi ̣nh trên thi ̣ trường và tron g tâm thức của khách hàng Công ty đã nhâ ̣n thấy được những điểm yếu nói trên của công ty mây tre đan Viê ̣t Nam và trong 10 năm trở la ̣i đây đã có những động thái tích cực để thay đổi Tuy nhiên trước sự ca ̣nh tranh ngày càng gay gắt của thi ̣ trường mây tre đan xuất khẩu, đă ̣c biê ̣t với những đối thủ ma ̣nh như Trung Quốc, Myanma,…công ty cần có những chiến lực đầu tư phát triển hiệu quả để khai thác các khách hàng tiềm năng , đứng vững và nâng cao v ị trí của doanh nghiệp trên thị trường, gia tăng vị thế với các đối thủ cạnh tranh, trở thành thương hiệu mạnh trong nước.”