PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN PHÚC THỌTRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGỌC TẢO SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ĐỂ TỔ CHỨC VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌ
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN PHÚC THỌ
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ NGỌC TẢO
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN
ĐỂ TỔ CHỨC VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH PHẦN KIẾN THỨC “CON NGƯỜI, DÂN SỐ VÀ MÔI TRƯỜNG”
SINH HỌC 9
TRẦN THỊ NHÀN
Hà Nội, Tháng 3/ 2020
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc -o0o -
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
A SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ và tên: Trần Thị Nhàn
Sinh ngày: 09/08/1993
Năm vào ngành: 2015
Đơn vị công tác: Trường THCS Ngọc Tảo
Hệ đào tạo: Cao đẳng Sư phạm Hà Nội
Bộ môn giảng dạy: Sinh học
B NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Trang 3Tuy nhiên, để thực hiện thành công ba nhiệm vụ trên, ngành giáo dục phảiluôn có sự thay đổi cho phù hợp với xu thế thời đại và tình hình phát triển cụ thểcủa đất nước; không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo về mọi mặt từ bậc Phổthông như: Tăng cường công tác bồi dưỡng năng lực giáo viên, đổi mới phươngpháp dạy học… thay đổi trong công tác kiểm tra đánh giá ( KTĐG).
KTĐG là một khâu quan trọng giúp giáo viên thu nhận được tín hiệu ngược từhọc sinh từ đó nắm được trình độ nhận thức của học sinh mình quản lý và có sựchỉnh lý kịp thời việc dạy học Thông qua KTĐG, học sinh tự kiểm tra được vốnkiến thức của mình, tìm ra những lỗ hổng kiến thức để có động lực và ý chí phấnđấu vươn lên trong học tập
Hiện nay, KTĐG đã có sự đổi mới về mặt phương pháp, để khắc phục đượcnhững hạn chế của phương pháp tự luận, phương pháp sử dụng các câu hỏi trắcnghiệm khách quan đã được áp dụng vào công tác KTĐG và ngày càng đượcphát triển Với phương pháp trắc nghiệm khách quan có thể khắc phục được hếtnhững hạn chế của phương pháp tự luận: Đảm bảo được tính khách quan của kếtquả đánh giá và kiểm tra kiến thức trên phạm vi rộng Tuy nhiên, phương phápnày cũng mắc phải những hạn chế: Không phát huy được tính chủ động sáng tạo
và hạn chế khả năng diễn đạt của học sinh
Đi từ thực tiễn nêu ở trên, để tăng hiệu quả KTĐG nói chung và KTĐG mônSinh học nói riêng, tôi đã đi đến lựa chọn đề tài: “ Xây dựng và sử dụng câu hỏitrắc nghiệm khách quan để tổ chức và đánh giá hoạt động học của học sinh phần
nội dung kiến thức Con người, dân số và môi trường, Sinh học 9”
Trang 42 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về tổ chức và đánh giá hoạt động học của học sinh theo hướngphát huy tính tự lực của học sinh, thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách
quan phần con người, dân số và môi trường trong Sinh học 9 Trong mỗi bài,
các câu hỏi trắc nghiệm sẽ đánh giá ở ba mức độ nhận thức khác nhau: Nhớ,thông hiểu và vận dụng
II Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu nội dung kiến thức, mục tiêu cụ thể của từng phần kiến thức vàphân phối chương trình giảng dạy bộ môn Sinh học 9 – THCS, làm cơ sở để đưa
ra bảng trọng số chi tiết cho phần kiến thức Con người, dân số và môi trường và
chuẩn bị cho việc thực nghiệm Sư phạm sau này
- Tiến hành sưu tầm tài tiệu và nghiên cứu về trắc nghiệm khách quan, từ đó cókiến thức tổng quan cũng như cụ thể về xây dựng câu hỏi trắc nghiệm kháchquan và cơ sở lý luận cho đề tài
- Xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm dựa trên bảng trọng số đã lập ra, sau đó tổnghợp lại thành hệ thống câu hỏi cho phần nội dung kiến thức Con người, dân số
và môi trường Tiến hành thực nghiệm Sư phạm để xác định chất lượng và khảnăng ứng dụng của câu hỏi, từ đó có những chỉnh lý cho phù hợp
III Phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp nghiên cứu trên cơ sở lý thuyết
- Kết hợp sưu tầm tài liệu với xử lý ( phân tích, phân loại, tổng kết ) tài liệuliên quan đến KTĐG, các nhóm phương pháp KTĐG nói chung và phương pháptrắc nghiệm nói riêng
- Nghiên cứu và ghi nhớ các bước xây dựng một câu hỏi và một hệ thống cáccâu hỏi trắc nghiệm khách quan với 4 dạng
2 Phương pháp thực nghiệm Sư phạm
- Sử dụng phiếu để điều tra gián tiếp hoặc trực tiếp trao đổi với giáo viên về việcxây dựng và sử dụng câu hỏi theo hướng phát huy năng lực của học sinh
- Sử dụng phiếu để điều tra trực tiếp đối với học sinh sau khi áp dụng bộ câu hỏiTNKQ để củng cố bài
Trang 5IV Tổ chức nghiên cứu
1 Đối tượng phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng:
- Hệ thống câu hỏi phần: Con người, dân số và môi trường - SH 9 - THCS
* Phạm vi :
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách thiết kế SH 9 - THCS
- Các tài liệu về lí luận dạy học
- Các văn kiện của Đảng về giáo dục
2 Địa điểm
Tại trường THCS Ngọc Tảo
3 Phương tiện nghiên cứu
- Đề tài cung cấp một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho phần nội
dung kiến thức Con người, dân số và môi trường, góp phần hoàn thiện thêm
ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm cho bộ môn Sinh học 9– THCS
- Dựa vào hệ thống câu hỏi, học sinh có thể tự kiểm tra kiến thức của bản thân,nâng cao chất lượng tự học
PHẦN B: NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I Vai trò của KTĐG trong dạy học
- Đối với học sinh: KTĐG giúp học sinh xác định được trình độ của bản thân từ
đó có thái độ và động lực điều chỉnh hoạt động học Đồng thời qua KTĐG, học sinh được tái hiện lại và khắc sâu kiến thức
- Đối với giáo viên: KTĐG giúp giáo viên nhận được thông tin liên hệ ngược từ
học sinh Giáo viên sẽ nắm được trình độ nhận thức chung của cả lớp và củatừng học sinh, làm cơ sở để giáo viên có những biện pháp cụ thể tác động đếntừng học sinh KTĐG giúp giáo viên có sự điều chỉnh thích hợp trong công tácdạy học, nhằm nâng cao chất lượng dạy học
II Nội dung cơ bản của KTĐG
1 Quy trình của việc kiểm tra đánh giá
Trang 6Bước 1: Xây dựng hệ thống chỉ tiêu về nội dung đánh giá và tiêu chí đánh giá
(đánh giá cái gì? cho điểm số thế nào?) tương ứng với hệ thống mục tiêu dạyhọc đã được cụ thể hoá đến chi tiết
Bước 2: Thiết kế công cụ đánh giá (hay lựa chọn hình thức KTĐG) và kế hoạch
sử dụng chúng, tuỳ theo mục đích KTĐG mà có thể lựa chọn các dạng kiểm tra các hình thức kiểm tra (kiểm tra miệng, viết 15', 45', 90'…)
Bước 3: Thu nhập số liệu đánh giá: theo đáp án, bảng đặc trưng, giáo viên chấm
bài kiểm tra, thống kê điểm kiểm tra
Bước 4: Xử lý số liệu.
Bước 5: Hình thành hệ thống kết luận về việc KTĐG và đưa ra những đề xuất
điều chỉnh quá trình dạy học
2 Các phương pháp KTĐG
Có 3 nhóm phương pháp KTĐG chính là: quan sát, vấn đáp và thi viết
Ở đây tôi xin đề cập đến Phương pháp viết: Được chia làm hai loại
+ Phương pháp tự luận
+ Phương pháp trắc nghiệm khách quan: Là phương pháp kiểm tra kiến thức
của học sinh dựa trên các các câu hỏi và đáp án có sẵn để học sinh lựa chọn haytrả lời ngắn gọn
Ưu điểm: Phương pháp này khắc phục được những hạn chế trong phương pháp
tự luận
Nhược điểm: Không kích thích được khả năng tư duy sáng tạo của học sinh
trong suy luận và giải quyết vấn đề như phương pháp tự luận
3 Các dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- Câu hỏi đúng - sai ( loại câu trắc nghiệm đúng - sai):
+ Ưu điểm: dễ dàng trong khâu ra đề, phương án lựa chọn chỉ là đúng hoặc sai.
Hiệu suất trắc nghiệm khá cao do học sinh thuận tiện trong khâu chọn đáp án,nên trong cùng một đơn vị thời gian học sinh có thể trả lời được nhiều câu hỏihơn
+ Nhược điểm: phụ thuộc nhiều vào khả năng phán đoán của học sinh ( xác suất
đoán mò là 50% ), khó thiết kế để đo được nhiều mức độ nhận thức khác
Trang 7nhau của học sinh
- Câu hỏi nhiều lựa chọn: Kí hiệu là MCQ- Multi Choice Questions:
+ Ưu điểm: Đo được nhiều mức độ nhận thức khác nhau: Nhớ, hiểu, vận dụng.
Phạm vi đánh giá kiến thức rộng; chấm điểm khách quan, nhanh chóng với độtin cậy cao ( xác suất đoán mò là 25% - với câu hỏi có 4 lựa chọn ) Giúp họcsinh có tư duy phán đoán nhanh, giúp học sinh trong việc tự học và tự kiểm trađánh giá trình độ của bản thân
+ Nhược điểm: Không phát huy được tính sáng tạo của học sinh trong giải
quyết vấn đề và trình bày diễn đạt ý Khó trong khâu ra đề vì soạn câu hỏi rất
tốn thời gian và đòi hỏi trình độ cao của người ra đề
- Câu hỏi ghép nối:
+ Ưu điểm: độ chính xác trong đánh giá là khá cao, đòi hỏi tư duy lôgic của học
sinh
+ Nhược điểm: học sinh vẫn có thể phán đoán mò để tìm ra đáp án nên kết quả
đánh giá phụ thuộc vào khả năng tư duy phán đoán của học sinh
- Câu điền khuyết ( hoặc câu điền vào chỗ trống ):
+ Ưu điểm: Kết quả đánh giá có độ chính xác cao, xác suất đoán mò rất nhỏ + Nhược điểm: Bất tiện khi chấm bài( không thể sử dụng bảng đục lỗ hay máy
chấm) và việc chấm điểm có thể không phải bao giờ cũng hoàn toàn khách quan,nhưng cũng có thể sử dụng loại câu điền khuyết trong một bài trắc nghiệmkhách quan ở lớp học trong một số trường hợp sau đây:
Khi câu trả lời rất ngắn và tiêu chuẩn đúng hay sai rõ rệt
Khi không tìm được đủ số câu nhiễu (“mồi nhử”) tối thiểu cần thiết cho loạicâu nhiều lựa chọn thì có thể sử dụng loại câu điền khuyết
- Câu hỏi có câu trả lời ngắn gọn (điền thêm):
+ Ưu điểm: ra đề dễ dàng, xác suất đoán mò nhỏ.
+ Nhược điểm: hiệu suất trắc nghiệm nhỏ, mang tính chủ quan của người chấm
và không thể áp dụng được máy tính điện tử trong chấm bài
Ngoài ra còn có một dạng câu hỏi trắc nghiệm nữa dành cho các bộ môn sử
dụng đến hình vẽ, đó là dạng câu hỏi chú thích hình vẽ
Trang 8Vậy tổng quan lại thì trắc nghiệm khách quan có 6 dạng câu hỏi: Dạng đúng –sai, dạng câu hỏi nhiều lựa chọn (MCQ), ghép nối, điền khuyết, dạng câu hỏi cócâu trả lời ngắn và cuối cùng là chú thích hình vẽ.
4 Nguyên tắc biên soạn
Câu hỏi đúng - sai
- Câu hỏi trắc nghiệm nên hỏi những nội dung quan trọng, không sa vào chi tiếtquá vụn vặt
- Trình bày câu hỏi đơn giản, rõ ràng
- Câu nên trắc nghiệm khả năng lí giải chứ không chỉ là trắc nghiệm khả năngghi nhớ và không nên chép y nguyên câu trong SGK
Câu hỏi ghép - nối
- Phải đảm bảo tính tương đồng giữa các câu, tính tương đồng giữa các lựachọn
- Số lượng đáp án nên nhiều hơn số lượng câu hỏi, hoặc 1 câu trả lời có thể sửdụng nhiều lần để giảm bớt yếu tố may rủi
Câu hỏi điền thêm
- Lời chỉ dẫn rõ ràng, tránh lấy nguyên văn từ trong sách để tránh HS học thuộclòng
- Đáp án điền vào chỗ trống là những nội dung quan trọng, then chốt và chỉ có
1 đáp án duy nhất
- Chỗ trống trong câu hỏi không nên quá nhiều và cố gắng đặt vị trí chỗ trống
ở cuối câu hoặc giữa câu tránh để đầu câu
Câu hỏi nhiều lựa chọn (MCQ)
- Câu hỏi phải rõ ý, từ dùng trong câu rõ ràng, chính xác, không có sai sót,không được lẫn lộn
- Số lượng phương án lựa chọn càng nhiều thì khả năng đoán đúng càng nhỏ(thường có 4-5 phương án lựa chọn)
- Không được có dấu hiệu nào đối với việc đúng sai của đáp án, không sửdụng các đáp án sai quá rõ ràng
- Vị trí của các đáp án chính xác không nên cố định
Trang 9CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
I Khái quát phạm vi
Trong thời gian vài năm gần đây, việc sử dụng phương pháp trắc nghiệm
khách quan trong công tác kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh được ápdung khá rộng rãi và dần đi vào ổn định Các câu hỏi trắc nghiệm cùng các bộ
đề trắc nghiệm được soạn thảo ngày càng nhiều với chất lượng ngày càng cao
Ở các phân môn đều xây dựng riêng cho mình một hệ thống câu hỏi trắcnghiệm đa dạng về cả mặt số lượng lẫn các dạng câu hỏi Xét mặt bằng chungthì khả năng phân loại mức độ nhận thức của học sinh( nhớ, hiểu, vận dụng,phân tích, tổng hợp và đánh giá) là khá cao
II Thực trạng của đề tài nghiên cứu
Để nắm rõ hơn thực trạng sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trongdạy học tại trường Trung học cơ sở (THCS), tôi đã tiến hành lấy phiếu điều tra
về “ Thực trạng sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan trong dạy học ở trườngTHCS” Tôi đã tiến hành lấy ý kiến của các giáo viên dạy tất cả các bộ mônthuộc hai trường: Trường THCS Thanh Đa và trường THCS Ngọc Tảo – Là haingôi trường tôi sẽ tiến hành thực nghiệm Sư phạm, trong đó có cả giáo viên dạykhối 9 trong 2 năm học 2018-2019, 2019-2020 Sau khi lấy ý kiến và tổng hợp
đã cho kết quả sau:
* Kết quả minh chứng ( phụ lục minh chứng)
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI
I Cơ sở đề xuất các giải pháp
- Câu hỏi tập trung vào vấn đề nghiên cứu
- Câu hỏi mang tích chất nêu vấn đề, buộc học sinh phải luôn ở trạng thái có vấn
đề Trong nhiều trường hợp giáo viên nên nêu ra nhiều câu hỏi gây sự tranhluận Trong cả lớp, tạo điều kiện phát triển tính độc lập tư duy của học sinh, lậpluận theo quan điểm riêng của mình
II Các giải pháp chủ yếu
Để xây dựng được một bộ câu hỏi cần trải qua các bước sau:
- Bước 1: Xác định mục tiêu của câu hỏi: xác định kiểm tra mảng kiến thức nào,
Trang 10đối tượng hướng tới là ai và dùng để đo đạc đánh giá cái gì
- Bước 2: Xây dựng kế hoạch cho nội dung câu hỏi trắc nghiệm: Lập kế hoạch
sẽ giúp ta tạo được “bộ khung”, trình tự các bước đi và hướng đi cho việc pháttriển và hoàn thành bộ câu hỏi trắc nghiệm Ta phải lập kế hoạch sao cho thựchiện được tốt nhất đầy đủ các mục tiêu đề ra ở bước một
- Bước 3: Soạn thảo câu hỏi.
+ Soạn thảo các câu hỏi trắc nghiệm cần dựa trên cơ sở mục tiêu đề ra và phảibám sát theo kết hoạch thực hiện, tránh sự lệch lạc đi sai hướng
+ Cần soạn nhiều câu hỏi hơn dự kiến ban đầu để có sự chọn lựa các câu hỏi.+ Phải tiến hành kiểm tra rà soát kỹ lưỡng các câu hỏi, hạn chế tối đa những lỗisai đặc biệt trong nội dung kiến thức
- Bước 4: Thực nghiệm kiểm định câu hỏi.
Đây là công việc kiểm định chất lượng thực tế của câu hỏi thông qua kết quả thuđược từ học sinh Từ đó có cơ sở sửa đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế
III Xây dựng bộ câu hỏi phần nội dung kiến thức “con người, dân số và môi trường”– sh9.
1 Nội dung và phân phối chương trình như sau:
Bài 53 Tác động của con người đối
Bài 56,57 Thực hành: tìm hiểu tình hình
2 Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan
( phần Phụ lục minh chứng)
- Bộ câu hỏi gồm 80 câu được chia thành 4 mã đề ngẫu nhiên Mỗi mã đề gồm
40 câu với khung điểm 10 ( 0,25đ/1 câu đúng)
- Số HS tham gia thực nghiệm: 112 học sinh
Trang 11CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
I Thực nghiệm khảo sát câu hỏi
Sau khi xây dựng hệ thống câu hỏi gồm 80 câu được phân ra thành 4 đề, với
4 dạng câu hỏi của TNKQ (Dạng đúng – sai, dạng câu hỏi nhiều lựa chọn(MCQ), ghép nối, điền khuyết, dạng câu hỏi có câu trả lời ngắn và cuối cùng làchú thích hình vẽ) Mỗi đề tương ứng với 40 câu và một phiếu trả lời riêng.Nhóm các đề theo cách lấy ngẫu nhiên không hoàn lại Trung bình thời gianhoàn thành mỗi câu hỏi là 1 phút; thời gian để hoàn thành mỗi bài trắc nghiệm
45 phút
- Tổ chức thực nghiệm sư phạm:
Địa điểm tổ chức thực nghiệm: Để xác định tính khả thi của hệ thống câu hỏi
trắc nghiệm, tại mỗi trường tôi tiến hành thực nghiệm với 2 nhóm đối tượng:Lớp chọn và lớp thường
II Kết quả phân tích câu hỏi
Bài dạy
Bộ câu hỏi TNKQ được giáo viên sử dụng Số CH chưa tốt Kết quả
tốt
Kết quả khá
CH học sinh không trả lời được
- Từ kết quả thu được thông qua thống kê tôi nhận thấy hiệu quả của những câu
hỏi phát huy năng lực tự lực đã xây dựng là rất lớn Số câu hỏi được giáo viên
đánh giá là rất tốt đem lại hiệu quả cao trong khi dạy là 81,25% Số câu hỏi được đánh giá ở mức khá là 13,75%, số câu hỏi chưa tốt chỉ chiếm 5,0 % Song
Trang 12phần lớn số câu hỏi giáo viên cho là chưa tốt (những câu hỏi học sinh không trả lời được) tuy chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ song đấy cũng là thực tế.
- Thông qua những thực nghiệm sư phạm có thể thấy tỉ lệ số câu hỏi học sinh trảlời được là khá cao, số câu hỏi sử dụng được tương đối nhiều Những câu hỏi không sử dụng được được giữ lại để sửa chữa hoàn thiện để đưa vào sử dụng
- Kết quả KTĐG cho thấy điểm số của HS đạt được ở mức khá, có những HS bị điểm dưới trung bình nhưng cũng có những HS đạt điểm giỏi, vì thế có thể phân loại được HS Như vậy, về cơ bản hệ thống câu hỏi TNKQ đã đạt được mục đích KTĐG một cách khách quan, công bằng về trình độ nhận thức của HS và phân loại được HS khá giỏi trong lớp
- Theo kết quả phân tích độ khó cho thấy bài trắc nghiệm không phải là quả khóhoặc quá dễ Các câu không đạt chủ yếu rơi vào những câu quá dễ Những câukhông đạt tôi có sự phân tích và chỉnh sửa cho phù hợp với nội dung chươngtrình và trình độ nhận thức của học sinh
PHẦN C: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận:
- Thông qua việc tìm hiểu, nghiên cứu và phân tích thực trạng KTĐG ở trườngTHCS, ta có thể khẳng định rằng việc đánh giá kết quả học sinh là khâu vô cùngquan trọng trong công tác giáo dục học sinh.TNKQ để KTĐG hỗ trợ đắc lực choviệc tổ chức hoạt động dạy và học của giáo viên thông qua sự phản hồi tín hiệungược từ học sinh
- Với những ưu điểm nổi trội, phương pháp trắc nghiệm khách quan đã, đang và
sẽ được sử dụng rộng rãi trong công tác kiểm tra đánh giá tại các trường phổthông Phương pháp này vừa mang tính khách quan cao, vừa có khả năng KTĐGkiến thức trên một phạm vi tương đối rộng và phân loại được các trình độ nhậnthức của học sinh
- Hiện thực hóa những lý luận chung, tôi đã tiến hành soạn thảo ra bộ câu hỏi
gồm 80 với nội dung kiến thức xoay quanh phần kiến thức Con người, dân số và môi trường, dành cho chương trình SGK Sinh học 9
Trang 13- Kết quả trong tổng số 80 câu hỏi, tôi đã chọn ra được những câu đạt tiêuchuẩn áp dụng trong công tác KTĐG tại trường phổ thông Những câu hỏi cònlại tôi sẽ chỉnh sửa cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Vì khuôn khổ thời gian và kiến thức còn hạn chế và chưa đi sâu vào thực tế cụthể của trường phổ thông, nên chắc chắn hệ thống câu hỏi còn gặp rất nhiềuthiếu sót Rất mong các thầy cô đóng góp ý kiến nhận xét để đề tài được hoànchỉnh hơn
Trang 14Tài liệu tham khảo
1 Sách giáo khoa Sinh học 9 – NXB Giáo dục – Bộ Giáo duc và đào tạo 2008
2 Sách giáo viên Sinh học 9 – NXB Giáo dục – Bộ Giáo dục và đào tạo 2002
3 Phân phối chương trình Sinh học THCS – NXB Giáo dục – Bộ giáo dục vàđào tạo
4.Môi trường và con người: Giáo trình đại học Đà Lạt/ Lê Bá Dũng, NXB: Đạihọc Đà Lạt 1998
5 Giáo trình Đại cương phương pháp dạy học Sinh học – NXB ĐH Sư phạm –Trần Bá Hoành (chủ biên)
6.Mười vạn câu hỏi vì sao: Bảo vệ môi trường, Chu Công Phùng, NXB: Khoahọc kỹ thuật 1996
7 Sinh thái và môi trường, Nguyễn Văn Tuyên, NXB: Giáo dục 1997
8 “Đổi mới phương pháp dạy học ở trường THCS” Trần Bá Hoành
NXB Giáo dục Hà Nội - 2000
9 “Đảng Cộng sản Việt Nam - Văn kiện hội nghị lần thứ II Ban chấp hành TWĐảng khoá 8 NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 1997
Trang 15MỤC LỤC TRANG
PHẦN 1: MỞ ĐẦU……….3
I Đặt vấn đề……….3
II Nhiệm vụ nghiên cứu.……… 4
III Phương pháp nghiên cứu……….……… 4
IV Tổ chức nghiên cứu……… 5
PHẦN II: NỘI DUNG……… 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU….………9
I Vai trò của KTĐG trong dạy học ……… 9
II Nội dung cơ bản của KTĐG…….……….9
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU… ……… 9
I Khái quát phạm vi……… ……… 9
II Các giải pháp chủ yếu……….……….9
III Xây dựng bộ câu hỏi……… 10
CHƯƠNG 4:KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN………11
I Thực nghiệm khảo sát câu hỏi ………….……… 11
III Kết quả phân tích câu hỏi……… …… 11
PHẦN C: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ……….… 12
1.Kết luận………12
2 Kiến nghị……….13