NỘI DUNG SÁNG KIẾN: Áp dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong dạy học môn Vật Lý lớp 8 nhằm đem lại hiệu quả cao trong việc tiếp thu kiến thức của học sinh... Đó là những phư
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SÁNG KIẾN: “ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC
TÍCH CỰC TRONG DẠY HỌC MÔN VẬT LÝ LỚP 8”.
A.SƠ LƯỢC BẢN THÂN:
- Họ tên: PHẠM THỊ CHI
- Sinh ngày: 01 – 02 – 1984 Giới tính: Nữ
- Quê quán: Tịnh Hiệp – Sơn Tịnh – Quảng Ngãi
- Trú quán: Nghĩa Dõng – Thành phố Quảng Ngãi
- Đơn vị công tác: Trường TH & THCS Trần Quý Hai
- Chức vụ: Giáo viên
- Trình độ chuyên môn: CĐSP ngành KTCN – Lý
B NỘI DUNG SÁNG KIẾN: Áp dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
trong dạy học môn Vật Lý lớp 8 nhằm đem lại hiệu quả cao trong việc tiếp thu kiến thức của học sinh
Trang 2I PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÍ DO CHỌN SÁNG KIẾN:
Ngành giáo dục đã không ngừng thay đổi nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất trong công tác giáo dục và từng bước đem lại những kết quả khả quan Tuy nhiên, vẫn còn một số lượng lớn học sinh chưa nắm chắc và vận dụng tốt kiến thức đã học, nhất là trong môn Vật lý Điều này dẫn đến nhiều hệ lụy như học sinh chán học, không tập trung trong giờ học, thậm chí bỏ học Nhiều em học sinh có cảm giác sợ mỗi khi tới giờ học Vật lý, chất lượng học tập không cao Số lượng học sinh giỏi càng thấp và số học sinh yếu kém ở môn Vật lý chiếm tỉ lệ 20 – 30%, thậm chí có lớp trên 30% Nhiều học sinh không tập trung chú ý trong giờ học, nói chuyện riêng, làm việc riêng, thể hiện thái độ chán nản môn học Số lượng học sinh giỏi trong các kì thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh trong những năm gần đây rất thấp
2 MỤC TIÊU CỦA SÁNG KIẾN:
Nguyên nhân dẫn đến chất lượng dạy học môn Vật lý xuất phát từ nhiều yếu tố, từ chủ quan của học sinh đến điều kiện cơ sở vật chất và một phần quan trọng không kém là cách tổ chức lớp học của người thầy Một món ăn ngon bắt đầu từ cách trang trí món ăn đó Một tiết học thật sôi nổi, học sinh hứng thú, tích cực, năng động trong các hoạt động tìm hiểu, nghiên cứu kiến thức phải bắt đầu bằng những cách tổ chức phù hợp Đó là những phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực được sử dụng qua mỗi hoạt động học tập phù hợp với nội dung bài học, đặc điểm tâm sinh lí của học sinh và điều kiện của nhà trường Có được như vậy sẽ lôi cuốn học sinh tham gia tích cực, hăng say vào việc học tập, tìm hiểu, nghiên cứu và lĩnh hội kiến thức Từ đó học sinh sẽ tiếp thu được bài, vận dụng để giải quyết bài tập, yêu mến môn học, thể hiện cụ thể qua con điểm và thái độ tích cực của học sinh trong các giờ học Vật lý
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:
- Nghiên cứu nội dung và cách thực hiện các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực trong công tác giảng dạy môn Vật lý khối lớp 8
- Tìm hiểu những khó khăn trong giảng dạy của thầy cô khi lên lớp và của học sinh trong việc tiếp thu kiến thức
- Thảo luận với các thầy cô giảng dạy môn Vật lý những phương pháp,
kĩ thuật dạy học phù hợp với thực tế của nhà trường và của học sinh
Trang 3- Tìm những phương án tối ưu để giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả khi học Vật lý
- Phát triển kĩ năng, năng lực hành động, tạo niềm tin và cảm hứng yêu thích môn Vật lý, yêu thích đến trường cho học sinh
- Phát triển toàn diện nhân cách, đạo đức, năng lực, kĩ năng cho học sinh
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
- Nội dung chương trình Vật lý lớp 8
- Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tiên tiến, mang đến sự tích cực cho học sinh
- Cơ sở vật chất của nhà trường và thực trạng học tập của học sinh lớp
8, Trường TH & THCS Trần Quý Hai
- Các bài tập vận dụng công thức Vật lý 8
- Các bài tập mở rộng và nâng cao môn Vật lý 8
- Các câu hỏi lập luận, suy luận, vận dụng thực tế
- Kiến thức, thái độ, những tâm tư, nguyện vọng của học sinh khi học môn Vật lý
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
5.1 Thu thập thông tin
- Những văn bản chỉ đạo của cấp trên về đổi mới phương pháp dạy học
trong nhà trường phổ thông hiện nay
- Những phương pháp, kĩ thuật dạy học hiện đại đang được khuyến khích áp dụng
- Kết quả học tập môn Vật lý của học sinh lớp 8 qua các năm tại Trường
TH & THCS Trần Quý Hai
- Những trăn trở của đồng nghiệp, xã hội về tình hình học tập của học sinh
- Những tâm tư, nguyện vọng của học sinh lớp 8 khi học môn Vật lý
5.2 Phương án thực hiện:
- Tham khảo các thầy cô về việc dạy học môn Vật lý hiện nay
- Tìm hiểu những khó khăn vấp phải của học sinh trong quá trình học tập môn Vật lý
- Tìm hiểu những sai lầm học sinh hay mắc phải khi làm bài tập Vật lý
- Nhu cầu và khả năng tiếp thu vấn đề của các đối tượng học sinh trong quá trình học tập
Trang 4- Những phương pháp, kĩ thuật dạy học nào phù hợp với nội dung bài học, đặc điểm tâm sinh lí của học sinh và thực tế tại đơn vị trường
- Áp dụng những phương pháp, kĩ thuật dạy học vào trong tiết học và đánh giá kết quả
- Trao đổi với đồng nghiệp những điều đã rút ra được và tìm cách khắc phục những mặt còn hạn chế trong quá trình thực hiện
5.3 Thu nhận kết quả và phân tích:
- Ứng dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực vào đối tượng học sinh
- Thu thập các kết quả thường xuyên và định kỳ của đối tượng học sinh đang nghiên cứu để làm cơ sở đánh giá hiệu quả của đề tài
- Xử lý các số liệu nhận được và đánh giá tính khả thi, hiệu quả của đề tài nghiên cứu
5.4 Rút kinh nghiệm và kiến nghị:
- Tìm những ưu, khuyết điểm khi thực hiện phương pháp mới
- Thăm dò ý kiến của đồng nghiệp, của học sinh về tính khả thi và hiệu quả của phương pháp
- Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình áp dụng
- Những kiến nghị cần thiết đối với các cấp có liên quan để thực hiện phương án
Trang 5II NỘI DUNG
1 Thời gian thực hiện: Năm học 2017-2018 đến năm học 2018-2019
2 Đánh giá thực trạng: Hiện nay tình trạng học sinh có nhiều em ham chơi,
cụ thể là ham game nhiều, lười học, học đối phó
a/ Kết quả đạt được sau khi áp dụng sáng kiến: Tỉ lệ học sinh khá,
giỏi tăng
b/ Những mặt còn hạn chế: Vẫn còn tỉ lệ học sinh yếu, kém.
c/ Nguyên nhân đạt được và nguyên nhân hạn chế:
- Nguyên nhân đạt được: áp dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực gây hứng thú, ham học ở các em làm cho học sinh tiếp thu kiến thức tốt
- Nguyên nhân hạn chế: Số lượng học sinh một lớp đông, năng lực nhận thức các em quá chênh lệnh, không đồng đều
Trang 6III GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1 Căn cứ thực hiện:
1.1 Cơ sở lý luận:
- Tri thức của nhân loại là một đại dương bao la Việc truyền thụ tri thức cho học sinh, nói đúng hơn là người học biến tri thức của nhân loại thành kiến thức của mình là một quá trình Trong đó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phương pháp của người dạy, đặc điểm tâm sinh lí của người học, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường,…
- Với sự phát triển của xã hội đã buộc con người phải tìm tòi, nghiên cứu tri thức mới đáp ứng yêu cầu phát triển đó Để hòa nhập vào xu thế chung của thế giới, Đảng và Nhà nước đã có nhiều quan tâm đặc biệt cho sự nghiệp giáo dục của nước nhà Trong đó yêu cầu đổi mới toàn diện nền giáo dục, đào tạo con người có đầy đủ phẩm chất, năng lực để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
- Đã có nhiều công văn, chỉ thị từ trung ương đến địa phương về công tác đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học chứng tỏ tầm quan trọng trong công tác đào tạo thế hệ trẻ hiện nay
- Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020 ban hành kèm theo Quyết định 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ chỉ rõ:
"Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá kết quả học tập, rèn luyện theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo và năng lực tự học của người học"; "Đổi mới kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng theo hướng đảm bảo thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi"
- Vật lý là môn học khoa học thực nghiệm với những kiến thức thu được thông qua các thí nghiệm hoặc qua các kiến thức thực tế mà kinh nghiệm các em đã có Ngược lại, kiến thức học được sẽ là cơ sở các em vận dụng vào hiện tượng cụ thể xảy ra trong đời sống hoặc trong tự nhiên Đó là một trong những lợi thế khi dạy môn Vật lý nhưng cũng là thách thức không
dễ giải quyết khi học sinh không hình dung được vấn đề nêu ra Do đó, giáo viên cần phải có biện pháp giúp học sinh tháo gỡ một cách hoàn chỉnh và ngắn gọn, dễ hiểu
Trang 71.2 Cơ sở thực tiễn:
- Xã hội ngày nay càng hiện đại nên đòi hỏi con người phải có đủ khả năng để đáp ứng được những yêu cầu đặt ra của xã hội Con người phải được trang bị một hệ thống kiến thức vững vàng, có đủ năng lực thực hành trong mỗi điều kiện khác nhau nhằm đạt được những mục tiêu nhất định, đủ khả năng thích ứng trong những điều kiện mới
- Đổi mới phương pháp dạy học là xu thế và yêu cầu chung của công tác dạy – học hiện nay Đối với môn Vật lý, đổi mới phương pháp dạy học còn là một cách để các em học sinh vận dụng kiến thức đã có trong kinh nghiệm sống vào việc lĩnh hội kiến thức và cũng từ kiến thức mà kiểm nghiệm lại thực tế, giải thích các hiện tượng trong thế giới quanh ta
- Xuất phát từ những khó khăn trên và yêu cầu giáo dục đề ra, mỗi giáo viên cần đổi mới phương pháp, kĩ thuật dạy học nhằm phù hợp với từng hoàn cảnh sống, nội dung bài học, lĩnh vực kiến thức và tâm sinh lí của học sinh Khi các em tự thấy mình hoàn thành được một nhiệm vụ học tập hoặc một công việc thực tế sẽ tạo được niềm tin của bản thân, yêu thích học tập, say
mê nghiên cứu khoa học Đó chính là mục đích cuối cùng mà chúng ta mong muốn ở học sinh
2 Nội dung, giải pháp và cách thực hiện của việc áp dụng phương pháp,
kĩ thuật dạy học tích cực trong môn Vật lý 8:
2.1 Phương pháp dạy học :
2.1.1 Phương pháp dạy học theo nhóm:
a/ Nội dung, phương pháp dạy học nhóm:
- Dạy học nhóm còn được gọi bằng những tên khác nhau như: dạy học hợp tác, dạy học theo nhóm nhỏ, trong đó học sinh của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ, trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp
- Dạy học nhóm nếu được tổ chức tốt sẽ phát huy được tính tích cực, tính trách nhiệm; phát triển năng lực cộng tác làm việc và năng lực giao tiếp của học sinh
b/ Giải pháp thực hiện dạy học theo nhóm: Để thực hiện việc dạy học theo nhóm có hiệu quả chúng ta cần nắm rõ quy trình tiến hành
Tiến trình dạy học nhóm có thể được chia thành 3 giai đoạn cơ bản: Bước 1: Làm việc toàn lớp : Nhập đề và giao nhiệm vụ
Trang 8- Giới thiệu chủ đề;
- Xác định nhiệm vụ các nhóm;
- Thành lập nhóm
Bước 2: Làm việc nhóm
- Chuẩn bị chỗ làm việc;
- Lập kế hoạch làm việc;
- Thỏa thuận quy tắc làm việc;
- Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ;
- Chuẩn bị báo cáo kết quả
Bước 3: Làm việc toàn lớp: Trình bày kết quả, đánh giá
- Các nhóm trình bày kết quả;
- Đánh giá kết quả
* Một số lưu ý:
- Có rất nhiều cách để thành lập nhóm theo các tiêu chí khác nhau, không
nên áp dụng một tiêu chí duy nhất trong cả năm học Số lượng học sinh/1 nhóm nên từ 4- 6 học sinh
- Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau, hoặc mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ khác nhau, là các phần trong một chủ đề chung
- Dạy học nhóm thường được áp dụng để đi sâu, luyện tập, củng cố một chủ đề đã học hoặc cũng có thể tìm hiểu một chủ đề mới
* Ví dụ bài học sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm
Bài 8 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Hoạt động 2: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng
Mục tiêu: Lập được công thức tính áp suất chất lỏng và nêu được đặc điểm
áp suất chất lỏng tại những điểm nằm trên cùng mặt phẳng nằm ngang
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Dùng một cốc thủy tinh có chứa một ít nước Do
trọng lượng của nước sẽ gây ra một áp suất tác
dụng lên đáy cốc
- Bằng kiến thức toán học, Vật lý đã học, hãy
chứng minh áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy cốc
được tính theo công thức: p = d.h
* Thực hiện nhiệm vụ
II CÔNG THỨC TÍNH ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
Trang 9
- Thảo luận nhóm về công thức tính thể tích hình
trụ, công thức tính trọng lượng riêng và công thức
tính áp suất
- Thực hiện các phép thay thế và biến đổi để đưa
về công thức: p = d.h
* Báo cáo kết quả
p =
S
h S d S
V d S
P S
F = = =
→ p = d.h
Trong đó: p là áp suất chất lỏng (Pa),
d là trọng lượng riêng của chất lỏng
(N/m3),
h là chiều cao của cột chất lỏng (m)
-Các điểm A, B và C nằm trên cùng một mặt
phẳng nằm ngang nên: hA = hB = hC → pA = pB =
pC
* Nhận xét, tổng hợp
- Các nhóm nhận xét kết quả của nhóm bạn và rút
ra kết luận cần nắm
p = d.h Trong đó: p là áp suất chất lỏng (Pa),
d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3),
h là chiều cao của cột chất lỏng (m)
-Những điểm nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang thì
có áp suất bằng nhau
2.1.2 Phương pháp giải quyết vấn đề:
a/ Nội dung, phương pháp dạy học giải quyết vấn đề:
- Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề là phương pháp dạy học đặt ra trước học sinh các vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết
và cái chưa biết, chuyển học sinh vào tình huống có vấn đề, kích thích họ tự lực, chủ động và có nhu cầu mong muốn giải quyết vấn đề
b/ Giải pháp thực hiện dạy học giải quyết vấn đề:
- Xác định, nhận dạng vấn đề/tình huống;
- Thu thập thông tin có liên quan đến vấn đề/tình huống đặt ra;
- Liệt kê các cách giải quyết có thể có;
- Phân tích, đánh giá kết quả mỗi cách giải quyết (tích cực, hạn chế, cảm xúc, giá trị);
- So sánh kết quả các cách giải quyết;
Trang 10- Lựa chọn cách giải quyết tối ưu nhất;
- Thực hiện theo cách giải quyết đã lựa chọn;
- Rút kinh nghiệm cho việc giải quyết những vấn đề, tình huống khác
* Một số lưu ý
- Các vấn đề/ tình huống đưa ra để học sinh xử lí, giải quyết cần thoả mãn các yêu cầu sau:
+ Phù hợp với chủ đề bài học;
+ Phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh;
+ Vấn đề/ tình huống phải gần gũi với cuộc sống thực của học sinh;
+ Vấn đề/ tình huống có thể diễn tả bằng kênh chữ hoặc kênh hình, hoặc kết hợp cả hai kênh chữ và kênh hình hay qua tiểu phẩm đóng vai của học sinh;
+ Vấn đề/ tình huống cần có độ dài vừa phải;
+ Vấn đề/ tình huống phải chứa đựng những mâu thuẫn cần giải quyết, gợi ra cho học sinh nhiều hướng suy nghĩ, nhiều cách giải quyết vấn đề
* Tổ chức cho học sinh giải quyết, xử lí vấn đề/ tình huống cần chú ý: + Các nhóm học sinh có thể giải quyết cùng một vấn đề/ tình huống hoặc các vấn đề/ tình huống khác nhau, tuỳ theo mục đích của hoạt động + Học sinh cần xác định rõ vấn đề trước khi đi vào giải quyết vấn đề + Cần sử dụng phương pháp động não để học sinh liệt kê các cách giải quyết có thể có
+ Cách giải quyết tối ưu đối với mỗi học sinh có thể giống hoặc khác nhau
* Một số bài học áp dụng
Bài 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm kiểm chứng sự tồn tại của áp suất khí
quyển
* Làm nảy sinh vấn đề cần nghiên cứu
- Đổ đầy nước vào một cốc thủy tinh, dùng một
tờ giấy không thấm nước hoặc mảnh nilông đậy
kín miệng cốc Lộn ngược cốc xuống, quan sát
và giải thích tại sao nước trong cốc không bị
chảy xuống?
- Nước không bị chảy xuống chứng tỏ có một lực
I SỰ TỒN TẠI CỦA
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Trang 11tác dụng lên mảnh giấy hướng từ dưới lên cân
bằng với trọng lượng của nước Lực đẩy này
chính là áp suất gây ra bởi khí quyển
* Chuyển giao nhiệm vụ
- Hãy nêu những cách làm thí nghiệm để kiểm
chứng sự tồn tại của áp suất khí quyển và nhận
xét đặc điểm của áp suất khí quyển
* Thực hiện nhiệm vụ
- Tìm những thí nghiệm có thể kiểm chứng sự
tồn tại của áp suất khí quyển ( có thể khác ở sách
giáo khoa)
- Tiến hành thí nghiệm và giải thích kết quả
* Báo cáo kết quả
- Giải tích hiện tượng xảy ra ở thí nghiệm hình
9.2 và 9.3
- Hình 9.2: Khi hút bớt không khí bên trong hộp
sẽ có sự chênh lệch áp suất giữa bên ngoài và bên
trong nên làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía
- Hình 9.3: Nước trong ống thủy tinh không chảy
xuống vì trọng lượng của nước cân bằng với áp
suất khí quyển Khi thả tay ra thì áp suất khí
quyển phía trên cùng với trọng lượng của nước
lớn hơn áp suất khí quyển phía dưới nên nước
trong ống chảy xuống
* Nhận xét, tổng hợp
- Các nhóm nhận xét kết quả của nhóm bạn, rút
ra kết luận về sự tồn tại của áp suất khí quyển
Áp suất khí quyển gây
ra theo mọi phương
2.1.3 Phương pháp trò chơi:
a/ Nội dung phương pháp dạy học trò chơi:
- Phương pháp trò chơi là phương pháp tổ chức cho học sinh tìm hiểu một vấn đề hay trải nghiệm những hành động, thái độ, việc làm thông qua một trò chơi nào đó
b/ Giải pháp thực hiện dạy học trò chơi:
- Giáo viên phổ biến tên trò chơi, nội dung và luật chơi
- Chơi thử (nếu cần thiết)