1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi ngữ văn 9

37 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Giá trị nhân đạo thể hiện ở thái độ ngợi ca, trân trọng những vẻ đẹp ngời sáng của con người trong một thời đau thương của lịch sử dân tộc.. Văn học trung đại* Hệ thống các văn bản:

Trang 1

NHIỆT LIỆT CHÀO MâNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ

NGƯỜI THỰC HIỆN: LÊ THỊ THU HƯƠNG

TRƯỜNG THCS VÕNG XUYÊN

Trang 3

* Nội dung:

- Giá trị hiện thực:

- Phản ánh những mặt trái của xã hội đương thời Các nhà văn

đã khắc hoạ thành công những nhân vật điển hình có ý nghĩa

phê phán quyết liệt, tố cáo mãnh liệt những thủ đoạn áp bức bóc lột, chính sách bịp bợm, giả dối của giai cấp thống trị, hủ tục

phong kiến.

+ Phơi bày nỗi thống khổ của nhân dân dưới xã hội thực dân nửa

phong kiến: Hình ảnh người nông dân nghèo trong xã hội phong

kiến,đề tài người trí thức nghèo, hình ảnh người phụ nữ trong xã

hội:

Trang 4

- Giá trị nhân đạo:

* Giá trị nhân đạo thể hiện ở tấm lòng đồng cảm với những con người bất hạnh, tâ đó lên tiếng tố cáo gay gắt những bất công, những thế lực thống trị, áp bức trong xã hội.

- Đồng cảm với những người nông dân

- Đồng cảm với những người phụ nữ:

- Đồng cảm với những số phận trẻ em:

- Đồng cảm với những người trí thức nghèo.

* Giá trị nhân đạo thể hiện ở thái độ ngợi ca, trân trọng những

vẻ đẹp ngời sáng của con người trong một thời đau thương của lịch sử dân tộc.

- Vẻ đẹp của sự lương thiện, nhân hậu giàu lòng tự trọng

- Vẻ đẹp của lòng yêu thương và đức hi sinh:

- Vẻ đẹp của sức sống tiềm tàng mạnh mẽ:

Trang 5

* Nghệ thuật:

- Xây dựng nhân vật điển hình trong hoàn cảnh điển hình ( Nhân vật Chị Dậu là nhân vật điển hình trong hoàn cảnh sưu thuế trước năm 1945)

- Cốt truyện đơn giản mà ý nghĩa xã hội sâu sắc

- Nhân vật và tình huống đặc sắc.( Nhân vật có chiều sâu tâm trạng, có dòng tâm lí, có đối thoại nội tâm.) Miêu tả tâm lý nhân vật qua ngôn ngữ cử chỉ, diễn biến tâm lý nhân vật

- Có thể có yếu tố trữ tình ngoại đề (Truyện của Nam Cao

thường đậm đà ý vị triết lý, mang nặng suy nghĩ Ðó là những suy nghĩ được vắt ra tâ cuộc sống vất vả, lầm than, tâ những giằng xé của một tâm hồn trung thực cố bám sát vào cuộc

sống và vươn tới chân lý)

Trang 6

Ví dụ: Trong văn bản Lão Hạc có đoạn: “Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta, nếu

ta không cố tìm mà hiểu họ, thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn; không bao giờ ta thấy họ là nhũng người đáng thương

" Cho thấy cách nhìn nhận đánh giá con người như thế nào?

"gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ ổi, "

- Nếu ta không cố tìm mà hiểu họ, ta dễ trở thành tàn nhẫn, lạnh lùng trước nỗi đau khổ của người khác.

- Khi người ta đau khổ, "cái bản tính tốt của người ta" - sự quan tâm, cảm thông thường

Trang 7

- Ứng xử vị tha, đối đãi bằng tình thương sẽ giúp những người

xung quanh ta sống tốt đẹp hơn; cảm hóa được con người từ bỏ cái xấu xa hướng tới cái thiên lương trong sáng (Dẫn chứng)

- Thấu hiểu, cảm thông với những người xung quanh, ta cũng sẽ nhận được sự trân trọng, biết ơn của người khác đối với mình

Đồng thời giãp ta thiết lập được nhiều mối quan hệ tốt đẹp Đây là một cách giãp chãng ta tự hoàn thiện chính mình (Dẫn chứng)

- Sống thiếu bao dung, độ lượng, thiếu tình thương con người sẽ trở nên lạnh lùng, tàn nhẫn (Dẫn chứng)

Trang 8

* Bàn luận, liên hệ thực tiễn:

- Thái độ sống của nhân vật trong truyện ngắn của Nam Cao là rất cần thiết trong cuộc sống hôm nay và mai sau của chãng ta

-Tuy nhiên ngày nay trong cuộc sống vẫn còn những hiện tượng sống thờ ơ, lạnh lùng, tàn nhẫn với những người xung quanh (Dẫn chứng) => Những lối sống ấy cần đáng lên án, phải loại trừ ra

khỏi đời sống

- Mặt khác muốn nhìn đời, nhìn người bằng đôi mắt nhân ái, bản thân chãng ta cần không ngâng trau dồi, tích lũy vốn sống; phân biệt tốt xấu, đãng sai để đánh giá cuộc sống khách quan, đa chiều

- Sống nhân đạo, đối xử vị tha độ lượng với những người xung quanh sẽ góp phần làm cho cuộc sống của chãng ta tốt đẹp hơn

Trang 9

Thơ mới:

* Hệ thống các văn bản:

- Văn bản “Nhớ rừng” của tác giả Thế Lữ

- Văn bản “ Ông đồ” của tác giả Vũ Đình Liên

- Văn bản “ Quê hương” của tác giả Tế Hanh

Trang 10

Nội dung “Thơ mới”

* Chủ đề tình yêu quê hương, đất nước

+ Những kí ức, kỷ niệm về quê hương Quê hương)

+ Những quá khứ : Hoài niệm về một nét văn hoá đã bị mai một, cùng với lòng thương cảm cho một lớp người lạc thời đã lùi về dĩ vãng ( Ông đồ)

+ Khát khát tự do: Nhớ rừng thì đó là hoài vọng về một

quá khứ oai hùng, oanh liệt, cùng với ý thức khẳng định

cá nhân và niềm khao khát tự do ( Nhớ rừng)

* Cái “ tôi” cá nhân

- Khẳng định cái tôi cá nhân.

- Buồn, nhớ da diết

Trang 11

Đặc điểm nổi bật của Phong trào thơ mới

- Sự khẳng định cái tôi

- Nỗi buồn cô đơn.

- Cảm hứng thiên nhiên và tình yêu

Trang 12

sự thay đổi cách điệu.

- Hình ảnh được sáng tạo công phu sử dụng tinh tế,

cách biểu hiện tình cảm, cảm xúc rất phong phú đa

dạng.

Trang 13

3 Thơ Cách mạng

a Nội dung

- Khắc họa hình tượng người chiến sĩ cách mạng, những người con ưu tú nhất của lịch sử dân tộc có tâm hồn cao đẹp, có lí tưởng sống nhân đạo, chất thi sĩ và chiến sĩ

hoà quyện trong tâm hồn, lí tưởng của họ.

Trang 14

quan tin tưởng vào sự nghiệp đấu tranh cách mạng.

+ Đó là sự gắn bó, xen cài chặt chẽ không thể tách rời được giữa cảm xúc, rung động về cái đẹp và khát vọng chiến đấu, ý chí nghị lực của nhà thơ

* Cổ điển và hiện đại kết hợp hài hòa đặc biệt trong thơ Bác

Trang 15

* Màu sắc cổ điển:

Khái niệm này thường được đề cập tới trong những bài thơ mang tính nghệ thuật cao của Hồ Chí Minh Màu sắc cổ điển trong thơ người được thể hiện ở các phương diện sau:

+ Sử dụng thể thơ cổ điển, nhất là thể thơ tứ tuyệt.

+ Đề tài chủ yếu là thiên nhiên.

+ Bút pháp miêu tả: quan sát từ cao đến xa với cái nhìn bao quát toàn cảnh Bút pháp chấm phá là bút pháp nổi bật nhất (nghĩa là chỉ bằng vài nét vẽ đơn

sơ mà có thể thâu tóm được linh hồn của bức tranh).

-Nhân vật trữ tình: mang phong thái của nhà hiền triết phương đông thưởng ngoạn cảnh thiên nhiên.

Trang 16

Văn học trung đại

* Hệ thống các văn bản:

+ Văn bản Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn

+ Văn bản Hịch tướng sỹ của Trần Quốc Tuấn

+ Văn bản “Nước Đại việt ta” trích trong “Bình Ngô đại cáo” của Nguyễn Trãi

- Văn bản Chuyện người con gái Nam Xương trích trong “ Truyền kì mạn lục của ” Nguyễn Dữ

- Văn bản Hoàng Lê nhất thống chí – Ngô gia văn phái

- Truyện Kiều của tác giả Nguyễn Du

Trang 17

* Nội dung

- Chủ nghĩa yêu nước, niềm tự hào dân tộc ( Là nội dung lớn

xuyên suốt quá trình tồn tại và phát triển của văn học trung đại Việt Nam)

+ Gắn liền với tư tưởng trung quân ái quốc

+ Tinh thần quyết chiến, quyết thắng ý thức độc lập, tự

cường( Đại cáo bình Ngô, Hoàng Lê nhất thống chí)

+ Xót xa trước tình cảnh nước mất, nhà tan, căm thù giặc ( Hịch tướng sỹ)

- Chủ nghĩa nhân đạo ( Là cảm hứng xuyên suốt, bắt nguồn tâ

truyền thống anh hùng dân tộc, tâ văn học dân gian…)

+ Thương người, tố cáo, lên án những thế lực chế độ tàn bạo chà đạp con người

+ Đề cao con người tự do với các phẩm chất tài năng, khát vọng chân chính về quyền sống, hạnh phãc

+ Đề cao những quan niệm đạo đức, đạo lý tốt đẹp Cảm thông chia sẻ với những con người bất hạnh

Trang 18

Ví dụ: Vẻ đẹp và thân phận của người phụ nữ qua 2 tác phẩm “ Chuyện người con gái

Nam Xương” của Nguyễn Dữ và “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du.

* Họ là những người có phẩm chất tốt đẹp:

-Đó là những người phụ nữ tài sắc vẹn toàn: Thãy Kiều,

- Thủy chung, trong sáng, hiếu thảo (Chuyện người con gái Nam Xương– Nguyễn Dữ,

Truyện Kiều – Nguyễn Du,…),

- Họ cũng là những người ý thức sâu sắc về phẩm giá của mình ( Nỗi thương mình –

Truyện Kiều),

- Có khát vọng về một cuộc sống công bằng, khát khao hạnh phãc, tự do yêu đương

(Truyện Kiều – Nguyễn Du,

* Số phận đau khổ bất hạnh.

– Nhưng họ cũng là những người chịu nhiều bi kịch đau đớn, đắng cay:

+ Thãy Kiều phải trải qua mươi lăm năm lưu lạc, ê chề trong chốn bùn nhơ ( Truyện

Kiều – Nguyễn Du)

+ Vũ Nương cũng bị chồng nghi oan và chịu kết cục đau buồn ( Chuyện người con gái

Nam Xương– Nguyễn Dữ)

=> Đứng trên lập trường nhân sinh, các nhà văn đã bày tỏ nỗi cảm thông, thương xót, chia sẻ với những nỗi thống khổ, bất hạnh mà người phụ nữ phải gánh chịu; trân trọng, phát hiện ở người phụ nữ những phẩm chất tốt đẹp; thấu hiểu, đồng cảm với những khát

vọng sống, hạnh phãc đầy tính nhân văn của họ Đó cũng chính là giá trị nhân đạo sâu

sắc được thể hiện qua các tác phẩm.

Trang 20

Ví dụ: 1: Nhận xét về vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện

có ý kiến cho rằng “Chi tiết nhỏ làm nên nhà văn lớn” Chi tiết

chiếc bóng trong tác phẩm : “ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ đã thể hiện rõ điều đó

Em hãy trình bày hiểu biết của em về vấn đề trên

Gợi ý:

1 Nêu được vai trò của chi tiết nghệ thuật trong truyện

- Chi tiết là một trong những yếu tố nhỏ nhất tạo nên tác phẩm, để làm nên một chi tiết nhỏ có giá trị đòi hỏi nhà văn phải có sự thăng hoa về cảm hứng và tài năng nghệ thuật

- Nghệ thuật là một lĩnh vực đặc thù : tầm vóc của người nghệ sỹ

có thể được làm nên tâ những yếu tố nhỏ nhất Nhà văn lớn có khả năng sáng tạo được những chi tiết nhỏ nhưng giàu giá trị biểu đạt, góp phần đắc lực trong việc thể hiện chủ đề tư tưởng của tác

phẩm

Trang 21

2 Đánh giá giá trị của chi tiết “Chiếc bóng” trong “Chuyện người con gái Nam Xương”

a Giá trị nội dung:

- “Chiếc bóng” tô đậm thêm nét đẹp phẩm chất của Vũ Nương trong vai trò

người vợ, người mẹ Đó là nỗi nhớ thương, sự thủy chung, ước muốn đồng nhất

“xa mặt nhưng không cách lòng” với người chồng nơi chiến trận Đó là tấm

lòng người mẹ muốn khỏa lấp sự trống vắng, thiếu hụt tình cảm người cha trong lòng đứa con thơ bé bỏng - Chiếc bóng là một ấn dụ cho số phận mỏng manh của người phụ nữ trong chế độ phong kiến nam quyền Họ có thể gặp bất hạnh bởi bất cứ một nguyên nhân vô lý nào.(Thị Kính cắt râu cho chồng) mà không lường trước được Với chi tiết này, người phụ nữ hiện lên là nạn nhân của bi kịch gia đình, bi kịch xã hội.

- “Chiếc bóng” xuất hiện ở cuối tác phẩm “rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất” Khắc họa giá trị hiện thực nhân đạo sâu sắc của tác phẩm.

- Chi tiết này còn là bài học về hạnh phãc muôn đời: một khi đánh mất niềm tin, hạnh phãc chỉ còn là chiếc bóng hư ảo

Trang 22

b Giá trị nghệ thuật

- Tạo sự hoàn chỉnh, chặc chẽ cho cốt truyện : Chi tiết “ Chiếc

bóng” tạo nên nghệ thuật thắt nãt, mở nãt, mâu thuẫn bất ngờ,

hợplý:

+ Bất ngờ : Một lời nói của tình mẫu tử lại bị chính đứa con ngây thơ đẩy vào vòng oan nghiệt ; chiếc bóng của tình chồng nghĩa vợ, thể hiện nỗi khát khao đoàn tụ, sự thủy chung son sắt, lại bị chính người chồng nghi ngờ “ thất tiết” …

+ Hợp lý : Mối nhân duyên khập khiễng chứa đựng nguy cơ tiềm

ẩn (Vũ Nương kết duyên cùng Trương Sinh thất học, đa nghi, ghen tuông, độc đoán) cộng với cảnh ngộ chia ly bởi chiến tranh à nguy

cơ tiềm ẩn bùng phát

- Tạo kịch tính, tăng sức hấp dẫn cho tác phẩm

+ 2 phần: Hiện thực đan xen hư ảo

Trang 23

Văn học nước ngoài và văn bản nhật dụng

- Văn bản “Cô bé bán diêm” của tác giả An-đéc-xen

-Văn bản “Chiếc lá cuối cùng” của tác giả O-Hery

-Văn bản “ Phong cách Hồ Chí Minh” của tác giải Lê Anh Trà

- Văn bản “Đấu tranh cho một thế giời hòa bình” của Mac-ket.-Văn bản “ Tuyên bố thế giới về sống còn của trẻ em”

Trang 24

Lưu ý:

- Những kiến thức thi Học sinh giỏi có thể tập ttrung chủ yếu

trong chương trình nhưng có phần kiến thức thi vượt ra ngoài tác phẩm Đó là cảm nhận về 1 bài, 1 đoạn thơ, 1 chi tiết, câu

chuyện, 1 bức tranh…

- Có thể lồng ghép đan xen qua một tác phẩm đã học

Trang 25

Những vấn đề đặt ra sau khi tiếp tiếp cận tác phẩm.

- Tình người trong văn học hiện thực phê phán

- Cách nhìn người, đánh giá con người

- Trân trọng cái đẹp, giữ gìn cái gì đã có ( Thơ mới)

- Ý chí, sự quyết tâm, tinh thần lạc quan trong hoàn cảnh hiểm nguy, gian khổ (Văn học cách mạng )

- Vấn đề nhân quyền, bình đẳng giới (Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện Kiều)

Trang 26

III Giới thiệu 1 số đề thi HSGthường gặp

Đề số 1 Câu 1: ( 8 điểm)

“Một gia đình nọ vừa dọn đến ở trong một khu phố mới Sáng hôm sau, vào lúc ăn điểm tâm, đứa con thấy bà hàng xóm giăng tấm vải trên giàn phơi “ Tấm vải bẩn thật”- Cậu bé thốt lên- “ Bà ấy không biết giặt, có lẽ bà ấy cần một thứ xà bông mới thì giặt sẽ sạch hơn” Người mẹ nhìn cảnh ấy nhưng vẫn

im lặng Cậu bé vẫn cứ tiếp tục lời bình phẩm ấy mỗi lần bà hàng xóm phơi tấm vải.

Ít lâu sau, vào một buổi sáng, cậu bé ngạc nhiên vì thấy tấm vải của bà hàng xóm rất sạch, nên cậu nói với mẹ: “ Mẹ nhìn kìa! Bây giờ bà ấy đã biết giặt tấm vải sạch sẽ, trắng tinh rồi!” Người mẹ đáp: “ Không, sáng nay mẹ đã lau kính cửa sổ nhà nhà mình đấy”.

( Phỏng theo Nhìn qua khung cửa sổ Nguồn: goctamhon.com)

Hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về câu chuyệntrên.

Câu 2 ( 12 điểm): Nhận xét về người nông dân trong văn học Việt Nam trước

Cách mạng tháng 8-1945 có ý kiến cho rằng: “Người nông dân tuy nghèo khổ, lam lũ, ít học nhưng không ít tấm lòng”

Bằng hiểu biết của em về nhân vật Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao, hãy làm sáng tỏ ý kiến trên

Trang 27

Đề 2: ( Đề thi HSG năm học 2018-2019)

Câu 1( 12 điểm) Nhà phê bình Hoài Thanh có nhận xét về bài

thơ “ Nhớ rừng” như sau: “ Ta tưởng chừng thấy những chữ bị

xô đẩy, bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường Thế Lữ như một viên tướng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể cưỡng được”.

Em hiểu như thế nào về ý kiến đó? Qua bài thơ “ Nhớ rừng” của Thế lữ, hãy làm sáng tỏ nhận xét trên

Trang 28

Câu 2 ( 8, 0 điểm) Đọc bài thơ sau “ Mẹ và quả” của nhà thơ Nguyễn Khoa

Điềm viết năm 1982.

Những mùa quả mẹ tôi hái được

Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng

Những mùa quả lặn rồi lại mọc

Như mặt trời, khi như mặt trăng

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên

Còn những bí và bầu thì lớn xuống

Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn

Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

Và chúng tôi, một thứ quả trên đời

Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái

Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi

Mình vẫn còn một thứ quả non xanh.

1 Có nhà phê bình cho rằng bài thơ là một biện minh rất thuyết phục về luật

nhân- quả trong cuộc sống con người Em có đồng ý với ý kiến đó không? Tại

sao?

2 Viết bài văn phát biểu cảm nghĩ của em về bài thơ trên.

Trang 29

Câu 1( Đề 2 )Nhà phê bình Hoài Thanh có nhận xét về bài thơ “

Nhớ rừng” như sau: “ Ta tưởng chừng thấy những chữ bị xô đẩy,

bị dằn vặt bởi một sức mạnh phi thường Thế Lữ như một viên

tướng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng những mệnh lệnh không thể cưỡng được”.

Em hiểu như thế nào về ý kiến đó? Qua bài thơ “ Nhớ rừng” của Thế lữ, hãy làm sáng tỏ nhận xét trên

Câu 1 ( Đề 1): Nhận xét về người nông dân trong văn học Việt

Nam trước Cách mạng tháng 8-1945 có ý kiến cho rằng: “Người nông dân tuy nghèo khổ, lam lũ, ít học nhưng không ít tấm

lòng”

Bằng hiểu biết của em về nhân vật Lão Hạc trong truyện

ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao, hãy làm sáng tỏ ý kiến

trên

Trang 30

Đề bài: Nhận xét về người nông dân trong văn học Việt Nam

trước Cách mạng tháng 8-1945 có ý kiến cho rằng: “Người nông dân tuy nghèo khổ, lam lũ, ít học nhưng không ít tấm lòng”

Bằng hiểu biết của em về nhân vật Lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của nhà văn Nam Cao, hãy làm sáng tỏ ý kiến

trên

1 Mở bài

- Dẫn dắt , nêu vấn đề nghị luận, trích dẫn ý kiến, nêu phạm vi dẫn chứng

Ngày đăng: 13/04/2021, 08:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w